TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10582:2014
THỨC ĂN CÔNG
THỨC TỪ SỮA DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT LINOLEIC - PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Milk-based infant formula -
Determination of
linoleic
acid content - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10582:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 992.25 Linoleic
acid in ready-to-feed milk-based infant formula. Gas
chromatographic method;
TCVN 10582:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
THỨC ĂN CÔNG
THỨC TỪ SỮA DÀNH CHO TRẺ SƠ SINH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT LINOLEIC - PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÍ KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO - Việc áp dụng
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao
tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được tất cả các vấn đề
an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết
lập các thao
tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả
năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu
chuẩn.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp sắc kí khí để xác định hàm lượng axit linoleic có trong thức ăn công thức từ sữa dành cho trẻ
sơ sinh.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để xác định hàm
lượng axit linoleic từ 4 g/l đến 14 g/l.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010), Sữa
- Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn).
TCVN 9966:2013 (ISO 3889:2006), Sữa
và sản phẩm sữa - Yêu cầu
đối với bình chiết chất béo kiểu Mojonnier
AOAC 969.33. Fatty acids in oils
and fats. Preparation of methyl esters. Boron trifluoride
method (Axit béo trong dầu và mỡ. Chuẩn bị metyl este. Phương pháp bo
trifluorua).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mẫu thử được bổ sung
triheptadecanoin và được chiết bằng etanol, dietyl ete và ete dầu mỏ. Sử dụng bo
trifluorua để chuẩn bị các metyl
este từ các axit béo chiết được. Tách metyl linoleat và nhận biết bằng sắc kí khí trên cột
xyanosilicon với delector ion hóa ngọn lửa.
4. Thuốc thử và vật liệu
thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất hoặc nước
đã loại khoáng, trừ khi có quy định khác.
4.1. Khí
mang,
khí nitơ nén đã
được tinh sạch, có chứa hàm lượng oxi nhỏ hơn 10 mg/kg.
4.2. Các loại
khi nén khác
4.2.1. Khí
hydro,
có độ tinh khiết 99,9 %, không chứa tạp chất hữu cơ.
4.2.2. Không khí hoặc oxi,
không chứa các tạp chất hữu cơ (nồng độ
hydrocacbon tính theo đương lượng metan < 2 mg/l).
4.3. Dung môi
Tất cả dung môi được chưng
cất bằng dụng cụ thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Metylen
clorua
(dictometan).
4.3.3. Clorofom.
4.3.4. Metanol
4.3.5. Etanol, độ tinh khiết
95 %.
4.3.6. Dietyl ete, loại phân
tích, không chứa peroxit, khi bay hơi không còn dư lượng.
4.3.7. Ete dầu
mỏ, loại phân
tích, dải sôi từ 30 °C đến 60 °C.
4.4. Chất
chuẩn đối chứng
4.4.1. Triheptadecanoin, có độ tinh
khiết > 99 %.
4.4.2. Trilinolein, có độ tinh khiết > 99 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Dung dịch
thêm chất chuẩn nội
Cân khoảng 1 g triheptadecanoin
(4.4.1), chính xác đến 0,1 mg, cho
vào bình định mức
25 ml (5.6). Hòa tan và pha loãng đến vạch bằng
cloroform (4.3.3)
hoặc metylen clorua (4.3.2).
4.6. Bo triflorua (BF3), nồng độ 125
g/l metanol, có thể sử dụng dung dịch bán sẵn trên thị trường hoặc được chuẩn bị
như sau:
Cân bình định mức 2 lít
(5.6) có chứa 1 lít metanol (4.3.4). Làm nguội trên bể nước đá và để yên trong
bể nước đá, thổi đẩy BF3
từ xyranh (5.5) qua ống thủy tinh vào metanol (4.3.4) cho đến khi hấp thụ hết
125 g. Thực hiện trong tủ hút. BF3 phải được đi qua ống thủy tinh
trước khi vào metanol đến khi bị đẩy khỏi metanol để chất lỏng không bị
hút vào xyranh. Thuốc thử bền
trong 2 năm.
CẢNH BÁO - Loại bỏ hơi của BF3 trong tủ
hút, không để tiếp xúc với
da, mắt và tránh hít phải hơi BF3.
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến
0,1 mg.
5.2. Bình chiết chất
béo kiểu Mojonnier, theo quy định
trong TCVN 9966:2013 (ISO 3889:2006).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Hệ thống
sắc kí khí (GC), có thể cài đặt chương trình nhiệt độ cột,
detector ion hóa ngọn lửa,
máy tích phân diện
tích pic và máy ghi biểu đồ.
Điều kiện vận hành:
- tốc đô dòng khí mang [khí nitơ
(4.1)]:
15 ml/min đến 2D ml/min;
- tốc độ dòng ion hóa ngọn lửa [khí hydro
(4.2.1)]:
30 ml/min:
- thể tích bơm
1 μl
- tốc độ máy ghi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nhiệt độ bơm:
200 °C;
- nhiệt độ detector:
230 °C;
- nhiệt độ ban đầu của cột:
100 °C.
- chương trình nhiệt độ:
giữ nhiệt độ ban đầu của cột trong 4 min, sau đó tăng với tốc độ
8 °C/min đến 148 °C và giữ ở nhiệt độ này 1 min; tăng với tốc độ 4 °C/min đến
200 °C (nhiệt độ cuối cùng) và giữ ở nhiệt độ này 16 min. Tổng thời gian chạy
là 40 min.
