TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN
508:2002
LỢN
SỮA LẠNH ĐÔNG XUẤT KHẨU
The exported frozen
sukling pig
1 . PHẠM VI ÁP
DỤNG
1.1.Tiêu chuẩn
này:
- Qui định yêu
cầu kỹ thuật, phương pháp thử, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển lợn sữa
lạnh đông xuất khẩu;
- Được áp dụng
cho các cơ sở tham gia xuất khẩu lợn sữa lạnh đông thuộc mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước.
1.2. Lợn sữa lạnh đông
xuất khẩu phải sản xuất theo đúng qui trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nguyên
liệu:
2.1.1. Lợn sữa được sản xuất từ lợn con
thương phẩm: lợn nội hoặc lợn ngoại lai nội, có độ tuổi từ 30 đến 60 ngày, khối
lượng lợn hơi phải đạt từ 3,0 đến 9,0 kg và có đủ điều kiện về vệ sinh thú y
theo qui định của Pháp lệnh Thú y.
2.1.2. Ngoại hình:
+ Phải có lông
màu đặc trưng của giống, bụ bẫm, lông mượt, da bóng, nguyên đuôi;
+ Không dùng những con lợn bị bệnh ngoài
da, bầm tím, gãy xương, dị dạng.
2.1.3. Vận
chuyển:
- Lợn phải được
vận chuyển nhẹ nhàng. Xe vận chuyển phải rộng rãi, thoáng mát, đảm bảo vệ sinh
thú y;
- Không vận
chuyển lợn vào thời gian nắng nóng.
2.1.4. Phải
thực hiện đầy đủ các qui định của Pháp lệnh Thú y khi đưa lợn vào giết mổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC CHỈ TIÊU
CHẤT LƯỢNG CỦA LỢN SỮA LẠNH DỤNG XUẤT KHẨU ĐƯỢC QUY ĐỊNH TRONG BẢNG SAU ĐÂY:
Chỉ tiêu
Yêu cầu
2.2.1. Cảm
quan:
2.2.1.1.
Trạng thái lạnh đông
Dạng bên
ngoài
- Một khối định hình, tròn, gọn, đẹp tự
nhiên, 2 chân trước và 2 chân sau thu gọn và gập vào nhau;
- Lợn phải sạch, khô, khi gõ đanh và có tiếng
vang, tuỷ ở xương ống phải đông cứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép có ít tuyết trên bề mặt và ít dịch
ở phía dưới bụng.
- Không cho phép:
+ Bị cháy lạnh, băng đá, biến dạng, nấm mốc,
vết nhọ đen và tạp chất lạ;
+ Được cấp đông trên một lần và bị rã đông.
b- Màu sắc
Da màu trắng hồng tự nhiên của sản phẩm;
Dịch ở phía bụng phải có màu hồng đỏ tươi;
Không cho phép da bị biến màu, dịch có màu đỏ
sẫm.
2.2.1.2 Trạng thái
giải đông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải loại bỏ hết
lông, móng chân ngoài, làm sạch tai, răng, lưỡi;
- Đường mổ bụng phải
cách nốt chấm ở hàm ếch từ 1-2cm và thẳng đến hậu môn;
- Lợn phải nguyên
hình dạng, sạch, chỉ bỏ nội tạng, nhưng để nguyên động mạch chủ, thận, màng
thận và đuôi;
- Không cho phép sót
lông, da bị rách, xây xước, thịt bị bầm tím, gãy xương, gãy đuôi, gãy tai và
có tạp chất lạ.
b- Trạng thái
- Thịt phải chắc, dai
và có tính đàn hồi tốt, sau khi ấn ngón tay không để lại dấu lún trên bề mặt
thịt;
- Mỡ định hình mềm
dai, da dai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thịt màu hồng đỏ
tươi, đặc trưng màu của sản phẩm ;
- Mỡ màu trắng đục;
- Da màu trắng tự
nhiên của sản phẩm;
- Tủy ở xương ống màu
hồng nhạt;
- Không cho phép thịt,
da, mỡ, tủy bị biến màu.
