TIÊU CHUẨN NGÀNH
28 TCN 194:2004
CÁC CHẤT CHUYỂN HOÁ THUỘC NHÓM NITROFURAN TRONG THUỶ SẢN VÀ SẢN PHẨM
THUỶ SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ-KHỐI PHỔ
Residues of metabolites of nitrofurans group in fishery
products - Method for quantitative analysis by LC/MS/MS
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hàm lượng của các chất chuyển hoá thuộc nhóm nitrofuran gồm
furazolidon, furaltadon, nitrofurantoin và nitrofurazon trong thủy sản và sản
phẩm thủy sản. Giới hạn phát hiện của phương pháp là 1 mg/kg.
2. Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa
theo phương pháp của Viện Kiểm soát Chất lượng sản phẩm nông nghiệp Hà lan
(RIKILT).
3. Giải thích thuật ngữ và các từ
viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong Tiêu chuẩn này,
các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1.1 Dư lượng liên kết
với mô là các chất tồn dư do có các liên kết đồng hoá trị với các đại phân tử
trong cơ thể động vật.
3.1.2 Ion sơ cấp
(precursor ion) là ion được tạo ra và chọn lọc sau giai đoạn MS thứ nhất, thông
thường, nhưng không nhất thiết nó là một ion phân tử mang điện dương.
3.1.3 Ion thứ cấp
(product ion) là ion được tạo ra và chọn lọc trong giai đoạn MS thứ hai, ion
này được sinh ra từ ion sơ cấp trong quá trình phân ly do va chạm.
3.2 Các từ viết tắt
3.2.1 LC/MS/MS: Sắc kí
lỏng/khối phổ/khối phổ.
3.2.2 CID (Collision
induced dissociation): phân ly do va chạm.
3.2.3 ESI (Electron
spray ionization): ion hoá bằng phun điện tử.
3.2.4 HPLC: Sắc ký lỏng
hiệu năng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng liên kết với mô của các
chất chuyển hoá nhóm nitrofuran trong sản phẩm thuỷ sản được thuỷ phân bằng
axit clohyđric loãng để thu được mạch nhánh của các chất nhóm nitrofuran. Các
mạch nhánh này được dẫn xuất hoá bằng 2-nitrobenzalđehyt. Định tính và định lượng
các chất dẫn xuất bằng LC/MS/MS bằng cách sử dụng các đồng vị đơtơri như chất
chuẩn nội.
5. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, dung
dịch
5.1 Thiết bị, dụng cụ
5.1.1 Cân phân
tích, độ chính xác 0,01 mg.
5.1.2 Cân phân
tích, độ chính xác 0,01 g.
5.1.3 Máy nghiền
5.1.4 Máy ly tâm
5.1.5 Tủ ấm (có
thể điều chỉnh được ở khoảng nhiệt độ 37oC ± 2oC)
5.1.6 Hệ thống
cô bằng khí Nitơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.8 Màng lọc
PTFE, 13mm, 0,45mm.
5.1.9 Giấy thử
pH
5.1.10 Pipet 100ml
5.1.11 Hệ thống
LC/MS/MS:
- Hệ thống sắc kí
lỏng: Water Alliance 2690 hoặc tương đương gồm bơm và hệ thống tiêm mẫu;
- Cột bảo vệ pha
đảo C18 (Symmetry Sentry Guard hoặc tương đương), kích thước 20 x 3,9mm;
- Cột C18
(Symmetry hoặc tương đương) kích thước150 x 3,0 mm, 5mm,
- Đầu dò khối
phổ dạng bốn cực với giao diện ESI (Triple quadrupole Micromass Quattro Ultima
hoặc tương đương).
5.1.12 Ống ly
tâm 14ml, polypropylen hoặc thuỷ tinh, có nắp đậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.14 Lọ đựng
mẫu cho HPLC
5.1.15 Bình định
mức 10ml, 20ml, 100ml
5.1.16 Dụng cụ
thủy tinh thông thường.
