TIÊU CHUẨN
NGÀNH
28TCN 159:2000
ÐỘC TỐ GÂY LIỆT CƠ
TRONG THỊT NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Paralytic shellfish poisons (PSP) in bivalve
mollucs flesh - Method for quantitative analysis by high performance liquid
chromatography
1
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định phương pháp xác định hàmlượng độc tố gây liệt cơ (sau đây gọi tắt là PSP)
trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (sau đây
gọi tắt là HPLC). Giới hạn phát hiện của phương pháp nằm trong khoảng 1 m
g/100g.
2
Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn được xây
dựng dựa theo phương pháp nêu trong Sổ tay hướng dẫn số 33 của Uỷ ban Hải dương
học Quốc tế.
3
Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Saxitoxin (ký hiệu
là STX), neosaxitoxin (ký hiệu là neoSTX), decarbamoylsaxitoxin (ký hiệu là
dcSTX);
b. Các hợp chất thuộc
nhóm gonyautoxin (gồm có các chất có ký hiệu từ GTX1 đến GTX6);
c. Các hợp chất thuộc
nhóm N-sulforcarbamoyl-11-hyđroxysulfat (gồm các chất có ký hiệu từ C1 đến C4);
d. Các hợp chất nhóm
decarbamoylgonyautoxin (gồm các chất có ký hiệu là dcGTX1 đến dcGTX4);
3.2 Các hợp chất trên
không có tính huỳnh quang và không hấp thụ ánh sáng tử ngoại. Nhưng khi bị oxy
hoá trong môi trường kiềm bởi axit periodic sẽ tạo thành dẫn xuất có tính huỳnh
quang và có thể đo dễ dàng với đầu dò huỳnh quang.
Ðể có thể xác định
riêng các hợp chất nhóm C (gồm có các chất có ký hiệu là C1, C2, C3 và C4) phải
thực hiện thêm quá trình thủy giải dịch chiết bằng axit clohyđric nồng độ 0,1N
trước khi đưa vào hệ thống HPLC. Sau quá trình thủy giải, các hợp chất C1 sẽ
chuyển đổi thành GTX2, C2 sẽ chuyển đổi thành GTX3. So sánh sắc ký đồ của dịch
chiết trước và sau khi thủy giải để xác định hàmlượng của C1, C2.
4
Thiết bị, dụng cụ, hoá chất, chất chuẩn và dung dịch thử
4.1 Thiết bị và dụng
cụ
4.1.1 Hệ thống HPLC
với đầu dò huỳnh quang có độ nhạy cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3 Hệ thống phản
ứng sau cột gắn ngay sau cột sắc ký: Xem sơ đồ cách lắp đặt hệ thống phản ứng
sau cột theo Hình 1.
4.1.4
Màng lọc mao quản kích thước 0,45 m m.
4.1.5 Máy nghiền đồng
thể tốc độ 10 000 vòng/phút.
4.1.6 Cân phân tích
có độ chính xác 0,0001 g.
4.1.7 Máy ly tâm tốc
độ 5 000 vòng/phút.
4.1.8
Máy siêu âm.
4.1.9 Micropipet có
thang đong từ 10 ml đến 1000 ml.
4.2 Hoá chất và chất
chuẩn
4.2.1 Nước cất loại
dùng cho HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Tetrahyđrofuran
loại dùng cho HPLC.
4.2.4 Axit
octanesulfonic loại dùng cho phân tích.
4.2.5
Axit axetic băng loại dùng cho phân tích.
4.2.6 Axit clohyđric
loại dùng cho phân tích.
4.2.7 Muối axetat
natri khan.
4.2.8
Axit periodic dạng tinh thể ngậm 2 phân tử nước (HIO4.2H2O),
loại dùng cho phân tích.
4.2.9
Axit phosphoric đậm đặc loại dùng cho phân tích, độ tinh khiết 98%.
4.2.10 Các dung dịch
chuẩn STX, NEO, GTX1, GTX2, GTX3, GTX4, dcGTX2, dcGTX3, dcSTX và các dung dịch
được pha chính xác có nồng độ từ 0,1 đến 1 m g/ml.
4.2.11 Mẫu thịt
nguyễn thể hai mảnh vỏ chuẩn đã biết hàmlượng PSP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1 Pha động HPLC
4.3.1.1 Pha động 1:
98,5 % dung dịch chứa muối octanesulfonat natri nồng độ 11 mM, axit phosphoric
nồng độ 40 mM đã được chỉnh pH về 6,9 với hyđroxit amon (NH4OH) và
1,5 % tetrahyđrofuran.
4.3.1.2 Pha động 2:
83,5 % dung dịch chứa muối octanesulfonat natri nồng độ 11 mM, axit phosphoric
nồng độ 40mM đã được chỉnh pH về 6,9 với hyđroxit amon), 15,0 % acetonitrile và
1,5 % tetrahyđrofuran.
4.3.1.3 Pha động 3:
98,5 % dung dịch axit phosphoric nồng độ 40mM đã được chỉnh pH về 6,9 với
hyđroxit amon và 1,5 % tetrahyđrofuran.
4.3.2 Tác nhân oxi
hoá trong hệ thống phản ứng sau cột: Dung dịch chứa axit periodic nồng độ 10mM
và hyđroxit amon 550 mM.
4.3.3 Tác nhân axit
hoá trong hệ thống phản ứng sau cột: Axit axetic nồng độ 1 M.