2.2.1.3. Trạng thái làm chín:
a. Mùi, vị
- Mùi thịt
thơm và vị ngọt đạm đặc trưng với sản phẩm;
- Không cho
phép có mùi ôi, chua khét và mùi vị lạ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải trong và có váng
mỡ to.
2.2.2. Lý, hoá:
a. Nhiệt độ ở sâu 4cm
của sản phẩm không cao hơn
(- 120C )
b. Khối lượng tịnh
mỗi con sau khi cấp đông
Từ 2,0 đến 6,0 kg
c. Hàm lượng amoniac, axít bay hơi, độ PH,
phản ứng nước luộc thịt với đồng sunfat:
Theo TCVN: 4377-1993.
2.2..3. CÁC CHỈ TIÊU
VỆ SINH THỰC PHẨM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Theo TCVN: 4377-
1993.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN,
BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN.
4.1. Bao gói:
4.1.1. Bao bì:
Phải đạt các
yêu cầu chất lượng theo qui định sau đây:
Màng mỏng Polyêtylen (PE): phải làm từ
nhựa nguyên sinh, dai, màu trắng trong dùng để bao gói và bảo quản sản phẩm
lạnh đông ở nhiệt độ không cao hơn (-180C)
Thùng carton:
+ Phải làm bằng
carton làn sóng 5 lớp, mỗi thùng có 2 đệm lót làm bằng carton làn sóng 3 lớp, 2
mặt ngoài của thùng và đệm lót đều phải tráng parafin;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Toàn bộ hai
mặt thùng phải bằng phẳng, không bong, rộp. Độ kết dính của các lớp giấy phải
bền, chắc ở nhiệt độ không cao hơn (-180C).
+ Mép thùng
phải rộng 5cm, ghép bằng ghim, khoảng cách giữa các ghim phải đều nhau. Ghim
ghép thùng phải đảm bảo không bị gỉ trong điều kiện ẩm ướt;
+ Kích thước
của thùng phụ thuộc vào số con và khối lượng lợn sữa cần đóng gói trong mỗi
thùng;
4.1.2. Đai nẹp
được làm từ nhựa dai, dây đai phải mỏng, không bị dòn gãy khi ở nhiệt độ không
cao hơn (-180C).
ĐÓNG GÓI:
- Từng
con lợn được gói chặt trong màng mỏng PE;
Số con và khối lượng
tịnh trong mỗi thùng carton được đóng gói theo yêu cầu của khách hàng;
- Mỗi thùng được đai
nẹp hai đai ngang và hai đai dọc đảm bảo chắc chắn trong quá trình vận chuyển
hàng hoá.
4.2 . Ghi nhãn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nội dung ký mã hiệu
và ngôn ngữ ghi nhãn theo Quyết định số 178/1999/QD-TTg ban hành ngày 30 tháng
8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong
nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
- Trên mỗi thùng lợn
sữa lạnh đông ngoài ra phải ghi thêm như sau:
+ Số hiệu của cơ sở sản
xuất đã được đăng ký với nước nhập khẩu;
+ Số lượng lợn sữa lạnh đông được sản xuất
trong một ngày của lô hàng.
4.3. Bảo quản:
Lợn sữa lạnh đông phải được bảo quản trong kho
lạnh chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh và không có mùi lạ. Nhiệt độ phòng kho lạnh
trong khi bảo quản hàng phải đạt từ (-180C )đến (-220C). Hàng xếp trong kho
lạnh phải có bục kê cách mặt sàn 0,3 mét, cách tường 0,5 mét, cách dàn lạnh 0,5
mét và có hàng lối để không khí lạnh lưu chuyển tiếp xúc đều với sản phẩm. Các
thùng lợn sữa được phép xếp chồng lên nhau nhưng không cao hơn 2,5 mét và phía
trên cùng được phủ kín bằng bạt chất dẻo.
4.4. Vận chuyển:
Lợn sữa lạnh đông phải
bốc xếp nhẹ nhàng, cẩn thận, được vận chuyển bằng xe lạnh, container lạnh, tàu
lạnh chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh và không có mùi lạ. Nhiệt độ phòng lạnh của
xe, container lạnh, hầm lạnh của tàu trong quá trình vận chuyển phải đạt từ
(-180C) đến (-220C).