Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Số hiệu: 06/2021/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 26/01/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn mới về phân loại công trình xây dựng

Nội dung này được đề cập tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Theo đó, công trình xây dựng được phân loại dựa trên căn cứ về tính chất kết cấu và công năng sử dụng của công trình, cụ thể như sau:

- Căn cứ tính chất kết cấu, công trình xây dựng được phân thành các loại (tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP không quy định phân loại theo căn cứ này):

+ Nhà, kết cấu dạng nhà;

+ Cầu, đường, hầm, cảng;

+ Trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè;

+ Kết cấu dạng đường ống;

+ Các kết cấu khác.

- Căn cứ công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân thành các loại:

+ Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng;

+ Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp;

+ Công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật;

+ Công trình phục vụ giao thông vận tải;

+ Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn;

+ Công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

Việc phân loại công trình theo công năng sử dụng được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 06/2021.

Nghị định 06/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 26/01/2021 và thay thế Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2021

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình.

2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.

3. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.

4. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.

5. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.

6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.

7. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình và môi trường xung quanh theo thời gian.

8. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.

9. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.

10. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.

11. Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan được áp dụng.

12. Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.

13. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.

14. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.

15. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.

16. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng.

17. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

18. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.

19. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật có liên quan.

20. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.

21. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.

22. Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.

Điều 3. Phân loại và phân cấp công trình xây dựng

1. Căn cứ tính chất kết cấu và công năng sử dụng, công trình xây dựng được phân loại như sau:

a) Theo tính chất kết cấu, công trình được phân thành các loại gồm: nhà kết cấu dạng nhà; cầu, đường, hầm, cảng; trụ, tháp, bể chứa, silô, tường chắn, đê, đập, kè; kết cấu dạng đường ống; các kết cấu khác;

b) Theo công năng sử dụng, công trình được phân thành các loại gồm: công trình sử dụng cho mục đích dân dụng; công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp; công trình cung cấp các cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật; công trình phục vụ giao thông vận tải; công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh và được quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định này.

Công năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung. Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính. Công trình nằm trong một tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ là hạng mục công trình trong tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ.

2. Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là Luật số 50/2014/QH13) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020 (sau đây gọi là Luật số 62/2020/QH14) được sử dụng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định về cấp công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc sử dụng cấp công trình quy định tại khoản 2 Điều này trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 4. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình

1. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình là các hoạt động đo lường được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng để xác định thông số kỹ thuật và vị trí của vật liệu, cấu kiện, bộ phận công trình, phục vụ thi công và nghiệm thu công trình xây dựng.

2. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng phải được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân có năng lực theo quy định của pháp luật.

3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình có trách nhiệm cung cấp số liệu một cách trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với các số liệu mà mình cung cấp.

4. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, quan trắc, trắc đạc công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn có liên quan.

Điều 5. Thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình

1. Thí nghiệm đối chứng trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;

b) Khi vật liệu, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình hoặc công trình được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế;

c) Theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

2. Kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Được quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật, hợp đồng xây dựng;

b) Khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng, nghiệm thu;

c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP);

d) Theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

đ) Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế mà chủ sở hữu công trình có nhu cầu tiếp tục sử dụng;

e) Khi công trình đang khai thác, sử dụng có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn;

g) Kiểm định xây dựng công trình phục vụ công tác bảo trì.

3. Nội dung kiểm định xây dựng:

a) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, công trình xây dựng;

b) Kiểm định xác định nguyên nhân hư hỏng, xác định nguyên nhân sự cố, thời hạn sử dụng của bộ phận công trình, công trình xây dựng;

c) Kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng.

4. Chi phí kiểm định xây dựng:

a) Chi phí kiểm định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với nội dung, khối lượng công việc theo hợp đồng được ký kết giữa các bên hoặc đề cương kiểm định được phê duyệt;

b) Trong quá trình thi công xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng, sản xuất sản phẩm xây dựng và các nhà thầu khác có liên quan phải chịu chi phí thực hiện kiểm định nếu kết quả kiểm định liên quan đến công việc do mình thực hiện chứng minh được lỗi của các nhà thầu này. Đối với các trường hợp còn lại, chi phí thực hiện kiểm định được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình;

c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện kiểm định trong quá trình khai thác, sử dụng. Trường hợp kết quả kiểm định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì các tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí kiểm định tương ứng với lỗi do mình gây ra.

Điều 6. Giám định xây dựng

1. Nội dung giám định xây dựng:

a) Giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình, công trình xây dựng;

b) Giám định nguyên nhân hư hỏng, sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Chương IV Nghị định này;

c) Các nội dung giám định khác.

2. Cơ quan có thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định xây dựng:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giám định đối với các công trình trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức giám định đối với công trình quốc phòng, an ninh;

c) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức giám định xây dựng đối với các công trình xây dựng khi được Thủ tướng Chính phủ giao;

d) Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này.

3. Chi phí giám định xây dựng bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:

a) Chi phí thực hiện giám định xây dựng của cơ quan giám định bao gồm công tác phí và các chi phí khắc phục vụ cho công tác giám định;

b) Chi phí thuê chuyên gia tham gia thực hiện giám định xây dựng bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;

c) Chi phí thuê tổ chức thực hiện kiểm định phục vụ giám định xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan phù hợp với khối lượng công việc của đề cương kiểm định;

d) Chi phí cần thiết khác phục vụ cho việc giám định.

4. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định. Trường hợp kết quả giám định chứng minh được lỗi thuộc trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nào có liên quan thì tổ chức, cá nhân đó phải chịu chi phí giám định tương ứng với lỗi do mình gây ra và tổ chức xử lý khắc phục.

Điều 7. Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể trong quản lý xây dựng công trình

1. Các chủ thể có liên quan trực tiếp đến hoạt động xây dựng công trình bao gồm:

a) Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư (nếu có);

b) Nhà thầu thi công xây dựng;

c) Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình;

d) Các nhà thầu tư vấn gồm: khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và các nhà thầu tư vấn khác.

2. Các nhà thầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện về chất lượng và an toàn đối với các công việc do mình thực hiện trước pháp luật, trước chủ đầu tư và trước nhà thầu chính trong trường hợp là nhà thầu phụ. Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

3. Trường hợp áp dụng hình thức liên danh các nhà thầu, các nhà thầu trong liên danh chịu trách nhiệm về chất lượng đối với công việc do mình thực hiện được phân định trong văn bản thỏa thuận liên danh; văn bản này phải xác định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh và xác định rõ phạm vi, khối lượng công việc thực hiện của từng thành viên trong liên danh; các nội dung này phải được quy định trong hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư.

4. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng thầu EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, tổng thầu có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện; thực hiện các trách nhiệm khác được chủ đầu tư giao theo quy định của hợp đồng xây dựng.

5. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình; tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này; tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình, công trình xây dựng; tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật. Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu tham gia xây dựng công trình đối với phần công việc do nhà thầu thực hiện.

6. Trường hợp chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực:

a) Chủ đầu tư được ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và phải được thể hiện bằng văn bản. Chủ đầu tư phải chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc đã ủy quyền hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án thực hiện;

b) Ban quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực hiện các công việc được ủy quyền hoặc được giao nêu tại điểm a khoản này.

7. Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình:

a) Chủ đầu tư được quyền giao nhà thầu này thực hiện một hoặc một số công việc thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý xây dựng công trình thông qua hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa các nhà thầu tham gia xây dựng công trình và với chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án;

b) Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về những công việc được giao theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.

8. Trường hợp áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, chủ đầu tư có trách nhiệm: kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội dung quản lý xây dựng công trình đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng; tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng, tổ chức bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.

9. Đối với dự án PPP:

a) Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định này;

b) Cơ quan ký kết hợp đồng theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 8 Điều 19 Nghị định này. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ủy quyền cho cơ quan, đơn vị trực thuộc làm cơ quan ký kết hợp đồng thì cơ quan có thẩm quyền phải chỉ đạo, kiểm tra, chịu trách nhiệm về các nội dung công việc do cơ quan ký kết hợp đồng thực hiện; cơ quan ký kết hợp đồng chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật về việc thực hiện các nội dung công việc được ủy quyền.

10. Quyền, nghĩa vụ và việc phân định trách nhiệm của các chủ thể quy định tại khoản 1 Điều này phải được thể hiện trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng

1. Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:

a) Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng;

b) Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.

2. Các nhà thầu đạt giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét ưu tiên khi tham gia đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Giải thưởng được làm căn cứ để xem xét ưu tiên cho nhà thầu là các giải thưởng mà nhà thầu đạt được trong thời gian 3 năm gần nhất tính đến khi đăng ký tham gia dự thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm quy định nội dung nêu trên trong hồ sơ mời thầu.

3. Bộ Xây dựng tổ chức và xét duyệt giải thưởng chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 162 Luật số 50/2014/QH13.

Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ

1. Việc quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trình, các công trình lân cận và môi trường xung quanh.

2. Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

a) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân không có tầng hầm, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ được tự tổ chức thực hiện thiết kế xây dựng công trình;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân dưới 7 tầng hoặc có 01 tầng hầm, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện;

c) Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên, hồ sơ thiết kế phải được thẩm tra thiết kế xây dựng về nội dung an toàn công trình trước khi xin cấp giấy phép xây dựng. Việc thiết kế và thẩm tra thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật thực hiện.

3. Quản lý thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

a) Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn trong thi công xây dựng công trình. Khuyến khích chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ tổ chức giám sát thi công xây dựng, lập và lưu trữ hồ sơ nhà ở riêng lẻ theo quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm c khoản 2 Điều này việc thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

4. Nội dung giám sát thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân:

a) Biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;

b) Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;

c) Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;

d) Biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.

5. Ngoài những quy định tại Điều này, việc xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan và quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong trường hợp nhà ở riêng lẻ thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình.

Chương II

QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 10. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình

1. Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:

a) Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

b) Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;

c) Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;

d) Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;

đ) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

e) Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

2. Các nội dung tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định này. Nội dung tại điểm đ khoản 1 Điều này được quy định tại Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 11. Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình

1. Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng.

2. Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng.

3. Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu.

4. Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.

5. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.

6. Thí nghiệm đối chứng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.

7. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận công trình xây dựng (nếu có).

8. Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng.

9. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

10. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình.

11. Hoàn trả mặt bằng.

12. Bàn giao công trình xây dựng.

Điều 12. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

1. Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:

a) Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng theo yêu cầu của hợp đồng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

c) Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng;

d) Thực hiện sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm xây dựng không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng.

2. Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:

a) Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo đối với vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị;

b) Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao thầu chấp thuận, đáp ứng yêu cầu thiết kế; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;

c) Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

d) Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

đ) Cung cấp cho bên giao thầu các chứng chỉ, chứng nhận, thông tin, tài liệu có liên quan theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Nhà thầu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, sản xuất, chế tạo so với yêu cầu của bên giao thầu và tính chính xác, trung thực của các tài liệu cung cấp cho bên giao thầu; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của các nhà thầu này.

4. Bên giao thầu có trách nhiệm:

a) Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng, nhà thầu sản xuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình;

b) Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất, chế tạo thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trước khi nghiệm thu đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình;

c) Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã thống nhất với nhà thầu;

d) Lập hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.

5. Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:

a) Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

b) Chứng chỉ xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;

c) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

d) Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;

đ) Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;

e) Các biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định;

g) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.

6. Thay đổi chủng loại, nguồn gốc xuất xứ vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng:

a) Các vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được thay thế phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế, phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt theo quy định của hợp đồng;

b) Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công, nếu việc thay đổi dẫn đến điều chỉnh dự án thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Điều 13. Trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

1. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường xây dựng theo quy định.

2. Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng của nhà thầu. Hệ thống quản lý thi công xây dựng phải phù hợp với quy mô, tính chất của công trình, trong đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân đối với công tác quản lý thi công xây dựng, bao gồm: chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án của nhà thầu; các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp và thực hiện công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng, quản lý khối lượng, tiến độ thi công xây dựng, quản lý hồ sơ thi công xây dựng công trình.

3. Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

b) Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công;

c) Tiến độ thi công xây dựng công trình;

d) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

đ) Kế hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định tại Phụ lục III Nghị định này; các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao đã được xác định trong kế hoạch tổng hợp về an toàn;

e) Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng.

4. Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình.

5. Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan. Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đối với phần việc do mình thực hiện. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu trong việc mua sắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và quy định của hợp đồng xây dựng.

7. Tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc do nhà thầu thuê theo quy định của hợp đồng xây dựng phải đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm và phải trực tiếp thực hiện công tác này để đảm bảo kết quả thí nghiệm đánh giá đúng chất lượng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng cho công trình.

8. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng (nếu có), thiết kế xây dựng công trình. Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công. Kiểm soát chất lượng thi công xây dựng do mình thực hiện theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng. Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường.

9. Dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình khi phát hiện có sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố công trình và khắc phục các sai sót, khiếm khuyết, sự cố này. Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước khi tiếp tục thi công; khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.

10. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu.

11. Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

12. Sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng đúng mục đích.

13. Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

14. Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 Nghị định này.

15. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.

16. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.

17. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện.

18. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

a) Triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình đã được chủ đầu tư chấp thuận; phối hợp với các bên liên quan thường xuyên rà soát kế hoạch tổng hợp về an toàn, biện pháp đảm bảo an toàn và đề xuất điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tế thi công xây dựng;

b) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường; yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường;

c) Khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động phải có biện pháp xử lý, chấn chỉnh kịp thời; quyết định việc tạm dừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biện pháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án;

d) Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.

Điều 14. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có), thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình (nếu có) và các công việc tư vấn xây dựng khác.

2. Bàn giao mặt bằng cho nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với tiến độ thi công xây dựng công trình và quy định của hợp đồng xây dựng.

3. Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Thực hiện việc thông báo khởi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; mẫu thông báo khởi công được quy định tại Phụ lục V Nghị định này. Trường hợp công trình thuộc đối tượng thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này thì thông báo khởi công phải được gửi đồng thời tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp.

4. Thực hiện giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 19 Nghị định này.

5. Thiết lập hệ thống quản lý thi công xây dựng và thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu có liên quan. Bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng; kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng (nếu có). Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư phải được đào tạo về chuyên ngành an toàn lao động hoặc chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và đáp ứng quy định khác của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

6. Kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình do nhà thầu lập đảm bảo phù hợp tiến độ thi công đã được duyệt. Điều chỉnh tiến độ thi công xây dựng khi cần thiết theo quy định của hợp đồng xây dựng.

7. Kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng (nếu có).

8. Báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này trong trường hợp thi công xây dựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng.

9. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

10. Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.

11. Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

12. Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.

13. Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình; khai báo, xử lý và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố gây mất an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng, điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định của Nghị định này.

14. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

15. Lập báo cáo gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng để thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Nghị định này.

16. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định từ khoản 3 đến khoản 7 Điều này; có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu này theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

17. Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Tổ chức giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn trong thi công xây dựng của các nhà thầu;

b) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;

c) Tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi phát hiện dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn trong thi công xây dựng công trình.

Điều 15. Trách nhiệm của người lao động trong việc đảm bảo an toàn lao động trên công trường

Người lao động của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng khi hoạt động trên công trường phải tuân thủ các quy định sau đây:

1. Thực hiện các trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Báo cáo với người có thẩm quyền khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng.

3. Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toàn lao động hoặc không được cung cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định.

4. Chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động.

5. Tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.

6. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 16. Quản lý đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng

1. Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng phải được kiểm định kỹ thuật an toàn bởi các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải sử dụng phần mềm trực tuyến quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định (sau đây gọi là phần mềm) quy định tại khoản 3 Điều này để cập nhật cơ sở dữ liệu đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động sử dụng trong thi công xây dựng đã được kiểm định.

3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Xây dựng, quản lý, cập nhật phần mềm và hướng dẫn, yêu cầu các tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sử dụng phần mềm;

b) Đăng tải thông tin của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trên phần mềm;

c) Đăng tải thông tin của các cá nhân được cấp Chứng chỉ kiểm định viên trên phần mềm.

Điều 17. Quản lý khối lượng thi công xây dựng

1. Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt.

2. Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

3. Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý. Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.

4. Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

Điều 18. Quản lý tiến độ thi công xây dựng

1. Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chủ đầu tư chấp thuận.

2. Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

3. Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

4. Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng tổng thể của công trình bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể.

Điều 19. Giám sát thi công xây dựng công trình

1. Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật số 50/2014/QH13. Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

a) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

b) Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công đã được phê duyệt. Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn, các biện pháp đảm bảo an toàn chi tiết đối với những công việc đặc thù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao trong thi công xây dựng công trình;

c) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên;

d) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;

đ) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;

e) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

g) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

h) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định này;

i) Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

k) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có);

l) Thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều 21, 22, 23 Nghị định này; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành;

m) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

2. Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu EPC hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay, trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng được quy định như sau:

a) Tổng thầu có trách nhiệm thực hiện giám sát thi công xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện và phần việc do nhà thầu phụ thực hiện. Tổng thầu được tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và phải được quy định trong hợp đồng xây dựng giữa tổng thầu với chủ đầu tư;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giám sát thi công xây dựng của tổng thầu. Chủ đầu tư được quyền cử đại diện tham gia kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình và phải được thỏa thuận trước với tổng thầu trong kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

4. Tổ chức thực hiện giám sát quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát. Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung quy định tại Phụ lục IV Nghị định này gửi chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này. Báo cáo được lập trong các trường hợp sau:

a) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVa Nghị định này. Chủ đầu tư quy định việc lập báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng và thời điểm lập báo cáo;

b) Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục IVb Nghị định này.

6. Trường hợp chủ đầu tư, tổng thầu EPC, tổng thầu theo hình thức chìa khóa trao tay tự thực hiện đồng thời việc giám sát và thi công xây dựng công trình thì chủ đầu tư, tổng thầu phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình.

7. Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài đầu tư công:

a) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình phải độc lập với các nhà thầu thi công xây dựng và các nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình;

b) Tổ chức giám sát thi công xây dựng không được tham gia kiểm định chất lượng công trình xây dựng do mình giám sát;

c) Nhà thầu chế tạo, sản xuất, cung ứng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình không được tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm có liên quan đến vật tư, thiết bị do mình cung cấp.

8. Đối với dự án PPP, cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm:

a) Kiểm tra yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của các nhà thầu trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu và kiểm tra kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu của dự án (nếu có);

b) Kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng công trình theo nội dung đề cương, nhiệm vụ giám sát và quy định của Nghị định này; kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, các quy định kỹ thuật của hồ sơ thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lập, phê duyệt đề cương kiểm tra bao gồm phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra, số lượng đợt kiểm tra và các yêu cầu khác phù hợp với công việc cần thực hiện và thỏa thuận tại hợp đồng dự án;

c) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP yêu cầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng thay thế nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu năng lực theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Đề nghị doanh nghiệp dự án PPP tạm dừng hoặc đình chỉ thi công xây dựng công trình khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, có dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn chịu lực, phòng cháy chữa cháy, môi trường ảnh hưởng đến tính mạng, an toàn cộng đồng, an toàn công trình lân cận và yêu cầu nhà thầu tổ chức khắc phục trước khi tiếp tục thi công xây dựng công trình;

đ) Kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và toàn bộ công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức lựa chọn và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kiểm định theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra việc thực hiện kiểm định theo quy định;

e) Tham gia nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;

g) Kiểm định chất lượng công trình làm cơ sở chuyển giao theo quy định trong hợp đồng dự án đối với loại hợp đồng BOT, BLT khi kết thúc thời gian kinh doanh hoặc thuê dịch vụ.

Điều 20. Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

1. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện giám sát tác giả theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định trong hợp đồng xây dựng.

2. Nội dung thực hiện giám sát tác giả:

a) Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình;

b) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trình, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư;

c) Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng;

d) Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Trường hợp phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư.

Điều 21. Nghiệm thu công việc xây dựng

1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.

3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.

4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên công việc được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);

đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

e) Phụ lục kèm theo (nếu có).

5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;

c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.

6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.

Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;

c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu (nếu có).

7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.

8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

Điều 22. Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:

a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;

b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.

2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

Điều 23. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng

1. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:

Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;

b) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định này;

c) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:

a) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác tạm trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại về chất lượng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và đảm bảo công trình đủ điều kiện khai thác an toàn và đáp ứng quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ các tồn tại về chất lượng cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có). Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành;

b) Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác tạm. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.

3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:

a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.

4. Trường hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không hoặc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xử lý được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu thiết kế; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng;

b) Việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối với các công trình giao thông, công trình cung cấp tiện ích hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật, các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 6, và 7 Điều này.

6. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:

a) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;

đ) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);

e) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;

g) Phụ lục kèm theo (nếu có).

7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;

b) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;

c) Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;

d) Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;

đ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 24. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 bao gồm:

a) Công trình xây dựng thuộc dự án quan trọng quốc gia; công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này;

b) Công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công;

c) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngoài các công trình đã nêu tại điểm a, điểm b khoản này.

2. Thẩm quyền kiểm tra:

a) Hội đồng theo quy định tại Điều 25 Nghị định này thực hiện kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra các loại công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này bao gồm: công trình cấp I, công trình cấp đặc biệt, công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình theo tuyến đi qua 2 tỉnh trở lên; công trình thuộc dự án do cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; công trình thuộc dự án do các tập đoàn kinh tế nhà nước quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư; trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ các công trình quy định tại điểm a, điểm b khoản này; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;

đ) Trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình gồm nhiều công trình, hạng mục công trình có loại và cấp khác nhau thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với công trình, hạng mục công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình.

3. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo chế độ làm việc của Hội đồng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định này.

4. Nội dung kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

a) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về công tác quản lý chất lượng, an toàn trong thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

5. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

a) Sau khi nhận được thông báo khởi công xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại Phụ lục V Nghị định này, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này;

b) Căn cứ báo cáo thông tin công trình của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 14 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và không quá 7 ngày đối với các công trình còn lại kể từ ngày tổ chức kiểm tra.

6. Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình:

a) Trước 15 ngày đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc trước 10 ngày đối với công trình còn lại so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định tại Điều 23 Nghị định này, chủ đầu tư phải gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 4 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 5 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc ra văn bản không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong đó nêu rõ các nội dung còn tồn tại cần được khắc phục. Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 30 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 20 ngày đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu;

c) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

d) Cơ quan có thẩm quyền được mời các tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu.

7. Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và trách nhiệm của các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng về chất lượng công trình xây dựng đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.

8. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

9. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình.

Điều 25. Hội đồng do Thủ tướng Chính phủ thành lập tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng (sau đây gọi là Hội đồng) và quy định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc của Hội đồng theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 123 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 45 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

2. Hàng năm, Hội đồng đề xuất danh mục công trình do Hội đồng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu để Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng trong các hoạt động của Hội đồng.

Điều 26. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

1. Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIb Nghị định này trước khi đưa hạng mục công trình hoặc công trình vào khai thác, vận hành.

2. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình (hạng mục công trình) của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình cho riêng từng công trình (hạng mục công trình) này.

3. Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Riêng công trình nhà ở và công trình di tích, việc lưu trữ hồ sơ còn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về di sản văn hóa.

4. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 10 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm A, 07 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm B và 05 năm đối với công trình thuộc dự án nhóm C kể từ khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

5. Hồ sơ nộp Lưu trữ lịch sử của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 27. Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng

1. Việc bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 124 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.

2. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành và được nghiệm thu theo quy định có thể được bàn giao đưa vào khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư hoặc đơn vị khai thác, sử dụng.

3. Chủ đầu tư tổ chức lập 01 bộ hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này, bàn giao cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình khi tổ chức bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ này trong suốt quá trình khai thác, sử dụng.

4. Trường hợp đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng từng phần thì chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình, lập và bàn giao hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành, bảo trì công trình đối với phần công trình được đưa vào sử dụng.

Chương III

BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Mục 1. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 28. Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng

1. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

2. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; biện pháp, hình thức bảo hành; giá trị bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành, tài sản bảo đảm, bảo lãnh bảo hành hoặc các hình thức bảo lãnh khác sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công thì hình thức bảo hành được quy định bằng tiền hoặc thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng; thời hạn và giá trị bảo hành được quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

3. Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời hạn bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.

4. Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời hạn bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

5. Thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và được quy định như sau:

a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình cấp đặc biệt và cấp I sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình cấp còn lại sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công;

c) Thời hạn bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

6. Thời hạn bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt, vận hành thiết bị.

7. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu quy định tại điểm a, điểm b khoản này để áp dụng.