5.1.17 Máy lắc
đảo đầu (Heidolf REAX2) hoặc tương đương
5.2 Hóa chất
Hoá chất phải là loại tinh
khiết được sử dụng để phân tích gồm:
5.2.1 Metanol
5.2.2 Axit
clohydric (HCl) 32%.
5.2.3 2-nitrobenzalđehyt
(C7H5NO3) viết tắt làNBA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Natri hyđroxyt
khan (NaOH).
5.2.6 Etyl axetat (CH3COOC2H5).
5.2.7 Axit axetic (CH3
COOH).
5.2.8 Axetonitril (CH3CN).
5.2.9 Metanol -d, 99,5%
D.
5.2.10 Nước
5. 3 Chất chuẩn
5.3.1 3-amino-2-oxazolidinon
(AOZ).
5.3.2 5-metylmorfolino-3-amino-2-oxazolidinon
(AMOZ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Semicarbazit (SEM)
hyđroclorit.
5.3.5 3-amino-2-
oxazolidinon-d4 hyđroclorit (AOZ-d4).
5.3.6 5-metylmorfolino-3-amino-2-oxazolidinon-d5
(AMOZ-d5).
5.3.7 1-amino-hyđantoin
hyđroclorit-d2 (AHD-d2).
5.3.8 3-((2-nitrophenyl)metylen)-amino-2-oxazolidinon
(NPAOZ).
5.3.9 5-metylmorfolino-3-((2-nitrophenyl)metylen)-3-amino-2-oxazolidinon
(NPAMOZ).
5.3.10 1-((2-nitrophenyl)metylen)-amino-hyđantoin
(NPAHD).
5.3.11 (2-nitrophenyl)
metylen-semicarbazit (NPSEM).
5.4 Chuẩn bị các dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2 Natri hyđroxit 2M:
hoà tan 80g NaOH khan (5.2.5) vào 1000ml nước (5.2.10).
5.4.3 2-nitrobenzalđehyt
(NBA) 100mM trong metanol nồng độ 0,1M: hoà tan 1,51g NBA (5.2.3) vào 100ml
metanol (5.2.1).
5.4.4 Natri phosphat
0,3M: hoà tan 11,4 g Na3PO4.12H2O (5.2.4) vào
100ml nước (5.2.10).
5.4.5 Dung môi hoà tan
mẫu: trộn 50ml axetonitril (5.2.8), 450 ml nước (5.2.10) và 0,5 ml axit axetic
(5.2.7).
5.4.6 Pha động A: trộn
1ml axit axetic (5.2.7) với 1000ml nước (5.2.10), lọc qua màng lọc 0,45mm (5.1.8).
5.4.7 Pha động B: trộn
900ml axetonitril (5.2.8) với 100ml nước (5.2.10) và 1ml axit axetic (5.2.7), lọc
qua màng lọc 0,45mm
(5.1.8).
5.5 Các dung dịch chuẩn
5.5.1 Các dung dịch
chuẩn gốc
5.5.1.1 Dung dịch chuẩn
gốc AOZ, AMOZ, AHD, SEM, AOZ-d4, AMOZ-d5, NPAOZ, NPAMOZ,
NPAHD, NPSEM (50mg/l trong metanol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.2 Dung dịch chuẩn
gốc AHD-d2 (50mg/l trong metanol-d)
Cân chính xác từ khoảng
1 đến 5 mg ± 0.02mg các chất chuẩn nói trên. Chuẩn bị các dung dịch chuẩn gốc
bằng cách hoà tan trong metanol-d (5.2.9), lưu ý đến độ tinh khiết của chất
chuẩn.
5.5.2 Hỗn hợp các dung
dịch chuẩn
5.5.2.1 Hỗn hợp MM1
(1mg/l trong metanol) gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM
Lấy 200 ml từ mỗi dung dịch gốc
AOZ, AMOZ, AHD, SEM (5.5.1.1) cho vào bình định mức 10ml, định mức đến vạch với
metanol (5.2.1).
