TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10581 : 2014
THỨC ĂN CÔNG
THỨC TỪ SỮA DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN
CỰC CHỌN LỌC ION
Milk-based infant formula -
Determination of iodide content - Ion-selective
electrode method
Lời nói đầu
TCVN 10581:2014 được xây dựng dựa trên
cơ sở AOAC 992.24 Iodide in
ready-to-feed milk-based infant formula. Ion-selective
electrode method;
TCVN 10581:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
THỨC ĂN CÔNG
THỨC TỪ SỮA DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN
CỰC CHỌN LỌC ION
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp điện cực chọn lọc ion để xác định hàm lượng iodua có
trong thức
ăn
công thức từ sữa dành cho trẻ sơ sinh.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng
để xác định hàm lượng iodua từ 75 μg/l đến 150 μg/l.
2. Nguyên tắc
Protein trong phần mẫu thử được lấy ra
bằng cách tạo kết tủa với axit. Iodua trong dịch lọc được xác định bằng cách sử dụng
điện cực chọn lọc ion và phương pháp
thêm chuẩn. Niken (II) nitrat được thêm vào để giảm các chất gây nhiễu phản ứng
iodua của điện cực.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử
dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch
axit axetic,
3 % (thể tích)
Chuyển 15 ml axit axetic
băng sang bình định mức
500 ml (4.7) có chứa khoảng 250
ml nước. Thêm nước đến vạch và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 ml dung dịch chuẩn gốc iot (3.5.2)
trong nước đến 1 lít và trộn đều. Bảo quản dung dịch tránh ánh sáng. Loại bỏ dung
dịch sau 3 tháng.
3.3. Chất điều chỉnh nồng độ ion
(ISA),
dung dịch natri nitrat 5 M
Hòa tan 42,5 g natri nitrat trong khoảng
50 ml nước đựng trong
bình định mức 100 ml (4.7). Thêm nước đến vạch và trộn đều.
3.4. Dung dịch
nickel (II) nitrat, 2,0 M
Hòa tan 58,2 g niken (II) nitrat ngậm
sáu phân tử nước trong khoảng 50 ml nước đựng trong bình định mức 100 ml (4.7).
Thêm nước đến vạch và trộn
đều.
3.5. Dung dịch chuẩn
iodua
3.5.1. Dung dịch chuẩn
đối chứng,
0,100 M ± 0,001 M (tương đương với nồng độ iodua 12,69 g/l)
Nên sử dụng các dung dịch natri iodua
(NaI) hoặc kali
iodua (KI) đã được chuẩn
hóa, có thể truy xuất nguồn gốc với chất chuẩn đã được chứng nhận.
Bảo quản dung dịch chuẩn đối chứng
iodua ở nhiệt độ
phòng, tránh ánh sáng. Loại bỏ dung dịch sau khi chuẩn hóa 12 tháng hoặc 6 tháng sau
khi mở vật chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 8,00 ml dung dịch
chuẩn đối chứng (3.5.1) cho vào bình định mức 1 lít (4.7). Thêm nước đến vạch và trộn đều. Bảo
quản dung dịch
này trong chai sẫm màu hoặc bảo vệ tránh ánh sáng. Loại bỏ dung dịch sau 2 tuần.
3.5.3. Dung dịch chuẩn
trung gian I, 1,0 mg/l
Dùng pipet lấy 5,00 ml dung dịch chuẩn
gốc (3.5.2) cho vào bình định mức
500 ml (4.7). Thêm nước đến vạch và trộn đều. Bảo quản dung dịch này trong chai
sẫm màu hoặc bảo vệ tránh ánh sáng Loại bỏ dung dịch sau 2 tuần.
3.5.4. Dung dịch chuẩn
trung gian II,
0,1 mg/l
Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch chuẩn
trung gian I (3.5.3) cho vào bình định mức 100 ml (4.7). Thêm nước đến vạch và
trộn đều. Bảo quản dung dịch này trong chai sẫm màu hoặc bảo vệ tránh ánh sáng.
Loại bỏ dung dịch sau 2 tuần.
3.5.5. Dung dịch
thêm chuẩn đã biết
Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch chuẩn
gốc (3.5.2) vào bình định mức 1
lít (4.7). Thêm
nước đến vạch và trộn đều.
Pha loãng 100,00 ml dung dịch này với 1,0 ml mỗi dung dịch ISA (3.3), dung dịch
niken (II) nitrat (3 4) và nước,
trộn đều. Chuẩn bị mới trong ngày sử dụng.
3.6. Axit nitric đặc, nồng độ từ
69 % đến 71 %.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Máy trộn, có mô tơ chống
nổ.
4.2. Điện cực chọn
lọc iodua
(ví dụ: loại Orion 94-53-00 1) là thích hợp) và điện cực so
sánh, điện
cực
ống nối bạc/bạc
clorua
(ví dụ: Orion
90-01-00 1) là thích hợp).
Bảo quản điện cực chọn lọc iodua trong dung dịch
ngâm (3.2) khi không sử dụng, thay dung dịch ngâm hàng tuần.
4.3. Máy đo pH, loại kỹ thuật
số, có thể đọc đến 0,1 mV.