Điều 29. Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng

1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

2. Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành phần công việc do mình thực hiện sau khi nhận được thông báo yêu cầu bảo hành của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình đối với các hư hỏng phát sinh trong thời gian bảo hành và phải chịu mọi chi phí liên quan đến thực hiện bảo hành.

3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng được quy định trong hợp đồng xây dựng. Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị.

5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản và hoàn trả tiền bảo hành (hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương) cho các nhà thầu trong trường hợp kết quả kiểm tra, nghiệm thu việc thực hiện bảo hành của nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị tại khoản 4 Điều này đạt yêu cầu;

b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của chủ đầu tư.

6. Nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình và các nhà thầu khác có liên quan chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành.

7. Đối với công trình nhà ở, nội dung, yêu cầu, trách nhiệm, hình thức, giá trị và thời hạn bảo hành thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Mục 2. BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 30. Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng

1. Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng.

2. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng.

3. Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì.

4. Đánh giá an toàn công trình.

5. Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

Điều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng

1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;

b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;

c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;

d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;

đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;

e) Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;

g) Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;

h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;

i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;

k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;

l) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:

a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;

b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;

c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;

d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 47 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.

3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình.

4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình xây dựng của Nghị định này.

5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy trình bảo trì riêng.

6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:

a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;

c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;

d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì, khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;

đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 32. Kế hoạch bảo trì công trình xây dựng

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng hàng năm trên cơ sở quy trình bảo trì được phê duyệt và hiện trạng công trình.

2. Nội dung chính của kế hoạch bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

a) Tên công việc thực hiện;

b) Thời gian thực hiện;

c) Phương thức thực hiện;

d) Chi phí thực hiện.

3. Kế hoạch bảo trì có thể được sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình quyết định việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình xây dựng.

Điều 33. Thực hiện bảo trì công trình xây dựng

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện.

2. Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.

3. Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.

4. Sửa chữa công trình bao gồm:

a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;

b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

5. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;

b) Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

c) Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;

d) Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;

đ) Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

6. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa;

b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;

c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng.

Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định về danh mục các công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác sử dụng.

7. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.

8. Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 31 Nghị định này.

Điều 34. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng

1. Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.

2. Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

3. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên. Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.

5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

6. Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.

7. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng:

a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khắc phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;

b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình xây dựng cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

8. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

a) Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng nêu tại khoản 7 Điều này;

b) Kế hoạch bảo trì;

c) Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;

d) Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa công trình;

đ) Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);

e) Kết quả đánh giá an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);

g) Các tài liệu khác có liên quan.

9. Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP

a) Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;

b) Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.

Điều 35. Chi phí bảo trì công trình xây dựng

1. Chi phí bảo trì công trình xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết được xác định theo yêu cầu các công việc cần phải thực hiện phù hợp với quy trình bảo trì và kế hoạch bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt. Chi phí bảo trì có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.

2. Căn cứ hình thức sở hữu và quản lý sử dụng công trình thì chi phí cho công tác bảo trì được hình thành từ một nguồn vốn hoặc kết hợp một số các nguồn vốn sau: vốn nhà nước ngoài đầu tư công, vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn thu từ việc khai thác, sử dụng công trình xây dựng; nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.

3. Các chi phí bảo trì công trình xây dựng:

a) Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm gồm chi phí: Lập kế hoạch và dự toán bảo trì công trình xây dựng hàng năm; chi phí kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ; chi phí bảo dưỡng theo kế hoạch bảo trì hàng năm của công trình; chi phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về bảo trì công trình xây dựng; chi phí lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

b) Chi phí sửa chữa công trình (định kỳ và đột xuất) gồm chi phí sửa chữa phần xây dựng công trình và chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình theo quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt, và trường hợp cần bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đúng công năng và đảm bảo an toàn;

c) Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng gồm các chi phí: Lập, thẩm tra (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì (nếu có); kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu (nếu có); đánh giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành và sử dụng (nếu có); khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa; lập, thẩm tra thiết kế sửa chữa và dự toán chi phí bảo trì công trình; lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công sửa chữa công trình xây dựng, giám sát sửa chữa phần thiết bị công trình; thực hiện các công việc tư vấn khác;

d) Chi phí khác gồm các chi phí cần thiết khác để thực hiện quá trình bảo trì công trình xây dựng như: kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán; bảo hiểm công trình; phí thẩm định và các chi phí liên quan khác;

đ) Chi phí quản lý bảo trì của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.

4. Chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình

a) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí dưới 500 triệu đồng sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành.

b) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, trình thẩm định và phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.

c) Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị công trình sử dụng vốn khác, khuyến khích chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tham khảo, áp dụng các nội dung nêu tại điểm a, điểm b khoản này để xác định chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình.

5. Chi phí bảo trì định kỳ hàng năm (không bao gồm chi phí sửa chữa công trình, thiết bị công trình) thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức việc lập dự toán chi phí bảo trì định kỳ hàng năm. Việc quản lý chi phí bảo trì định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn sử dụng thực hiện bảo trì.

Mục 3. ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

Điều 36. Trình tự thực hiện đánh giá an toàn công trình

1. Lập và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn.

2. Tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình.

3. Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn.

4. Gửi báo cáo đến cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.

Điều 37. Nội dung đánh giá an toàn công trình

1. Kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các kết cấu chịu lực chính và các bộ phận công trình có nguy cơ gây mất an toàn.

2. Kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo vận hành, khai thác công trình bình thường, bao gồm: độ ồn, mức độ ô nhiễm của khói, bụi và các chất gây nguy hại, ảnh hưởng đến sức khỏe con người; an toàn cháy nổ; kết quả kiểm định các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các điều kiện an toàn khác có liên quan.

3. Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm:

a) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy trình đánh giá an toàn công trình;

b) Công bố các tổ chức kiểm định đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình xây dựng chuyên ngành;

c) Quy định danh mục các công trình phải được cơ quan quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.

Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình

1. Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình:

a) Tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 36 Nghị định này. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền tự thực hiện nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức kiểm định có đủ điều kiện năng lực thực hiện đánh giá an toàn công trình;

b) Bàn giao hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình cho tổ chức kiểm định làm cơ sở để lập đề cương đánh giá an toàn công trình, bao gồm: hồ sơ bảo trì công trình, hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ công tác đánh giá an toàn công trình. Trường hợp không có hồ sơ hoặc hồ sơ của công trình không đủ thông tin phục vụ công tác đánh giá an toàn, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát và lập hồ sơ hiện trạng công trình để phục vụ công tác đánh giá an toàn;

c) Tổ chức thẩm tra và phê duyệt đề cương đánh giá an toàn công trình;

d) Tổ chức giám sát việc thực hiện công tác đánh giá an toàn công trình;

đ) Xem xét và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình;

e) Gửi 01 bản báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;

g) Lưu trữ hồ sơ đánh giá an toàn vào hồ sơ phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.

2. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá an toàn công trình:

a) Lập đề cương đánh giá an toàn công trình phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của hợp đồng xây dựng, trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phê duyệt;

b) Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo đề cương được phê duyệt;

c) Lập báo cáo kết quả đánh giá an toàn và trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm về chất lượng công tác đánh giá an toàn do mình thực hiện. Việc xác nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn của chsở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về công tác đánh giá an toàn do tổ chức kiểm định thực hiện.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn; quy định lộ trình và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này;

b) Đối với các công trình quy định tại điểm a khoản này chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá an toàn công trình đối với các công trình theo quy định tại Nghị định này.

Điều 39. Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sdụng công trình kim tra khối lượng công việc đánh giá an toàn đã thực hiện, xem xét sự phù hợp của báo cáo đánh giá an toàn công trình so với đề cương đánh giá an toàn công trình được phê duyệt và quy định của hợp đồng để xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình.

2. Trường hợp báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình chưa đạt yêu cầu, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi tổ chức kiểm định ý kiến không đồng ý xác nhận bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà tổ chức kiểm định phải thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung.

3. Trong thời hạn 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kết qu đánh giá an toàn công trình của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 38 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người qun lý, sử dụng công trình như sau:

a) Chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các kiến nghị của tổ chức đánh giá an toàn để công trình đáp ứng các yêu cầu về an toàn;

b) Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn trong trường hợp nội dung thực hiện và kết quả báo cáo không đáp ứng yêu cầu; yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức thực hiện đánh giá lại hoặc đánh giá bổ sung;

c) Trường hợp kết quả đánh giá cho thấy công trình không đảm bảo điều kiện an toàn thì yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện quy định tại Điều 40 Nghị định này.

4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:

a) y ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh;

b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này;

c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

Mục 4. XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ DẤU HIỆU NGUY HIỂM, CÔNG TRÌNH HẾT THỜI HẠN SỬ DỤNG, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 40. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng

1. Khi phát hiện hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chủ sở hữu hoặc ngưi quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:

a) Kiểm tra lại hiện trạng công trình;

b) Tổ chức kiểm định chất lượng công trình (nếu cn thiết);

c) Quyết định thực hiện các biện pháp khẩn cấp như hạn chế sử dụng công trình, ngừng sdụng công trình, khoanh vùng nguy hiểm, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn nếu công trình có nguy cơ sập đổ;

d) Báo cáo ngay với chính quyền địa phương nơi gần nhất;

đ) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình hoặc phá dcông trình khi cần thiết.

2. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin hạng mục công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì chính quyền địa phương có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá dbộ phận công trình hoặc công trình (nếu cần thiết);

b) Yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và thời gian thực hiện các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không chủ động thực hiện để đảm bảo an toàn;

c) Trường hợp hạng mục công trình, công trình xây dựng có dấu hiệu nguy hiểm có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện ngay các biện pháp an toàn, bao gồm hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản để bảo đảm an toàn (nếu cần thiết);

d) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định của pháp luật khi không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.

3. Đối với chung cư cũ, chung cư có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật về nhà ở.

4. Mọi công dân đều có quyền thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các cơ quan thông tin đại chúng biết khi phát hiện hạng mục công trình, công trình xảy ra sự cố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng để xử lý kịp thời.

5. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này khi tiếp nhận thông tin về hạng mục công trình, công trình xảy ra scố hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng có trách nhiệm áp dụng các biện pháp an toàn quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp không xử lý kịp thời, gây thiệt hại về người và tài sản thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

2. Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn ti thiu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.

3. Sau khi nhận được báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm công bố công trình xây dựng hết thời hạn sử dụng trong danh mục trên trang thông tin điện tử của mình.

4. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng nhà riêng lcủa hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:

a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;

b) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng;

c) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo;

d) Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.

5. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:

a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;

b) Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;

c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.

6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này có trách nhiệm:

a) Rà soát các công trình xây dựng không đủ cơ sở để xác định được thời hạn sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Tổ chức thực hiện việc xác định thời hạn sử dụng, công bố công trình hết thời hạn sử dụng và thực hiện các công việc tiếp theo quy định tại Điều này đối với các công trình chưa xác định được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;

c) Thông báo cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình về việc dừng sử dụng và yêu cầu chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm phá d công trình và thời gian thực hiện việc phá dỡ công trình đối với các công trình không tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 5 Điều này.

7. Việc xử lý đối với nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

8. Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 42. Phá dỡ công trình xây dựng

1. Các tình huống phá dỡ công trình xây dựng:

a) Công trình phải phá dỡ để giải phóng mặt bng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

b) Công trình phải phá dỡ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;

c) Công trình phải phá dỡ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định ti các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 118 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 44 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14;

d) Công trình phải phá dỡ khi hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.

2. Trách nhiệm phá dỡ công trình xây dựng:

a) Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;

b) Chủ tịch y ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan; quyết định cưỡng chế phá dỡ và tổ chức thực hiện phá dỡ công trình trong trường hợp chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không thực hiện trách nhiệm của mình trong việc phá dỡ công trình xây dựng;

c) Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phá dỡ công trình, phần công trình vi phạm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc phá dỡ và cưỡng chế phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

đ) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưng Bộ Công an quy định về thẩm quyền phá dỡ công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

3. Phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:

a) Căn cứ lập phương án, giải pháp phá dỡ công trình xây dựng;

b) Thông tin chung về công trình, hạng mục công trình phải phá dỡ;

c) Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng;

d) Thiết kế phương án phá dỡ;

đ) Tiến độ, kinh phí thực hiện phá dỡ;

e) Các nội dung khác để thực hiện phá dỡ (nếu có).

4. Người được giao quản lý, thực hiện phá dỡ khẩn cấp công trình được tự quyết định toàn bộ công việc trong quá trình tổ chức thực hiện phá dỡ khn cấp công trình bảo đảm tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Đối với việc phá dỡ công trình xây dựng là tài sản công, ngoài việc thực hiện theo quy định của Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Chương IV

SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

Mục 1. SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 43. Cấp sự cố trong quá trình thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình

Sự cố công trình xây dựng được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình hoặc thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cp II và cp III như sau:

1. Sự cố cp I bao gồm:

a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 6 người trở lên;

b) Sự cố gây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cp I tr lên.

2. Sự cố cấp II bao gồm:

a) Sự cố công trình xây dựng làm chết từ 1 đến 5 người;

b) Sự cgây sập đổ công trình; sập đổ một phần công trình hoặc hư hỏng có nguy cơ gây sập đổ toàn bộ công trình cấp II, cấp III.

3. Sự cố cấp III bao gồm các sự cố còn lại ngoài các sự cố công trình xây dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 44. Báo cáo sự cố công trình xây dựng

1. Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình (nếu có). Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự cố.

2. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới y ban nhân dân cấp huyện và y ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố. Đối với tất cả các sự cố có thiệt hại về người thì chủ đầu tư gửi báo cáo cho Bộ Xây dựng và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên công trình, vị trí xây dựng, quy mô công trình;

b) Tên các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình;

c) Mô tả về sự cố, tình trạng công trình xây dựng khi xảy ra sự cố, thời điểm xảy ra sự cố;

d) Thiệt hại về người và tài sản (nếu có).

3. Đối với các sự cố công trình đi qua địa bàn 02 tỉnh trở lên, sau khi nhận được báo cáo bng văn bản hoặc nhận được thông tin về sự cố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố cho Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

4. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin về sự cố.

5. Trường hợp sự cố công trình xảy ra trong quá trình khai tc, sử dng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này.

Điều 45. Giải quyết sự cố công trình xây dựng

1. Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Điều 44 Nghị định này. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.

2. y ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng và thực hiện các công việc sau:

a) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng thi công hoặc khai thác sử dụng đối với hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;

b) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu sau: Đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác giám định nguyên nhân sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phá dỡ, thu dọn;

c) Thông báo kết quả giám định nguyên nhân sự cố cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khc phục sự cố;

d) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật;

đ) Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì giải quyết đối với sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn.

3. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình trong quá trình khai thác, sử dụng có trách nhiệm khắc phục sự cố theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi khắc phục sự cố, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc tiếp tục thi công hoặc đưa công trình vào sử dụng.

4. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về báo cáo và giải quyết sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 46. Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng

1. Thẩm quyền chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chtrì tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố trên địa bàn;

b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để giám định nguyên nhân sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện các đơn vị của cơ quan chủ trì giải quyết sự cố, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến sự cố. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì tổ chức giám định nguyên nhân sự cố chđịnh tổ chức kiểm định thực hiện giám định chất lượng công trình phục vụ đánh giá nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.

3. Nội dung thực hiện giám định nguyên nhân sự cố:

a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, số liệu kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân sự cố;

b) Đánh giá mức độ an toàn của công trình sau sự cố;

c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;

d) Lập hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố, bao gồm: Báo cáo giám định nguyên nhân sự cvà các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện giám định nguyên nhân sự cố.

4. Chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng:

a) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình, chủ đu tư có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan;

b) Trường hợp sự cố công trình xây dựng xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng. Sau khi có kết quả giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhân gây ra sự cố công trình xây dựng phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố. Trường hợp sự cố công trình xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức giám định nguyên nhân sự cố do chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chi trả.

Điều 47. Hồ sơ sự cố công trình xây dựng

Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng có trách nhiệm lập hồ sơ sự cố bao gồm các nội dung sau:

1. Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố với các nội dung: Tên công trình, hạng mục công trình xảy ra sự cố; địa điểm xây dựng công trình, thời điểm xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và diễn biến sự cố; tình trạng công trình khi xảy ra sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; sơ bộ về nguyên nhân sự cố.

2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố.

3. Hồ sơ giám định nguyên nhân sự cố.

4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.

Mục 2. SỰ CỐ GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Điều 48. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

1. Sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình bao gồm:

a) Sự cố sập đổ máy, thiết bị phục vụ công tác thi công xây dựng (sau đây gọi là sự cố về máy, thiết bị);

b) Sự cố tai nạn lao động xảy ra trong thi công xây dựng công trình.

2. Việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình được quy định như sau:

a) Đối với sự cố quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố được thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Nghị định này;

b) Đối với sự cố quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì việc khai báo, điều tra, báo cáo và giải quyết sự cố thực hiện theo quy định ca pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 49. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị

1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ chức giải quyết sự cố.

2. Ngoài việc khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các sự cố về máy, thiết bị gây chết người hoặc làm bị thương nặng từ 2 người trở lên, nhà thầu thi công xây dựng phải khai báo theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

3. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện khai báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các cơ quan có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.

5. Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này có trách nhiệm:

a) Kiểm tra hiện trường, kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố của chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều này;

b) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng sử dụng đối với máy, thiết bị; dừng, tạm dừng thi công đối với các hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công trình tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;

c) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chép các tư liệu cn thiết phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân và lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị trước khi phá dỡ, thu dọn;

d) Thông báo kết quả điều tra nguyên nhân sự cố về máy, thiết bị cho chủ đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư hoặc các bên có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố về máy, thiết bị;

đ) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.

6. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng máy, thiết bị có trách nhiệm khắc phục sự cố về máy, thiết bị đảm bảo các yêu cầu về an toàn trước khi thi công trở lại.

7. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm vi ảnh hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 50. Điều tra sự cố về máy, thiết bị

1. Thẩm quyền điều tra sự cố về máy, thiết bị:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì điều tra sự cố về máy, thiết bị xảy ra trên địa bàn tỉnh trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

b) Bộ trưng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về việc điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh;

c) Bộ quản lý xây dựng công trình chuyên ngành chủ trì điều tra sự cố máy, thiết bị sử dụng thi công xây dựng trong trường hợp được Thủ tướng Chính phủ giao.

2. Cơ quan có thẩm quyền điều tra sự cố quy định tại khoản 1 Điều này thành lập Tổ điều tra sự cố để thực hiện điều tra sự cố. Tổ điều tra sự cố bao gồm đại diện cơ quan chuyên môn về xây dựng, các cơ quan có liên quan và các chuyên gia về những chuyên ngành kỹ thuật liên quan. Trường hợp cn thiết, cơ quan chủ trì điều tra sự cố chỉ định tổ chức tư vấn xác định nguyên nhân sự cố và đưa ra giải pháp khắc phục.

3. Nội dung thực hiện điều tra sự cố về máy, thiết bị:

a) Thu thập hồ sơ, tài liệu, thông số kỹ thuật có liên quan và thực hiện các công việc chuyên môn để xác định nguyên nhân;

b) Đánh giá mức độ an toàn của máy, thiết bị, công trình và công trình lân cận (nếu có) sau sự cố;

c) Phân định trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân có liên quan;

d) Lập hồ sơ điều tra sự cố, bao gồm: Báo cáo điều tra sự cố và các tài liệu liên quan trong quá trình thực hiện.

4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạm ứng chi phí tổ chức điều tra sự cố. Sau khi có kết quả điều tra sự cố và phân định trách nhiệm thì tổ chức, cá nhằn gây ra sự cố phải có trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố. Trường hợp sự cố xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng thì trách nhiệm chi trả chi phí tổ chức điều tra sự cố thực hiện theo quy định của hợp đồng xây dựng có liên quan.

5. Riêng trường hợp sự cố về máy, thiết bị không thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt sử dụng trong thi công xây dựng công trình và không làm bị thương nặng hoặc gây chết người thì chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì tổ chức điều tra và giải quyết sự cố về máy, thiết bị.

Điều 51. Lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị bao gồm các nội dung sau:

1. Biên bản kiểm tra hiện trường: tên, địa điểm hạng mục công trình, công trình xây dựng bị ảnh hưởng do sự cố về máy, thiết bị gây ra; thông số kthuật, lý lịch máy, thiết bị sự cố; hiện trạng hạng mục công trình, công trình xây dựng xảy ra sự cố, mô tả sơ bộ và din biến sự cố; sơ bộ về tình hình thiệt hại về người và tài sản; nguyên nhân xảy ra sự cố;

2. Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố về máy, thiết bị;

3. Hồ sơ điều tra nguyên nhân sự cố; xử lý đối với tổ chc, cá nhân có liên quan; biện pháp khắc phục sự cố;

4. Các tài liệu liên quan đến quá trình giải quyết sự cố.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 52. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Xây dựng:

a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;

b) Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng công trình và hướng dẫn thi hành Nghị định này;

c) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này của các bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình khi cần thiết;

d) Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, y ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định này theo thẩm quyền;

đ) Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành định mức bảo trì công trình xây dựng trừ định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành.

2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;

b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;

c) Tổ chức xây dựng và ban hành định mức bảo dưỡng đối với các công trình chuyên ngành;

d) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây dựng do bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

3. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, bao gồm:

a) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);

b) Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

d) Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a khoản này;

d) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:

a) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp khác;

b) Sở Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;

d) Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;

đ) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;

e) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thì Snày thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này.

5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, y ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của y ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định này; phân cấp cho cơ quan được giao qun lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.

6. y ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi báo cáo định kỳ, hàng năm về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 53. Xử lý chuyển tiếp

1. Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì loại và cấp của công trình được xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.

2. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng nhưng không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của Nghị định này và báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để theo dõi.

3. Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

4. Tiếp tục thực hiện các quy định về phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực đến khi quy định về phân cấp công trình hướng dẫn Luật số 62/2020/QH14 và Nghị định này được ban hành và có hiệu lực.

Điều 54. Tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí tTrung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Th
tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các t
nh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn ph
òng Chủ tịch nưc;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nh
ân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân d
ân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách x
ã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
-
y ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn th
;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC I

PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THEO CÔNG NĂNG SỬ DỤNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

I. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH DÂN DỤNG (CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG)

Công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng) là công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác (có thể là một công trình đc lập, một tổ hợp các công trình) phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu của con người như ở; học tập, giảng dạy; làm việc; kinh doanh; tập luyện, thi đấu thể dục, thể thao; tập trung đông người; ăn uống, vui chơi, giải trí, thăm quan; xem hoặc thưởng thức các loại hình nghệ thuật, biểu diễn, thi đấu thể thao; trao đổi, tiếp nhận thông tin, bưu phẩm; khám bệnh, chữa bệnh; tôn giáo, tín ngưỡng; và các công trình cung cấp các dịch vụ, nhu cầu khác của con người, bao gồm:

1. Công trình nhà ở: Các tòa nhà chung cư, nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ, nhà ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác.

2. Công trình công cộng:

a) Công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu:

- Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích giáo dục, đào tạo, nghiên cứu trong các cơ sở sau: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường có nhiều cấp học; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường hoặc trung tâm đào tạo khác;

- Trạm khí tượng thủy văn, trạm nghiên cứu địa chấn, cơ sở nghiên cứu vũ trụ; các trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác.

b) Công trình y tế:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình sử dụng cho mục đích khám chữa bệnh trong các cơ sở sau: Bệnh viện, phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa); trạm y tế; nhà hộ sinh, điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế; các cơ sở y tế khác.

c) Công trình thể thao:

Sân vận động; nhà thi đấu; sân tập luyện, thi đấu các môn thể thao như: gôn, bóng đá, tennis, bóng chuyền, bóng rổ và các môn thể thao khác; bể bơi.

d) Công trình văn hóa:

Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cng chào,...), công trình vui chơi, giải trí; các công trình văn hóa khác.

đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng:

- Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường; trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và các công trình tôn giáo khác;

- Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường (nhà thờ họ) và các công trình tín ngưỡng khác.

e) Công trình thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng; nhà hàng, cửa hàng ăn uống, giải khát và các công trình thương mại khác.

g) Công trình dịch vụ:

- Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng; biệt thự lưu trú, căn hộ lưu trú và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;

- Biển quảng cáo đứng độc lập; bưu điện, bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác.

h) Công trình trụ sở, văn phòng làm việc:

- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

- Các tòa nhà sử dụng làm trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác;

- Các tòa nhà sử dụng làm văn phòng kết hợp lưu trú.

i) Các tòa nhà, kết cấu khác sử dụng đa năng hoặc hỗn hợp khác.

