ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
44/2021/QĐ-UBND
|
Thừa
Thiên Huế, ngày 20 tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP
ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số
72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc
tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15
tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 171/2014/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính
hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc
gia;
Căn cứ Thông tư số 11/2019/TT-BCT
ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương thuộc Chương trình cấp quốc
gia về xúc tiến thương mại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công
Thương tại Tờ trình số 1191/TTr-SCT ngày 08 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng,
quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
02 tháng 8 năm 2021.
Điều 3. Trách nhiệm
thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Giám đốc các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- CVP và các PVP UBND tỉnh;
- Hiệp hội DN tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CT.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
|
QUY CHẾ
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc xây dựng,
quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Thừa Thiên
Huế (viết tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan
quản lý Chương trình, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, đơn vị tham gia thực
hiện Chương trình và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mục
tiêu Chương trình
1. Tăng cường hoạt động xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường trong nước, phát triển ngoại thương, phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế trong từng
thời kỳ.
2. Góp phần nâng cao năng lực sản xuất,
kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
3. Tăng cường khả năng cạnh tranh, kết
nối, giao thương, nâng cao lợi thế so sánh cho một số sản phẩm chủ lực của tỉnh.
Điều 3. Đơn vị
chủ trì thực hiện Chương trình
1. Đơn vị chủ trì gồm: Trung tâm Xúc
tiến thương mại thuộc Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh
có thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại, có đề án hoặc kế hoạch xúc tiến
thương mại (viết tắt là đề án) đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu và tiêu chí quy định
tại Quy chế này và được cấp thẩm quyền phê duyệt.
2. Đơn vị chủ trì phải có đáp ứng đủ
các điều kiện sau:
a) Có tư cách pháp nhân;
b) Có khả năng huy động các nguồn lực
để tổ chức thực hiện các Chương trình, đề án về xúc tiến thương mại;
c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại
của các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất, kinh doanh;
d) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc
tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại;
đ) Thực hiện Chương trình, đề án nhằm
mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, không nhằm mục
đích lợi nhuận.
3. Đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh
phí hỗ trợ theo quy định của Quy chế này để triển khai thực hiện đề án và có
trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Đơn vị
tham gia thực hiện Chương trình
1. Đơn vị tham gia là các doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể trong tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo
quy định của pháp luật hiện hành, trực tiếp tham gia thực hiện nội dung các đề
án được hỗ trợ kinh phí thực hiện theo Quy chế này.
2. Đơn vị tham gia thực hiện Chương
trình được hỗ trợ nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này.
Điều 5. Cơ quan
quản lý Chương trình
Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách
nhiệm phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ sau:
1. Phê duyệt Chương trình hàng năm và
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình
từng thời kỳ.
2. Hướng dẫn xây dựng đề án xúc tiến
thương mại theo quy định tại Quy chế này.
3. Đánh giá, thẩm định danh mục các đề
án do các đơn vị chủ trì đăng ký thực hiện để tổng hợp xây dựng chương trình
xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm.
4. Phê duyệt các đề án chi tiết trong
Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.
5. Chỉ đạo tổ chức triển khai, giám
sát, kiểm tra việc thực hiện các đề án thuộc chương trình.
6. Thực hiện quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định.
7. Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình theo quy định.
Điều 6. Kinh phí
thực hiện Chương trình
1. Ngân sách nhà nước cấp.
2. Đóng góp của các tổ chức, doanh
nghiệp tham gia Chương trình.
3. Tài trợ của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước.
4. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 7. Nguyên tắc
hỗ trợ
1. Kinh phí thực hiện Chương trình được
phân bổ trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương.
2. Hỗ trợ đơn vị tham gia Chương
trình thông qua các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình.
3. Đơn vị chủ trì và các đơn vị tham
gia chương trình phải bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả; chịu trách
nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành và theo Quy
chế này.
4. Trong cùng một nội dung, đối tượng
thụ hưởng đã được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí khác của Nhà nước thì không được
xem xét, hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại này.
