TIÊU CHUẨN NGÀNH
28 TCN 186:2003
HÀM LƯỢNG CLORAMPHENICOL TRONG SẢN PHẨM THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP
ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ KHÍ
Chloramphenicol in
fishery products - Method for quantltative analysis by Gas Chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng
cloramphenicol (sau đây gọi tắt là CAP) trong thủy sản và sản phẩm thủy sản
bằng hệ thống sắc ký khí (sau đây gọi tắt là GC). Giới hạn phát hiện của phương
pháp là 0,3 m g/kg.
2. Phương pháp tham chiếu
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo phương pháp được công
bố trong tạp chí của Hiệp hội các nhà hóa học phân tích; tập 77, số 3, năm 1994
(Journal of AOAC intemational; Voi. 77, No. 3, 1994: Gas chromatographic
determination of chloramphenicol residues in shrimp).
3. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, dung dịch
chuẩn và dung dịch thử
4.1. Thiết bị, dụng cụ
4.1.1. Hệ thống GC với đầu dò ECD và bộ phận tiêm mẫu tự
động.
4.1.2. Cột mao quản HP-5, kích thước 25m x 02 mm, lớp film
5% phenyl metyl silicon dày 0,33 m m hoặc cột tương đương.
4.1.3. Hệ thống cô quay chân không: Bu chi R 110 hoặc
tương đương.
4.1.4. Hệ thống cô N – Evap model 111 hoặc tương đương.
4.1.5. Xi lanh 10 m l.
4.1.6. Bình quả lê dung tích 100 ml.
4.1.7. Ống ly tâm dung tích 15 ml, 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.9. Máy ly tâm tốc độ 5000 vòng/phút.
4.1.10. Máy rung trộn mẫu.
4.1.11. Máy nghiền đồng thể
4.1.12. Bể điều nhiệt.
4.2. Hóa chất
Hóa chất phải là loại tinh khiết được sử dụng để
phân tích, gồm:
4.2.1. Etyl axetat.
4.2.2. Nước loại dùng cho HPLC.
4.2.3. He xan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Na tri clorua (NACl)
4.2.6. Tác nhân tạo dẫn xuất Trimetyl silyl:
Sylon HTP kit.
4.2.7. Chuẩn CAP.
4.2.8. Chất nội chuẩn m-nitro CAP (M-CAP).
4.2.9. Metanol.
4.3. Dung dịch chuẩn và dung dịch thử
4.3.1. Dung dịch muối 4%: hòa tan 40 g NACl (4.2.5) trong
1000 ml nước cất (4.2.2).
4.3.2. Dung dịch nội chuẩn CAP gốc (100 m g/ml): cân 10,0 mg
CAP (4.2.7) vào bình định mức dung tích 100 ml. Hòa tan và định mức đến
vạch 100 ml bằng metanol (4.2.9).
4.3.3. Dung dịch nội chuẩn CAP làm việc (1000 ng/ml): hút
chính xác 1,00 ml dung dịch chuẩn CAP gốc (4.3.2) vào bình định mức 100 ml,
định mức đến vạch bằng Metanol (4.2.9).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.5. Dung dịch chuẩn M-CAP làm việc (1000 ng/ml): hút
chính xác 1,00 ml dung dịch chuẩn M- CAP gốc (4.3.4) vào bình định mức 100 ml,
định mức đến vạch bằng metanol (4.2.9).
4.3.6. Dung dịch các chuẩn đã được tạo dẫn xuất: hút chính
xác 100m l dung dịch từ các chuẩn làm việc (4.3.3) và (4.3.5) vào ống ly tâm 15
ml (4.1.7). Làm khô bằng dòng nitơ. Tạo dẫn xuất như được mô tả ở tại Điều 5.4,
nhưng thể tích cuối cùng là 1,0 ml.
4.3.7. Dung dịch CAP (100 ng/ml): hút chính xác 10,0 ml dung
dịch chuẩn CAP làm việc (4.3.3) vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch
bằng metanol (4.2.9).
4.3.8. Dung dịch M-CAP (100 ng/ml): hút chính xác 10,0 ml
dung dịch nội chuẩn M-CAP làm việc (4.3.5) vào bình định mức 100 ml, định mức
đến vạch bằng metanol (4.2.9).
5. Phương pháp tiến hành
5.1. Chuẩn bị mẫu thử
5.1.1. Cân 10,0 g mẫu thủy sản đã được nghiền nhuyễn cho vào
ống ly tâm thủy tinh dung tích 50 ml (4.1.7). Thêm 100 ml dung dịch M - CAP làm
việc (4.3.5) và 20 ml etyl axetat (4.2.1) vào trong ống rồi nghiền bằng máy
nghiền đồng thể (4.1.11) trong khoảng 10-15 giây. Sau đó, ly tâm
trong 5 phút ở tốc độ 3000 vòng/phút. Gạn dịch trong vào bình quả lê 100 ml
(4.1.6).
5.1.2. Cho thêm 20 ml etyl axetat (4.2.1) vào phần cặn trong
ống ly tâm rồi trộn đều. Sau đó, ly tâm trong 5 phút ở tốc độ 3000 vòng/phút.
Gạn dịch trong vào bình quả lê ở trên.