Ví dụ: Tòa nhà bố trí công năng theo tầng cao để sử dụng làm chung cư, khách sạn và văn phòng thì thuộc loại công trình hỗn hợp.

k) Các tòa nhà hoặc kết cấu khác được xây dựng phục vụ dân sinh.

3. Cổng, tường rào, nhà bảo vệ và kết cấu nhỏ lẻ khác phục vụ cho mục đích dân dụng.

II. CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP)

Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) là các công trình kết cấu dạng nhà (nhà công nghiệp) hoặc các hệ kết cu khác sử dụng cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng phục vụ nhu cầu của con người và các ngành kinh tế, bao gồm:

1. Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng:

Một công trình độc lập, một tổ hp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác); nhà máy sản xuất xi măng; trạm nghiền xi măng hoặc các công trình đơn lẻ khác trong dây chuyền sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng; các công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng khác (các loại cấu kiện bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch đất sét nung và các loại viên xây khác, sản phẩm ốp, lát, sứ vệ sinh, kính và các sản phẩm từ kính, các sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm khác).

2. Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; nhà máy chế tạo máy xây dựng; nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy,...); nhà máy chế tạo thiết bị điện, thiết bị cơ cho công nghiệp điện tử, điện lạnh; nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí cho các ngành công nghiệp khác (công nghiệp hỗ trợ).

3. Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Mỏ than hầm lò, mỏ than lộ thiên; nhà máy sàng tuyển, chế biến than; nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò, mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển, làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít); công trình sản xuất alumin.

4. Công trình dầu khí:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Giàn khai thác, công trình phục vụ hoạt động khai thác, xử lý dầu khí; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng, phân phối khí; tuyến ống dẫn khí, dầu; nhà máy sản xuất dầu nhờn; nhà máy tái chế dầu thải.

5. Công trình năng lượng:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy thủy điện (không bao gồm các công trình đầu mối), nhiệt điện, điện nguyên tử; điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác (không bao gồm khu xử lý chất thải rắn), điện sinh khối; điện khí biogas; điện đồng phát; nhà máy cấp nhiệt, cấp hơi, cấp khí nén; đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; cơ sở cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho các phương tiện giao thông và sử dụng cá nhân.

6. Công trình hóa chất:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, kho chứa, trạm chiết nạp các sn phẩm sau: phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa được, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác; nguồn điện hóa học (pin, ắc quy, que hàn,...); khí công nghiệp; cao su (săm, lốp, băng tải, cao su kthuật,...); chất tẩy rửa (kem giặt, nước giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước/cht tẩy rửa, xà png,…); sơn, mực in các loại; nguyên liệu nhựa (alkyd, acrylic,...); nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng apatit); vật liệu n, tiền chất thuốc nổ công nghiệp.

7. Công trình công nghiệp nhẹ:

a) Thực phẩm:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm sữa; bánh kẹo, mỳ ăn liền; dầu ăn, hương liệu; đồ uống (rượu, bia, nước giải khát,...).

b) Sản phm tiêu dùng:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, lắp ráp, chế tạo, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: xơ sợi; dệt; in, nhuộm (ngành dệt, may); sản phẩm may; thuộc da và các sản phẩm từ da; nhựa; đồ sành sứ, thủy tinh; bột giấy và giấy; thuốc lá; đồ điện tử (ti vi, máy tính, điện thoại...), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh,...); linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và các sản phẩm tương đương); thuốc và vật tư y tế; các sản phẩm tiêu dùng khác.

c) Sản phẩm nông, thủy và hải sản:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: thủy hải sản; đồ hộp; xay xát, lau bóng gạo; các sản phẩm nông sản khác.

8. Các công trình khác phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp.

III. CÔNG TRÌNH CUNG CẤP CƠ SỞ, TIỆN ÍCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT (CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT)

Công trình kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước; lưu tr, xử lý nước và thoát nước thải; lưu trữ, xử lý các loại chất thải rắn; chiếu sáng các khu vực công cộng; chôn cất, hỏa táng, cử hành tang lễ; truyền tải thông tin; duy trì cảnh quan đô thị; cung cấp các chỗ đỗ xe công cộng, bao gồm:

1. Công trình cấp nước:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (kể cả xử lý bùn cặn); trạm bơm (nước thô, nước sạch hoặc tăng áp); các loại bể (tháp) chứa nước sạch; tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch).

2. Công trình thoát nước:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý nước thải; trạm bơm nước thải; công trình xử lý bùn; các loại bể chứa nước mưa, nước thải; tuyến cống thoát nước mưa, cống chung; tuyến cống thoát nước thải.

3. Công trình xử lý chất thải rắn:

a) Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường bao gồm: Trạm trung chuyển; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý/khu xử lý; cơ sở xử lý chất thải rắn;

b) Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở xử lý chất thải nguy hại.

4. Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình trong các cơ sở sau:

a) Công trình chiếu sáng công cộng (hệ thống chiếu sáng công cộng, cột đèn);

b) Công viên cây xanh;

c) Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng;

d) Nhà để xe ô tô (ngầm và nổi); sân bãi để xe ô tô, xe máy móc, thiết bị.

5. Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động:

Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông.

6. Cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác sử dụng cho cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật.

IV. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ GIAO THÔNG VẬN TẢI (CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG)

Công trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao thông vận tải; bao gồm:

1. Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị; đường nông thôn.

2. Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ.

3. Công trình đường sắt:

a) Đường sắt cao tốc, đường st tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường st chuyên dụng và đường st địa phương;

b) Ga hành khách, ga hàng hóa; ga deport; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao thông.

Chú thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục này.

4. Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.

5. Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ.

6. Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:

a) Công trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng đường thủy (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực neo đậu; công trình chỉnh trị (hướng dòng/bảo vệ bờ).

b) Công trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; công trình sửa chữa tàu biển (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các công trình neo đậu; công trình chỉnh trị (đê chn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).

c) Các công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; công trình chỉnh trị, đê chn sóng, đê chn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) và các công trình hàng hải khác.

7. Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay); nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng hóa,...

8. Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.

9. Cảng cạn.

10. Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.

V. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN)

Công trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi; chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác, bao gồm:

1. Công trình thủy lợi: Hồ chứa nước; đập ngăn nước (bao gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặn, gingọt, điều tiết trên sông, suối,...); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới - tiêu và công trình thủy lợi khác.

2. Công trình đê điều: đê sông; đê biển và các công trình trên đê, trong đê và dưới đê.

3. Một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

VI. CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ QUC PHÒNG, AN NINH (CÔNG TRÌNH QUC PHÒNG, AN NINH)

Công trình có kết cấu dạng nhà hoặc dạng kết cấu khác sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định chi tiết về loại công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

 

PHỤ LỤC II

(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

Phụ lục IIa. Nhật ký thi công xây dựng công trình

Phụ lục IIb. Bản vẽ hoàn công

 

PHỤ LỤC IIA

NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

1. Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thu phụ tham gia thi công xây dựng thì tng thầu hoặc nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

2. Chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của nhật ký thi công xây dựng làm cơ sở thực hiện trước khi thi công xây dựng công trình.

3. Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

a) Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan); số lượng nhân công, thiết bị do nhà thầu thi công xây dựng huy động để thực hiện thi công tại hiện trường; các công việc xây dựng được nghiệm thu hàng ngày trên công trường;

b) Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khc phục, xử lý trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);

c) Các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);

d) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.

4. Trường hợp chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phát hành văn bản để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trên công trường thì các văn bản này được lưu gicùng với nhật ký thi công xây dựng công trình.

 

PHỤ LỤC IIB

BẢN VẼ HOÀN CÔNG
(Ban hành kèm theo Nghị định s06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

1. Lập bản vẽ hoàn công:

a) Trường hợp các kích thước, thông số thực tế của hạng mục công trình, công trình xây dựng không vượt quá sai số cho phép so với kích thước, thông số thiết kế thì bản vẽ thi công được chụp (photocopy) lại và được các bên liên quan đóng dấu, ký xác nhận lên bản vẽ để làm bản vẽ hoàn công. Nếu các kích thước, thông sthực tế thi công có thay đổi so với kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt thì cho phép nhà thầu thi công xây dựng ghi lại các trị số kích thước, thông số thực tế trong ngoặc đơn bên cạnh hoặc bên dưới các trị số kích thước, thông số cũ trong tờ bản vẽ này;

b) Trong trường hợp cần thiết, nhà thầu thi công xây dựng có thể vẽ lại bản vẽ hoàn công mới, có khung tên bản vẽ hoàn công tương tự như mẫu dấu bản vẽ hoàn công quy định tại Phụ lục này;

c) Đối với các bộ phận công trình bị che khuất phải được lập bản vẽ hoàn công hoặc được đo đạc xác định kích thước, thông số thực tế trước khi tiến hành công việc tiếp theo;

d) Trường hợp nhà thầu liên danh thì từng thành viên trong liên danh có trách nhiệm lập bản vẽ hoàn công phần việc do mình thực hiện, không được ủy quyền cho thành viên khác trong liên danh thực hiện.

2. Mẫu dấu bản vẽ hoàn công:

Mẫu số 1:

TÊN NHÀ THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG

Ngày……tháng……năm……

Người lập
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Ch huy trưng công trình hoặc giám đốc dự án
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

 

Tư vn giám sát trưng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Ghi chú: không áp dụng hình thức hợp đồng tổng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

Mẫu số 2:

TÊN NHÀ THU THI CÔNG XÂY DỰNG

BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Ngày……tháng…..năm…..

Người lập
(Ghi rõ họ tên, chc vụ, chữ ký)

Chhuy trưng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu phụ
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

Chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của tổng thầu
(Ghi rõ họ tên, chữ ký)

 

Tư vn giám sát trưởng
(Ghi rõ họ tên, chức vụ, chữ ký)

Ghi chú: áp dụng hình thức hợp đng tng thầu xây dựng thi công xây dựng. Kích thước dấu tùy thuộc kích cỡ chữ.

 

PHỤ LỤC III

KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

1. Chính sách về quản lý an toàn lao động

(Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động; các quy định của pháp luật; lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện).

2. Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Quy định về việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động

(Bồi dưỡng huấn luyện cho các đối tượng là người phụ trách công tác an toàn lao động, người làm công tác an toàn lao động, người lao động; kế hoạch huấn luyện định kỳ, đột xuất).

4. Quy định về quy trình làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng hoặc định kỳ đối với các công việc có yêu cầu cụ thể đảm bảo an toàn lao động.

5. Các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong tổ chức mặt bằng công trường.

(Các yêu cầu chung; đường đi li và vận chuyển; xếp liệu, nhiên liệu, cu kiện thi công và các yêu cầu tổ chức mặt bằng công trường khác có liên quan).

6. Quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động cụ thể trên công trường.

(Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật bay, vật rơi; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập đkết cấu; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến máy, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng công trình; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến điện, hàn; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công trên mặt nước, dưới mặt nước; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến thi công công trình ngầm; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến cháy, n; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn cho cộng đồng, công trình lân cận; các biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động khác có liên quan).

7. Quy định về trang bị, cung cấp, quản lý và sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân

(Mũ bảo hộ; đai, áo an toàn; phương tiện bảo vệ cho mắt, tai, mặt, tay, chân; áo phao; mặt nạ thở, phòng độc; hộp sơ cứu và các dụng cụ, phương tiện khác có liên quan).

8. Quản lý sức khỏe và môi trường lao động

(Hệ thống quản sức khỏe, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao đng và các hệ thống khác có liên quan đến quản lý sức khỏe và môi trường lao động).

9. Quy định về ứng phó với tình huống khẩn cấp

(Mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan).

10. Quy trình thực hiện việc theo dõi, báo cáo công tác quản lý an toàn lao động định kỳ, đột xuất

(Theo dõi và báo cáo việc thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn lao động; báo cáo về tình hình tai nạn lao động, sự cố gây mt an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình; chia sẻ thông tin về tai nạn, sự cđể nâng cao nhận thức của người lao động).

11. Các phụ lục, biểu mẫu, hình ảnh kèm theo để thực hiện.

 

PHỤ LỤC IV

BÁO CÁO CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

Phụ lục IVa. Báo cáo định kỳ về công tác giám sát thi công xây dựng công trình.

Phụ lục IVb. Báo cáo hoàn thành công tác giám sát thi công xây dựng gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

 

PHỤ LỤC IVA

(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……

……., ngày……. tháng……. năm………

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Kính gửi: ………(2)…….

……(1).... báo cáo về tình hình giám sát thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình ....(3).... từ ngày…… đến ngày…… như sau:

1. Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

2. Đánh giá sự phù hợp về năng lực của các nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng:

a) Tên đơn vị thi công;

b) Đánh giá sự phù hợp về năng lực của chỉ huy trưởng công trình hoặc giám đốc dự án của nhà thầu, người phụ trách kỹ thuật thi công trực tiếp so với quy định hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;

c) Thống kê và đánh giá sự phù hợp của các máy móc, thiết bị phục vụ thi công trong kỳ báo cáo so với hợp đồng xây dựng.

3. Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, công tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình:

a) Khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo. Khối lượng công việc đã được nghiệm thu. So sánh với tiến độ thi công tổng thể và nguyên nhân gây chậm tiến độ (nếu có);

b) Đánh giá công tác tổ chức thi công so với biện pháp thi công được phê duyệt. Các thay đổi về biện pháp thi công (nếu có);

c) Đánh giá việc thực hiện các nội dung của kế hoạch đảm bảo an toàn được phê duyệt.

4. Thống kê các công tác thí nghiệm được thực hiện trong kỳ báo cáo số lượng các kết quả thí nghiệm đối với từng loại thí nghiệm. Đánh giá việc kiểm soát chất lượng công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.

5. Thống kê các công việc xây dựng được nghiệm thu trong kỳ báo cáo, công tác nghiệm thu giai đoạn (nếu có).

6. Thống kê các thay đổi thiết kế trên công trường trong kỳ báo cáo.

7. Thống kê những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình (4) trong kỳ báo cáo (nếu có); các tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng đã được khắc phục trong kỳ báo cáo. Đánh giá về nguyên nhân, biện pháp, kết quả khắc phục theo quy định.

8. Đxuất, kiến nghị về tiến độ, nhân sự, thiết kế và các vấn đề kỹ thuật khác.

 

 

GIÁM SÁT TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.

(2) Tên của chủ đầu tư.

(3) Tên hạng mục công trình/công trình xây dựng.

(4) Trường hợp trong kỳ báo cáo có sự cố công trình thì gửi kèm báo cáo là hồ sơ giải quyết sự cố công trình theo quy định.

 

PHỤ LỤC IVB

(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……

……., ngày……. tháng……. năm………

 

BÁO CÁO HOÀN THÀNH CÔNG TÁC GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG GÓI THẦU/GIAI ĐOẠN/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH/CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi: ……….(2)……….

……(1).... báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng....(3).... như sau:

1. Quy mô công trình:

a) Mô tả quy mô và công năng của công trình: các thông số kỹ thuật chính, công năng chủ yếu của các phần hoặc hạng mục công trình;

b) Đánh giá sự phù hợp về quy mô, công năng của công trình so với giấy phép xây dựng (đối với công trình phải cấp phép xây dựng), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.

2. Đánh giá sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng.

3. Đánh giá về khối lượng, tiến độ công việc đã hoàn thành, công tác tổ chức thi công và đảm bảo an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình.

4. Đánh giá công tác thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, sản phẩm xây dựng, cấu kiện, thiết bị lắp đặt vào công trình theo kế hoạch thí nghiệm đã được chấp thuận.

5. Đánh giá về công tác tổ chức và kết quả kiểm định, quan trắc, thí nghiệm đối chứng (nếu có).

6. Đánh giá về công tác tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có).

7. Các thay đổi thiết kế và việc thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).

8. Những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có) và đánh giá nguyên nhân, biện pháp và kết quả khắc phục theo quy định.

9. Đánh giá về sự phù hợp của hồ sơ quản lý chất lượng theo quy định.

10. Đánh giá về sự tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường, pháp luật về phòng cháy chữa cháy và các quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có).

11. Đánh giá về sự phù hợp của quy trình vận hành, quy trình bảo trì công trình xây dựng theo quy định.

12. Đánh giá về các điều kiện nghiệm thu hoàn thành gói thầu, giai đoạn, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

 

GIÁM SÁT TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA

…..(1)….

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên của tổ chức thực hiện giám sát thi công xây dựng.

(2) Tên chủ đầu tư.

(3) Tên gói thầu/giai đoạn/hạng mục công trình/công trình xây dựng.

 

PHỤ LỤC V

(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./……

……., ngày……. tháng……. năm………

 

THÔNG BÁO KHỞI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi:

…………..(2)…………

…………..(3)…………

……(1)…… báo cáo về việc khởi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng như sau:

1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng:……..thuộc dự án………...

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………………..

3. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư: …………………………………………………………………

4. Tên và sđiện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……………………………..

5. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng (nêu quy mô, các thông số kỹ thuật chủ yếu và công năng sử dụng của các hạng mục công trình, công trình xây dựng).

6. Danh sách các nhà thầu chính và nhà thầu phụ (nếu có): (tổng thầu, các nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng, quản lý dự án).

7. Ngày khi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu …;
- H sơ gi kèm (4)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH
PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1) Tên của chủ đầu tư.

(2) Tên cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình.

(3) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này trong trường hợp công trình thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này.

(4) Các trường hp quy định tại các điểm b, e, h và i khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng; trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều 89 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14 thì hồ sơ gửi kèm bao gồm: hồ sơ thiết kế xây dựng và các hồ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng.

 

PHỤ LỤC VI

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

Phụ lục VIa. Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng

Phụ lục VIb. Danh mục h sơ hoàn thành công trình

 

PHỤ LỤC VIA

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

…….(1)…….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….……

……., ngày……. tháng……. năm………

 

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi: ………………….(2)…………………………….

……..(1)………… báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau:

1. Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng …..(3)…… thuộc dự án………

2. Địa điểm xây dựng: ……………………………………………………………………..

3. Tên và số điện thoại liên lạc của cá nhân phụ trách trực tiếp: ……………………….

4. Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

5. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

6. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

7. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

8. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

9. Báo cáo về các điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

10. Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

Chủ đầu tư cam kết đã tổ chức thi công xây dựng theo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt, giấy phép xây dựng (hoặc căn cmiễn phép theo quy định của pháp luật); tập hợp hồ sơ hoàn thành công trình đầy đủ và tổ chức nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. Đnghị ....(2)....tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1) Tên của chủ đầu tư.

(2) Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

(3) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng hoặc phần công trình trong trường hợp đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu từng phần công trình.

 

PHỤ LỤC VIB

DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

I. HSƠ CHUẨN BỊ ĐU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐNG

1. Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng và Báo cáo nghiên cu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).

2. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. Nhiệm vụ thiết kế, các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.

4. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư (nếu có).

5. Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn cho các công trình lân cận) và các văn bn khác có liên quan.

6. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đt đi với trường hợp không được cấp đất.

7. Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

8. Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.

9. Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.

10. Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng.

II. HSƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.

2. Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

3. Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.

4. Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

5. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

III. HỒ SƠ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Danh mục các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).

3. Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.

4. Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác hàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp quy, công bố hp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa.

5. Các kết quả quan trắc (nếu có), đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công.

6. Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu bộ phận hoặc giai đoạn công trình (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.

7. Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).

8. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.

9. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.

10. Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;

b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;

c) An toàn môi trường;

d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;

g) Văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lý phát triển đô thị về việc hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan của dự án theo kế hoạch xây dựng nêu tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thm định, phê duyệt;

h) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

11. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).

12. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.

13. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

14. Văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này (nếu có).

15. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).

16. Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

 

Ghi chú:

Khi gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu tư chỉ gửi danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các h sơ tài liệu quy định tại khoản 13, 14, 15 Phụ lục này.

 

PHỤ LỤC VII

(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

…….(1)…..…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …….……

……., ngày……. tháng……. năm………

 

THÔNG BÁO

KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Kính gửi: ………….(2)…….......

Căn cứ Nghị định số .../2021/NĐ-CP ngày ... tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ giấy phép xây dựng (4);

Căn cvào hồ sơ thiết kế được thẩm định tại văn bản số…….;

Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của Chủ đầu tư số ... ngày ...;

Căn cứ báo cáo khắc phục tồn tại của Chủ đầu tư số .... ngày ... (nếu có);

Căn cứ văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy chữa cháy số (nếu có);

Căn cứ văn bản xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số (nếu có);

Căn cứ các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có);

Căn cứ kết quả kiểm tra đối với công trình ngày………..,

…………(1)...... chấp thuận kết quả nghiệm thu của…….(2)……….. để đưa vào sử dụng đối với công trình/hạng mục công trình như sau:

1. Thông tin về công trình

a) Tên công trình/hạng mục công trình: ....(3)....

b) Địa điểm xây dựng: …………………..

c) Loại và cấp công trình.

d) Mô tả các thông số chính của công trình.

2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư

- Lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định.

- Quản lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng thiết kế được duyệt.

- Các yêu cầu khác (nếu có).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.

(2) Tên của chủ đu tư.

(3) Ghi rõ tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi nghiệm thu.

(4) Trường hợp miễn giấy phép xây dựng: ghi căn cứ miễn phép theo quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC VIII

DANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN, KỸ THUẬT PHỨC TẠP
(Ban hành kèm theo Nghị định s06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

STT

Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Quy mô

1

Cảng hàng không

Lượt hành khách (triệu khách/năm)

≥ 20

2

Đường ô tô cao tốc

Tốc độ thiết kế (km/h)

≥ 100

3

Cầu

Nhịp kết cấu lớn nhất (m)

≥ 150

4

Hầm giao thông

Chiều dài hầm (m)

≥ 1.500

5

Đường sắt cao tc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị

Tầm quan trọng

Với mọi quy mô

6

Cảng biển

Tải trng của tàu (DWT)

≥ 100.000

7

Công trình lọc dầu, hóa dầu, lọc hóa dầu

Tổng công suất (triệu tấn /năm)

≥ 2

8

Công trình thủy điện

Tổng công suất (MW)

≥ 200

9

Công trình nhiệt điện

Tổng công suất (MW)

≥ 1.000

10

Hồ chứa nước

Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m3)

> 1.000

11

Các công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.

 

PHỤ LỤC IX

DANH MỤC HỒ SƠ PHỤC VỤ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định s 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)

1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình.

3. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo) và các thay đi thiết kế trong quá trình thi công.

4. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bàn vẽ kèm theo).

5. Các kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.

6. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.

7. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.

8. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).

9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng của chủ đầu tư. Phụ lục các tồn tại cần sa chữa, khắc phục (nếu có).

10. Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).

 

GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 06/2021/ND-CP

Hanoi, January 26, 2021

 

DECREE

ELABORATING ON IMPLEMENTATION OF SEVERAL REGULATIONS ON QUALITY MANAGEMENT, CONSTRUCTION AND MAINTENANCE OF CONSTRUCTION WORKS

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; the Law on Amending and Supplementing certain Articles of the Law on Government Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Construction dated June 18, 2014; the Law on Amendments and Supplements to the Law on Construction dated June 28, 2020; 

Pursuant to the Law on Occupational Safety and Hygiene dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Product and Commodity Quality dated November 21, 2007;

Pursuant to the Law on Amendments and Supplements to several Articles of 37 Laws related to the planning dated November 20, 2018;

Pursuant to the Law on Investment dated June 17, 2020;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law on Bidding dated November 26, 2013;

Upon the request of the Minister of Construction;

The Government promulgates the Decree, elaborating on the implementation of several regulations on quality management, construction and maintenance of construction works

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and subjects of application

1. This Decree elaborates on several regulations regarding the quality management, construction and maintenance of construction works.

2. This Decree applies to domestic and foreign entities, organizations and individuals related to the quality management, construction and maintenance of construction works.

Article 2. Definition

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Construction management means the act of management of entities participating in construction activities under the provisions of this Decree and other relevant laws in order to ensure conformance to safety, quality and progress requirements, effectiveness and meet design requirements and stated objectives.

3. Technical instructions are a set of technical requirements which are based on technical regulations and standards applied to construction works or designs to provide guidance and regulations on materials, products and equipment used for construction works, construction, supervision, and acceptance testing or commissioning of construction works.

4. As-built drawing refers to a drawing of a finished construction project, providing information about actual locations, dimensions, actually used materials and equipment.

5. Project completion documentation means a set of documents and records related to the investment and construction processes that need to be archived while the project is putting into use.

