|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2021/QĐ-UBND
|
Thái Bình, ngày
28 tháng 12 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11
năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm
công nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội
dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về
quản lý, phát triển cụm công nghiệp và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2017/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 61/TTr-SCT ngày 10 tháng 11 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01
năm 2022 và thay thế Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2018 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Thái Bình;
- Công báo Thái Bình;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTXDGT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Thận
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về quản lý cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
2. Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có
liên quan đến cụm công nghiệp chưa quy định trong Quy chế này, được thực hiện
theo các quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan đến hoạt
động quản lý cụm công nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là
Ủy ban nhân dân cấp huyện).
3. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (sau đây gọi là nhà đầu tư hạ tầng).
4. Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh
trong cụm công nghiệp (sau đây gọi là nhà đầu tư thứ cấp).
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên quan tới
quản lý, hoạt động của cụm công nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc và phương
thức phối hợp trong quản lý cụm công nghiệp
1. Nguyên tắc:
a) Sở Công Thương là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên
địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 43, Nghị định số
68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.
b) Thực hiện cơ chế quản lý một đầu mối, tránh chồng
chéo, gây phiền hà cho doanh nghiệp.
c) Nhà đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp phải chấp
hành nghiêm các quy định của pháp luật, đồng thời tuân thủ thực hiện nguyên tắc
quản lý nhà nước trong cụm công nghiệp theo Quy chế này.
2. Phương thức phối hợp:
a) Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường và các sở, ngành, đơn vị liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao tiếp nhận, hướng dẫn; chủ trì hoặc phối hợp với Sở Công Thương giải
quyết các thủ tục triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
và các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp theo quy định tại
Quyết định số 2735/QĐ-UBND ngày 30/9/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình và gửi
01 bản kết quả về Sở Công Thương để tổng hợp phục vụ công tác quản lý nhà nước.
b) Đối với các hồ sơ thuộc diện thẩm định hoặc những
nội dung liên quan đến nhiều sở, ngành, địa phương: Cơ quan chủ trì tổ chức lấy
ý kiến của các cơ quan phối hợp bằng văn bản; cơ quan được lấy ý kiến phải có ý
kiến trả lời bằng văn bản trong thời gian quy định. Sau thời gian quy định cơ
quan được lấy ý kiến không gửi văn bản trả lời tới cơ quan chủ trì thì được coi
là đồng ý với nội dung được hỏi ý kiến.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM
CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN
Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp
1. Sở Công Thương:
a) Xây dựng, trình và tổ chức thực hiện Phương án
phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế, các chính sách,
chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật, dự toán kinh phí hoạt động phát
triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành thường xuyên
Cơ sở dữ liệu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối,
bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm
công nghiệp.
b) Thẩm định các đề án xúc tiến, thu hút đầu tư
phát triển cụm công nghiệp để đưa vào Chương trình xúc tiến đầu tư hàng năm của
tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Sở Tài chính:
a) Xác định số tiền được trừ vào tiền thuê đất phải
nộp trong trường hợp:
- Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không
thông qua hình thức đấu giá và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng
trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Quỹ phát triển đất ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để cho thuê đất, người được
Nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo
phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách nhà nước
và thuộc trường hợp được miễn, giảm một phần tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ.
b) Thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối
với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp sử dụng nguồn vốn
nhà nước do tỉnh quyết định đầu tư.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường
đối với các nhà đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp triển khai dự án sản xuất
kinh doanh trong cụm công nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh
giao, gồm:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều
chỉnh, đình chỉ hiệu lực giấy phép, thu hồi, chấm dứt hiệu lực, cấp lại giấy
phép khai thác tài nguyên nước và xả thải vào nguồn nước (trừ xả nước thải vào
công trình thủy lợi do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cấp theo
quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi).
b) Tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi
trường, kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải, kiểm
tra xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận
hành, cấp giấy phép môi trường, cấp sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại, thu
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo thẩm quyền.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật
đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên nước theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định
hiện hành đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn.
b) Đầu tư hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết
định đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào cụm công nghiệp; phê duyệt,
thực hiện kế hoạch di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vào trong các cụm công
nghiệp trên địa bàn.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giải
quyết các tranh chấp lao động, đình công, lãn công trong các cụm công nghiệp
trên địa bàn.
6. Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm
vụ theo chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 5. Xây dựng tích hợp
phương án phát triển cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự xây dựng, tích hợp
Phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh theo quy định tại Điều 27, Luật Quy hoạch năm 2017 và Khoản 3, Khoản
4, Điều 1, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP ngày 11/6/2020 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về
quản lý, phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số
66/2020/NĐ-CP).
2. Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương
a) Tổ chức lập đề cương, dự toán chi phí lập Phương
án phát triển cụm công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, hoàn thành Phương án phát triển cụm
công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Bộ
Công Thương về sự phù hợp, đáp ứng nội dung, quy định đối với Phương án phát
triển cụm công nghiệp theo quy định về quy hoạch tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở,
ngành liên quan tích hợp Phương án phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh
theo quy định.
đ) Chủ trì tổ chức thực hiện Phương án phát triển cụm
công nghiệp sau khi được tích hợp vào quy hoạch tỉnh.
3. Cơ quan phối hợp:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài
nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị có liên quan phối
hợp tham gia đóng góp ý kiến hoàn thiện dự thảo Phương án phát triển cụm công
nghiệp.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý, tích hợp Phương án
phát triển cụm công nghiệp vào quy hoạch tỉnh theo quy định.
Điều 6. Điều chỉnh Phương án
phát triển cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự đề xuất xây dựng, tích
hợp điều chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh
theo quy định của Điều 54, Luật Quy hoạch năm 2017 và Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Điều 1, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP.
2. Cơ quan chủ trì:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất điều
chỉnh Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn gửi Sở Công Thương.
b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị liên quan hoàn thành báo cáo điều chỉnh Phương án phát triển
cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về
điều chỉnh phương án phát triển cụm công nghiệp.
c) Đối với các thay đổi nhỏ, thường xuyên về tên gọi,
vị trí, diện tích, ngành nghề hoạt động, tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
và các nội dung khác về cụm công nghiệp không làm thay đổi mục tiêu, bản chất,
tăng diện tích sử dụng đất của Phương án phát triển cụm công nghiệp trong quy
hoạch tỉnh đã được phê duyệt hoặc quỹ đất dành cho phát triển các cụm công nghiệp
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Công Thương thống nhất để thực hiện và cập nhật,
thể hiện trong quy hoạch tỉnh những nội dung thay đổi để báo cáo Thủ tướng
Chính phủ tại kỳ lập, phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
3. Cơ quan phối hợp:
a) Các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và
Môi trường, Xây dựng, Giao thông Vận tải và các cơ quan, đơn vị liên quan có
trách nhiệm phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tích hợp điều chỉnh Phương
án phát triển cụm công nghiệp vào điều chỉnh quy hoạch tỉnh, lấy ý kiến đối với
điều chỉnh quy hoạch tỉnh (trong đó có điều chỉnh Phương án phát triển cụm công
nghiệp) theo quy định của pháp luật quy hoạch để hoàn thiện, trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp
1. Điều kiện, hồ sơ đề nghị, trình tự, nội dung thẩm
định, nội dung quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại
các Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều
14, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 68/2017/NĐ-CP) và Khoản 8, Điều 1, Nghị định số
66/2020/NĐ-CP.