5.1.3. Có dịch trong bình quả lê trên máy cô quay chân không
(4.1.3) cho đến khi còn khoảng 2,0 - 4,0 ml dung dịch ở nhiệt độ 500c.
Chuyển dịch còn lại sang ống ly tâm 50 ml bằng pipet Pasteur. Rửa bình quả lê 3
lần, mỗi lần bằng 2,0 ml etyl axetat. Tất cả dịch rửa được cho vào ống ly tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.5. Thêm 25 ml dung dịch muối NaCl 4 % (4.3.1), 2
ml metanol (4.2.9) và 15 ml hexan (4.2.3) vào ống ly tâm. Đậy nắp ống ly tâm và
lắc thật mạnh trong 1 phút. Sau đó, ly tâm trong 1 phút ở tốc độ 800 vòng/phút.
35.1.6. Loại bỏ lớp hexan ở trên bằng pipet Pasteur (4.1.8).
Lặp lại quá trình này thêm 2 lần, mỗi lần 15 ml hexan.
5.1.7. CAP trong pha nước được chuyển sang pha hữu cơ bằng
cách lắc mạnh với 15 ml etyl axetat (4.2.1) trong 30 giây. Ly tâm hỗn hợp trong
1 phút ở tốc độ 800 vòng/phút. Dùng pipet Pasteur chuyển lớp etyl axetat ở trên
vào bình quả lê 100 ml (4.1.6). Lặp lại quá trình này một lần nữa với 15 ml
etyl axetat (4.2.1). Dịch chiết cũng được đưa vào bình quả lê.
5.1.8. Cô hỗn hợp dịch chiết (5.1.7) còn lại khoảng 2 - 4 ml
trên máy quay chân không ở nhiệt độ 550c. Chuyển lượng dịch còn lại
vào ống ly tâm 15 ml. Rửa bình quả lê 3 lần, mỗi lần với 2 ml etyl axetat. Cô
cạn dịch thu được bằng dòng nitơ ở nhiệt độ 500c. Chuyển tiếp sang
bước tạo dẫn xuất Sylyl theo Điều 5.4.
5.2. Chuẩn bị mẫu trắng
Mẫu trắng được định nghĩa là mẫu thủy sản đã được xác định
không có cloramphenicol. Tiến hành chuẩn bị mẫu trắng giống như chuẩn bị đối
với mẫu thử quy định tại Điều 5.1.
5.3. Chuẩn bị mẫu để xác định độ thu hồi
Cho thêm 30,0 ml dung dịch chuẩn CAP 0,1m g/ml (4.8.7) và 30
m l dung dịch chuẩn M-CAP 0,1 m g/ml (4.3.8) vào 10,0g mẫu trắng rồi tiến hành
chuẩn bị mẫu giống như chuẩn bị đối với mẫu thử quy định tại Điều 5.1.
5.4. Tạo dẫn xuất Sylyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Tiến hành phân tích trên hệ thống GC
5.5.1. Điều kiện phân tích
Đặt chế độ làm việc cho hệ thống GC như sau:
a) Chương trình nhiệt độ cột:
Tăng từ nhiệt độ 1500C lên nhiệt độ 2700C
Với tốc độ 200 0 C/phút, giữ 8,5 phút.
Tăng từ nhiệt độ 2700C lên nhiệt độ 2900C
Với tốc độ 200C/phút, giữ 2,0 phút.
b) Nhiệt độ đầu tiêm: 2700C:
c) Nhiệt độ detector: 3400C.
d) Tốc độ dòng khí mang He: 1 ml/phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Thể tích tiêm: 1 m l.
5.5.2. Ổn định cột sắc ký trong 3 giờ tại chế độ làm việc.
5.5.3. Tiêm các dung dịch chuẩn đã được tạo dẫn xuất (4.3.6)
trước và sau mỗi 5 dung dịch thử. Xác định tỷ số diện tích pic (CAP/M-CAP).
5.5.4. Tiêm các dung dịch đã được tạo dẫn xuất của mẫu thử,
mẫu trắng, mẫu xác định độ thu hồi vào hệ thống GC mỗi mẫu 2 lần. Tính kết quả
thu được theo Điều 6.
5.6. Yêu cầu về độ tin cậy của phép phân tích
5.6.1. Độ lặp lại của 2 lần tiêm
Độ lệch chuẩn (CVS) tính theo diện tích pic sắc
ký của 2 lần tiêm cùng một dung dịch chuẩn phải nhỏ hơn 0,5 %.
5.6.2. Độ thu hồi (R)
Độ thu hồi được xác định cho mỗi lần chạy mẫu. Độ thu hồi
tính được phải lớn hơn 80%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các mẫu đã phát hiện Cloramphenicol bằng phương pháp
GC-ECD này, phải kiểm tra xác nhận kết quả bằng GC-MS.
6. Tính kết quả
Hàm lượng cloramphenicol (C CAP) được tính theo
công thức:
CCAP =
X x C x V
Y x W
Trong đó:
X là tỷ số trung bình diện tích pic (CAP/M- CAP)
cho dung tích mẫu thử.
C là hàm lượng của CAP trong dung dịch các chuẩn
đã được dẫn xuất (4.3.6), tính theo ng/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y là tỷ số diện tích trung bình CAP/M-CAP trong
dung dịch các chuẩn đã được dẫn xuất (4.3.6).
W là khối lượng mẫu thử, tính theo g./.