6. Specialized construction experiment means any measurement activity aimed at determining the characteristics of a construction land, material, environment, product, constituent or project according to a certain process.

7. Construction observation means the act of observing, measuring and recording any geometrical change, deformation, distortion, transition, and other technical parameters of a project and its ambient environment over periods of time. 

8. Construction survey means an act of making measurement to determine the position, shape and size of a terrain or construction project as a support for construction, quality control, warranty, maintenance, management, operation, use and management of failures or breakdowns or responses to emergencies arising from a construction project.

9. Construction testing means the act of examining and assessing the quality or causes of damage, breakdowns or failures, value, useful life and other technical parameters of a construction product or a project constituent or the whole of a construction project through the construction observation, experiment, quantity calculation, estimation or quantification and analysis activities.

10. Construction inspection means the act of construction testing and evaluation of compliance with the law on construction investment which is organized and carried out by a competent state regulatory authority in accordance with this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12. Standard conformity assessment of construction activities is the act of assessing whether a product, commodity, service, process or environment conforms to the corresponding standard.

13. Construction project maintenance means a combination of activities aimed at assuring and maintaining the normal and safe operation of a construction project in compliance with design requirements during the process of using and operating that construction project. Construction project maintenance may include one, some or all of the following activities: examination, observation, quality inspection, maintenance and repair of the construction project; addition and replacement of a construction work and equipment to ensure safety for the operation and use of the construction project, but does not include activities that alter the function or scale of the construction project.

14. Procedures for maintenance of a construction project refer to documents providing regulations on processes, requirements and instructions for maintenance of the construction project.

15. Design service life of a construction project (design life) means the period of time during which the construction project is expected to use, ensuring conformance to safety and utility requirements. Design life of a construction project is specified in the relevant technical regulation, standard in use or engineering objectives.

16. Real service life of a work (real life) means the period of time during which the construction project is used in reality, ensuring conformance to safety and utility requirements.

17. Construction warranty means the contractor's commitment to become liabilities to mitigate and correct, within a certain period of time, damages and defects that may occur during the period of operation and use of a construction project.

18. Owner of construction project means an individual or organization that has the right to own a construction project in accordance with law.

19. Manager or user of a construction project is the owner in the case where the owner directly manages or uses the work or is the person authorized by the owner of the construction project to manage and use that construction project in the case where the owner does not directly manage or use the construction project, or is the person who manages or uses the construction project in accordance with relevant laws.

20. Safety in construction activities refers to a solution to prevent and combat the impacts of dangerous and harmful factors to protect people from any injury, death or health impairment, and prevent any incident causing occupational unsafety that may occur during the construction process.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

22. Periodic assessment of safety of construction project (hereinafter referred to as construction safety assessment) refers to the periodic examination and appraisal of the bearing capacity and conditions necessary for safe use and operation of a construction project.

Article 3. Classification and grading of construction projects

1. Construction projects shall be classified by structural properties and utility as follows:

a) Construction projects are classified by structural properties into housing structures; bridges, roads, tunnels, ports; pillars, towers, storage tanks, silos, retaining walls, dykes, dams, embankments; piping or other structures;

b) Construction projects are classified by their utility into those used for civil purposes; those used for industrial production purposes; those providing technical infrastructure facilities and amenities; those supporting traffic and transportation activities; those supporting agricultural production and rural development activities; those used for national defense and security purposes and detailed in Appendix I to this Decree.

The utility of a construction project can be created by an independent building, a complex of construction works or a technological line consisting of multiple items that have a mutual relationship with each other to create the shared function. A construction investment project may have one, several independent works or a main complex or a main technological line. A construction work belonging to a construction complex or a technological line is a construction item belonging to a complex or a technological line.

2. Construction grades specific to construction projects prescribed in Point a of Clause 2 of Article 5 in the Law on Construction dated June 18, 2014 (hereinafter referred to as Law No. 50/2014/QH13), which is amended and supplemented by Clause 3 of Article 1 of the Law on amendments and supplements to a number of articles of the Law on Construction dated June 17, 2020 (hereinafter referred to as Law No. 62/2020/QH14) shall be used for the management of construction investment activities in accordance with regulations on grades of construction works issued by the Minister of Construction.

3. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall set out regulations on the use of construction grades specified in Clause 2 of this Article for the management of investment in construction projects used for national defense and security purposes.

Article 4. Specialized construction experiments, construction observation and construction surveys

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Specialized construction experiments must be conducted by qualified organizations and individuals in accordance with laws.

3. Organizations and individuals conducting specialized construction experiments, construction observations and surveys shall be responsible for providing data in an honest, objective manner and for the accuracy of data and figures that they provide.

4. Building contractors shall be responsible for conducting specialized construction experiments, observations and surveys of construction projects during the construction process according to the relevant provisions of construction contracts and technical regulations and standards.

Article 5. Controlled experimentation, construction testing, experimentation of bearing capacity of building structures

1. Controlled experiments are conducted during the construction process in the following cases:

a) They are prescribed in technical instructions or construction contracts;

b) They take place when building materials, products or equipment installed in construction projects or construction works show any sign of failure to meet quality requirements set out in design documentation;

c) They are conducted at the requests of specialized construction authorities.   

2. Construction testing, experimentation on the bearing capacity of building structures may be required in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Completed construction works show any sign of failure to meet quality requirements set out in design documentation, or there is a lack of grounds for quality assessment, acceptance testing or commissioning;

c) At the requests of authorities having competence in entering into public-private partnership project agreements;

d) At the requests of authorities having competence in examining acceptance testing activities under the provisions of clause 2 of Article 24 herein;

dd) The owner of a construction project wishes to extend its design life which is bound to expire;

e) Construction projects in operation or in use pose a risk of danger or unsafety;

g) Construction testing activities are carried out to assist in maintenance activities.

3. Contents of a construction testing:

a) Quality inspection of construction parts and construction works;

b) Inspection and testing for causes of damage, causes of any incident, breakdown or failure and the useful life of construction project constituents and projects;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Costs and expenses of a construction testing:

a) Costs of the construction testing are determined by making an estimate in accordance with the law on construction cost management and other relevant law provisions in accordance with the contents and volume of works agreed upon in the contract between parties or the approved assessment and testing protocol;

b) During the construction process, the construction design contractor, the building contractor, the contractor supplying and manufacturing construction products or other relevant contractors must bear testing costs if the results obtained after assessment and testing of the work performed on their part prove that the faults lie with them. In other cases, the costs of conducting the construction assessment and testing must be included in total investment amount;

c) The owner or the manager or the user of the construction project shall be responsible for paying assessment and testing costs during the period of operation and exploitation. If the assessment and test results prove that the fault lies with an entity or person, that entity or person must bear inspection and testing costs in proportion to such fault.

Article 6. Construction inspection

1. Contents of a construction inspection:

a) Inspection of the quality of the construction survey, the construction design, building materials, components and products, parts and the entire construction project;

b) Inspection of the causes of the damage, incident, breakdown or failure at the construction project according to the provisions of Chapter IV of this Decree;

c) Other contents of construction inspection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Provincial People's Committees conduct the inspection of construction projects located within their localities, except the cases specified at Points b and c of this Clause;

b) The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security conduct the inspection of national defense and security projects;

c) Ministries in charge of specialized construction works conduct the inspection of construction works when being assigned by the Prime Minister to do so;

d) Authority to head the inspection of the causes of an incident, breakdown or failure shall be subject to Clause 1 Article 46 hereof.

3. Costs and expenses of a construction inspection shall be composed of several or all of the followings:

a) Costs and expenses for the construction inspection conducted by an inspection agency include per diem and other costs needed for the inspection;

b) Costs and expenses for hiring experts to participate in the construction inspection, including travel costs, costs of renting accommodations at the destination and expert remuneration;

c) Costs for hiring an entity to conduct the construction testing and assessment needed for the construction inspection which are determined by making an estimate in accordance with the law on investment and construction cost management and other relevant law provisions provided that such costs are appropriate for activities stated in the inspection protocol;

d) Other costs and expenses necessary for the inspection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. Segregation of liabilities between entities and persons for management of construction activities

1. Entities and persons directly relating to construction activities, including:

a) Investors or investor’s representatives (if any);

b) Building contractors;

c) Contractors supplying construction products, building materials, components and equipment installed at construction projects;

d) Consulting contractors, including: surveying, designing, project management, supervision, experimentation, testing and other consulting contractors.

2. In order to participate in construction activities, contractors referred to in Points b, c and d, Clause 1 of this Article must meet the prescribed capacity conditions and must directly and totally bear legal liability for quality and safety of the works performed on their part before the law, to investors, and to main contractors if they are subcontractors. Main contractors must be accountable to investors for the works that subcontractors perform.

3. Upon entering into a consortium,  contractors as members of the consortium shall assume responsibility for the quality of the works they perform on their part as defined in the written partnership agreement that must clearly defines the liability of the lead member of the consortium, the joint and several responsibility of each consortium member, and clearly defines the scope and volume of the works performed by each consortium member. Those must be specified in a construction contract with the investor.

4. Under engineering, procurement and construction contracts (hereinafter referred to as EPC contract) or lump-sum turnkey contracts, general contractors shall take charge of quality control, supervision of the construction works on their part and the works performed by subcontractors; carry out other liability assigned by investors under terms and conditions of construction contracts.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. In case an investor establishes a construction project management unit or assign tasks to a specialized construction project management unit or regional construction project management unit:

a) The investor may authorize or assign the project management unit to perform one or several works on the investor's part in the management of construction works in accordance with this Decree and such authorization or assignment must be documented. The investor must direct, inspect and take responsibility for the tasks authorized or assigned to the project management unit;

b) The project management unit shall be responsible before law and to the investor for the execution of the authorized or assigned tasks specified at Point a of this Clause.

7. In case an investor hires a project management consultancy contractor or a construction supervision contractor:

a) The investor may authorize this contractor to perform one or several works on the investor’s part in the management of construction works through a construction contract. The investor shall be responsible for supervising the implementation of the construction contract, handling related issues between contractors involved in the construction project and with local authorities during the project implementation period;

b) Project management consulting contractor or construction supervision contractor shall be responsible before law and to the investor for the assigned works in accordance with the contract and relevant laws.

8. Under an EPC contract or a lump sum turnkey contract, the investor shall be responsible for inspecting and expediting the implementation of construction management activities as agreed upon in the construction contract; conducting the pre-commissioning test on the construction item, construction project, commissioning and transfer of the construction project before being put into operation and in use.

9. With respect to PPP projects:

a) PPP project enterprises shall implement the investor's construction management responsibilities according to the provisions of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Rights, obligations and segregation of liabilities of those specified in Clause 1 of this Article must be prescribed in contracts and in accordance with the law.

Article 8. Construction quality awards

1. Construction quality awards, including:

a) National award for the quality of construction projects;

b) Award for high-quality construction projects and other quality awards.

2. Contractors who win wards for the quality of construction projects specified in Clause 1 of this Article may be granted priority when participating in construction tenders in accordance with the law on bidding. Awards accepted as the basis to consider giving priority to bidders are those that they have won in the period of 3 years preceding the date of submission of application for bids. Investors must include the aforesaid regulations in their invitations to bid.

3. The Ministry of Construction shall organize and approve construction quality awards according to the provisions of Clause 4, Article 162 of Law No. 50/2014/QH13.

Article 9. Management of detached house construction

1. The management of the construction of detached houses must adhere to the rules under which safety for people, property, equipment, entire construction projects, other adjacent facilities and ambient environment must be ensured.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Investors in detached houses built for family or personal needs without basements and with  total construction floor area of ​​less than 250 m2 or less than 3 floors, or with less than 12m in height, per each may exercise the freedom of design;

b) Design of detached houses built for family and personal needs with under 7 floors or with 1 basement, except for the case specified at Point a of this Clause, must be made by qualified organizations or individuals in accordance with laws;

c) Design documentation of detached houses built for household or individual needs with 7 floors or more or with 02 basements or more must be subject to the construction design verification regarding the construction safety before applying for construction permits. Design and design verification must be conducted by qualified and competent organizations and individuals under laws.

3. Management of construction of detached houses for family and personal needs:

a) Investors in the construction of detached houses conduct, supervise construction works and bear responsibility for construction safety. Investors in the construction of detached houses are encouraged to take charge of supervising construction works, compiling and archiving detached house dossiers according to the provisions of this Decree, except the case specified at Point b of this Clause;

b) Construction and supervision of construction of detached houses built for family and personal needs prescribed in point c of this clause must be carried out by qualified organizations or individuals.

4. Scope of supervision of construction of detached houses for family and personal needs:

a) Methods of construction, safety measures for houses and adjacent or contiguous property;

b) Quality of building materials, components and equipment before being in use;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Occupational safety and environmental controls.

5. In addition to being covered by the provisions of this Article, the construction of detached houses belonging to construction projects must conform to other relevant laws and regulations of laws on construction project management.

Chapter II

MANAGEMENT OF CONSTRUCTION WORKS 

Article 10. Scope of management of construction works

1. Management of construction works includes:  

a) Construction quality management;

b) Construction progress management;

c) Construction quantity management;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Occupational safety and environmental control;

e) Management of other matters or issues that is prescribed in construction contracts.

2. Those stated in point a, b, c and d of clause 1 of this Article are further elaborated herein.  The item stated in point dd of clause 1 of this Article are further elaborated in the Decree on management of construction costs and expenses.

Article 11. Sequence of tasks involved in the management of construction works

1. Land acquisition; construction site management.

2. Management of building materials, products, components and equipment used in the construction project.

3. Management of the contractor’s construction works.

4. Supervision of construction works undertaken by the investor; inspection and pre-commissioning testing of construction works during the construction process.

5. Author's supervision carried out by design contractors during the construction process.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Pre-commissioning testing at the construction stage, or the construction project constituent (if any).

8. Pre-commissioning testing of completed construction items or works before being put into operation or in use.

9. Inspection of the pre-commissioning testing conducted by the competent state authority (if any).

10. Preparation and archiving of project completion documentation.

11. Post-construction restoration.

12. Transfer.

Article 12. Management of building materials, products, components and equipment used in construction projects

1. Responsibilities of the contractor supplying construction products and materials that are goods sold on the market:

a) Conducting the quality control test and providing the principal (the purchaser of construction products) with certificates, accreditations, information and documents related to construction products and materials in accordance with construction contracts and other provisions of relevant laws;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Notifying the principal of requirements concerning transport, storage and preservation of building products and materials;

d) Repairing or replacing construction products that fail to meet quality requirements according to construction product warranty commitments and construction contract terms and conditions.

2. Responsibilities of the contractor manufacturing and producing building materials, components and equipment used for construction works according to specific design requirements:

a) Seeking the principal (purchaser)’s approval of the process of production, testing and experimentation based on the design requirements and the quality control procedures during the manufacturing and production process with respect to building materials, components and equipment;

b) Conducting the manufacturing, production, testing and experimentation based on the procedures approved by the principal, and in conformity to design requirements; quality self-control and cooperation with the principal in quality control during the manufacturing, production, transportation and storage stage at the construction site.

c) Conducting the inspection and pre-commissioning test before transfer to the principal;

d) Transporting and transferring building materials, components and equipment to the principal in accordance with the contract;

dd) Providing the principal with relevant certificates, accreditations, information and documents in accordance with the contract and other provisions of relevant laws.

3. The contractors defined in Clauses 1 and 2 of this Article shall be responsible for the quality of building materials, products, components and equipment supplied, manufactured or manufactured by themselves according to the principal's request and the accuracy and authentication of the documents provided to the principal; the principal's conduct of the pre-commissioning test does not reduce the above-mentioned liability of these contractors.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Prescribing the quantity, type and technical requirements of building materials, products, components and equipment in the contract with the supply, manufacturing and production contractor in accordance with the design requirements and technical instructions applied to construction projects;

b) Checking the quantity, type, technical requirements of materials, products, components and equipment according to the provisions of the contract; requiring supply, manufacturing and production contractors to fulfill the liabilities specified in Clauses 1 and 2 of this Article before conducting the pre-commissioning test of materials, products, components and equipment used in construction works;

c) Carrying out quality control during the manufacturing and production process according to the procedures agreed upon with the contractor;

d) Preparing documents on quality control of materials, products, components and equipment used for construction projects as prescribed in Clause 5 of this Article.

5. Documents on management of quality of building materials, products, components and equipment used in the construction project, including:

a) Manufacturer’s quality certificate prescribed in contracts and provisions of laws on product quality;

b) Certificate of origin that must conform to the provisions of the contract between the supply contractor, the purchaser, and agree with the accepted and approved list of materials and supplies with respect to importation thereof under the provisions of laws on origin of goods;

c) Certificate of conformance to relevant technical regulations and laws with respect to materials, products, components and equipment subject to the regulatory requirements for certification of conformance and announcement of conformance under legislative regulations on quality of commodities;

d) Information and documents related to materials, products, components and equipment used in construction projects under construction contracts;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Records of pre-commissioning tests of materials, products, components and equipment used in construction projects according to regulations;

g) Other relevant documents that are prescribed in construction contracts.

6. Change of the types, origins of materials, products, components and equipment used in construction projects:

a) Replaced materials, products, components and equipment must meet design requirements, conform to applicable technical regulations and standards, and must be accepted and approved by the investor under contractual terms and conditions;

b) As for construction projects using public investment capital and state capital other than state investment capital, if such change leads to adjustment of the project, the law on construction project management must be observed.

Article 13. Liabilities of construction contractors

1. Receiving and managing building grounds, preserving land surveying and boundary markets of construction projects, managing construction sites according to regulations.

2. Preparing and notifying investors and relevant entities about contractors’ construction management systems. Construction management systems must commensurate with the size and nature of construction works, clearly stating the organizational charts and responsibilities of each individual for the construction management, including: Construction foreman or project director of the contractor; individuals in charge of direct construction techniques, construction quality and safety control activities, management of construction quantities and progress, and management of construction documents.

3. Seeking the investor’s acceptance of the followings:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Approach for inspection and control of the quality of materials, products, components and equipment used in construction projects; construction method;

c) Construction progress schedule;

d) Plan for inspection and pre-commissioning test of construction works, pre-commissioning test at the construction stage or construction project constituents (items), acceptance test of completion of construction items and construction works;

dd) General safety plan according to the contents specified in Appendix III of this Decree; Detailed safety measures for works posing high risks of occupational unsafety identified in the general safety plan;

e) Other necessary matters at the request of the investor and as prescribed in construction contracts.

4. Determining danger sites in construction projects.

5. Assigning construction manpower and equipment in accordance with the construction contract and relevant law provisions. Implementing the general occupational safety plan for the work performed on their part. Persons in charge of safety at workplace that are employed by construction contractors must major in occupational safety or construction engineering, and meet other regulations of the laws on occupational safety and hygiene.

6. Fulfilling the principal's responsibilities for the procurement, manufacture and production of materials, products, components and equipment used in construction projects in accordance with Article 12 of this Decree and the provisions of construction contracts.

7. Organize the testing, inspection, experimentation and assessment of building materials, components, products, equipment, technological equipment before and during the construction process according to design requirements and regulations of construction contracts. Construction laboratories owned or hired by contractors under the provisions of construction contracts must be qualified to provide testing services and must directly perform these services to ensure the test results properly indicate the quality of construction materials, components, products, equipment and technological equipment used in construction projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Suspending construction works, project constituents or items when detecting and correcting any error or defect in the quality or any incident. Ceasing construction works when detecting risks of occupational accidents and incidents causing unsafety at work and taking corrective measures to ensure safety before resuming construction works; overcoming consequences of occupational accidents and incidents causing workplace unsafety that would occur during the construction process.

10. Conducting the surveying and monitoring or observation of construction works according to design requirements. Conducting tests, simple or complex dynamic test runs according to plans before recommending pre-commissioning tests.

11. Main contractors or general contractors shall be responsible for inspecting construction works performed by subcontractors on their part.

12. Using occupational safety funds for construction works to serve right purposes.

13. Make logbooks of construction activities and as-built drawings according to the provisions of Appendix II of this Decree.

14. Requesting investors to carry out pre-commissioning activities as per Article 21, 22 and 23 herein.

15. Reporting to investors on the construction progress, quality, quantity, occupational safety and environmental sanitation in accordance with construction contracts and other relevant laws or regulations, or making ad-hoc reports at the investor’s request.

16. Reinstating the construction site, removing supplies, machinery, equipment and other property of their own from the construction site after the construction project has been commissioned and transferred, unless otherwise agreed in the construction contract.

17. Organizing the preparation and archival of construction management documents for the work they perform on their part.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Implementing the general plan for safety at the construction site which has been approved by the investor; cooperating with stakeholders to regularly review this plan, safety measures and proposing any timely adjustment to the construction reality;

b) Instructing employees to identify dangerous factors that may cause accidents and measures to prevent accidents at construction site; requiring employees to properly and adequately use personal protective equipment when they are at work; inspecting and supervising the compliance with the occupational safety requirements of employees; managing the number of employees working at construction sites;

c) When detecting violations of the regulations on occupational safety management or risks of occupational accidents or incidents causing occupational unsafety, measures must be taken to promptly handle and correct these issues; deciding on the suspension of the works posing risks of occupational accidents or incidents causing labor unsafety; suspending employees who fail to comply with safety technical measures or violate regulations on the use of personal protective tools and means at construction site from being engaged in construction works and reporting to the construction foreman or the project director;

d) Participating in rescue of victims or mitigation of consequences of occupational accidents or incidents causing unsafety at work.

Article 14. Responsibilities of investors

1. Selecting organizations and individuals fully meeting the prescribed capacity conditions to perform construction works, supervising construction works (if any), conducting construction experiments and assessing the quality of the work ( if any) and performing other construction consulting works.

2. Handing over the site to the construction contractor in accordance with the construction schedule and the provisions of the construction contract.

3. Checking the conditions for starting construction works according to the provisions of Article 107 of Law No. 50/2014/QH13, which is amended and supplemented in Clause 39, Article 1 of Law No. 62/2020/QH14. Announcing project commencement in accordance with the construction law and by using the sample commencement notice specified in Appendix V of this Decree. In case the work is subject to the pre-commissioning test as prescribed in Clause 1, Article 24 of this Decree, the commencement notice must be sent concurrently to the specialized construction agency that is accorded relevant authority.

4. Taking charge of construction supervision as prescribed in Article 19 herein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Checking and approving the overall and detailed construction progress schedule of construction items prepared by the contractor to ensure compliance with the approved construction progress schedule. Adjusting the construction progress schedule when necessary according to the provisions of construction contracts.

7. Checking and certifying the volume which has been checked and accepted according to the regulations and the arising volume according to the provisions of the construction contract (if any).

8. Reporting on safety measures to the specialized construction agency as prescribed in Clause 4, Article 52 of this Decree in case the construction project has a dangerous area that greatly affects community safety.

9. Conducting the controlled experiment and quality inspection of construction project constituents, items and construction works according to the provisions in Article 5 of this Decree.

10. Organizing project commissioning.

11. Organizing the preparation of project completion documentation.

12. Temporarily suspending or terminating the construction works of construction contractors when they deem that the construction quality does not meet technical requirements; construction measures are unsafe; violations against regulations on management of workplace safety cause or pose risks of occupational accidents or incidents leading to occupational unsafety.

13. Presiding over, and cooperating with concerned parties in, solving problems arising in the construction works; reporting, handling and mitigating consequences of accidents taken place at construction works, incidents causing occupational unsafety; cooperating with competent agencies in handling incidents at construction works, investigating machine and equipment breakdowns or failures according to the provisions of this Decree.

14. Organizing the implementation of regulations on environmental protection at construction works in accordance with the law on environmental protection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16. Investors may have the autonomy in supervising one, several or all of regulations laid down in clause 3 through clause 7 of this Article if they meet the capacity conditions, or may hire consultancy agencies meeting legally prescribed requirements to do so; shall be responsible for inspecting the compliance of hired contractors according to terms and conditions of construction contracts and relevant regulations of laws.

17. Persons in charge of occupational safety of construction contractors shall assume the following responsibilities:

a) Supervising contractors' implementation of safety regulations at construction sites;

b) Organizing cooperation amongst contractors on the safety management and solving occupational safety issues during the construction period;

c) Temporarily suspending or terminating construction activities when detecting signs of violation against safety regulations during the construction period.

Article 15. Responsibilities of employees and workers for compliance with requirements concerning safety at construction sites

Employees of entities participating in construction activities, while operating at construction sites, must comply with the following regulations:

1. Implement employees’ responsibilities under laws on occupational safety and hygiene.

2. Reporting to competent persons when detecting risks of occupational unsafety during the construction process.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Only agreeing to perform the works with strict requirements on occupational safety and hygiene after being trained in occupational safety and hygiene (OSH) practices and granted OSH cards.