5.5.2.2 Hỗn hợp IS1 (1
mg/l trong metanol-d) gồm AOZ-d4, AMOZ-d5,AHD-d2
Lấy 200 ml từ mỗi dung dịch gốc
AOZ-d4, AMOZ-d5 (5.5.1.1) và AHD-d2 (5.5.1.2)
cho vào bình định mức 10ml, định mức đến vạch với metanol-d (5.2.9).
5.5.2.3 Hỗn hợp NP1
(1mg/l trong metanol) gồm NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM
Lấy 460 ml dung dịch gốc NPAOZ
(5.5.1.1), 332 ml
dung dịch gốc NPAMOZ (5.5.1.1), 432 ml dung dịch gốc NPAHD (5.5.1.1) và 554 ml dung dịch gốc NPSEM
(5.5.1.1) cho vào bình định mức 10 ml. Định mức đến vạch với metanol (5.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.1 Hỗn hợp chuẩn
MM2 (50 mg/l trong metanol) gồm
AOZ, AMOZ, AHD, SEM
Lấy 1,00 ml hỗn hợp
chuẩn MM1 (5.5.2.1) cho vào bình định mức 20ml, định mức đến vạch với metanol
(5.2.1).
5.5.3.2 Hỗn hợp chuẩn
nội IS2 (50 mg/l trong metanol-d) gồm
AOZ-d4, AMOZ-d5,AHD-d2
Lấy 1,00 ml hỗn hợp
chuẩn IS1 (5.5.2.2) cho vào bình định mức 20ml, định mức đến vạch với metanol-d
(5.2.9).
5.5.3.3 Hỗn hợp chuẩn
NP2 (100 mg/l trong metanol) gồm
NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM
Lấy 2,00 ml hỗn hợp
chuẩn NP1 (5.5.2.3) cho vào bình định mức 20ml, định mức đến vạch với metanol
(5.2.1).
5.5.4 Dung dịch chuẩn
làm việc của các dẫn xuất nitrophenyl - WS1 (1mg/l)
Lấy 1,00 ml hỗn hợp
chuẩn NP2 (5.5.3.3) cho vào bình định mức 1000ml, định mức đến vạch với dung
môi hoà tan mẫu (5.4.5).
Tất cả các dung dịch
chuẩn phải được bảo quản trong bóng tối ở nhiệt độ 4oC. Các dung
dịch chuẩn gốc có thể sử dụng trong 1 năm. Các hỗn hợp chuẩn có thể sử dụng
trong 1 tháng. Dung dịch chuẩn làm việc (5.5.4) có thể sử dụng trong 1 tuần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Chuẩn bị mẫu
6.1.1 Mẫu thử
nghiệm
Cân chính xác
1,0 ± 0,05 g mẫu cần kiểm nghiệm đã được đồng nhất bằng máy nghiền (5.1.3) cho
vào ống ly tâm 14ml (5.1.12). Bổ sung 40ml hỗn hợp chuẩn nội IS2
(5.5.3.2), đồng nhất và để yên trong 15 phút.
6.1.2 Mẫu kiểm
soát chất lượng
6.1.2.1 Mẫu kiểm
soát âm tính: mẫu trắng không chứa AOZ, AMOZ, AHD và SEM
Cân chính xác
1,0 ± 0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), bỏ vào ống ly tâm 14ml (5.1.12).
Bổ sung 40 ml hỗn hợp chuẩn
nội IS2 (5.5.3.2) và để yên trong 15 phút. Sau đó, tiến hành thuỷ phân và dẫn
xuất hoá theo qui định tại Điều 6.2.1.
6.1.2.2 Mẫu kiểm
soát dương tính: mẫu trắng được bổ sung AOZ, AMOZ, AHD và SEM
Cân chính xác 4
phần có khối lượng 1,0 ± 0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), bỏ vào 4 ống ly
tâm 14ml (5.1.12). Bổ sung các dung dịch chuẩn theo cách ghi trong Bảng 1 rồi
để yên trong 15 phút. Sau đó, tiếp tục thuỷ phân và dẫn xuất hoá theo qui định
tại Điều 6.2.1.