2. Cơ quan chủ trì:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì, phối hợp với
nhà đầu tư hạ tầng lập hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đảm bảo các điều
kiện và nội dung theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12,
Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Khoản 8, Điều 1, Nghị định
66/2020/NĐ-CP gửi Sở Công Thương để thẩm định.
b) Sở Công Thương:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng
đánh giá lựa chọn chủ đầu tư và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức họp
Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư bằng phương pháp chấm điểm (Tiêu chí chấm
điểm, mức điểm đạt được tương ứng được thực hiện theo Khoản 9, Điều
1, Nghị định số 66/2020/NĐ-CP; Thông tư số 28/2020/TT-BCT ngày 16/11/2020 của
Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Nghị
định số 66/2020/NĐ-CP).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Sở Giao thông Vận tải và các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định hồ
sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều 13, Nghị định số 68/2017/NĐ-CP; hoàn thiện hồ sơ, tài liệu
liên quan để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm
công nghiệp (trong đó có nội dung giao doanh nghiệp làm chủ đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghiệp).
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến thống nhất
của Bộ Công Thương đối với trường hợp cụm công nghiệp thành lập, mở rộng có điều
chỉnh diện tích lớn hơn 05 ha so với quy hoạch đã được thỏa thuận trước khi Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Cơ quan phối hợp:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá tư cách pháp lý;
đánh giá khả năng cân đối và các giải pháp huy động vốn đầu tư để hoàn thành hạ
tầng kỹ thuật (đối với nguồn vốn đầu tư công) và các nội dung khác có liên
quan.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá
và có ý kiến các nội dung liên quan đến hiện trạng sử dụng đất, sự phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định
cư (nếu có).
- Cho ý kiến về việc thực hiện thủ tục bảo vệ môi
trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và các nội dung khác
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Sở Xây dựng:
- Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng cụm công nghiệp với quy hoạch vùng huyện, quy hoạch nông thôn mới.
- Cho ý kiến về các nội dung khác có liên quan thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng.
d) Sở Tài chính: Đánh giá năng lực tài chính và khả
năng huy động nguồn vốn của nhà đầu tư hạ tầng để triển khai thực hiện dự án;
phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các chính
sách, chế độ hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
đ) Sở Giao thông Vận tải: Đánh giá mức độ ảnh hưởng
việc triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp đến phương án
phát triển mạng lưới giao thông, hiện trạng hạ tầng giao thông, khả năng đáp ứng
giao thông khi dự án đi vào hoạt động (đấu nối, an toàn giao thông và các nội
dung liên quan).
e) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham gia
sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với các quy hoạch chuyên ngành.
g) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Đánh giá về sự phù hợp
với quy hoạch quốc phòng tại địa điểm thực hiện dự án.
h) Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn các chính sách ưu đãi về
miễn, giảm tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
Điều 8. Quy hoạch chi tiết xây
dựng cụm công nghiệp
1. Nội dung, hồ sơ, trình tự lập, thẩm định, phê
duyệt và công bố quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp được thực hiện
theo quy định về quy hoạch chi tiết khu chức năng tại Luật Xây dựng năm 2014;
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch
xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan. Nhà đầu tư hạ tầng có
trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp phù hợp với báo cáo
đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cơ quan chủ trì:
a) Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các cụm công nghiệp thuộc phạm vi địa giới
hành chính hai huyện trở lên.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định
và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các cụm công nghiệp trong phạm vi địa
giới hành chính do mình quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở
Xây dựng.
3. Cơ quan phối hợp:
a) Sở Công Thương: Tham gia ý kiến về mục tiêu,
tính chất quy hoạch cụm công nghiệp, sự phù hợp với Phương án phát triển cụm
công nghiệp, sự phù hợp với báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Tham gia ý kiến về cơ
cấu sử dụng đất đai đối với các phân khu chức năng.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Đánh giá những đề xuất giải
pháp về nguồn vốn thực hiện dự án đầu tư.
d) Sở Giao thông Vận tải: Tham gia ý kiến về công
trình giao thông trong cụm công nghiệp, khả năng kết nối công trình giao thông
ngoài cụm công nghiệp.