5. Participating in rescue of victims or mitigation of consequences of occupational accidents or incidents causing unsafety at work.

6. Implementing other responsibilities under laws on occupational safety and hygiene.

Article 16. Management of machinery and equipment subject to strict occupational safety and hygiene requirements

1. Machinery and equipment subject to strict occupational safety requirements which are used in construction works must undergo technical safety testing and inspection conducted by qualified organizations and individuals in accordance with the laws on occupational safety and hygiene.

2. Organizations and individuals participating in technical inspection of occupational safety must use online software to manage the inspection database (hereinafter referred to as software) specified in Clause 3 of this Article to update the database with latest information about machines and equipment subject to strict requirements on occupational safety that are used for construction activities after having been tested.

3. The Ministry of Construction shall assume the following responsibilities:

a) Developing, managing, updating software and instructing, requiring organizations and individuals engaged in the technical inspection of occupational safety to use the software;

b) Publishing information about the organizations granted the Certificates of conformance to regulations on provision of the technical inspection of occupational safety on the software;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Construction quantity management

1. The construction must be carried out according to the approved design documentation.

2. The quantity of construction works must be calculated and agreed by the investor, the contractor carrying out construction activities or providing supervisory consultancy based on the time or the stage of construction, and must be compared with the approved design quantity as a basis for the pre-commissioning test and contractual settlement activities.

3. When there is any quantity arising out of the approved design or the bill of quantities, the investor, the construction supervisor of the investor, the design consultant and the construction contractor must consider how to handle it. The quantity that the investor or the investment decision maker authorizes or approves shall serve as a basis for payment or settlement of obligations under construction contracts.

4. Any act of false statement, overstatement of the quantity or collusion between stakeholders that leads to the false payment volume must be strictly prohibited.

Article 18. Construction progress management

1. Before the commencement of a construction project, the contractor must set the construction schedule which is based on the contract performance period and the overall execution schedule of the project, and is approved by the investor.

2. The execution schedule of a large construction project with a long construction period must be set for each period of execution, including month, quarter or year.

3. The investor, the construction supervision division of the investor, the construction contractor and other stakeholders shall be responsible for monitoring and supervising the construction progress of the construction project and adjusting the execution schedule in case the construction works in certain phases are prolonged without affecting the overall project progress.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 19. Construction supervision

1. Construction projects must be supervised during the construction period in accordance with Clause 1, Article 120 of Law No. 50/2014/QH13. The construction supervision involves:

a) Checking the relevance of the construction contractor's capacity for that stated in the bidding documents and construction contracts, including: manpower, equipment, specialized laboratories, quality management systems of construction contractors;

b) Comparing the contractor's construction method with the approved construction method design. Approving the general safety plan and detailed safety assurance measures for specific works or those with high risks of occupational unsafety at construction sites;

c) Considering acceptance of the regulations laid down in Clause 3, Article 13 of this Decree submitted by the contractor and requesting the construction contractor to modify those during the construction process to adapt to the reality and contractual terms and conditions. Where necessary, investors shall agree in construction contracts with contractors on authorizing construction supervision contractors to formulate and request construction contractors to implement the above regulations.

d) Carrying out the inspection and grant approval of building materials, components, products and equipment for use in construction projects;

dd) Inspecting and pushing construction contractors and other contractors to carry out the construction works at construction sites as required by construction designs and construction schedules of the works;

e) Supervising the implementation of regulations on safety management of construction activities; supervising safety measures for adjacent construction works and observations at construction sites;

g) Requesting investors to adjust the detailed design whenever detecting any errors and irrationalities in that design;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

i) Examining and evaluating the results of test of construction materials, components and products during the construction process and other relevant documents necessary for the pre-commissioning test; verifying and confirming as-built drawings;

k) Conducting the controlled experiment and quality inspection of construction project constituents, items and construction works according to the provisions of Article 5 of this Decree (if any);

l) Carrying out pre-commissioning tests as prescribed in Articles 21, 22 and 23 of this Decree; inspecting and confirming the completed construction quantities;

m) Performing other tasks prescribed in construction contracts.

2. Investors may have the autonomy in supervising construction if they meet the capacity conditions, or may hire consultancy agencies meeting legally prescribed requirements to supervise the compliance with one or several or all of the regulations laid down in clause 1 of this Article.

3. Under an EPC contract or turnkey contract, responsibilities for construction supervision shall be subject to the following regulations:

a) The general contractor shall be responsible for supervising the work performed on its part and the work performed by a subcontractor. The general contractor may have the autonomy in supervising construction or hire a consultancy agency meeting legally prescribed requirements to supervise the compliance with one or several or all of the regulations laid down in clause 1 of this Article, which must be prescribed in the construction contract between the general contractor and the investor;

b) The investor shall be responsible for inspecting the general contractor's implementation of construction supervision. The investor shall be entitled to appoint a representative to participate in the inspection and pre-commissioning testing of the construction project and the important phase of transition of construction steps, which must be agreed upon in advance with the general contractor in the inspection and pre-commissioning test plan according to regulations laid down at Point d, Clause 3, Article 13 of this Decree.

4. The organization performing the supervision of compliance with regulations specified in Clause 2 and point a, Clause 3 of this Article must develop a quality management system and have sufficient personnel to perform the supervision at the construction site in accordance with the scope and requirements of the supervision work. Depending on the scale, nature and engineering conditions of the construction project, the personnel structure decided by the construction supervision organization should include the chief supervisor and supervisors. Persons rendering the construction supervision under the control of the above organization must have a construction supervision practicing certificate relevant to the training major and grade of the construction project.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A periodic report or a report made over stages of construction is required according to the provisions of Appendix IVa of this Decree. The investor shall regulate the formulation of a periodic report or a report over stages of construction, and the reporting time;

b) A report on the pre-commissioning test of the construction project at a stage, the pre-commissioning test of the completion of a construction package, item and construction work is required, subject to the provisions of Appendix IVb of this Decree.

6. In case where the investor, EPC contractor or other general contractor winning a turnkey contract exercises the autonomy in carrying out both the construction supervision and construction, the investor and the general contractor must establish a construction supervision unit independent from the construction unit.

7. For the construction projects using public investment capital and state capital other than public investment capital:

a) The construction supervision organization must be independent from the construction contractor and the contractor manufacturing, producing and supplying materials, products, components and equipment used in construction works;

b) The construction supervision organization shall not be allowed to participate in the quality inspection of the construction work under their supervision;

c) The contractor manufacturing, producing and supplying materials, products, components and equipment used for a construction project shall not be allowed to participate in the quality inspection of products created by using materials and products that they supply.

8. As for PPP projects, contracting authorities shall assume the following responsibilities:

a) Verifying information about the contractor’s capacity and experience to check whether such information is consistent with the invitation for bid or the request for proposals, and the contractor selection results for the project's packages (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Contracting authorities organize the formulation and approval of the inspection plans, containing information about the inspection scope, inspection contents, number of tests, and other requirements relevant to the inspection work to be performed and arrangements made in project contracts;

c) Requesting PPP project enterprises to request supervision consultants or construction contractors to replace personnel that fail to meet the capacity requirements specified in the invitation for bid, the request for proposals and regulations of construction laws;

d) Requesting PPP project enterprises to temporarily suspend or suspend the construction of works when detecting any incident causing the construction unsafety, any sign of violation of regulations on load-bearing safety, fire prevention and fighting, schools affect human lives, safety of the community, safety of adjacent works, and requiring contractors to take remedial actions before resumption of construction activities;

dd) Inspecting the quality of construction project constituents, items and the entire construction project when there are any quality-related suspicion or upon the request of state regulatory authority. The contracting authority shall undertake the selection and approval of the construction testing contractor selection results according to the provisions of the law on bidding; inspecting the inspection performance according to regulations;

e) Taking part in the pre-commissioning test of the completed construction items and construction works before putting them to use according to the provisions of Article 23 of this Decree;

g) Inspecting the quality of the work as a basis for eligibility for transfer under the BOT or BLT project contract upon expiry of the service business or lease period.

Article 20. Author's supervision carried out by design contractors during the construction period

1. The contractor making the construction design shall be charged with carrying out the author’s supervision at the investor’s request and in compliance with the construction contract.

2. Tasks involved in the author’s supervision:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Cooperating with the investor upon request in solving design problems and issues during the construction process; adjusting the design to the actual construction conditions, and handling irrationalities arising in the design upon the request of the investor;

c) Promptly notifying the investor and recommending actions to be taken when discovering that the construction contractor's work is not conformable to the approved design;

d) Participating in the pre-commissioning test of the construction project at the request of the investor. In case of detecting that construction products or items fail to meet pre-commissioning test requirements, they must promptly raise their written opinions about this situation to the investor.

Article 21. Pre-commissioning tests

1. Based on the plan for testing and inspection of construction works and the actual construction schedule at the construction site, the person directly supervising the construction and the person directly in charge of construction techniques of the construction contractor can carry out the pre-commissioning test of construction works and take responsibility for the results of the evaluation of the quality of construction works that are completed and undergo the pre-commissioning test. Pre-commissioning test results must be endorsed in a report.

2. Construction supervisors must refer to the approved documentation on the construction drawing, technical regulations, applied technical regulations, and results of quality inspection and testing of building materials and equipment which are made available during the construction process and related to the tested objects to check the construction works subject to the pre-commissioning test requirements.

3. Construction supervisors must conduct the pre-commissioning test of construction works within 24 hours after receipt of the construction contractor's request for the pre-commissioning test of construction works. In case of refusal of the request for the pre-commissioning test, the written notification clearly stating the reasons for such refusal must be sent to the construction contractor.

4. The written report on the pre-commissioning test of specific construction works or multiple construction works in a construction item shall be made in order of construction activities, and containing the following main information:

a) Description of the tested work;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Signatories of the test report;

d) Pre-commissioning test conclusions, clearly stating whether or not to accept the pre-commissioning test results; consent to proceeding to the following work; request for repair and completion of the work performed and other requirements (if any);

dd) Signature, full name, title of the signatory to the pre-commissioning test report;

e) Appendices (if any).

5. Signatories of the test report:

a) Person directly supervising construction activities of the investor;

b) Person in charge of construction technical methods of the construction contractor or the contractor or the main contractor;

c) Person in charge of construction technical methods of the subcontractor is a signatory if the general contractor or the main contractor involves in the test.

6. Signatories to the pre-commissioning test report in case of application of an EPC contract:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Person in charge of construction technical methods of the EPC contractor.

In case where the EPC contractor hires a subcontractor, the person directly in charge of the construction technical methods of the EPC contractor and the person directly in charge of the construction technical methods of the subcontractor shall sign the pre-commissioning test report;

c) The investor’s representative is a signatory if there is an agreement with the general contractor (if any).

7. Signatories to the pre-commissioning test report in case of application of a turnkey contract:

a) Person directly supervising construction activities of the general contractor;

b) Person in charge of construction technical methods of the general contractor.

8. In case where the contractor is a consortium, the person directly in charge of the construction of each consortium member signs the test report on the work that they perform on their part.

Article 22. Pre-commissioning testing at the construction stage, or of the construction project constituent

1. Based on the specific conditions of each project, the investor and related contractors may, of their own choice, reach agreement on the organization of the pre-commissioning test at the construction phase or of the construction project constituent in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Upon completion of a construction package.

2. The pre-commissioning test at a construction stage or of a construction project constituent shall be carried out on the basis of checking whether the results of the works which have been tested as prescribed in Article 21 of this Decree, results of the test, inspection, experiment or test run are conformable to technical requirements according to construction design regulations and legislative documents in accordance with relevant laws during the construction stage for the purpose of assessment of pre-commissioning test conditions of agreements between the involved parties.

3. Investors and related contractors may, of their own accord, reach agreement on the time of the pre-commissioning test, the order, contents, conditions and participants in the pre-commissioning test. In such case, test results must be endorsed in report.

Article 23. Tests of completion of construction items or projects before putting them into operation

1. Tests of completion of construction items or projects:

Before putting them into operation, an investor shall be responsible for undertaking and directly participating in tests of all of construction items or the entire project if the following requirements are satisfied:

a) The construction works are completely and fully performed according to the approved design documents;

b) The test of construction works, project constituents, and at the construction stage is fully conducted in accordance with Articles 21 and 22 of this Decree;

c) Results of the test, inspection, experiment or test run conform to technical requirements set out in construction design rules;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The conditional test or the test of specific constituents of the construction project:

a) The investor may decide to conduct the conditional test before putting a construction item or construction project into temporary operation in case the basic construction work has been completed according to the design requirements, but there are still some issues related to quality that do not affect the load-bearing capacity, longevity and usability of the work; the project meets eligibility requirements for operation and comply with relevant specialized laws. Commissioning test results must be endorsed by the written report containing information prescribed in Clause 6 of this Article, clearly specifying quality-related issues that need to be dealt with or construction works to be continued and the time or duration of completed mitigation or completion of construction works, and requirements concerning the scope of service of a construction project (if any). The investor shall undertake the test for the completion of the construction project after quality-related issues are successfully handled or the remaining construction works are completed;

b) In case where a constituent of the construction work is completed and meets the conditions specified in Clause 1 of this Article, the investor may decide to conduct the pre-commissioning test of this constituent before putting it into temporary operation. Pre-commissioning test results must be certified by a report containing the information specified in Clause 6 of this Article which must clearly elaborate on the project constituent to be tested. The investor shall be responsible for continuing to finish and test the rest of constituents or construction items according to the design requirements. The process of finishing the rest must ensure safety and not affecting the normal exploitation and operation of the tested construction constituent.

3. Conditions for bringing the construction project or construction project item into operation or in use:

a) They are tested as per Clause 1 and 2 of this Article;

b) As for the construction projects specified in Clause 1, Article 24 of this Decree, the pre-commissioning tests thereof must be inspected by the competent state authorities specified in Clause 2, Article 24 of this Decree and results of the test  specified at Point a of this Clause must obtain the written approval granted by investors. For the construction projects using public investment capital or state capital other than public investment capital, investors shall only be allowed to settle construction contracts after obtaining the abovestated written approval of test results. For the construction works constituting a PPP project, the above-stated written approval of the pre-commissioning test results shall serve as a basis for the PPP project enterprise to prepare request documentation for work completion certification.

4. In a construction project, if certain major specifications and parameters fail to match design requirements and it is not or has not yet been eligible for the completion test or the conditional test referred to in Clauses 1 and 2 of this Article, the following actions shall be taken:

a) The investor and the contractor must clarify technical specifications and parameters that do not conform to the design requirements; determine responsibilities of organizations and individuals involved and handle violations according to the provisions of the construction contract;

b) In this case, only traffic works or works that provide essential technical infrastructure facilities for community benefits shall be considered to be brought into operation or in use after technical parameters, conditions for putting construction projects into operation or in use must be re-assessed; the investment decision maker grants approval; and the competent state authority gives their opinions in accordance with relevant laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. The report on the test for completion of a construction project item or work must include the following information:

a) Title of the tested construction item or project;

b) Testing location and time;

c) Signatories of the test report;

d) Assessment of the satisfaction of the test conditions specified in Clause 1 of this Article and the conformability of the tested construction item and project to the design requirements, technical instructions and other requirements of the construction contract;

dd) Test conclusion (agreeing or disagreeing the test for completion of the construction item, construction work; requesting repair, further completion and other opinions (if any));

e) Signature, full name, title and stamp of the legal entity of the signatory to the test report;

g) Appendices (if any).

7. Signatories of the test report:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Legal representative of the construction supervision contractor or the chief supervisor;

c) Legal representative, construction foreman or project director of the main construction contractor or the general contractor (under the general contract); In case the contractor is a consortium, the legal representative, construction foreman or project director of each consortium member;

d) Legal representative and design manager of the contractor that will be signatories at the request of the investor;

dd) Legal representative of the authority having competence in signing the project contract or an authorized person under the public-private partnership contract.

Article 24. Inspection of the pre-commissioning test or commissioning of construction projects

1. Construction projects must be subject to the inspection of the pre-commissioning test or test for completion prescribed in clause 45 of Article 1 of the Law on 62/2020/QH14 by the competent regulatory authorities regulated in clause 2 of this Article. The following construction works and projects shall be subject to such inspection:

a) Construction works of national important projects; large-scale and complex technical works as prescribed in Appendix VIII of this Decree;

b) Construction works using public investment funds;

c) Construction works having great impacts on the safety and benefits of the community in accordance with the law on management of construction investment projects other than the works mentioned at Points a and b of this Clause.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The Council prescribed in Article 25 herein shall be accorded authority to inspect the construction works prescribed in point a of clause 1 of this Article;

b) The specialized construction body directly affiliated to the Ministry in charge of specialized construction works shall have authority to carry out the inspection with respect to construction works, irrespective of whether they are funded by investment capital under their jurisdiction as prescribed in clause 3 of Article 52 herein, including:   Grade-I construction works, special-grade construction works, construction works assigned by the Prime Minister, construction works located along routes passing through 2 provinces or more; construction works belonging to projects subject to investment decisions issued by or under the authority delegated to central authorities affiliated to political organizations, Supreme People’s Procuracy, Supreme People’s Court, State Audit, Office of the President, Office of the National Assembly, Ministries, Ministry-level agencies, Governmental agencies and central bodies of Vietnam Fatherland Front and socio-political organizations (hereinafter referred to as Ministries, central bodies); construction works belonging to projects put under the authority to issue investment decisions of, or owned by, State economic groups; except for those specified at Point a of this Clause;

c) Specialized construction authorities affiliated to provincial-level People's Committees shall inspect various types of construction works within their respective localities under their management according to Clause 4, Article 52 of this Decree, except for the works specified at Point a, point b of this clause; Provincial People's Committees may decentralize the inspection of the pre-commissioning test to the specialized authorities affiliated to district-level People's Committees;

d) The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall regulate the authority to inspect the works serving national defense and security purposes;

dd) In case a construction investment project includes multiple construction works or items of different types and grades that are specified in Clause 1 of this Article, authorities in charge of the inspection shall be the ones responsible for the inspection of main construction works or items ranked at the highest grade amongst those of this construction investment project.

3. Contents and procedures for inspection of the pre-commissioning test during the construction process and upon completion of construction with respect to construction works specified at Point a, Clause 1 of this Article shall be subject to the Council's working rules set in Clause 1 of Article 25 of this Decree.

4. The inspection by the specialized construction authority must involve:   

a) Inspection of the investor's and contractor’s compliance with regulations on quality and safety management for construction activities in accordance with this Decree and regulations of relevant laws;

b) Inspection of pre-commissioning testing conditions for completion of construction works before putting them into operation or in use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) After receiving the project commencement notice from the investor that are prepared according to Appendix V of this Decree, the specialized construction agency carries out the inspection no more than 3 times for special-grade and grade-I construction works, and not more than 02 times for the remaining construction works during the period from the project commencement date to the project completion date, except as the project has quality-related problems or issues during the construction process, or the investor organizes the pre-commissioning test according to the provisions of Clause 2, Article 23 of this Decree;

b) Based on the investor's update report, the specialized construction agency decides the time of the inspection and notifies the investor of the inspection plan; conducts the inspection involving those specified at Point a, Clause 4 of this Article and sends a written notice of the results of the inspection during the construction process to the investor. The time limit for issuing the written notice is no more than 14 days for grade-I, special-grade construction works, and no more than 7 days for other construction works from the date of inspection.

6. Procedures for the pre-commissioning test for completion of a construction work or project:

a) 15 or 10 days before the investor’s proposed date of testing for completion of the special-grade or grade-I project, or  the rest of works prescribed in Article 23 of this Decree, respectively, the investor must send 01 set of documents to request the inspection of the pre-commissioning test according to the provisions of Appendix VI of this Decree to the specialized construction authority;

b) The specialized construction authority carries out the inspection involving those specified at Point b, Clause 4 of this Article. In case where the construction work is not inspected during the construction process according to the provisions of Clause 5 of this Article, the inspection will be carried out as stated in Clause 4 of this Article. The written document stating approval of the investor's test results shall be issued in accordance with the provisions in Appendix VII of this Decree while the written document stating rejection of the investor’s test results shall be issued, clearly stating issued that need to be handled. The time limit for issuing such written document by the specialized construction authority is not more than 30 days for grade-I, special-grade construction works, and 20 days for the remaining construction works, from the date of receipt of the written request for inspection of the pre-commissioning test;

c) During the inspection process, the competent authority specified in Clause 2 of this Article shall be entitled to request the investor and stakeholders to explain and address issues (if any) and request controlled experiments, construction testing and inspection, bearing capacity testing of construction structures according to the provisions of Article 5 of this Decree;

d) Competent authorities are allowed to invite organizations and individuals having appropriate competencies to participate in the inspection and testing work.

7. The inspection of the pre-commissioning test by the competent authority specified in Clause 2 of this Article shall not replace or reduce the investor's responsibility for the quality management of construction works and the responsibilities of contractors participating in construction activities for construction quality for the work they perform in accordance with the law.

8. Costs and expenses for the inspection of the pre-commissioning test during the construction process and for completion of construction shall be estimated, appraised and approved by the investor and included in the total construction investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 25. The Council of inspection of pre-commissioning tests established by the Prime Minister

1. The Prime Minister shall decide to establish the Council for State Inspection of Construction Pre-commissioning Tests (hereinafter referred to as the Council) and regulate the organizational structure, responsibilities, powers and working rules of the Council as recommended by the Minister of Construction to implement the responsibilities specified at Point a, Clause 4, Article 123 of Law No. 50/2014/QH13 which is amended and supplemented in Clause 45, Article 1 of Law No. 62/2020/QH14.

2. Every year, the Council shall propose the list of works to be tested by the Council to seek the Prime Minister's approval.

3. Ministries, Ministry-level agencies, Governmental bodies, provincial People’s Committees, and other entities or individuals concerned, shall be responsible for cooperating with the Council in performing the Council’s tasks.

Article 26. Preparation and archival of project completion documentation

1. Investors must undertake the preparation of construction completion documentation according to the provisions of Appendix VIb of this Decree before putting construction works or projects into operation or in use.

2. Construction completion documentation shall be made once for the entire construction investment project if the construction works (items) belonging in projects are put into operation or in use at the same time. In case where construction works (items) of a project are put into operation or in use at different time, construction completion documentation can be made for each of these works (items).

3. Investor shall undertake the preparation and archival of construction completion documentation. The entities involved in construction investment activities will keep records and documents related to the works they perform on their part. If there is none of originals, main copies or legitimate duplicates thereof may be used instead. Particularly for residential buildings and monuments, the archival must also be subject to the law on housing and the law on cultural heritage.

4. The minimum period of archival or retention of documents and records shall be 10 years for construction works of group-A projects, 07 years for construction works of group-B projects and 05 years for construction works of group-C projects from the date on which these construction items and works are put to use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 27. Delivery of construction works or projects

1. The delivery of construction works and projects shall be subject to regulations laid down in Article 124 of the Law No. 50/2014/QH13, which is amended and supplemented in clause 46 of Article 1 in the Law No. 62/2020/QH14.

2. Depending on the specific conditions of each construction work, each completed project constituent or each construction item that is completed and tested according to regulations can be delivered and put into operation at the request of the investor or the operator.

3. Investors shall undertake the preparation of 01 set of documents serving the purposes of management, operation and maintenance of construction works or projects in accordance with the provisions of Appendix IX of this Decree, and delivery thereof to owners or managers or users thereof during the process of such delivery. Owners or managers or users of construction works shall be responsible for retaining and archiving delivery documentation during the process of operation and use of such construction works.

4. In case of partially putting construction works into operation or in use, investors shall undertake the preparation of construction completion documentation, the preparation and handover of documentation serving the purposes of management, operation and maintenance of the part of construction work to be put to use.

Chapter III

WARRANTY, MAINTENANCE AND DEMOLITION OF CONSTRUCTION WORKS

Section 1. CONSTRUCTION WARRANTY

Article 28. Construction warranty requirements

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In the construction contract, the investor must agree with the contractors involved in the construction work on the rights and responsibilities of the parties regarding the construction warranty; period of warranty for the construction work, equipment, technological equipment; warranty method and form; warranty coverage; custody, use, and refund of warranty expenses, collateral, pledged property or other forms of guarantee having equivalent value. The above contractors shall only be entitled to refund of the warranty expenses, collateral, collateral, pledged property or other forms of guarantee after the expiration of the warranty period, and obtaining the investor’s confirmation of discharge of warranty liabilities. For construction works using public investment capital or state capital other than public investment capital, monetary warranty or letter of guarantee for warranty issued by banks may be accepted. The warranty period and coverage shall be specified in Clauses 5, 6 and 7 of this Article.