Bảng 1 - Chuẩn bị mẫu kiểm soát dương tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn hợp chuẩn MM2
(5.5.3.1) (ml)
Hỗn hợp chuẩn nội IS2
(5.5.3.2) (ml)
0,5
10
40
1
20
40
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
5
100
40
6.1.2.3 Mẫu kiểm soát độ
thu hồi: mẫu trắng bổ sung các chất dẫn xuất nitrophenyl của AOZ, AMOZ, AHD và
SEM chuẩn.
Cân chính xác 2 phần có
khối lượng 1,0 ± 0,05 g mẫu trắng (đã được chứng nhận), bỏ vào 2 ống ly tâm 14ml
(5.1.12). Bổ sung 40ml
dung dịch chuẩn nội IS2 (5.5.3.2) rồi để yên trong 15 phút. Sau đó, tiếp tục
thuỷ phân và dẫn xuất hoá theo qui định tại Điều 6.2.1.
Sau khi làm bay hơi etyl
axetat (6.2.3), thêm vào một mẫu 20ml hỗn hợp chuẩn NP2 (5.5.3.3) và 480ml dung môi hoà tan mẫu (5.4.5). Thêm vào một mẫu
khác 50ml hỗn hợp chuẩn
NP2 (5.5.3.3) và 450ml dung môi hoà tan mẫu (5.4.5). Sau đó, tiến hành chuẩn bị mẫu
phân tích (6.2.4) với công đoạn lọc.
6.2 Xử lý mẫu
Chú thích: Vì
các chất dẫn xuất nitrophenyl rất nhậy với ánh sáng nên toàn bộ qui trình xử lý
mẫu phải được tiến hành dưới ánh sáng yếu (ánh sáng vàng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 5 ml axit
clohyđric 0,2M (5.4.1) và 50ml dung dịch 2-NBA trong metanol (5.4.3)vào các ống nghiệm
chứa mẫu (6.1.1; 6.1.2.1; 6.1.2.2; 6.1.2.3). Đậy nắp ống và lắc bằng tay để
phân tán mẫu. Đặt lên máy lắc ống nghiệm (5.1.13) rồi đặt cả hệ thống vào trong
tủ ấm. Ủ mẫu qua đêm ở nhiệt độ 37 ± 2oC.
6.2.2 Trung hoà
Sau khi làm
nguội, thêm 500 ml dung dịch Na3PO4 0,3M (5.4.4) vào mẫu. Lắc
mẫu bằng tay. Điều chỉnh pH về 7±0,5 bằng dung dịch NaOH 2M (5.4.2), kiểm tra
pH bằng giấy thử pH (5.1.9). Lắc bằng tay và để yên trong 5 phút. Kiểm tra lại
pH và điều chỉnh thêm nếu cần thiết.
6.2.3 Chiết
Thêm 4ml etyl
axetat (5.2.6) vào mẫu đã điều chỉnh pH. Chiết mẫu bằng cách đặt trên máy lắc
đảo đầu (5.1.17) trong 20 phút. Ly tâm mẫu trong 10 phút ở tốc độ 2000
vòng/phút. Chuyển lớp hữu cơ ở phía trên sang một ống ly tâm
14ml (5.1.12) sạch. Lặp lại bước chiết bằng cách thêm 4ml etyl axetat (5.2.6)
vào phần mẫu còn lại, đóng nắp ống ly tâm rồi đặt trên máy lắc đảo đầu (5.1.17)
trong 20 phút. Ly tâm mẫu trong 10 phút ở tốc độ 3500 vòng/phút. Lấy lớp hữu cơ
và kết hợp với phần hữu cơ đã lấy ở lần đầu rồi làm bay hơi cho đến khô ở nhiệt
độ 45oC với hệ thống cô bằng khí nitơ (5.1.6) với tốc độ dòng khí
chậm.