Chương II
NỘI DUNG CHƯƠNG
TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ
Điều 8. Hỗ trợ hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức tham gia hội
chợ triển lãm tại nước ngoài”: Hỗ trợ tối đa 100% các khoản chi phí sau:
Chi phí thuê gian hàng; chi phí thiết
kế, dàn dựng, trang trí gian hàng chung; Chi phí tuyên truyền quảng bá và mời
khách đến giao dịch tại gian hàng; chi phí vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng
bày; chi phí làm thủ tục hải quan cho hàng hóa chung của tỉnh; chi phí dịch vụ
phục vụ: điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt
bằng và gian hàng); Chi phí trình diễn sản phẩm: thuê địa điểm, thiết kế và
trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người
dẫn chương trình, phiên dịch; công tác phí cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước
về Chương trình, cán bộ của đơn vị chủ trì (hoặc cán bộ tham gia đoàn do cơ
quan có thẩm quyền cử đi) thực hiện công tác tổ chức, quản lý đoàn; chi phí
biên, phiên dịch; chi phí khác (nếu có).
2. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn doanh
nghiệp của tỉnh khảo sát thị trường, giao dịch thương mại với tổ chức, doanh
nghiệp ở nước ngoài”. Đoàn đa ngành có tối thiểu 06 doanh nghiệp tham gia; Đoàn
chuyên ngành có tối thiểu 04 doanh nghiệp tham gia: Hỗ trợ tối đa 100% các khoản
chi phí:
- Tuyên truyền, quảng bá và mời các tổ
chức, doanh nghiệp nước ngoài đến giao thương: Tuyên truyền, quảng bá trên các
phương tiện truyền thông; tổ chức giới thiệu, thông tin về đoàn doanh nghiệp;
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, kết nối
giao thương: Hội trường, thiết bị, trang trí, khu trưng bày sản phẩm, phiên dịch,
lễ tân, giải khát giữa giờ, tài liệu, thẻ tên, văn phòng phẩm;
- Công tác phí cho cán bộ cơ quan quản
lý nhà nước về Chương trình, cán bộ của đơn vị chủ trì thực hiện công tác tổ chức,
quản lý đoàn và người tham gia do cơ quan có thẩm quyền cử đi;
- Các hoạt động tổ chức, quản lý của
đơn vị chủ trì;
- Đối với đơn vị tham gia hỗ trợ 50%
chi phí: Tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe từ Việt Nam đến nước công tác và ngược
lại (kể cả vé máy bay, vé tàu xe trong nội địa nước đến công tác), chi phí vận
chuyển hàng mẫu và chi phí ăn, ở.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này
là: 10 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực Châu Á;
20 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch thương mại tại khu vực: Châu Âu,
Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Á; 30 triệu đồng/01 đơn vị tham gia giao dịch
thương mại tại khu vực Trung Mỹ, Mỹ Latinh.
Điều 9. Hỗ trợ hoạt
động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước
1. Chi hỗ trợ “Tổ chức hội chợ, triển
lãm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng
gian hàng;
- Dịch vụ phục vụ: điện nước, vệ
sinh, an ninh, bảo vệ (nếu chưa có trong chi phí thuê mặt bằng và gian hàng);
- Chi phí quản lý của đơn vị tổ chức
hội chợ triển lãm; trang trí chung của hội chợ triển lãm;
- Trang trí chung của hội chợ triển
lãm;
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời,
đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Tổ chức hội thảo: chi phí thuê hội
trường, thiết bị;
- Chi phí tuyên truyền quảng bá giới
thiệu hội chợ triển lãm;
- Các khoản chi khác (nếu có).
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung
này không quá 10 triệu đồng/01 đơn vị tham gia.