3. Depending on the specific conditions of each construction work, the investor may agree with the contractor on a separate warranty period for one or several construction items, construction or equipment installation bids in addition to the overall warranty period for the entire construction project as prescribed in Clause 5 of this Article.

4. The period of warranty for construction works in progress that have quality-related defects or incidents that have been repaired and remedied by the contractor may be extended on the basis of agreements between the investor and the construction contractor before the pre-commissioning test thereof.

5. The warranty period for new or renovated or upgraded construction works or projects shall start from the date of the investor’s pre-commissioning test in accordance with regulations and shall be regulated as follows:

a) Not less than 24 months for special-grade and grade-I construction works using public investment capital or state capital other than public investment capital;

b) Not less than 12 months for construction works at other grades using public investment capital or state capital other than public investment capital;

c) The warranty period for construction works using other capital which can be determined with reference to the provisions of Points a and b of this Clause.

6. The warranty period for construction equipment, technological equipment shall be determined under the construction contract but not shorter than the warranty period as prescribed by the manufacturer and shall be calculated from the date of the test of completion of equipment installation and operation activities.

7. For construction works using public investment capital or state capital other than public investment capital, the minimum warranty coverage shall be regulated as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) 5% of contract value with respect to construction works at the remaining grade;

c) The warranty coverage for construction works using other capital which can be determined with reference to the minimum warranty coverage prescribed in Points a and b of this Clause.

Article 29. Liabilities of entities involved in construction warranties

1. During the validity period of warranty for a construction work, when detecting any damage or defect, the investor must, and the owner or the manager or the user of that construction work must report to the investor to, request the construction contractor or the equipment supply contractor to implement warranty procedures.

2. The construction contractor and equipment supply contractor shall have the burden of discharging warranty obligations to the work they perform on their part after receiving the warranty claim from the investor, the owner or the manager or the user of the construction work with respect to any damage occurring during the warranty period, and bearing all costs associated with the warranty claim payments.

3. The construction contractor or equipment supply contractor shall have the right to refuse to take warranty responsibilities in cases where damage or defect is caused through no fault of their own or due to force majeure events prescribed under the construction contract. In case damage or defect is caused through the contractor's fault but the contractor does not carry out their warranty obligations, the investor shall have the right to use the warranty sum to hire another organization or individual to perform their warranty obligations. The investor, the owner or the manager or the user of a construction work shall be responsible for complying with regulations on operation and maintenance of the construction work in the course of operation and use of such work.

4. The investor shall be responsible for inspecting and testing the implementation of the warranty obligations by the construction contractor and the equipment supply contractor.

5. Certifying the completed warranty for construction works:

a) Upon expiry of the warranty period, the construction contractor and the equipment supply contractor shall make a report on completion of implementation of warranty obligations and send it to the investor. The investor shall be responsible for certifying the completion of implementation of the warranty obligations for the construction work to the contractor in writing and refunding the warranty sum (or releasing the letter of guarantee having equivalent value from the bank) to the contractors in case where results of inspection and testing of warranty performance of the construction contractor or the equipment supply contractor in Clause 4 of this Article are satisfactory;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. The construction survey contractor, the construction design contractor, the construction contractor, the construction equipment supply contractor and other relevant contractors shall be responsible for the quality of the work performed on their part even after expiry of the warranty period.

7. For housing construction works, contents, requirements, responsibilities, forms, values and warranty periods must comply with the housing law.

Section 2. CONSTRUCTION MAINTENANCE

Article 30. Steps in maintenance of construction works 

1. Formulating and approving the construction maintenance procedures. 

2. Making the plan and cost estimate for the construction work.

3. Carrying out the maintenance and quality management of maintenance work.

4. Assessing the safety for the construction work.

5. Preparing and handling construction maintenance documentation. 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Subject matters of maintenance of construction works, including:

a) Technical specifications, technology of the construction project, constituent and construction equipment;

b) Regulations on the object, method and frequency of construction inspection;

c) Regulations on contents of and instructions on maintenance of the work in accordance with each construction constituent, type of work and equipment installed in the work;

d) Regulations on the time of and directions for the periodic replacement of equipment installed in the construction work;

dd) Directions for the method of repair of the damaged construction works, handling of the degraded construction works;

e) Regulations on the useful life of the construction work, project constituents, construction items and equipment installed in the construction work;

g) Regulations on the contents, method and time of the initial assessment and frequency rate of assessment of construction works subject to the safety assessment in the course of use and operation in accordance with applicable technical regulations and standards and provisions of relevant laws;

h) Determining the time, subject matters and contents of the periodic inspection;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) Regulations on construction maintenance records and information updating for construction maintenance records and documents;

l) Other instructions related to the maintenance of construction works and regulations on the conditions to ensure conformance occupational safety and environmental hygiene requirements during the maintenance of construction works.

2. Responsibilities for establishment and approval of construction maintenance procedures: 

a) The construction design contractor formulates and hands over to the investor the construction maintenance process, construction constituents together with design documents deployed after the initial design stage; updates the maintenance process to suit the design changes in the construction process (if any) before the construction item or construction work is tested before being put to use;

b) The contractor supplying equipment to be installed in the construction project prepares and hands over to the investor the maintenance process for the equipment that they supply before installation thereof at the construction project;

c) In case where the construction design contractor or the equipment supply contractor cannot establish the maintenance process, the investor may hire another qualified consultant to develop the maintenance procedures for the project for those specified at Points a and b of this Clause and shall be responsible for paying consulting costs;

d) The investor undertakes the preparation and approval of the maintenance procedures according to the provisions of Point b, Clause 1, Article 126 of the Law No. 50/2014/QH13 amended and supplemented at Point a, Clause 47, Article 1 of Law No. 62/2020/QH14. The investor, the owner or the manager or the user of the construction work may hire a qualified consultant to assess a part or the whole of the construction maintenance procedures designed by the design contractor as a basis to seek approval.

3. For construction works which have been put into operation or in use, if there is no maintenance procedures, the owners or the managers or the users of such works shall formulate and approve the construction maintenance procedures, possibly undertaking construction inspection as a basis for establishing maintenance procedures for them if necessary. In the maintenance procedures, the remaining useful life of each construction work, project constituent, item and equipment installed at the construction work must be clearly identified.

4. It shall not be mandatory to establish the separate maintenance procedures for each grade-III or lower-grade construction work, detached house and temporary construction work, unless otherwise prescribed by law. The owners or the managers or the users of these construction works shall be responsible for maintaining them in accordance with regulations on maintenance of construction works laid down herein.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Adjustment in the procedures for maintenance of construction works:

a) The owner or the manager or the user of a construction work is entitled to adjust the maintenance procedures when detecting unreasonable factors that may affect the quality of the work, causing impacts on the operation and use of the work, and shall be responsible for their decision;

b) The contractor formulating the maintenance procedures is obliged to modify, supplement or change irrational contents of the maintenance procedures if such irrationality is caused through his fault, and has the right to refuse any unreasonable request for adjustment of the maintenance procedures from the owner or the managers or the user of the construction work;

c) The owner or the manager or the user of the construction work has the right to hire another qualified contractor who is capable of modifying or supplementing the maintenance procedures in case the contractor formulating the initial maintenance procedures fail to do so. The contractor modifying or supplementing the construction maintenance procedures must be responsible for the quality of the work that they perform;

d) As for construction works where maintenance technical standards are used for performing maintenance work, if these standards are modified or replaced, the owner or the manager or the user of the construction work shall be responsible for performing the maintenance work according to the updated maintenance procedures;

dd) The owner or the manager or the user of the construction work shall be responsible for approving the adjustments of the maintenance procedures, unless otherwise prescribed by law.

Article 32. Construction maintenance plan 

1. The owners or the managers or the users of these construction works develops the annual construction maintenance plan based on the approved maintenance procedures and the actual conditions of the construction work.

2. The construction maintenance plan must include the following information:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Execution time;

c) Execution method;

d) Execution costs.

3. The maintenance plan may be modified or supplemented during the execution process. The owner or the manager or the user of the construction work shall decide any modification or supplementation of the construction work.

Article 33. Carrying out the maintenance of construction works 

1. The owner or the manager or the user of the construction work has the autonomy in conducting the inspection, servicing and repair of the construction work according to the approved work maintenance procedures if they meet eligibility conditions, or may hire another qualified organization to render the maintenance work.

2. Carrying out the regular, periodic and irregular inspection to promptly detect signs of degradation or damage to the construction work, and equipment installed in the construction work as a basis for the servicing of the construction project.

3. Construction servicing is performed according to the approved annual maintenance plan and construction maintenance procedures. 

4. Repair of construction works, including:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The ad-hoc repair of a construction work is made when a part or the whole of the construction work is damaged due to unexpected events, such as wind, storm, flood, earthquake, collision, fire and others, or when a part or the whole of the construction work is likely degraded to the extent of adverse effects on safety for use, operation and exploitation of this work. 

5. The quality inspection shall be carried out to assist in the construction maintenance of a construction work when:

a) The periodic maintenance is carried out according to the approved construction maintenance procedures;

b) It is discovered that a part or the whole of the construction work is damaged or likely causes danger or unsafety for the operation and use of the construction work;

c) There is a request for assessment of the current quality of the construction work assisting in the formulation of the maintenance procedures for construction works that have already been put into use without the maintenance procedures;

d) Needing a basis to decide the extension of the work's useful life with respect to construction works whose design life has expired or to renovate or upgrade the construction work;

dd) Receiving the requests from competent regulatory authorities.

6. The construction observation shall be carried out to assist in the construction maintenance of a construction work in the following cases:

a) Any incident involving construction projects of national importance or others may result in catastrophic consequences;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) At the request of the investor, the owner or the manager or the user of the construction work.

The Ministry of Construction and the Ministry managing specialized construction works shall provide for the list of the works that must be observed during the process of operating and using these works.

7. In cases where the work has many owners, in addition to the responsibility for the maintenance of the part of the work under their own ownership, the owner shall be responsible for the maintenance of the part of the work under common ownership in accordance with relevant laws.

8. As for the construction work that has not been delivered to the owner or the manager or the user of the construction work, the investor shall be responsible for making the construction maintenance plan and carrying out the maintenance of the construction work according to the provisions of this Article and Article 31 of this Decree.

Article 34. Management of construction maintenance quality 

1. The regular, periodic and ad-hoc inspection shall be carried out visually or via regular observation data (if any) or by dedicated test equipment by the owner, the manager or the user of the construction project where necessary.

2. The construction servicing is performed step by step according to the construction maintenance procedures.   Results of construction maintenance must be recorded and documented; the owner or the manager or the user of the construction work shall be responsible for certifying the completion of maintenance work and taking control of maintenance activities in the construction maintenance documentation.

3. The owner or the manager or the user of the construction work shall undertake the supervision and testing of the repair work; preparation, management and archival of construction repair documents in accordance with the law on construction management and other relevant laws.

4. The repair work must be warranted for not less than 6 months with respect to grade II or lower-grade construction works and not less than 12 months with respect to grade I or higher-grade construction works. Warranty coverage must not be less than 5% of contract value.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. In case where the construction work requires observation or quality inspection, the owner or the manager or the user of the construction work must hire a qualified organization to perform these tasks. Where necessity, the owner or the manager or the user of the construction work can hire an independent organization to assess the review reports on inspection and observation results.

7. Documentation requirements of the construction maintenance work:

a) Documents serving the maintenance work include those on construction maintenance procedures, as-built drawing, record of equipment installed in the construction work and other records, documents necessary for the construction maintenance work;

b) The investor shall be responsible for handing over the construction maintenance documents to the owner or the manager or the user of the construction work before delivery of the construction work for operation and use.

8. Construction maintenance documentation, including:

a) Those documents serving construction maintenance purposes as stated in clause 7 of this Article;

b) Maintenance plan;

c) Regular and periodic inspection results;

d) Construction servicing or repair results;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Results of assessment of load bearing and operational safety of the construction work during the period of operation and use thereof (if any);

g) Other relevant documents.

9. In case of construction projects under PPP agreements

a) The contracting authority shall be responsible for inspecting PPP project enterprises’ construction maintenance activities according to the provisions of this Decree;

b) PPP project enterprises shall be responsible for the transfer of technologies, handing over maintenance documents and construction maintenance documents to contracting authorities before transfer of construction projects according to regulations of project agreements.

Article 35. Construction maintenance costs 

1. Costs of maintenance of a construction work are all costs that are determined according to the requirements of the works to be performed in accordance with the approved construction maintenance procedures and plan. Maintenance costs may include one, some or all of the costs incurred from the maintenance of a construction work according to the requirements of the approved construction maintenance procedures.

2. Based on the form of ownership and management and use of the work, the cost of the maintenance work is formed from one source of capital or a combination of the following sources of capital: state capital other than public investment capital, regular expenditure, revenues from the operation and use of construction works; capital contributed and raised from organizations, individuals and other lawful sources of capital.

3. Construction maintenance costs: 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Costs of (both regular and irregular) construction repairs,  including the costs incurred from making repairs for construction work and equipment according to the approved construction maintenance procedures, and from any necessary addition and replacement of construction items and equipment to serve the purposes of ensuring the right functions and safety of construction works during the period of operation and use.

c) Costs of consulting services for construction maintenance work, including:   Costs incurred from establishing, examining (in case there is no maintenance procedures) or adjusting the construction maintenance procedures; inspecting the quality of construction works as a basis for maintenance work (if any); checking construction works spontaneously to serve maintenance purposes (if any); conducting the ad-hoc inspection of construction works as required (if any); conducting the periodic assessment of the safety of construction works during the period of operation and use (if any); carrying out the survey with the aim of creating designs for repair work; making, verifying repair designs and cost estimates of maintenance; preparing invitations for bid, requests for proposals and evaluating bid packages and proposals submitted for contractor selection; supervising construction and repair of construction works, supervising repair of construction equipment; performing other consulting services;

d) Other costs, including those necessary to carry out the construction maintenance process, such as audit, verification before approval of the financial settlement; construction insurance; evaluation and other related costs;

dd) Overheads incurred from construction maintenance activities performed by the owner or the manager or the user of the construction project.

4. Costs of repair of a construction work or equipment

a) In the case of repair of a construction work or equipment costing less than VND 500 million from state capital other than public investment capital and regular state budget expenditure, the owner or the manager or the user of the construction work shall have autonomy in deciding the repair plan, containing the following information: the name of the construction constituent or equipment that needs repairing or replacement; repair or replacement reasons, repair or replacement targets; quantity of repair or replacement work; cost estimation, expected execution time and completion time.

b) In the case of repair of a construction work or equipment costing VND 500 million or more from state capital other than public investment capital and regular state budget expenditure, the owner or the manager or the user of the construction work shall undertake the preparation, submission for appraisal and approval of the economic and technical report or the construction investment project in accordance with the laws on construction investment.

c) In the case of repair of a construction work or equipment using other funds, the investor or the manager or the user of the construction work shall be encouraged to consult and apply the regulations specified at Points a and b of this Clause in order to determine costs of repairing that construction work or equipment.

5. With respect to the annual maintenance costs (not including the costs of repairing a construction work or equipment), the investor or the manager or the user of the construction work shall take charge of the preparation of the annual estimate of these costs. The management of annual maintenance costs shall be subject to the provisions of laws covering the capital sources used for performing maintenance work.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 36. Construction safety assessment procedures 

1. Formulating and approval of safety assessment protocol.

2. Carrying out construction safety assessment activities. 

3. Making a review report on safety assessment results.

4. Sending the safety assessment report to the authority having competence in receiving and giving opinions on construction safety assessment results under the provisions of clause 4 of Article 39 herein.

Article 37. Regulated tasks involved in the construction safety assessment

1. Examination and assessment of the working capacities of main load-bearing structures and construction constituents potentially causing unsafety risks.

2. Examination and assessment of the conditions for assurance of normal operation and exploitation of the construction project, including: noise levels, pollution levels of smoke, dust, and substances harming human health; fire safety; testing results of equipment subject to strict safety requirements and other relevant safety conditions.

3. Specialized construction Ministries shall assume the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Announcing testing and evaluation organizations qualified for conducting the safety assessment of specialized construction works; 

c) Regulating the list of construction works that must seek notices of opinions on construction safety assessment results from the authorities specified in Clause 4, Article 39 of this Decree.

Article 38. Responsibilities for conducting construction safety assessment activities 

1. Responsibilities of project owners or persons managing or using construction projects:

a) Taking charge of carrying out the construction safety assessment procedures prescribed in Article 36 herein. The project owner or the manager or the user of the construction work shall have the autonomy in conducting such activities if they meet eligibility conditions, or may hire another qualified organization to render the construction safety assessment work;

b) Handing over documents and records required for the construction safety assessment to the testing and inspection organization as a basis for formulating the construction safety assessment protocol, including: construction maintenance documents, design documentation, including construction drawings, as-built drawings, records of equipment installed in the construction works and other records and documents necessary for the construction safety assessment. In the absence of documents or if construction documents do not have sufficient information necessary for the safety assessment, the owner or the manager or the user of the construction work can hire a qualified organization to carry out the survey and make current construction status documents used for the construction safety assessment purpose;

c) Taking charge of verifying and approving the safety assessment protocol;

d) Undertaking the supervision of implementation of construction safety assessment tasks; 

dd) Reviewing and confirming construction safety assessment results;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

g) Filing construction safety assessment documents in the file of documents necessary for construction maintenance activities.

2. Responsibilities of construction safety assessment bodies: 

a) Formulating the construction safety assessment protocol in accordance with applicable technical regulations, standards, terms and conditions of the construction contract, and submitting it to the owner or the manager or the user of the construction work to seek their approval;

b) Carrying out construction safety assessment activities according to the approved protocol;

c) Making a review report on safety assessment results and submitting it to the project owner or the manager or the user of the construction work according to regulations;

d) Bearing responsibility for the quality of construction safety assessment activities that they perform on their part. The certification of the report on safety assessment results of the project owner or the manager or the user of the construction work does not replace and reduce responsibility for the safety assessment performed by the testing and inspection organization.

3. Provincial-level People’s Committees shall assume the following responsibilities:

a) Reviewing construction works subject to construction safety assessment within their remit; regulating the assessment schedule and requesting project owners or persons managing or using construction works to organize the construction safety assessment according to the provisions of this Decree;

b) As for the construction works specified at Point a of this Clause that are located within their remit, if owners thereof or persons managing or using them have not yet been identified, provincial-level People's Committees shall undertake the construction safety assessment as prescribed in this Decree.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The owner or the manager or the user of the construction work shall check the quantity of construction safety assessment work, and consider the conformity of the construction safety assessment report in comparison to the approved construction safety assessment protocol and contractual terms and conditions to certify the construction safety assessment results.

2. In case where the report on the results of construction safety assessment fails to meet the regulatory requirements, the owner or the manager or the user of the construction work shall send the testing and inspection organization written dissenting opinions on certification, clearly stating the unsatisfactory matters that organization must review or further evaluate.

3. Within 14 days after receiving the reports on construction safety assessment results from the owners or the managers or the users of construction works as prescribed at Point e, Clause 1, Article 38 of this Decree, authorities having competence in receiving these reports shall consider informing their opinions on construction safety assessment results to the owners or the managers or the users of those construction works as follows:

a) Approving safety assessment reports; requesting the owners or the managers or the users of the construction works to follow the recommendations of the safety assessment organizations so that the construction works can meet safety requirements;

b) Rejecting safety assessment reports in case assessment contents and results of these reports do not meet the requirements; requesting the owners or the managers or the users of these works to conduct reassessment or additional assessment;

c) In case where the assessment results show that a construction work does not ensure safety conditions, the owner, the manager or the user of the construction work is required to comply with Article 40 of this Decree.

4. Unless otherwise prescribed by laws, the authority to receive and give opinions on construction safety assessment results shall be prescribed as follows:

a) Provincial People’s Committees shall have authority over construction works located within the provinces under their jurisdiction;

b) The Ministries managing the specialized construction works shall have authority over those specialized construction works located in 02 provinces or more under the jurisdiction specified in Clause 3, Article 52 of this Decree;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 4. ACTIONS AGAINST POTENTIALLY DANGEROUS CONSTRUCTION WORKS, EXPIRED CONSTRUCTION WORKS AND DEMOLITION OF CONSTRUCTION WORKS

Article 40. Actions against potentially dangerous construction works causing unsafety for operation or use thereof

1. When it is discovered that a construction item or work likely causes danger or unsafety for the operation and use thereof, the owner, the manager or the user shall assume the following responsibilities:

a) Re-checking the current construction status;

b) Conducting construction quality inspection (where necessary);

c) Deciding to take urgent measures such as restricting the use of the construction work, ceasing the use of the construction work, zoning off the dangerous site, moving people and property to ensure safety if the construction work is likely to collapse;

d) Immediately reporting to the nearest local authority;

dd) Correcting damage that may cause the unsafety during the process of use and operation of the construction project, or demolishing the construction work when necessary.

2. When it is discovered that a construction item or work likely causes danger or unsafety for the operation and use thereof, the local authority shall assume the following responsibilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Requesting the owner or the manager or the user of the construction work to take urgent measures specified at Point c, Clause 1 of this Article and according to the schedule of application of urgent measures in case the owner or the manager or the user of the construction work fails to take safety action of their own accord;

c) In case where a construction item or a construction work shows poses potential danger that may lead to the risk of collapse, the competent state authority shall assume the prime responsibility for, and cooperate with the owner or the manager or the user of the construction work in, immediately implementing safety measures, including restricting the use of the construction work, ceasing the use of the construction work, and moving people and property for the sake of safety (if necessary);

d) Charging the owner or the manager or the user of the construction work in accordance with laws when they fail to comply with the requirements of the competent state authority specified in Clause 4, Article 39 of this Decree.

3. For old apartment buildings or those likely to cause danger, unsafety for exploitation or use thereof, the owners or the managers or the users of these works shall comply with the provisions of this Decree and other provisions of laws on housing.

4. Every citizen shall reserve the right to notify the owner or the manager or the user of the construction work, the competent state authority or the mass media agency when detecting that the construction item or work has any incident or is likely to cause danger or unsafety for exploitation and use thereof so that timely actions would be taken.

5. When receiving information about construction items or works that have incidents or are likely to cause danger or unsafety for exploitation and use of construction works, owners or managers and users of these construction works, competent state authorities specified in Clause 4, Article 39 of this Decree shall be responsible for applying safety measures specified at Point c, Clause 1 of this Article. If any failure to take timely action is likely to cause human and property losses, they shall be charged under laws.

Article 41. Actions against construction projects whose design life is expired

1. Owners or managers or users of construction works shall determine the useful life of each construction work according to the construction design documentation and technical regulations and standards applicable to construction works.

2. For construction works that have great impacts on the safety and benefits of the community in accordance with the law on construction project management, for a period of at least 12 months before each construction work expires, the owner or the manager or the user of the construction work must report to the competent state authority specified in Clause 4, Article 39 of this Decree on the expiry date of the construction work and the action plan for the expired construction work.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. For construction works that expire but continue being used to meet the demand, except for detached houses of families or individuals, owners or managers and users of these works shall assume the following responsibilities:

a) Conducting the inspection and examination of the present quality of the construction work and putting forward a plan to reinforce, renovate the work, or repair it if it is damaged, determining the extended useful life after it is repaired or reinforced;

b) Conducting the reinforcement, renovation and repair of construction works (if any) to ensure their proper functions and safety;

c) Sending reports on the results of the works specified at Points a and b of this Clause to the competent state authorities specified in Clause 4, Article 39 of this Decree and other ones according to the relevant regulations of law to seek their opinions on the extension of the useful life of these works, except for detached houses. The time limit for processing application for and giving opinions on the extension of the construction work’s useful life by competent state authorities shall be 14 days of receipt of each report;

d) Based on the results of the performance of the works specified at Points a and b of this Clause and opinions of competent state authorities specified at Point c of this Clause, owners or managers and users of construction works decide and take responsibility for the continued use of these construction works.

5. Cases of discontinuation in using expired construction projects:

a) Owners or managers or users have no longer demands to use these construction works;

b) The results of inspection and examination of the present quality of each construction work show that the work is unsafe, cannot be reinforced, renovated or repaired;

c) These construction works are not allowed by competent state authorities to continue being exploited and used.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Reviewing these construction works where there are insufficient grounds to determine their useful life as prescribed in Clause 1 of this Article and requesting the owners, the managers or the users to organize the implementation of the regulations laid down in Clause 4 of this Article;

b) Taking charge of determining the useful life, announcing construction works whose useful life is expired and performing the following tasks specified in this Article for construction works of which owners or managers or users have not yet been identified;

c) Notifying the owner or the manager or the user of the construction work of the termination and requesting the owner or the manager or the user of the construction work to be responsible for the demolition of the construction work and the time of demolition for those construction works that are no longer in use as prescribed in Clause 5 of this Article.