Chú thích: tổng
thể tích phần hữu cơ phải lớn hơn 6 ml, nếu không phải chiết thêm một lần nữa.
6.2.4 Chuẩn bị
mẫu phân tích
Hoà tan cặn khô
bằng 500ml dung môi hoà
tan mẫu (5.4.5), lắc trên máy lắc Vortex (5.1.7) trong 20 giây. Lọc dịch đục
qua màng lọc 13mm, 0,45mm (5.1.8) và thu dịch lọc vào lọ vial cho HPLC (5.1.14).
6.2.5 Phân tích
trên LC/MS/MS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Tốc độ: 0,4
ml/phút;
b. Thể tích mẫu
tiêm: 50 ml;
c. Nhiệt độ cột:
40oC;
d. Toàn bộ thời
gian phân tích: 22 phút;
đ. Pha động: chế
độ gradien theo Bảng 2
Bảng 2 - Điều kiện gradien dung môi của máy LC
Thời gian
(phút)
Pha động A
(5.4.6) (%)
Pha động B
(5.4.7) (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
10
1
90
10
14
55
45
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
18
10
90
19
90
10
6.2.5.2 Điều
kiện của đầu dò MS
a. Tỉ số chia: xấp
xỉ 1 : 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Điện thế mao
quản: 2,7 kv
d. Điện thế khối
nón: 30 v
đ. Nhiệt độ
nguồn: 120oC
e. Nhiệt độ khử
dung môi: 300oC
g. Tốc độ dòng
khí khử dung môi: 500 l/h
h. Tốc độ khí
qua khối nón: 200 l/h
i. Khí gây phân
ly bằng va chạm: Argon, p = 3,2.10-3 bar.
6.2.5.3 Điều
kiện phân ly MS/MS
NPAOZ, NPAMOZ,
NPAHD và NPSEM bị phân ly thành các ion thứ cấp liên quan đến cấu trúc. Các
chất đồng vị đánh dấu được sử dụng làm chất chuẩn nội cũng có cách phân ly
tương tự (Bảng 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Ion sơ cấp
(m/z)
Ion thứ cấp
(m/z)
Thời gian lưu
(s)
Năng lượng va
chạm (eV)
Cửa sổ (phút)
NPAMOZ
335 ± 0,5
262 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,3
15
15
0,0 - 8,5
0,0 - 8,5
NPAMOZ-d5
340 ± 0,5
296 ± 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0,0 - 8,5
NPAHD
249 ± 0,5
134 ± 0,5
178 ± 0,5
0,2
0,2
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5 - 13,0
8,5 - 13,0
NPAHD-d2
251 ± 0,5
134 ± 0,5
0,2
15
8,5 - 13,0
NPSEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166 ± 0,5
192 ± 0,5
0,2
0,2
10
10
8,5 - 13,0
8,5 - 13,0
NPAOZ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104 ± 0,5
134 ± 0,5
0,3
0,3
17
17
13,0 -18,0
13,0 -18,0
NPAOZ-d4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134 ± 0,5
0,3
17
13,0 -18,0
Chú thích: các
ion thứ cấp có cường độ cao nhất được gạch chân.
6.2.6 Kiểm tra
hiệu năng của hệ thống LC/MS/MS
Tiêm dung dịch
chuẩn làm việc 1mg/l (5.5.4). Xác định tỷ lệ tín hiệu/nhiễu (S/N) đối với bước
chuyển có cường độ thấp nhất. Tỷ lệ S/N phải lớn hơn 6. Lặp lại bước tiêm để
kiểm tra sự lặp lại của thời gian lưu, diện tích pic và tỉ lệ các ion.
6.2.7 Trình tự
tiêm mẫu
Các mẫu sẽ được
phân tích theo trình tự sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Mẫu kiểm soát
âm tính (6.1.2.1);
c. Mẫu kiểm soát
dương tính (6.1.2.2);
d. Mẫu kiểm soát
độ thu hồi (6.1.2.3);
đ. Dung môi
trắng;
e. Mẫu cần kiểm
nghiệm (6.2.4);
g. Dung môi
trắng;
h. Mẫu kiểm soát
âm tính (6.1.2.1);
i. Mẫu kiểm soát
dương tính (6.1.2.2).