đ) Các sở, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm
phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Chấp thuận chủ trương đầu tư; cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư:
a) Nội dung, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu
tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định
số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp
và khu kinh tế và các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì
thẩm định hồ sơ, trình chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng cụm công nghiệp ngoài Khu kinh tế Thái Bình; Ban Quản lý khu kinh tế và
các khu công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư đối
với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp thuộc Khu kinh tế Thái Bình.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm thẩm định
về hồ sơ dự án theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp:
a) Nội dung lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Xây
dựng năm 2014; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
b) Cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế: Sở Xây dựng
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm định toàn bộ nội dung dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định.
c) Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan,
đơn vị có liên quan cho ý kiến thẩm định theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 10. Lập, thẩm định, phê
duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ
thuật cụm công nghiệp
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà đầu
tư hạ tầng tiến hành đồng thời lập báo cáo tác động môi trường của dự án. Nội
dung, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và các
quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên
quan kiểm tra, giám sát nhà đầu tư hạ tầng về xây dựng, thực hiện các nội dung
trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp, kịp thời phát hiện,
xử lý các hành vi vi phạm về pháp luật bảo vệ môi trường.
3. Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp theo chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 11. Thu hồi đất, cho thuê
đất đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
1. Hồ sơ, trình tự thủ tục thu hồi đất, cho thuê đất
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật
Đất đai 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày
06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
2. Cơ quan chủ trì:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì, chỉ đạo các
cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hỗ trợ
thực hiện các thủ tục liên quan đến công tác thu hồi đất, bồi thường, giải
phóng mặt bằng, tái định cư theo quy định của pháp luật. Báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với
các đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho nhà đầu tư hạ
tầng hoặc thuê trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất cho nhà đầu tư thứ cấp.
3. Cơ quan phối hợp: Các sở ngành và các đơn vị có
liên quan phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
Điều 12. Tiếp nhận và thực hiện
dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp
1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư, cơ sở sản
xuất có nhu cầu di dời vào cụm công nghiệp liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp huyện
(đối với cụm công nghiệp do huyện quản lý) hoặc nhà đầu tư hạ tầng để được hướng
dẫn về quy hoạch, bố trí ngành nghề, giá thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn
phòng, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích, các thủ tục triển khai dự án đầu
tư vào cụm công nghiệp và thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích
đất công nghiệp dự kiến thuê.
2. Thủ tục đầu tư đối với dự án của nhà đầu tư vào
cụm công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật
liên quan.
2.1. Trường hợp dự án thuộc diện phải thực hiện thủ
tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Nội dung, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu
tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu
công nghiệp và khu kinh tế và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì
thẩm định hồ sơ, trình chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp ngoài Khu kinh tế Thái
Bình; Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp chủ trì thẩm định hồ sơ,
chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án
đầu tư trong các cụm công nghiệp thuộc Khu kinh tế Thái Bình.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm tham
gia ý kiến thẩm định về dự án theo đề nghị của cơ quan chủ trì.
2.2. Trường hợp dự án không thuộc diện phải thực hiện
thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
a) Nhà đầu tư hạ tầng có văn bản kèm theo hồ sơ đề
xuất dự án của nhà đầu tư thứ cấp xin ý kiến Sở Công Thương về nội dung dự án.
b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, tùy theo quy mô, tính chất dự án; Sở Công Thương cho ý kiến
hoặc xin ý kiến các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện về nội dung
dự án.
c) Trường hợp Sở Công Thương có văn bản không nhất
trí về sự phù hợp của dự án, nhưng nhà đầu tư hạ tầng vẫn tiếp nhận dự án thì
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp nhận và
hoạt động dự án.