2. Chi hỗ trợ “Tổ chức tham gia hội
chợ, triển lãm tại các tỉnh, thành phố trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi
phí cho các đơn vị chủ trì tổ chức khu gian hàng chung của tỉnh để quảng bá các
sản phẩm nông sản, đặc sản, thủ công mỹ nghệ của tỉnh, các khoản chi phí gồm:
Chi phí thuê gian hàng triển lãm
chung của tỉnh; chi phí thiết kế, dàn dựng và trang trí gian hàng chung; chi
phí vận chuyển hàng hóa trưng bày tại hội chợ; chi phí tuyên truyền quảng bá và
mời khách đến giao dịch tại gian hàng; chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản
phẩm (nếu có); chi phí công tác phí cho cán bộ của Đoàn chủ trì (bao gồm cán bộ
cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình).
3. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hội nghị,
hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, chương trình kết nối giao thương”: Hỗ trợ 100% các
khoản chi phí sau:
- Tuyên truyền, quảng bá giới thiệu
việc tổ chức hoạt động: In, treo băng rôn, cờ phướn, xe loa cổ động; thông tin
trên báo chí, truyền thanh, truyền hình...;
- Tổ chức gian hàng, khu vực trưng
bày giới thiệu sản phẩm;
- Tổ chức hội nghị, chương trình kết
nối giao thương: Nội dung chi và mức chi hội nghị theo Quyết định số
28/2018/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định
chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Các khoản chi khác (nếu có).
4. Chi hỗ trợ “Tổ chức các hoạt động
bán hàng Việt đến người tiêu dùng”:
a) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện
Phiên chợ hàng Việt về miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Mức
hỗ trợ tối đa với nội dung này là 150 triệu đồng/01 phiên;
- Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện Phiên
chợ hàng Việt về nông thôn, phiên chợ hàng Việt phục vụ công nhân các khu công
nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa với nội dung này là 105 triệu đồng/01 phiên.
b) Các khoản chi phí thực hiện Phiên
chợ hàng Việt về miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc; Phiên chợ
hàng Việt về nông thôn, phiên chợ hàng Việt phục vụ công nhân các khu công nghiệp,
được hỗ trợ như sau:
- Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng
gian hàng;
- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ
sinh, an ninh, bảo vệ;
- Trang trí chung của khu vực tổ chức
hoạt động bán hàng;
- Chi phí vận chuyển;
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời,
trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Chi phí quản lý, nhân công phục vụ:
Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn
phòng phẩm;
- Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới
thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng: In, treo băng rôn, cờ phướn, xe loa cổ động;
thông tin trên báo chí, truyền thanh, truyền hình,...;
- Các khoản chi khác (nếu có).
5. Chi hỗ trợ “Tổ chức các sự kiện
xúc tiến thương mại nhằm phát triển thị trường nội địa” gồm: Tháng bán hàng
khuyến mại; tuần hàng Việt Nam; chương trình hàng Việt; chương trình giới thiệu
sản phẩm mới và sản phẩm đặc sản của tỉnh: Hỗ trợ 50% các khoản chi phí sau:
- Chi phí tuyên truyền, quảng bá giới
thiệu việc tổ chức chương trình: In, treo băng rôn, cờ phướn, xe loa cổ động;
thông tin trên báo chí, truyền thanh, truyền hình…;
- Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế,
dàn dựng gian hàng;
- Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ
sinh, an ninh, bảo vệ;
- Trang trí chung của khu vực tổ chức
trưng bày;
- Chi phí vận chuyển hàng hóa;
- Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời,
trang trí, âm thanh, ánh sáng;
- Chi phí quản lý, nhân công phục vụ:
Công tác phí cho người của đơn vị chủ trì tổ chức, bưu chính, điện thoại, văn
phòng phẩm;
- Các khoản chi khác (nếu có).
6. Chi hỗ trợ “Xây dựng các cửa hàng
tiện ích tiêu thụ nông sản an toàn”, “Xây dựng điểm bán hàng Việt”: Hỗ trợ các
khoản chi phí sau:
- Chi phí kệ, tủ trưng bày, giới thiệu
sản phẩm; chi phí thiết kế, in ấn pa nô, biển hiệu và các hoạt động tuyên truyền,
quảng bá;
- Khảo sát lựa chọn địa điểm, thẩm định
đánh giá sản phẩm và các khoản chi phí khác (nếu có);
Mức hỗ trợ 100% đối với “Xây dựng các
cửa hàng tiện ích tiêu thụ nông sản an toàn”; hỗ trợ 70% đối với “Xây dựng điểm
bán hàng Việt”.