5.4. Cột sắc
kí khí, bằng thủy
tinh, kích thước 2 mm x 1828,8 mm (2 mm x 6 ft[1])) , được nhồi
75 % xyanosilicon (10 % SP-2340 là thích hợp) trên cột Chromosorb WAW[2]) cỡ hạt
từ 100 mesh đến 200 mesh hoặc loại tương đương.
5.5. Bộ bơm
mẫu,
có thể phân phối thể tích 1 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7. Pipet, có thể phân
phối các thể tích thích hợp.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu
theo TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng
là mẫu đại diện và không bị hư
hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị phần mẫu thử
Dùng cân (5.1) cân khoảng 10 g
phần mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào bình chiết chất béo (5.2) và thêm 1 ml
dung dịch thêm chất chuẩn nội (4.5). Xoay bình để trộn đều.
Chiết chất béo theo 9.5 trong TCVN
6508:2011 (ISO 1211:2010), sử dụng etanol (4.3.5), dietyl ete (4.3.6) và ete dầu mỏ (4.3.7). Chuẩn
bị các metyl
este của các axit béo chiết được theo AOAC 969.33, sử dụng bo
trifluorua (4.6), thay heptan bằng hexan (4.3.1) và chuẩn bị 25 ml cuối cùng của
dung dịch metyl este.
7.2. Kiểm
tra hiệu quả của cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính số đĩa lý thuyết hiệu quả, n, như
sau:
n = 16 x (ART/W)2
Trong đó:
ART
là thời gian lưu đã chỉnh của metyl
stearat đo được từ tín hiệu đầu tiên của pic dung môi, tính bằng
phút (min);
W
là thời gian giữa đường tiếp tuyến của
pic cắt với đường nền của metyl stearat, tính bằng phút (min).
Giá trị n cần phải lớn hơn 20
000.
Tính độ phân giải của cột, R, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
rt1 và rt2 là thời gian
lưu tương ứng của oleat và stearat, tính bằng phút (min);
W1 và W2
là thời gian giữa đường tiếp tuyến của pic cắt với đường nền tương ứng của oleat
và stearat, tính bằng phút
(min).
Giá trị R cần phải lớn hơn 1,25.
Nếu hiệu quả hoặc độ phân giải của cột
thấp hơn các giá
trị khuyến cáo nói trên thì chuẩn bị và ổn định lại cột mới.
7.3. Độ
tinh khiết của chất chuẩn
Chuẩn bị các metyl este của
triheptadecanoin (4.4.1) theo AOAC 969.33. Nồng độ metyl este phải nằm trong khoảng từ
1 mg/ml đến 2 mg/ml. Triheptadecanoin cần sinh ra > 99 % metyl heptadecanoat
và
không
có các metyl este gây nhiễu khác.
7.4. Hệ số
đáp ứng tương đối
Chuẩn bị các metyl este từ hỗn hợp của
các lượng triheptadecanoin (4.4.1) và trilinolein (4.4.2) đã biết, theo AOAC
969.33, với nồng độ metyl este từ 1 mg/ml đến 2 mg/ml. Phân tích các metyl
este bằng sắc kí khí theo AOAC
969.33, sử dụng các điều kiện vận hành tại 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5. Phép
xác định
Lấy 1 μl dung dịch metyl este được chuẩn
bị từ dung dịch thử (7.1) cho vào hệ thống sắc kí (5.3). Ghi lại diện
tích pic và phần
trăm diện tích pic của heptadecanoat và linoleat.
8. Tính kết quả
Hàm lượng trilinolein có trong phần mẫu
thử, X1, biểu thị bằng
gam trên 100 g (g/100 g), tính được theo công thức sau:

Trong đó;
A18:2 là diện tích đáp ứng của
linoleat (C18:2) trong dung dịch thử;
A17:0 là diện tích
đáp ứng của heptadecanoat (C17:0) trong dung dịch thử;
RF17:0 là hệ số đáp
ứng tương đối trên
miligam heptadecanoat, xác định được trong 7.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w1 là khối lượng chất chuẩn nội được bổ sung vào
dung dịch mẫu thử, tính bằng gam (g);
w là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam
(g).
Hàm lượng axit linoleic, X2, có trong phần
mẫu thử, tính bằng gam
trên 100 g (g/100 g), được tính theo công thức sau:
X2 = X1 x 0,9524
Trong đó: 0,9524 là tỷ lệ giữa
khối lượng phân tử của axit linoleic và metyl linoleat.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
ghi rõ:
a) mọi thông tin cần
thiết về nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kết quả thử nghiệm thu được;
e) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Kết quả của
phép thử liên phòng thử nghiệm
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
trên mẫu thức ăn công thức
từ sữa dạng lỏng dành cho
trẻ sơ sinh như sau:
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3
Hàm lượng axit linoleic trung bình,
g/l
4,1
10,7
14,4
Độ lệch chuẩn lặp lại (sr)
0,1
0,1
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
10
1,5
Độ lệch chuẩn tái lập (sR)
0,2
0,4
0,5
Hệ số biến thiên tái lập, RSDR, %
5,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008) Sữa
và sản phẩm sữa -
Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 9675-2:2013 (ISO
12966-2:2011) Dầu mỡ động vật và thực vật - sắc kí khí các metyl este
của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
[1]) 1 ft
= 0,3048 m = 304,8 mm
[2]) Cột Chromosorb WAW là sản phẩm thích
hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa
ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn và không ấn định
sử dụng sản phẩm này. Có thể sử dụng sản phẩm tương tự nếu cho kết quả tương
đương.