4.4. Máy khuấy từ, được phủ lớp bọt styron
hoặc vật liệu cách điện khác để ngăn truyền nhiệt vào mẫu.
4.5. Giấy lọc gấp nếp, lọc nhanh,
có thể giữ lại các hạt kích thước 20 μm
đến 25 μm
(ví dụ: giấy Whatman 541).
4.6. Pipet, có thể phân
phối các thể tích thích hợp.
4.7. Bình định mức, dung tích
100 ml, 250 ml, 500 ml và 1 lít.
4.8. Cốc có mỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo
TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện
và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị dung
dịch thử
Chuyển 100 ml phần mẫu thử vào bình định mức
250 ml (4.7). Thêm 10 ml dung dịch axit
axetic 3 % (3.1). Thêm nước
đến vạch và trộn đều. Trộn trong máy trộn (4.1) ở tốc độ thấp, trong 2 min. Lọc
để có được dịch lọc trong, loại
bỏ 10 ml dịch lọc
đầu tiên, nếu bị đục.
6.2. Xác định
Lưu ý: Ngay trước khi sử dụng,
dùng máy khuấy từ để khuấy trộn tất cả các dung dịch.
6.2.1. Kiểm tra độ dốc
của điện cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các điện cực đã thấm khô vào 100,00 ml
dung dịch chuẩn trung gian
iodua I (3.5.3), bổ sung dung dịch ISA
(3.3), dung dịch nickel (II) nitrat (3.4) và nước, mỗi loại 1,0 ml. Khi số đọc ổn định (khoảng
2 min đến 5 min), ghi lại số đọc E2, chính xác đến 0,1 mV. Lấy
các điện cực ra, tráng điện cực bằng nước và thấm khô.
Tính độ dốc, S, của cặp điện cực
iodua/điện cực chuẩn, S = E2 - E1. Trong quá trình sử dụng điện
cực, cứ 4 h lại đo điện thế và tính độ dốc. Sử dụng độ dốc vừa được xác
định gần nhất để tính kết quả cho
các phép đo iodua tiếp theo, nghĩa là đối với mỗi cặp E4 và E3 tiếp theo.
6.2.2. Đo dung dịch
mẫu thử
Dùng pipet lấy 100,00 ml dịch lọc của
phần mẫu thử
(xem 6.1) cho vào cốc có mỏ (4.8) và khuấy bằng máy khuấy từ (4.4). Bổ sung dung dịch
ISA (3.3), dung dịch nickel (II) nitrat (3.4) và dung dịch axit nitric đặc
(3.6), mỗi loại 1,0 ml.
Đặt các điện cực (4.2) vào dung dịch mẫu thử trong cốc
có mỏ. Khi số đọc ổn
định (khoảng 2 min), ghi lại số đọc E3, chính xác đến
0,1 mV.
Dùng pipet thêm nhanh 10,0 ml dung dịch
thêm chuẩn đã biết (3.5.5)
vào dung dịch mẫu thử trong cốc có mỏ. Khi số đọc ổn định (khoảng
2 min), ghi lại số đọc E4, chính xác đến 0,1 mV.
7. Tính kết quả
Hàm lượng iodua có trong phần mẫu thử,
X, biểu thị bằng miligam trên lít (mg/l), tính được theo công thức sau:
X = C0
x D1 x D2 x Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C0 là nồng độ iodua của dung dịch
thêm chuẩn đã biết
(3.5.5), tính bằng miligam trên lít (trong trường
hợp này C0 = 0,9854
mg/l);
D1 là hệ số pha
loãng dung dịch mẫu thử từ 100 ml đến 250 ml (xem 6.1) (D1 = 2,5);
D2 là hệ số pha
loãng 100 ml dịch lọc mẫu trong cốc có mỏ bằng các thuốc thử để có tổng
thể
tích
là 103 ml (xem
6.2.2) (D2 = 1,03);
Q là hệ số, tính được theo
công thức sau:


Trong đó:
S là độ dốc của của cặp điện cực
iodua/điện cực chuẩn (xem 6.2.1), tính bằng milivon
(mV);
E1, E2 là các số đọc
điện thế (xem 6.2.1),
tính bằng milivon (mV);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích dung dịch
thêm chuẩn đã sử dụng
(xem 6.2.2), tính bằng mililit (trong trường hợp này V2 = 10 ml).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
a) mọi thông tin
cần thiết về nhận
biết đầy
đủ
về mẫu
thử;
b) phương pháp lấy
mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp
thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) kết quả thử nghiệm
thu được;
e) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Kết quả của
phép thử liên phòng thử nghiệm
Kết quả nghiên cứu liên
phòng thử nghiệm trên mẫu thức ăn công thức từ sữa dạng lỏng dành cho trẻ sơ
sinh như sau:
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
Hàm lượng iodua trung bình, μg/l
75,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149,2
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr), μg/l
6,2
16,4
5,6
Hệ số biến thiên lặp lại, RSDr,
%
8,2
11,4
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,7
26,1
18,9
Hệ số biến thiên tái lập, RSDR, %
18,1
18,2
13,5
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Loại
sản phẩm thích hợp có bán sẵn, thông tin đưa ra tạo thuận tiện cho
người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương tự nếu cho các kết quả tương đương.