Hỗ trợ tối đa không quá 45 triệu đồng/01
địa điểm.
7. Chi hỗ trợ “Đào tạo, tập huấn ngắn
hạn nâng cao nghiệp vụ sản xuất, kinh doanh, kỹ năng, nghiệp vụ xúc tiến thương
mại, kỹ năng phát triển thị trường trong nước; hợp tác với các tổ chức, cá nhân
nghiên cứu xây dựng phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% đối với các
khoản chi:
Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết
bị giảng dạy, tài liệu cho học viên và các khoản chi khác (nếu có) hoặc học phí
trọn gói của khóa học đối với đơn vị chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 3
Quy chế này.
8. Chi hỗ trợ “Tổ chức đoàn giao
thương xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh; khảo sát thị
trường, học tập kinh nghiệm; tham gia các chương trình, hội nghị, hội thảo về
xúc tiến thương mại tại các tỉnh, thành phố trong nước”.
a) Đối với đơn vị chủ trì:
Hỗ trợ 100% các khoản kinh phí: Công
tác phí cho cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình, cán bộ của đơn vị
chủ trì đi thực hiện công tác tổ chức, quản lý đoàn, người tham gia do cơ quan
có thẩm quyền cử đi. Mức chi công tác phí theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND
ngày 05 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí,
chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Chi phí tổ chức gian hàng, khu vực trưng bày giới thiệu
sản phẩm, các khoản chi khác (nếu có).
b) Đối với đơn vị tham gia: Hỗ trợ
50% chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú, phòng nghỉ, mức hỗ trợ tối đa không quá 03
triệu đồng/01 đơn vị tham gia.
9. Chi “Hỗ trợ hoạt động tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ tỉnh Thừa Thiên Huế đến người
tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử,
truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác”: Hỗ
trợ 100% chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành.
10. Chi hỗ trợ “Hoạt động thương mại
điện tử: Duy trì và phát triển website cổng thông tin sản phẩm đặc sản Huế nhằm
phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng
bá thương hiệu, sản phẩm, thông tin thị trường”:
Hỗ trợ 100% các khoản chi phí: Duy
trì website; quản trị hệ thống kỹ thuật; quảng bá website; Cung cấp tin, bài,
hình ảnh cho website, thù lao, nhuận bút theo quy định hiện hành của tỉnh.
Chương III
XÂY DỰNG , PHÊ
DUYỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 10. Xây dựng,
thẩm định danh mục đề án xúc tiến thương mại
1. Các đơn vị chủ trì đăng ký danh mục
đề án và kinh phí thực hiện đến Sở Công Thương trước ngày 30 tháng 8 của năm
trước năm kế hoạch.
2. Sở Công Thương thẩm định, tổng hợp
danh mục và dự toán kinh phí các đề án xúc tiến thương mại do các đơn vị chủ
trì đề xuất; xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại tỉnh và tổng
hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính
tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh hàng năm, trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 11. Xây dựng,
phê duyệt và triển khai thực hiện Chương trình
1. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao dự toán ngân sách hàng năm, Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt Chương trình
và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề
án của Chương trình không vượt quá dự toán được phê duyệt; báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Căn cứ Chương trình của Giám đốc Sở
Công Thương:
a) Đơn vị chủ trì xây dựng đề án theo
mẫu do Sở Công Thương quy định và trình Sở Công Thương xem xét, phê duyệt để
triển khai thực hiện.
b) Các đề án phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
- Phù hợp với nhu cầu thực tế của đơn
vị;
- Phù hợp với định hướng xuất khẩu của
tỉnh và mặt hàng hỗ trợ phát triển;
- Phù hợp với nội dung chương trình
quy định tại Điều 3, Điều 8, Điều 9 Quy chế này;
- Đảm bảo tính khả thi về: Nội dung,
phương thức triển khai, thời gian, tiến độ triển khai, nguồn nhân lực và kinh
phí được cấp.
c) Đối với Chương trình xúc tiến
thương mại phát triển ngoại thương có tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn
ra), đơn vị chủ trì phải thực hiện theo Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động
đối ngoại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Trên cơ sở đề án được phê duyệt,
đơn vị chủ trì chủ động phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan và các
đơn vị tham gia để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung đề án
được phê duyệt.
4. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi
nội dung, thời gian thực hiện đề án đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì phải có
văn bản giải trình rõ lý do và đề xuất phương án điều chỉnh gửi Sở Công Thương.
5. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực
hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ Chương trình đã được phê duyệt hoặc xét
thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm
dứt việc thực hiện.
Điều 12. Phân cấp
phê duyệt đề án
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định phê duyệt đối với các đề án có mức hỗ trợ từ Chương trình từ 500 triệu đồng
trở lên sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Công Thương, Sở Tài chính và các
ngành liên quan.
2. Giám đốc Sở Công Thương thẩm định
và phê duyệt đối với các đề án có mức hỗ trợ từ Chương trình dưới 500 triệu đồng
và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách
nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì hướng dẫn và triển khai thực
hiện Quyết định này;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình được thực hiện theo
đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật; Hướng dẫn
đơn vị chủ trì xây dựng Đề án, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có
hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp theo quy định hiện hành.
c) Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kết quả thực hiện Chương trình hàng
năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
d) Không tiếp nhận chương trình trong
năm tiếp theo đối với đơn vị chủ trì vi phạm các quy định tại Quy chế này.
2. Sở Tài chính
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí sự nghiệp cho các hoạt động xúc tiến thương mại trên cơ sở khả
năng cân đối ngân sách và dự toán của Sở Công Thương.
b) Thực hiện cấp phát, thẩm tra việc
sử dụng và quyết toán nguồn vốn xúc tiến thương mại theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước.
3. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố Huế
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với
Sở Công Thương và các đơn vị chủ trì trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các
đề án xúc tiến thương mại của tỉnh; thông báo nội dung Quy chế này đến các
doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đơn vị, địa phương
mình quản lý biết, thực hiện.
4. Đơn vị chủ trì
a) Tổ chức thực hiện đề án thuộc
Chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán
được giao; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về
các nội dung chi theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế
này;
b) Đối với nội dung đề án có nhiều đơn
vị tham gia chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công
các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án;
c) Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị
tham gia phù hợp các tiêu chí đã cam kết trong đề án; Nội dung tham gia của
doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh phải phù hợp với sản phẩm,
dịch vụ của từng đơn vị;
d) Báo cáo về Sở Công Thương về các
trường hợp đơn vị tham gia không tuân thủ các quy định tham gia của chương
trình;
đ) Đơn vị chủ trì thực hiện chương
trình có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án về Sở Công
Thương chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày kết thúc các nội dung của đề án; định kỳ
gửi báo cáo tình hình thực hiện đề án về Sở Công Thương (báo cáo 6 tháng trước
ngày 30/6, báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp, số liệu báo cáo tính
đến thời điểm 31 tháng 12);
e) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông
tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi
cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định hiện hành.
5. Đơn vị tham gia
a) Thực hiện đăng ký tham gia chương
trình theo quy định;
b) Phối hợp chặt chẽ, thực hiện
nghiêm túc các quy định, đầy đủ các nội dung khi tham gia các chương trình theo
hướng dẫn của đơn vị chủ trì, đảm bảo tham gia thực hiện chương trình có hiệu
quả;
c) Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông
tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án, kế hoạch; chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các tài liệu, thông tin đã cung cấp;
d) Phối hợp với đơn vị chủ trì thực
hiện thanh quyết toán sau khi kết thúc từng nội dung
chương trình; chấp hành các chế độ báo cáo, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động
kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền đối với khoản kinh phí được hỗ trợ
khi được yêu cầu.
Điều 14. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình triển khai thực hiện
Quy định này, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.