QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 9-1:2011/BYT
VỀ MUỐI ĂN BỔ SUNG IOD
National
technical regulation
on
food grade iodated salt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN
9-1:011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ
sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt
và được ban hành theo Thông tư số 04/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI
VỚI MUỐI IOD
National
technical regulation
on
food grade iodated salt
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý đối với muối iod.
2.
Đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán muối iod.
2.2.
Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3.
Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt
3.1.
Muối ăn: là sản phẩm dạng tinh thể có thành phần chủ yếu là NaCl. Sản phẩm
này thu được từ nước biển hoặc khai thác từ mỏ muối.
3.2.
Muối iod: là sản phẩm muối sản xuất từ muối ăn được bổ sung iod, dùng
cho phòng bệnh, chữa bệnh bướu cổ và các rối loạn do thiếu iod.
3.3.
AOAC (Association of Official Analytical Chemists): Hiệp hội các nhà hóa
phân tích chính thống.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1.
Yêu cầu kỹ thuật đối với muối iod
Muối
iod phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
chỉ tiêu
Giới
hạn
1
Hàm
lượng NaCl, tính theo khối lượng chất khô (không kể các phụ gia thực phẩm)
Không
được thấp hơn 97,0%
2
Iod
Không
được thấp hơn 20,0 (mg/kg) và không được quá 40,0 (mg/kg)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
được quá 0,3 % (tính theo khối lượng chất khô)
4
Arsen,
tính theo As
Không
được quá 0,5 mg/kg
5
Đồng,
tính theo Cu
Không
được quá 2,0 mg/kg
6
Chì,
tính theo Pb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Cadmi,
tính theo Cd
Không
được quá 0,5 mg/kg
8
Thủy
ngân, tính theo Hg
Không
được quá 0,1 mg/kg
2.
Yêu cầu kỹ thuật đối với iod dùng để bổ sung vào muối
Iod
bổ sung vào muối ăn chỉ được sử dụng dạng kali iodat, phải đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật đối với kali iodat được quy định trong QCVN 3-6:2011/BYT về các chất
được sử dụng để bổ sung iod vào thực phẩm.
III. PHƯƠNG PHÁP THỬ VÀ LẤY MẪU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các
yêu cầu kỹ thuật trong quy chuẩn kỹ thuật này có thể được thử theo các phương pháp
dưới đây hoặc có thể thử theo các phương pháp khác có giá trị tương đương.
1.1.
Hàm lượng NaCl: thử theo phương pháp AOAC 925.57 “Constituents in salt”.
1.2.
Hàm lượng iot: thử theo TCVN 6341:1998 “Muối iot - Phương pháp xác định hàm lượng
iot” hoặc phương pháp AOAC 925.56 “Iodine in iodized salt”.
1.3.
Hàm lượng chất không tan trong nước: theo TCVN 3973-84 “Muối ăn”.
1.4.
Hàm lượng Arsen: thử theo phương pháp ECSS/SC 311-1982 “Xác định hàm lượng arsen
– phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử bạc diethyldithiocarbamat”.
1.5.
Hàm lượng Đồng: thử theo phương pháp ECSS/SC 144-1977 “Xác định hàm lượng đồng
– phương pháp trắc quang sử dụng thuốc thử kẽm dibensyldithiocarbamat”.
1.6.
Hàm lượng Chì: thử theo phương pháp ECSS/SC 313-1982 “Xác định tổng hàm lượng
chì - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa”.
1.7.
Hàm lượng Cadmi: thử theo phương pháp ECSS/SC 314-1982 “Xác định tổng hàm lượng
cadmi - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa”.
1.8.
Hàm lượng thủy ngân: thử theo phương pháp ECSS/SC 312-1982 “Xác định tổng hàm
lượng thủy ngân - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử hóa hơi lạnh”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy
mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư 16/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ
Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu
thông trên thị trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
IV. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
1.
Ghi nhãn
-
Việc ghi nhãn muối iod thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật.
-
Ngoài ra trên nhãn sản phẩm phải ghi dòng chữ bằng tiếng Việt Nam:
“Muối ăn bổ sung iod”.
2.
Công bố hợp quy
2.1.
Các sản phẩm muối iod phải được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn
này.
2.2.
Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy định về
chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban
hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật.
3.
Kiểm tra đối với muối iod
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.
Tổ chức, cá nhân sản xuất muối iod chỉ được phép sử dụng kali iodat để bổ sung
vào muối ăn theo quy định của Quy chuẩn này.
2.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh muối iod phải công bố hợp quy
phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy
tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo
đúng nội dung đã công bố.
3.
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng muối iod
sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an
toàn, ghi nhãn phù hợp với quy định của quy chuẩn này và các quy định của pháp
luật.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng
có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm kiến
nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3.
Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử, các tiêu chuẩn và các quy
định của pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì áp dụng theo văn bản mới.