3. Đánh giá tác động môi trường:
a) Nội dung đánh giá sơ bộ tác động môi trường; thủ
tục lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận
đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Cơ quan chủ trì:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia ý kiến đánh
giá sơ bộ tác động môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường
theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận bảo vệ môi trường
theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận đăng ký môi trường
theo quy định.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện liên quan có ý kiến khi có đề nghị của cơ quan chủ trì đối với các nội
dung dự án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
4. Chấp thuận phương án phòng cháy và chữa cháy:
a) Nội dung, trình tự thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số
149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày
24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng
cháy và chữa cháy.
b) Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
c) Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp huyện liên quan có ý kiến khi có đề nghị của cơ quan chủ trì đối với các nội
dung dự án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương.
5. Trách nhiệm của nhà đầu tư hạ tầng:
a) Thực hiện quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP.
b) Lập báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp; lập, quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp.
c) Hoàn thiện các hồ sơ pháp lý về đầu tư, đất đai,
xây dựng trước khi triển khai thực hiện dự án.
d) Đầu tư xây dựng, đảm bảo tiến độ đầu tư xây dựng
hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp.
đ) Quản lý, vận hành các công trình hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp, bảo dưỡng và đảm bảo hoạt động thường xuyên của hệ thống công
trình hạ tầng kỹ thuật chung và tổ chức cung cấp các dịch vụ, tiện ích trong cụm
công nghiệp theo quy định của pháp luật.
e) Xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục triển khai
các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất di dời vào cụm công nghiệp; hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thứ cấp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp.
g) Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm về bảo vệ môi
trường theo quy định tại Khoản 3, Điều 52, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020.
h) Xây dựng giá các loại dịch vụ công cộng, giá sử
dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đảm bảo phù hợp với mức phí, giá
các dịch vụ tương ứng ngoài hàng rào cụm công nghiệp.
i) Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền
giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích
1. Các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm
công nghiệp gồm: Bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp nước,
thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy, chữa
cháy; duy tu, bảo dưỡng, khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật và các dịch
vụ tiện ích khác.
2. Đơn vị chủ trì:
a) Nhà đầu tư hạ tầng có trách nhiệm tổ chức cung cấp,
quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp; xây dựng,
phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trên cơ sở ý kiến của
nhà đầu tư thứ cấp không trái quy định của pháp luật. Chậm nhất 05 ngày làm việc
kể từ ngày quyết định phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện
ích, nhà đầu tư hạ tầng có trách nhiệm gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp
huyện để theo dõi, quản lý.
b) Giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích được
xác định trên nguyên tắc thỏa thuận thông qua hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ và nhà đầu tư hạ tầng. Trường hợp không thỏa thuận được,
nhà đầu tư hạ tầng có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý theo
quy định của pháp luật.
3. Đơn vị phối hợp: Nhà đầu tư thứ cấp sử dụng các
dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong cụm công nghiệp phải đúng mục đích, có
trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng theo Quy chế quản lý các dịch vụ
công cộng, tiện ích của nhà đầu tư hạ tầng; thực hiện các nghĩa vụ theo quy định
tại Quy chế này và theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh
1. Các nội dung về hoạt động sản xuất kinh doanh cần
quản lý: Tình hình hoạt động dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp; tình hình
đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp (do Ủy ban nhân dân cấp huyện
hoặc doanh nghiệp làm chủ đầu tư); tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp
huyện; tình hình cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Trách nhiệm của các cơ quan:
a) Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối quản lý nhà
nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý dự án của các tổ chức, cơ
quan liên quan; theo dõi, cập nhật, phát hiện những sai sót, yếu kém về quản lý
các dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những
vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định trong quá trình thực hiện dự án; chỉ
đạo, hướng dẫn cấp huyện xây dựng các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19
trong các cụm công nghiệp theo quy định của ngành y tế; tổng hợp về tình hình
chung của các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; báo cáo định kỳ, đột xuất với
Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp
các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát về tình hình quản
lý môi trường, sử dụng đất, tài nguyên nước; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự
cố về môi trường; xử lý theo thẩm quyền và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý
các hành vi vi phạm trong lĩnh vực môi trường, đất đai.
c) Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát, xử lý các hành vi vi phạm trật tự xây dựng
thuộc thẩm quyền trách nhiệm của Sở Xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quyết
định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; xử lý theo thẩm quyền
và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi vi phạm thuộc lĩnh vực đầu
tư.