7. Actions against expired apartment buildings shall be subject to regulations of the law on housing.

8. For detached houses of families or individuals that have expired but continue being used to meet demands, the owners or the managers or the users of the works shall perform the activities specified at Point a and b, Clause 4 of this Article and, based on the results of implementation of these activities, decide and take responsibility for the continued use of these houses, except for the cases specified in Clause 5 of this Article.

Article 42. Demolition of construction works 

1. Cases of demolition of construction works:

a) Construction works need be demolished for ground clearance purposes to build new or temporary construction works;

b) Construction works need to be demolished under regulations laid down in point b of clause 1 of Article 118 of the Law No. 50/2014/QH13, which is amended and supplemented in clause 44 of Article 1 in the Law No. 62/2020/QH14;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Construction works need to be demolished upon expiry as prescribed in Article 41 herein.

2. Responsibilities for demolition of construction works: 

a) Owners or managers or users of construction works shall undertake the demolition of construction works in accordance with the law on construction and regulations of other relevant laws;

b) Presidents of provincial-level People's Committees, Presidents of district-level People's Committees or competent state authorities decide the demolition of construction works in accordance with the construction law and other relevant laws; decide to enforce the demolition and conduct the demolition of construction works in case investors, owners or managers or users of the construction works fail to fulfill their responsibilities for the demolition of construction works;

c) Agencies competent to sanction administrative violations shall decide to apply mitigative measures in the form of the forced demolition of violating works or constituents in accordance with the law on handling of administrative violations;

d) Competent authorities decide the demolition and enforcement of the demolition of residential houses as per laws on housing;

dd) The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall regulate the authority to demolish national defense and security construction works.

3. Plans and approaches for demolition of construction works must involve:

a) Bases for formulation of plans and approaches for demolition of construction works;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) List of applicable national technical regulations and standards;

d) Formulation of demolition plans;

dd) Demolition schedule and budget;

e) Others necessary for demolition activities (if any).

4. Persons assigned to manage and perform the emergency demolition of construction works shall have autonomy in deciding all demolition works in the process of organizing the emergency demolition of construction works to ensure conformity with the schedule of implementation of these demolition activities, safety and environmental protection and must be accountable for their decisions.

5. For the demolition of construction works that are public property, in addition to complying with the provisions of this Decree, regulations of the law on management and use of public property must be observed.

Chapter IV

INCIDENTS ARISING FROM CONSTRUCTION, OPERATION AND USE OF CONSTRUCTION WORKS OR PROJECTS

Section 1. CONSTRUCTION INCIDENTS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Construction incidents are divided into three severity levels according to the extent of damage to construction works or human losses, including level-I, level-II and level-III incidents as follows:

1. Level-I incidents, including:

a) Any construction incident causes at least 6 deaths;

b) Any incident causes the construction work to collapse; the collapse of a part of the construction work or any damage that is likely to cause the entire grade-I or higher-grade construction work to be collapsed.

2. Level-II incidents, including:

a) Any construction incident causes 1 - 5 deaths;

b) Any incident causes the construction work to collapse; the collapse of a part of the construction work or any damage that is likely to cause the entire grade-II or grade-III construction work.

3. Level-III incidents, including the rest of construction incidents other than those prescribed in clause 1 and 2 of this Article.

Article 44. Construction incident reporting

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Within 24 hours from the occurrence time, the investor must report the incident in writing to the district-level People's Committee and the provincial-level People's Committee of the place where the incident occurs. For all incidents involving human losses, investors shall send reports to the Ministry of Construction and other competent state authorities in accordance with relevant laws. Each report shall contain the following main information:

a) Name of the construction work, construction site and scale of the construction work;

b) Names of organizations or individuals involved in construction;

c) Description of the incident, status of the construction work at the time of occurrence and the occurrence time;

d) Human and property loss (if any).

3. For any incident occurring at the construction work passing through 02 provinces or more, after receiving the written report or receiving information about the incident, the People's Committee of the province where the incident occurs shall send a report on the incident to the specialized construction Ministry.

4. The competent state authority shall be entitled to request the investor and related parties to provide information about the incident.

5. In case the incident occurs in the course of operation or use of the construction work, the owner or the manager or the user of that construction work shall have to implement the provisions of Clauses 1, 2 and 3 of this Article.

Article 45. Responses to construction incidents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Provincial People's Committees shall be responsible for handling construction incidents and performing the following tasks:

a) Considering and deciding to close or temporarily suspend construction or operation or use of the construction item, a part or the whole of the construction work, depending on the nature, severity and impact of the incident;

b) Considering and deciding the demolition and cleanup of the incident scene on the basis of meeting the following requirements: Ensure safety for people, property, construction works and other adjacent facilities. Before demolition or cleanup, relevant parties must photograph or film the incident scene; collect evidence existing at the incident scene; record information relating the incident scene in documents necessary for the incident inspection and create the incident file;

c) Notify the results of the inspection results showing incident causes to the investor and other related entities; decisions on remedies or mitigative actions binding upon investors, owners or related parties;

d) Legally charge related parties;

dd) Based on actual local conditions, provincial-level People's Committees may assign district-level People's Committees to take charge of addressing grade-II and grade-III construction incidents occurring within their respective jurisdiction.

3. Investors, construction contractors during the construction process or owners, managers and users of construction works during the operation and use thereof shall be responsible for dealing with incidents at the request of competent state authorities. After dealing with incidents, the competent authorities specified in Clause 2 of this Article shall decide whether construction may proceed or construction works where incidents occur may be put to use.

4. Organizations or individuals causing incidents shall be responsible for paying compensation or costs incurred from handling of these incidents, depending on the nature, extent and impacts of these incidents.

5. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall adopt regulations on reporting and handling of incidents at national defense and security construction works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Authority to lead the examination of causes of construction incidents:

a) Provincial People's Committees shall be accorded authority to lead the examination of causes of incidents in their respective localities;

b) The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall be accorded authority to lead the examination of causes of incidents occurring at national defense and security construction projects;

c) Ministries in charge of specialized construction works shall be accorded authority to lead the examination of causes of incidents occurring at construction works if they are assigned by the Prime Minister to do so.

2. Competent authorities prescribed in clause 1 of this Article can set up incident investigation commissions to examine the causes of incidents. Each commission is composed of representatives of units of authorities in charge of handling incidents, relevant agencies and experts in technical specializations relating to the incidents. Where necessary, the authority in charge of conducting the examination of incident causes shall appoint an inspection organization to conduct the assessment of the quality of the construction work to serve the purpose of the assessment of the incident causes and offer solutions to the incident.

3. Tasks involved in the examination of incident causes:

a) Collecting relevant records, documents, technical data and performing professional work to find the incident causes;

b) Evaluating the safety of the construction work after the incident occurs;

c) Identifying responsibilities of organizations and individuals concerned;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Costs of examination of causes of construction incidents:

a) In case where a construction incident occurs during the construction process, the investor shall be responsible for paying the costs of examination of construction incident causes. After the results of the examination of the construction incident causes are available and responsibilities for the incident are identified, the organization or individual blamed for causing such construction incident must pay the costs of the examination of the incident causes. In case where the construction incident occurs due to force majeure events, liabilities for paying the costs of the examination of the incident causes shall be subject to the provisions of the relevant construction contracts;

a) In case where a construction incident occurs during the period of operation or use of a construction work, the owner, the manager or the user of that construction work shall be responsible for paying the costs of examination of construction incident causes. After the results of the examination of the construction incident causes are available and responsibilities for the incident are identified, the organization or individual blamed for causing such construction incident must pay the costs of the examination of the incident causes. In case where the construction incident occurs due to force majeure events, the owner, the manager or the user of that construction work shall be liable for the costs of examination of the construction incident causes.

Article 47. Construction incident documents

Investors, owners, managers or users shall be responsible for preparing the incident documents, including the followings:

1. Incident scene investigation report includes the following information: Name of the construction work or item where the incident occurs; construction site, time of the incident occurrence, preliminary description and development of the incident; conditions of the construction work at the time of the incident occurrence; preliminary review of human and property losses; preliminary identification of causes of the incident.

2. Design and construction documents related to the incident.

3. Documentation on examination of incident causes.

4. Documents relating to the process for handling the incident.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 48. Incidents causing construction unsafety

1. Incidents causing unsafety for construction works, including:

a) Failures of machinery and equipment necessary for construction works (hereinafter referred to as machinery and equipment incidents);

b) Occupational accidents occurring at construction works.

2. The declaration, investigation, reporting and resolution of incidents causing occupational unsafety for the construction shall be regulated as follows:

a) For the incidents specified at Point a, Clause 1 of this Article, the declaration, investigation, reporting and handling thereof shall be subject to Article 49 and 50 of this Decree;

b) For the incidents specified at Point b, Clause 1 of this Article, the declaration, investigation, reporting and handling thereof shall be subject to laws on occupational safety and hygiene.

Article 49. Declaration, reporting and handling of machinery or equipment incidents

1. When a machinery or equipment incident occurs, the investor or the construction contractor must, in the fastest manner, report on the incident, including the name and location of the construction work, preliminary information about the incident and damage (if any) to the People's Committee of the commune where the incident occurs. Immediately after receiving the report, the commune-level People's Committee must report to the district-level People's Committee, the provincial-level People's Committee, specialized construction agencies and relevant organizations on such incident so that they promptly respond to such incident.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The investor and the construction contractor shall be responsible for implementing regulations of laws on occupational safety and hygiene, and taking timely actions to search and rescue, ensure safety for affected people and property, limit and prevent any further danger; taking charge of protecting the incident scene and making declaration according to the provisions of clause 1 and 2 of this Article.

4. People's Committees at all levels shall direct and support related parties to set up search and rescue forces, protect incident scenes and perform other necessary tasks in the incident response process.

5. Authorities prescribed in clause 1 of Article 50 herein shall assume the following responsibilities:

a) Checking the incident scene, checking the declaration and handling of incidents of investors and construction contractors according to the provisions of this Article.

b) Considering and deciding to cease or temporarily suspend operation of machinery, equipment; terminate or temporarily suspend construction items, parts or the whole of the construction works, depending on the severity and impacts of the incidents;

c) Considering and deciding the demolition and cleanup of incident scenes on the basis of ensuring safety for people, property, construction works and other adjacent facilities. Before demolition or cleanup of the incident scene, relevant parties must photograph or film the incident scene; collect evidence existing at the incident scene; record information relating the incident scene in documents necessary for the examination of incident causes and make the machinery or equipment incident documents;

d) Notifying the results of the results of examination of causes of the machinery or equipment incident to the investor and other related entities; decisions on remedies or mitigative actions binding upon investors or related parties;

dd) Legally charge related parties.

6. Investors, construction contractors or owners, managers or users of machinery or equipment shall be responsible for dealing with machinery and equipment incidents to ensure safety requirements before resuming construction activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 50. Investigation of machinery or equipment incidents

1. Authority over the investigation of machinery or equipment incidents:

a) Provincial People's Committees take charge of the inspection of machinery or equipment incidents occurring within their localities, except the cases specified at Points b and c of this Clause;

b) The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall adopt regulations the investigation of incidents of machinery or equipment used for national defense and security construction works;

c) Ministries in charge of specialized construction works shall be accorded authority to lead the investigation of machinery or equipment incidents occurring at construction works if they are assigned by the Prime Minister to do so.

2. Authorities having competence in investigation of incidents that are referred to in clause 1 of this Article can set up incident investigation commissions to investigate the incidents. Each commission is composed of representatives of specialized construction authorities, relevant agencies and experts in technical specializations relating to incidents. Where necessary, the authority in charge of conducting the investigation of incidents shall appoint a consulting organization to find causes of the incident and recommend corrective actions.

3. Tasks involved in the investigation of machinery or equipment incidents:

a) Collecting relevant records, documents, technical data and performing professional work to find the incident causes;

b) Evaluating the level of safety of machinery, equipment, construction works and adjacent facilities (if any) after the incident occurs;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Creating incident investigation documentation, including: Incident investigation report and other related documents existing in the investigation process.

4. Investors shall be responsible for paying incident investigation costs in advance.  After the results of the incident investigation and identification of responsibilities, the organization or individual at fault must pay the incident investigation costs. In case where the incident occurs due to force majeure events, liabilities for paying the incident investigation costs shall be subject to the terms and conditions of the relevant construction contracts.

5. Particularly in case where the incident affects the machinery or equipment not on the list of machinery or equipment subject to strict requirements that are used in construction activities and does not cause serious injury or death, the investor shall undertake the investigation and handling of this machinery or equipment incident.

Article 51. Creation of machinery or equipment incident handling documents

Investors shall be responsible for preparing machinery or equipment incident documents, including the followings:

1. Incident scene investigation report containing the following information: name and location of the construction item or construction work affected by the machinery or equipment incident; technical specifications, record of the affected machine, equipment; current status of the construction item, construction work where the incident occurs, preliminary description and developments of the incident; preliminary review of human and property losses; incident causes;

2. Design and construction documents related to the machinery or equipment incident;

3. Incident investigation documentation; documents on sanctions imposed upon relevant organizations or individuals; remedies or corrective actions;

4. Documents relating to the process for handling the incident.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 52. Implementation responsibilities

1. Ministry of Construction:

a) Bearing responsibility to the Government for exercise of the uniform state authority over activities governed by this Decree;

b) Promulgating, guiding and inspecting the implementation of legal documents according to its competence in construction quality management, safety during the construction period, and guiding the implementation of this Decree;

c) Exercising the state management of the activities within the scope of regulations of this Decree for specialized construction works under its jurisdiction; conducting the examination and inspection of the compliance with the provisions of this Decree by ministries, sectoral administrations, localities, and entities involved in the construction, management, exploitation and use of construction works; inspecting the quality of construction works and safety during the construction period when necessary;

d) Requesting and urging ministries in charge of specialized construction works and provincial-level People's Committees to inspect the compliance with this Decree according to their competence;

dd) Guiding the determination of the construction maintenance costs; announcing construction maintenance norms minus maintenance norms for specialized construction works.

2. Other Ministries in charge of specialized construction works:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Conducting the periodic inspection according to the plan, the irregular inspection of construction quality and safety management of entities involved in construction activities; inspecting the quality of specialized construction works under its management when necessary or at the request of the Ministry of Construction;

c) Creating and issuing maintenance norms for specialized construction works;

d) Sending the Ministry of Construction the general report on the current status of quality, construction quality control and safety management in construction activities under the jurisdiction of ministries and sectoral administrations before December 15 every year and the ad hoc report upon request.

3. Ministries in charge of specialized construction works shall be responsible for directing and inspecting the affiliated specialized agencies in organizing the pre-commissioning testing of specialized works under their management, including:

a) Ministry of Construction shall assume such responsibilities for construction works belonging to civil construction investment projects, investment projects on construction of urban areas, residential areas; technical infrastructure construction investment projects for functional areas; investment projects for light industry construction works, industrial works for production of construction materials, construction products of investment projects on construction of technical infrastructure works, investment projects of construction of roads in cities (excluding national highways running through cities);

b) The Ministry of Transport shall assume such responsibilities for construction works belonging to traffic construction investment projects under the management of the Ministry of Construction according to regulations of point a of this clause;

c) The Ministry of Agriculture and Rural Development shall assume such responsibilities for construction works belonging to investment projects on construction works used for agriculture and rural development purposes;

d) The Ministry of Industry and Trade shall assume such responsibilities for investment projects for industrial construction works under the management of the Ministry of Construction according to regulations of point a of this clause;

d) The Ministry of National Defense shall assume such responsibilities for construction works belonging to investment projects for national defense and security construction works.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Departments of Construction shall assume such responsibilities for construction works belonging to civil construction investment projects, investment projects on construction of urban areas, residential areas; technical infrastructure construction investment projects for functional areas; investment projects for light industry construction works, industrial works for production of construction materials, construction investment projects on construction of technical infrastructure works, investment projects for construction of roads in cities (excluding national highways running through cities); other investment projects for multiple-purpose construction works;

b) The Ministry of Transport shall assume such responsibilities for construction works belonging to investment projects for traffic construction works, except those prescribed in point a of this clause;

c) Departments of Agriculture and Rural Development shall assume such responsibilities for construction works belonging to investment projects on construction works used for agriculture and rural development purposes;

d) Departments of Industry and Trade shall assume such responsibilities for construction works belonging to investment projects for industrial construction works, except for those prescribed in point a of this clause;

dd) Management boards of industrial parks, export processing zones, hi-tech parks and economic zones shall assume such responsibilities for investment projects within localities under their delegated authority;

e) As for provinces and centrally run cities where Departments of Transport – Construction rule, these Departments shall perform the tasks prescribed at Points a and b of this Clause.

5. Based on specific conditions of each locality, provincial-level People's Committees shall delegate authority to district-level People's Committees to exercise the state management activities under the authority of the provincial-level People's Committees as per this Decree; delegate authority to the assigned construction authorities affiliated to the district-level People's Committees to inspect the pre-commissioning test of construction works within these districts, and shall have the right to adjust the delegation of authority to inspect the pre-commissioning tests specified at Point e, Clause 4 of this Article.

6. District-level People's Committees shall be responsible for the state management of the activities under the governing scope of this Decree within localities under their delegated authority; directing and examining the inspection of the pre-commissioning test of construction works under the delegated authority of their affiliated construction administration units.

7. Ministries in charge of specialized construction works, provincial-level People's Committees shall be responsible for sending periodic and annual reports on the management of the quality of construction works and safety prepared according to the instructions of the Minister of Construction to the Ministry of Construction to serve its synthesis and monitoring purposes.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Types and grades of the construction works belonging to investment projects approved before the entry into force of this Degree shall be determined according to laws in force at the time of grant of investment decisions.

2. If construction works commencing before the effective date of this Decree are subject to the inspection of the pre-commissioning tests conducted according to the Government's Decree No. 46/2015/ND-CP dated May 12, 2015 on quality management and construction maintenance, but not subject to the inspection of the pre-commissioning tests under the provisions of this Decree, then such inspection of the pre-commissioning tests shall not be allowed to proceed. Investors shall take charge of the pre-acceptance tests of completed construction works before putting them into operation or in use in accordance with the provisions of this Decree, and reporting the test results to the assigned specialized construction authorities for their monitoring purposes.

3. Construction works commencing before the effective date of this Decree and subject to the inspection of the pre-commissioning tests under the provisions of this Decree shall comply with the provisions of this Decree.

4. Continuing to implement the regulations on the classification of construction works in accordance with the legislative regulations existing before the effective date of this Decree until the regulations on the classification of construction works under the guidance of the Law No. 62/2020/QH14 and this Decree are adopted and take effect.

Article 54. Implementation

1. This Decree shall come into force from the signature date and replacing the Government’s Decree No. 46/2015/ND-CP dated May 12, 2015 on management of quality and maintenance of construction works and projects.

2. Ministers, Heads of Ministry-level agencies, Heads of Governmental bodies, Presidents of provincial People’s Committees, Heads of socio-political organizations, socio-professional organizations, other organizations and individuals involved shall be responsible for implementing this Decree.

3. The Ministry of Construction shall take charge of and cooperate with relevant ministries and sectoral administrations in providing instructions for implementation of this Decree./.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PP. GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Nguyen Xuan Phuc

 

APPENDIX I

CLASSIFICATION OF CONSTRUCTION PROJECTS BY THEIR FUNCTIONS
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

I. CONSTRUCTION PROJECTS FOR CIVIL USES (CIVIL PROJECTS)

A construction project for civil uses (civil project) is a building or other structure (maybe a detached or standalone work or a combination of works) providing people with support for their activities to meet their needs like living; learning; teaching; working; doing business; physical and sports training or competition; gathering people; eating, drinking, entertainment, recreation, sightseeing; watching or enjoying various types of arts, performances, or sports competitions; exchanging and receiving information and mails; medical examination and treatment; religious beliefs; and other providing other services to meet needs of people, including:

1. Home/residential construction projects: Apartment or other tenement buildings; detached houses or detached houses used for other civil purposes.

2. Public construction projects:

a) Training, educational and research facility construction projects:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Hydrometeorology stations, seismic research stations, space research facilities; specialized database centers and other specialized research facilities.

b) Healthcare facility construction projects:

A standalone building, building complex used for medical examination and treatment purposes within the following premises: (General or specialized) hospitals, clinics; medical stations; maternity care facilities, sanatoriums, functional rehabilitation centers, orthopedic facilities, and nursing homes; disease control and prevention facilities; biomedical research facilities; other medical facilities.

c) Sporting facility construction projects:

Stadiums; sports halls; training and competition facilities for various sports like golf, football, tennis, volleyball, basketball and other sports; swimming pools.

d) Cultural facility construction projects:

Convention centers, theaters, cultural houses, clubs, cinemas, circus centers, discos; monuments; museums, libraries, exhibition centers, galleries; symbolic or artistic construction works (e.g. outdoor statues, welcome gates, ...), leisure and entertainment facilities; other cultural construction works.

dd) Religion, faith and worship facility construction projects:

- Religion facilities: Headquarters of religious organizations, pagodas, churches, chapels, cathedrals, shrines, Buddhist temples; schools for training people specialized in religious activities; monuments, stelae, towers and other religious buildings;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

e) Commercial facility construction projects: Trade centers, supermarkets, markets, shops; restaurants, food and beverage shops and other commercial facilities.

g) Service facility construction projects:

- Hotels, guest houses, motels; resorts; residential villas, apartments and other accommodation facilities;

- Standalone billboards; post offices, other post and telecommunications service providers.

h) Headquarter or office building projects:

- Headquarters or office buildings of state authorities, political organizations or socio-political organizations;

- Buildings used as headquarters, offices of socio-professional organizations, non-business units, businesses, other organizations and individuals;

- Buildings used as a blend of office and residential accommodation space.

i) Other buildings or structures for multifunctional or mixed uses.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

k) Other public buildings or structures.

3. Gates, fences, guard houses and other small structures for civil use.

II. CONSTRUCTION PROJECTS USED FOR INDUSTRIAL PRODUCTION PURPOSES (INDUSTRIAL CONSTRUCTION PROJECTS)

Construction projects used for industrial production purposes (industrial construction projects) are construction works having the house-like structure (industrial house) or other structural systems used for the exploitation and production of raw materials, inputs and energy serving the needs of people and economic sectors, including:

1. Construction projects used for production of building inputs and products:

A standalone building, building complex or technology line within the following premises: Quarries for extraction or removal of construction materials (e.g. sand, stone, clay, and other materials for production of building materials); cement plants; cement grinding stations or other separate facilities in technology lines for production of construction materials and products; construction works for the production of other construction materials and products (e.g. concrete components, cement bricks used as aggregates, baked clay bricks and other masonry bricks, paving, tiling products, sanitary wares, glass and glass products, wood products and other products).

2. Construction projects used in the metallurgy and mechanical engineering industry:

A standalone building, building complex or technology line within the following premises: Plants for non-ferrous metals; steel and steel rolling mill plants; engine and agricultural machinery manufacturing plants; machine tool and industrial equipment plants; lifting equipment plants; construction machine plants; complete equipment plants; plants for manufacturing and assembly of means of transport (e.g. cars, motorcycles, ships,...); plants for manufacturing of electrical and mechanical equipment for electronics and refrigeration engineering industries; plants for manufacturing of mechanical products for other industries (i.e. supporting industries).

3. Construction projects used in the mining and mineral processing sector:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Construction projects for oil and gas facilities:

A standalone building, building complex or technology line within the following premises: Rigs, construction works for oil and gas extraction and processing; petroleum refineries and petrochemical plants; gas processing plants; biofuel plants; crude oil and petroleum storage facilities; liquefied gas storage facilities, liquefied gas transfer stations, gas distribution stations; gas and oil pipelines; lubricant plants; used or waste oil recycling plants.

5. Construction projects for energy facilities:

A standalone building, building complex or technology line within the following premises: Hydropower plants (excluding headworks), thermal power plants, nuclear power plants; wind power plants, solar power plants, geothermal power plants, tidal power plants, waste-to-energy power plants (excluding solid waste disposal sites), biomass power plants; biogas power plants; cogeneration plants; heat, gas, compressed air supply plants; power transmission lines and transformer stations; facilities supplying fuel and energy for vehicles and for personal use.

6. Chemical facility construction projects:

A standalone building, building complex or technology line within manufacturing plants, storage facilities and filler stations of the following products: fertilizers, plant protection chemicals, base chemicals, petrochemicals, pharmaceutical chemicals, cosmetics and other chemicals; chemical power sources (e.g. batteries, accumulators, welding rods, ...); industrial gases; rubber (e.g. tubes, tires, conveyors, technical rubber,...); detergents (e.g. washing cream, liquid detergents, washing powder, shampoo, cleaner, soap,...); paints, printing inks of all kinds; plastic materials (e.g. alkyd, acrylic,...); mining chemical (refined apatite ore) materials; explosives, industrial explosive precursors.