7 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R (%) =
100 x A1
(1)
A2
Trong đó:
- R là tỉ số ion (%).
- A1 là diện tích
của pic ion thứ cấp có cường độ thấp nhất.
- A2 là diện
tích của pic ion thứ cấp có cường độ cao nhất.
7.2 Tính độ lệch tương
đối của tỉ số ion theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rs - Rm
x 100 (2)
Rm
Trong đó:
- ∆R là độ lệch tương đối
giữa tỉ số ion của chất cần phân tích trong mẫu kiểm với tỉ số ion trung bình
của chất đó trong mẫu kiểm soát dương tính có nồng độ 1 mg/kg và cao hơn (%).
- Rs là tỉ số
ion của chất cần phân tích trong mẫu kiểm (1).
- Rm là tỉ số
ion trung bình của chất cần phân tích trong mẫu kiểm soát dương tính có nồng độ
1 mg/kg và cao hơn (%) (1).
7.3 Tính thời gian lưu
tương đối theo theo công thức sau:
Rrt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
RtIS
Trong đó:
- Rrt là thời gian lưu
tương đối.
- Rt là thời gian lưu của
chất cần phân tích.
- RtIS là thời
gian lưu của chất chuẩn nội (đối với NPSEM thì NPAHD-d2 là chất
chuẩn nội).
7.4 Tính độ lệch chuẩn
của thời gian lưu tương đối theo công thức sau:
∆Rrt (%)
Rrts - Rrtm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rrtm
Trong đó:
- ∆Rrt là độ lệch tương
đối giữa Rrt của chất cần phân tích trong mẫu kiểm so với Rrt của chất đó trong
mẫu kiểm soát dương tính (%).
- Rrts là thời
gian lưu tương đối của chất cần phân tích trong mẫu kiểm.
- Rrtm là thời
gian lưu tương đối trung bình của chất cần phân tích trong mẫu kiểm soát dương
tính.
7.5 Chất cần phân tích
được khẳng định là có mặt khi các yêu cầu sau được thoả mãn:
a. Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu
cho mỗi ion phải không nhỏ hơn 3:1.
b. Mức dung sai tối đa
cho phép của các cường độ ion tương đối, sử dụng nhiều loại kỹ thuật khối phổ
theo qui định trong Bảng 4.
Bảng
4 - Mức dung sai tối đa cho phép của các cường độ ion tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(% của pic cơ sở)
LC-MS, LC-MSn
(tương đối)
Lớn hơn 50 %
± 20 %
Từ lớn hơn 20 đến 50 %
± 25 %
Từ lớn hơn 10 đến 20 %
± 30 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 50 %
7.6 Tính hệ số tín hiệu
cho từng chất cần phân tích theo công thức sau:
RF =
Sp
(5)
SpIS
Trong đó:
- RF là hệ số tín hiệu.
- Sp là tổng diện tích
pic của các ion thứ cấp của chất cần phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Tính
lượng chất cần phân tích có mặt trong mẫu kiểm theo công thức sau:
X =
RF - b
a
Trong đó:
- X là lượng chất cần
phân tích có trong mẫu kiểm (mg/kg). (*)
- RF là hệ số tín hiệu
(công thức 5).
- b là độ dựng của đường
chuẩn tính theo phương pháp hồi qui tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: (*) : tính
theo khối lượng chất chuyển hoá chưa bị dẫn xuất hoá.
(**): dựng đồ thị tín hiệu
của mẫu kiểm soát dương tính với nồng độ chất chuẩn bổ sung và áp dụng hồi qui
tuyến tính.
PHỤ LỤC A
(tham khảo)
SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA CÁC CHẤT THUỘC NHÓM NITROFURAN
Dược chất Chất
chuyển hóa