5
Phương pháp tiến hành
5.1 Chuẩn bị mẫu
5.1.1 Rửa sạch vỏ
nhuyễn thể trước khi mở để lấy thịt. Rửa nhanh thịt nhuyễn thể trong nước cất
để loại bỏ cát sạn và các tạp chất khác. Khi lấy, phải tránh làm dập nát thịt
nhuyễn thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Tách chiết và
thủy giải độc tố từ mẫu thử
5.2.1 Tách chiết
5.2.1.1 Cân chính xác
1,0 g mẫu thịt nhuyễn thể đã được đồng nhất vào một ống ly tâm dung tích 15 ml.
Thêm 1,0 ml axit axetic nồng độ 0,03 N vào ống rồi đặt vào máy siêu âm. Sau đó,
ly tâm với tốc độ 5 000 vòng/phút trong thời gian 10 phút rồi lọc lấy dịch trên
màng lọc mao quản.
5.2.1.2 Ðể kiểm tra
độ thu hồi của phương pháp, sử dụng 1 g mẫu thịt nhuyễn thể chuẩn và thực hiện
qui trình giống như với mẫu thử.
5.2.2 Thủy giải các
độc tố thuộc nhóm N-sulfocarbamoyl
Các độc tố thuộc nhóm
C được thủy giải bằng cách đun nóng 150 ml của dung dịch chiết đã chuẩn
bị theo Ðiều 5.2.1 với 37 ml axit clohydric nồng độ 1,0 N ở nhiệt độ 900C
trong 15 phút. Sau khi làm nguội hỗn hợp đến nhiệt độ trong phòng, thêm 75 ml
dung dịch muối axetat natri (CH3COONa) nồng độ 1N rồi đưa phân tích
trên hệ thống HPLC.
5.3 Phân tích độc tố
trên HPLC
5.3.1 Ðiều kiện phân
tích
a. Cột sắc ký HPLC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Tốc độ dòng 1,2
ml/phút;
d. Thể tích mỗi lần
bơmlà 10 ml;
đ. Bước sóng cài đặt
cho đầu dò huỳnh quang: Ex: 330 nm và Em: 395 nm.
5.3.2 Ðiều kiện trong
hệ thống phản ứng sau cột
a. Tác nhân oxy hoá:
Ðặt tốc độ dòng là 0,3 ml/phút;
b. Nhiệt độ phản ứng
trong ống teflon thể tích 1 ml là 50 0C;
c. Tác nhân axit hoá:
Ðặt tốc độ dòng là 0,4 ml/phút.
Bảng 1 - Chế độ gradient
Thời gian
(phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động 2
(%)
Pha động 3
(%)
0
50
0
50
10
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
0
100
0
35
0
100
0
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
47
100
0
0
48
50
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
50
0
50
5.3.3 Qui trình phân
tích
5.3.3.1 Bơm các dung
dịch PSP chuẩn nồng độ từ 0,1 đến 1m g/ml vào HPLC. Xây dựng đường chuẩn dựa
trên độ hấp thụ nhận được. Nếu đường chuẩn có độ tuyến tính tốt và đi qua gốc
tọa độ thì trong các lần phân tích sau này, chỉ sử dụng 1 dung dịch chuẩn có
hàmlượng PSP gần với hàmlượng có trong mẫu. Ðường chuẩn lúc này được xây dựng
từ độ hấp thụ của dung dịch sử dụng và gốc toạ độ.
5.3.3.2 Bơm các dung
dịch mẫu đã chuẩn bị theo Ðiều 5.2 vào HPLC. Mỗi dung dịch mẫu được bơm 2 lần.
Tính độ hấp thụ trung bình cho mỗi dung dịch mẫu theo diện tích pic tương ứng.
5.3.3.3 Bơm các dung
dịch chuẩn vào HPLC với tần số 2 giờ bơm 1 lần.
5.4 Yêu cầu về độ tin
cậy của phép phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ðộ lệch chuẩn (CVs)
tính theo độ hấp thụ của 2 lần bơmliên tiếp của cùng một dịch chuẩn phải nhỏ
hơn 0,5 %.
2. Ðộ thu hồi (R)
Ðộ thu hồi được xác
định bằng cách sử dụng 5 mẫu chuẩn đã biết chính xác hàmlượng độc tố PSP. Ðộ
thu hồi tính được phải nằm trong khoảng từ 85 % đến 115 %, độ thu hồi trung
bình phải lớn hơn 90%.
6
Tính kết quả
6.1 Hàmlượng của từng
loại độc tố PSP (ngoại trừ độc tố nhóm C) trong mẫu thử nhuyễn thể hai mảnh vỏ
được tính theo công thức sau:
CPSP = 2 x x x F
Trong đó:
- CPSP là
hàmlượng của độc tố PSP có trong mẫu thử ( m g/100g thịt);
- AS là độ
hấp thụ trung bình của dung dịch mẫu thử, tính theo diện tích pic;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CC là
nồng độ của dung dịch chuẩn (m g/ml);
- WS là
khối lượng của mẫu thử (g);
- F là hệ số pha
loãng của dung dịch mẫu thử trước khi đưa vào HPLC.
6.2 Hàmlượng độc tố
PSP nhóm C
Hàmlượng độc tố C1 = Hàmlượng độc tố
GTX2 (sau quá trình thủy
giải) - Hàmlượng độc tố GTX2 (trước quá trình thủy
giải).
Hàmlượng độc tố C2 = Hàmlượng độc tố
GTX3 (sau quá trình thủy
giải) - Hàmlượng độc tố GTX3 (trước quá trình thủy
giải).
6.3 Hàmlượng độc tố
PSP tổng cộng trong thịt nhuyễn thể hai mảnh vỏ bằng tổng hàmlượng của các loại
độc tố đã định lượng được.