7. Construction projects for light industry facilities:

a) Food:

A standalone building, building complex or technology line within premises for manufacturing, processing, packing and storage of milk products; confectionery, instant noodles; cooking oil, flavoring; beverage (e.g. alcohol, beer, soft drinks, etc…).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A standalone building, building complex or technology line within facilities for post-manufacturing, processing, packaging, assembling, manufacturing and storage of the following products and performing the following relevant activities: fiber; weaving; printing and dyeing (textile and garment industry); garment products; tanning and leather products; plastics; crockery, stoneware, glass; pulp and paper; cigarettes; electronics (e.g. televisions, computers, phones,...), refrigeration (e.g. air conditioners, refrigerators,...); electronic and information components and spare parts (e.g. electronic printed circuits, ICs and similar products); medicines and medical supplies; other consumer products.

c) Agricultural, fishery and aquacultural products:

A standalone building, building complex or technology line within facilities for post-manufacturing, processing, packaging, and storage of the following products and performing the following relevant work: seafood; canned food; rice milling and polishing; other agricultural products.

8. Other construction projects used for industrial production purposes.

III. CONSTRUCTION PROJECTS PROVIDING TECHNICAL INFRASTRUCTURE FACILITIES AND AMENITIES (TECHNICAL INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION PROJECTS)

Buildings or other structures used as bases, utilities or structures directly assisting in the abstraction, production and supply of water; for water storage, treatment and wastewater drainage; storage and disposal of solid wastes of all kinds; lighting of public areas; burial, cremation and funeral celebrations; transmission of information; urban landscape maintenance; provision of public parking spaces, including:

1. Water supply facility construction projects:

A standalone building, building complex or technology line within the following premises: Water plants, clean water treatment facilities (including sludge disposal); pumping stations (raw water, clean water or pressure filters); tanks (towers) containing clean water; water supply pipelines (raw or clean water).

2. Water drainage facility construction projects:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Construction projects for solid waste disposal facilities:

a) A standalone building, building complex or technology line in domestic solid waste disposal premises, including: Transfer stations; garbage landfills; waste treatment complexes /sites; solid waste treatment facilities;

b) A standalone building, building complex or technology line in hazardous waste disposal premises.

4. A standalone building, building complex within the following premises:

a) Public lighting facilities (public lighting systems and poles);

b) Parks;

c) Cemeteries, funeral parlours and crematories;

d) (underground and open) parking garages; parking yards for cars, construction vehicles and other equipment.

5. Construction projects for passive telecommunications technical facilities:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Sewers, tanks, trenches, tunnels, utility tunnels and other structures used for technical infrastructure facilities and utilities.

IV. CONSTRUCTION PROJECTS FOR TRAFFIC AND TRANSPORTATION PURPOSES (TRAFFIC CONSTRUCTION PROJECTS)

Structures existing in the form of bridges, roads, tunnels or others (a standalone project or a construction complex) used as facilities, utilities or structures providing direct services for traffic and transportation activities; for regulating and coordinating transportation activities, including:

1. Road construction projects: Expressways, highways; urban roads; rural streets.

2. Ferry terminals, bus stations; road vehicle registry centers; toll plazas; rest stops.

3. Railroad construction projects:

a) Express railroads, high-speed railroads, urban rails (elevated railways, subways/Metro railways); national railways; purpose-made railways and local railways;

b) Passenger terminals, cargo terminals; terminal depots; barrier structures, signs.

Notes: Facilities for manufacturing and building rail equipment (locomotives, carriages) are classified as construction projects for industrial production facilities - Section II of this Appendix.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Tunnel construction projects:  Metro tunnels, road tunnels, railway tunnels, pedestrian tunnels.

6. Construction projects for inland waterway and maritime facilities:

a) Construction projects for inland waterway facilities:  Inland waterway ports and terminals; ferry terminals, ship locks; inland waterway vehicle repair facilities (berths, docks, slopes, slideways, raised floors,...); navigational channels (on rivers, lakes, bays and routes to islands, on canals); moorings; training (watercourse diversion/shore protection) facilities.

b) Maritime facility construction projects: Sea harbors, seaports; ferry terminals; docks; ship repair facilities (berths, docks, slopes, slideways, raised floors,...); navigational channels; moorings and anchorage structures; training works (breakwater/sand break, watercourse diversion /shore protection revetments).

c) Other construction projects for inland waterway and maritime facilities:  Maritime signaling buoy systems on rivers and at sea; lighthouses; beacons; training works, breakwater, sand breakers, current diversion embankments, shore protection embankments; vessel traffic service (VTS) systems and other marine structures.

7. Aviation facility construction projects: Fly zones (including air navigation service structures); passenger terminals, cargo terminals, hangars, cargo warehouses,...

8. Suspension cable cars and terminals for transport of people and goods.

9. Dry ports.

10. Other facilities, including: Weigh stations, culverts, tanks, trenches, tunnels, utility tunnels and other transportation structures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Facilities existing in the form of dams, dykes, embankments, canals, ditches or other structures (an independent building, a combination of works or a technology line) used as facilities, utilities or structures providing direct services to water resource works; animal husbandry, cultivation, forestry, salt production, fishery and other works providing services for agriculture and rural development activities, including:

1. Construction projects for water resource facilities: Water reservoirs; dams (including dams that creating lakes, anti-salinity dams, freshwater retention dams, control dams on rivers and streams,...); spillways; water intake, discharge culverts; hydroelectric tunnels; irrigation - drainage pumping stations and other water resource structures.

2. Dyke construction projects: river dykes; sea ​​dykes and structures built on, inside and under dykes.

3. A standalone construction work or a building complex built within animal husbandry, cultivation, forestry, salt production, aquacultural establishments and other construction projects providing services for agriculture and rural development activities.

VI. CONSTRUCTION PROJECTS FOR NATIONAL DEFENSE AND SECURITY PURPOSES (DEFENCE CONSTRUCTION PROJECTS)

Buildings or other structures used as facilities or amenities used for national defence and security purposes. Ministry of National Defense and Ministry of Public Security shall provide detailed regulations on classification of defence construction projects.

 

APPENDIX II

(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Appendix IIb. As-built drawing

 

APPENDIX IIA

CONSTRUCTION LOGBOOK
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

1. Construction logbook is created by a construction contractor for each construction package or the entire construction project. If a subcontractor is involved in the construction project, the general contractor or the main contractor will agree with the subcontractor on responsibilities for creating the construction logbook for the work that the subcontractor performs on their part.

2. The investor agrees with the construction contractor on the form and contents of the construction logbook prior to commencement.

3. The logbook must contain the following main information:

a) Latest developments of construction conditions (e.g. temperature, weather and other related information); the number of workers and equipment marshaled by the construction contractor to make available at the construction site; construction activities that are tested and inspected at the construction site on a daily basis;

b) Detailed description of incidents, breakdowns, failures, workplace accidents, other issues and corrective or remedial measures or actions during the construction period (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Opinions and feedbacks on solving and addressing issues arising during the construction period that are received from stakeholders.

4. In case where the investor and the contractor engaged in construction activities issue a written document to solve technical problems at the construction site, these documents must be kept together with the construction logbook.

 

APPENDIX IIB

AS-BUILT DRAWING
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

1. Formulation of as-built drawing:

a) In case where the actual dimensions or parameters of a construction work do not exceed the permissible errors of the design dimensions or parameters, a construction drawing may be photocopied, signed and sealed by stakeholders as an as-built drawing. If the actual dimensions or parameters change compared to the design dimensions or parameters referred to in the approved construction drawing, the construction contractor may write the values of the actual dimensions or parameters in brackets next to or underneath the pre-existing values in this drawing sheet;

b) Where necessary, the construction contractor may make a new as-built drawing with a frame of “as-built drawing” title similar to the sample seal of as-built drawing specified in this Appendix;

c) The hidden parts of a construction work must be shown in the as-built drawing or measured to determine their actual dimensions or parameters before further activities may proceed;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. As-built drawing seal samples:

Sample No.1:

CONSTRUCTION CONTRACTOR’S NAME

AS-BUILT DRAWING

day… moth… year…

Made by

(Write full name, title and sign)

Construction foreman or project director

(Write full name and sign)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chief supervision consultant

(Write full name, title and sign)

Annotation:  Do not apply under general construction contracts. Seal size changes depending on font sizes.

Sample No.2:

CONSTRUCTION CONTRACTOR’S NAME

AS-BUILT DRAWING

day… moth… year…

Made by

(Write full name, title and sign)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Write full name and sign)

Construction foreman or project director of general contractor

(Write full name and sign)

 

Chief supervision consultant

(Write full name, title and sign)

Annotation:  Apply under general construction contracts. Seal size changes depending on font sizes.

 

APPENDIX III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Occupational safety management policies

(Fundamental rules for occupational safety management; legislative regulations; developing, disseminating and implementing the plan).

2. Diagram of organization of the occupational safety management department; responsibilities of concerned organizations and individuals.

3. Occupational safety training regulations

(Providing training for persons in charge of occupational safety, persons tasked with occupational safety activities and workers; planning scheduled or unscheduled training sessions). 

4. Regulations on daily, weekly, monthly or periodic work process with respect to the works subject to specific occupational safety requirements.

5. Safety requirements for construction site planning.

(General requirements; traffic and transportation roads; loading of materials, fuels, components and other related site planning requirements).

6. Regulations on specific occupational safety measures at construction sites.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Regulations on provision, management and use of personal safety equipment

(Protective helmets; safety belts, coats; eye, ear, face, hand, and foot protection equipment; life jackets; respirators, air-purifying respirators; first aid boxes and other related tools and equipment).

8. Occupational health and environment management

(Occupational health, sanitation management, workplace environment monitoring systems and other systems related to occupational health and workplace environment management).

9. Emergency response regulations

(Communication networks, relevant procedures for response to emergencies).

10. Procedures for regular and irregular tracking and reporting of occupational safety management activities

(Tracking and reporting on the implementation of the general plan on occupational safety; reporting on occupational accidents and incidents causing unsafety at workplace during the construction process; sharing information about accidents and incidents with the aim of raising awareness amongst employees).

11. Appendices, forms, templates and images attached thereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX IV

REPORT ON CONSTRUCTION SUPERVISION ACTIVITIES
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

Appendix IVa. Periodic report on construction supervision activities.

Appendix IVb. Report on completion of construction supervision of the construction package, phase, construction work. 

 

APPENDIX IVA

(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

…(1)…
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

……, day……month……year……

 

PERIODIC REPORT ON CONSTRUCTION SUPERVISION OF CONSTRUCTION WORK/CONSTITUENT

To: ………(2)…….

……(1).... is reporting on the construction supervision of construction work/constituent ....(3).... from (dd/mm/yyyy)……to (dd/mm/yyyy)……. as follows:

1. Evaluating the comparability of the scale and function of the construction project with the construction permit (for construction works requiring construction permits), approved construction design, technical instructions, construction measures, safety measures and technical regulations and standards applicable to the construction project.

2. Evaluating the comparability of the construction contractor's capacity with their bid and the construction contract:

a) Construction unit’s name;

b) Evaluating the conformity of the capability of the contractor’s construction foreman and project director, construction engineering chief to the construction contract and legislative regulations;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Evaluating the volume and progress of the work completed during the reporting period, construction work and labor safety during the construction period:

a) Construction quantities completed within the reporting period. Volume of work that have already been tested. Comparing the current construction progress with the general construction schedule and describing causes of delay (if any);

b) Comparing the construction organization with the approved construction approach. Describing any change in the construction approach (if any);

c) Evaluating implementation of the approved safety plan.

4. Making a statistics of tests conducted in the reporting period, including the number of results of each test. Evaluating the quality control of testing and inspection of building materials, products, components and built-in equipment according to the approved testing plan.

5. Making a statistics of construction work already undergoing testing and commissioning within the reporting period, staged testing or commissioning activities (if any). 

6. Making a statistics of design changes at the construction site during the reporting period.

7. Making a statistics of quality issues and defects, incidents (4) arising within the reporting period (if any); quality problems, issues and defects that are already remedied during the reporting period.    Evaluating causes, methods and results of remedy according to regulations.

8. Recommendations concerning construction duration, personnel, design and other engineering matters.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

CHIEF SUPERVISOR

(Signature and full name)

Annotation:

(1) Construction supervision unit’s name.

(2) Project owner’s name.

(3) Name of the construction work/constituent.

 (4) Where any incident occurs within the reporting period, the dossier stating handling of such incident must be attached to the report in accordance with the regulation......(1).........

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

…(1)…
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No.: ……./……

……, day……month……year……

 

REPORT ON COMPLETION OF CONSTRUCTION SUPERVISION OF CONSTRUCTION PACKAGE/ PHASE/ CONSTITUENT/CONSTRUCTION PROJECT 

To: ……….(2)……….

……(1).... is sending a report on construction supervision activities for....(3).... as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Describing the project’s scale and functions: main specifications, major functions of parts or constituents;

b) Evaluating the comparability of the scale and function of the construction project with the construction permit (for construction works requiring construction permits), approved construction design, technical instructions, construction measures, safety measures and technical regulations and standards applicable to the construction project.

2. Evaluating the comparability of the construction contractor's capacity with their bid and the construction contract.

3. Evaluating the volume and progress of the completed work, the performance of construction organization and occupational safety activities during the construction period.

4. Evaluating the testing and inspection of building materials, products, components and built-in equipment according to the approved testing plan.

5. Evaluating the organization work and results of the inspection, monitoring and control test (if any).

6. Evaluating the testing and commissioning of construction works, staged testing or commissioning activities (if any). 

7. Describing changes in design and inspection and approval of the revised design during the construction period (if any).

8. Describing quality issues, defects, incidents occurring during the construction period (if any) and evaluating causes, methods and results of remedial action in accordance with regulations.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Evaluating compliance with legislative regulations on environment, laws on fire prevention and fighting, and other relevant provisions of laws (if any).

11. Evaluating conformance of operation and maintenance procedures to regulations.

12. Evaluating requirements concerning testing or commissioning after completion of the construction package, phase, construction work.

 

CHIEF SUPERVISOR

(Signature and full name)

LEGAL REPRESENTATIVE OF
…..(1)….

(Signature, full name, title and seal)

Annotation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Project owner’s name.

(3) Name of the construction package/phase/constituent/project.

 

APPENDIX V

(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

…(1)…
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No.: ……./……

……, day……month……year……

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NOTICE OF COMMENCEMENT OF CONSTRUCTION WORK OR CONSTITUENT

To:

…………..(2)…………

…………..(3)…………

……(1)…… is reporting on the commencement of the construction work as follows:

1. Name of the construction work:…………of the project………….

2. Construction site: ……………………………………………………………………………..

3. Project owner’s name and address: …………………………………………………………………

4. Name and phone number of the person directly in charge of the construction work/constituent: ……………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. List of main contractors and sub-contractors (if any): (general contractor, main contractors for construction survey, construction design, construction, supervision of construction and project management).

7. Construction commencement date and proposed completion date.

 


Recipients:

- As stated above;

- Deposited with…;

- Attached documents (4)

PROJECT OWNER’S LEGAL REPRESENTATIVE

(Signature, full name, title and seal of the legal entity)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Project owner’s name.

(2) Name of the construction regulatory authority at the locality where the construction site is located.

(3) Name of the construction authority inspecting the testing and commissioning of the construction work as prescribed in Clause 2, Article 24 of this Decree if the work is subject to the testing or commissioning requirement as prescribed in Clause 1 of Article 24 in this Decree.

(4) According to Points b, e, h and i, Clause 2, Article 89 of Law No. 50/2014/QH13, which is amended and supplemented in Clause 30, Article 1 of Law No. 62/2020/QH14, design documents must be enclosed; According to Point g, Clause 2, Article 89 of Law No. 50/2014/QH13, which is amended and supplemented in Clause 30, Article 1 of Law No. 62/2020/QH14, the followings must be enclosed: design documentation, other documents and records giving evidence of conformance to construction licensing requirements.

 

APPENDIX VI

APPLICATION PACKAGE FOR INSPECTION OF TESTING AND COMMISSIONING AFTER COMPLETION OF CONSTRUCTION WORK OR CONSTITUENT
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

Appendix Via. Report on completion of the construction work

Appendix VIb. List of project completion documents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX VIA

REPORT ON COMPLETION OF CONSTRUCTION WORK OR CONSTITUENT
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

…….(1)…….
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No.: …….……

……, day……month……year……

 

REPORT ON COMPLETION OF CONSTRUCTION WORK OR CONSTITUENT

To: ………………….(2)…………………………….

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Name of the construction work:…..(3)…… of the project………….

2. Construction site: ……………………………………………………………………..

3. Name and phone number of the person directly in charge of the construction work/constituent: ……………………….

4. Size of the construction work: (summarizing main technical specifications).

5. List of contractors (general contractor, main contractors for construction survey, construction design, construction and supervision of construction).

6. Construction commencement date and proposed completion date.

7. Quantity of main construction activities that have already been carried out.

8. Comparing quality of the construction work to that required in the design.

9. Reporting on conditions for bringing the construction work into operation or in use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The project owner undertakes to organize the construction work to ensure conformity with the evaluated and approved design documentation and the construction permit (or exemption clauses according to the provisions of law); gathers all required documents on completion of construction and organizes the testing and commissioning of the construction work in accordance with the provisions of law. It is requested that ....(2).... conducts the inspection of testing and commissioning of the construction work.

 


Recipients:

- As stated above;

- Deposited with…;

PROJECT OWNER’S LEGAL REPRESENTATIVE

(Signature, full name, title and seal of the legal entity)

Annotation:

(1) Project owner’s name.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3) Name of the construction work or part of the construction work required when needing the inspection of the partial testing.

 

APPENDIX VIB

LIST OF PROJECT COMPLETION DOCUMENTS
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

I. INVESTMENT PREPARATION DOCUMENTS AND CONTRACTS

1. Investment policy decision and investment pre-feasibility study report (if any).

2. Decision of approval of investment project and investment pre-feasibility study report or investment economic-technical report.

3. Design objectives, written evaluation and consultation documents of agencies involved in the appraisal of construction investment projects and initial designs.

4. Compensation plan for land acquisition, site clearance and construction of resettlement areas (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Land assignment or lease decision of competent authority, or land lease contract required in case of not being assigned land.

7. Construction permit, except as being exempted from the construction permit submission requirement.

8. Decision on appointment of contractor, approval of results of selection of contractors, and construction contract between the investor and contractors.

9. Documents evidencing contractors’ conformance to legally prescribed competency requirements.

10. Other relevant documents and records available at the investment preparation stage.

II. CONSTRUCTION SURVEY OR DESIGN DOCUMENTS

1. Survey objectives, technical plans for construction survey, construction survey report.

2. Written notice of approval for the testing of construction survey results.

3. Results of construction design examination and assessment; decision on approval of construction design enclosed in the approved construction design documentation (including the list of drawings attached); technical instructions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Other relevant documents and records available at the construction survey and design stage.

III. CONSTRUCTION QUALITY MANAGEMENT DOCUMENTS

1. List of design changes made during the construction process and written documents on appraisal and approval by competent authorities.

2. As-built drawing (enclosing the list of drawings).

3. Construction quality inspection and control plans and approaches.

4. Documents evidencing origin of goods, labels of goods, documents on announcement of standards applicable to products and goods; certification of regulatory conformance, announcement of regulatory conformance, notification of receipt of documents on announcement of regulatory conformance by specialized agencies; certification of standard conformity (if any) in accordance with the Law on Product and Commodity Quality.

5. Results of observations (if any), surveys or experiments conducted during the construction period.

6. Reports on the pre-commissioning tests of construction works, construction constituents or at specific construction stages (if any) during the construction period.

7. Results of controlled experiments, construction quality inspections and tests on the bearing capacity of building structures (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Procedures for operation and use of construction works (if any); construction maintenance procedures.

10. Written agreement, arrangement or endorsement issued by regulatory bodies (if any) regarding:

a) Migration of population living in reservoir areas, and survey of historical and cultural sites;

b) Fire safety;

c) Environmental safety;

d) Occupational safety, safety for operation of construction equipment and technological devices;

dd) Implementation of construction permits (if construction permits are required);

e) Permission for connection to engineering and other relevant facilities;

g) Written documents of specialized construction and urban development authorities on the completion of the project's relevant technical infrastructure works according to the construction plans stated in the appraised and approved feasibility study reports;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Documents on handling construction incidents (if any).

12. Appendices on issues that need to be addressed and corrected (if any) after the construction work is put to use.

13. Report on test of completion of the construction work.

14. Written notices of the competent authorities prescribed in clause 2 of Article 24 herein (if any).

15. Relevant documents and records in the course of checking the pre-commissioning tests specified in Article 24 of this Decree (if any).

16. Other relevant documents and records existing at the construction and construction testing design stage.

 

Annotation:

When submitting the application for the inspection of completion of the construction work as prescribed at Point a, Clause 6, Article 24 of this Decree, the investor only sends a checklist of documents stated in this Appendix, except for those specified in Clauses 13, 14, 15 of this Appendix.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX VII

(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

…….(1)…..…
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No.: …….……

……, day……month……year……

 

NOTICE

RESULTS OF INSPECTION OF TESTING AND COMMISSIONING AFTER COMPLETION OF CONSTRUCTION WORK OR CONSTITUENT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Government’s Decree No. .../2021/ND-CP dated January…, 2021 on management of quality, construction and maintenance of construction projects;

Pursuant to the construction permit (4);

Pursuant to the design documentation verified at the document No……..;

Pursuant to the report on completion of construction of the project’s owner No….dated…;

Pursuant to the report on response to issues of the project’s owner No….dated… (if any);

Pursuant to the written document stating approval of testing and commissioning of fire safety system No. (if any);

Pursuant to the written certification of completion of environmental protection work No. (if any);

Pursuant to relevant documents prescribed by specialized laws (if any);

Pursuant to results of inspection of the construction work dated……….,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. General information:

a) Name of the construction work/constituent: ....(3)....

b) Construction site: …………………..

c) Type and class of the construction work

d) Description of main specifications.

2. Requirements of the project owner

- Archiving construction documentation as prescribed.

- Managing and operating the construction project according to its approved designed usability.

- Other requirements (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Recipients:

- As stated above;

- Deposited with ...

LEADER OF THE AUTHORIZED ENTITY/PERSON

(Signature, full name, title and seal of the legal entity)

Annotation:

(1) Name of the construction authority that inspects the project owner’s testing and commissioning under its jurisdiction as provided in clause 2 of Article 24 in this Decree.

(2) Project owner’s name.

(3) Clearly stating the construction work/constituent and scope of testing and commissioning activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

APPENDIX VIII

LIST OF LARGE CONSTRUCTION PROJECTS USING COMPLICATED TECHNIQUES 
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

No.

Type of construction works

Classification criteria

Scale

1

Airport

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 20

2

Express motorway

Design speed (km/h)

≥ 100

3

Bridge

Longest span (m)

≥ 150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Traffic tunnel

Length (m)

≥ 1,500

5

Express railway, high-speed railway, urban railway

Significance

On every scale

6

Seaport

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≥ 100,000

7

Oil refinery, petrochemical, petrochemical refinery

Total capacity (million tonnes/year)

≥ 2

8

Hydropower project

Total capacity (MW)

≥ 200

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thermal power project

Total capacity (MW)

≥ 1,000

10

Reservoir

Retention capacity corresponding to the normal water level rise (million m3)

> 1,000

11

Other large construction projects using complicated techniques approved by the Prime Minister on an annual basis.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX IX

LIST OF PAPERWORK FOR MANAGEMENT, OPERATION AND MAINTENANCE OF CONSTRUCTION PROJECTS
(to the Government’s Decree No. 06/2021/ND-CP dated January 26, 2021)

1. Decision on approval of investment project and investment pre-feasibility study report or investment economic-technical report.

2. Construction survey report.

3. The construction drawing that has been certified by the project owner (enclosing the list of drawings) and design changes occurring during the construction process.

4. As-built drawing (enclosing the list of drawings).

5. Results of construction quality monitoring and inspection, structural bearing capacity testing (if any) during the construction process, list of equipment, spare parts, supplies reserved for use as substitutes and other relevant documents.

6. Dossier on management of quality of built-in equipment.

7. Procedures for operation and use of construction works (if any); construction maintenance procedures.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9. Report on testing and commissioning of completion of the owner’s construction work put to use. Appendices of issues to be dealt with or remedied (if any).

10. Notice of approval of results of testing and commissioning after completion of the construction work from a construction authority (if any).  

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


771.833

DMCA.com Protection Status
IP: 3.237.0.109