đ) Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với cơ quan chức
năng xây dựng, triển khai các kế hoạch, phương án đảm bảo an ninh trật tự, an
ninh kinh tế, an ninh chính trị nội bộ và phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội
phạm; tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho doanh nghiệp, người lao động về các
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của
pháp luật về an ninh trật tự. Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện đấu tranh
với các âm mưu phương thức thủ đoạn của các thế lực thù địch và hoạt động của
các loại tội phạm. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong chấp
hành các quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa
cháy, bảo vệ môi trường, quản lý cư trú, quản lý người nước ngoài và các nội
dung liên quan. Tham mưu hướng dẫn công tác phát động phong trào toàn dân bảo vệ
an ninh Tổ quốc; phối hợp đào tạo, tập huấn, nâng cao nghiệp vụ về công tác bảo
vệ, công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ cho doanh nghiệp.
e) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quản lý trực tiếp đối
với các cụm công nghiệp trên địa bàn; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch
chi tiết, xây dựng, sử dụng đất, bảo vệ môi trường, quá trình đầu tư xây dựng
và hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án trong cụm công nghiệp; xử lý
theo thẩm quyền những hành vi vi phạm của nhà đầu tư thứ cấp trên địa bàn và đề
nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định trong trường hợp vượt thẩm quyền;
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết tình trạng đình công,
lãn công; an toàn vệ sinh thực phẩm; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong cụm công nghiệp thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh
Covid-19 theo chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh và các cơ quan có liên quan; phối
hợp với Công an tỉnh bảo đảm an ninh, trật tự trong các cụm công nghiệp trên địa
bàn; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng
phó sự cố về môi trường; tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
g) Các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện theo
dõi, kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
Điều 15. Chế độ báo cáo
Các đối tượng phải báo cáo thực hiện nghiêm chế độ
báo cáo quy định tại Điều 9, Thông tư số 28/2020/TT-BCT
ngày 16/11/2020 của Bộ Công Thương.
a) Định kỳ trước ngày 20/6 và 20/12 hàng năm, nhà đầu
tư thứ cấp báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh trong 6 tháng và cả năm theo
Biểu số 1.1, Phụ lục I, Thông tư số 28/2020/TT-BCT gửi Chi cục Thống kê, Phòng
Kinh tế và hạ tầng huyện, Phòng Kinh tế thành phố.
b) Định kỳ trước ngày 20/6 và 20/12 hàng năm, nhà đầu
tư hạ tầng báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 1.2, Phụ lục I, Thông tư số
28/2020/TT-BCT gửi Chi cục Thống kê cấp huyện và sao gửi Phòng Kinh tế và hạ tầng
đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện, Phòng Kinh tế đối với cụm công nghiệp
trên địa bàn thành phố.
c) Định kỳ trước ngày 25/6 và 25/12 hàng năm, Phòng
Kinh tế và hạ tầng huyện, Phòng Kinh tế thành phố báo cáo tình hình đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn
trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số 1.3, Phụ lục I, Thông tư số
28/2020/TT-BCT, gửi Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Định kỳ trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, Sở
Công Thương báo cáo tình hình đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh
doanh tại các cụm công nghiệp trên địa bàn trong 6 tháng và cả năm theo Biểu số
1.4, Phụ lục I, Thông tư số 28/2020/TT-BCT, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công
Thương.
Điều 16. Công tác thanh tra,
kiểm tra
1. Tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra: Các sở,
ngành và đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối
với nhà đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp gửi Thanh tra tỉnh tổng hợp, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo nguyên tắc không quá một lần trong một năm,
trừ khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Định kỳ hàng năm các sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp
huyện báo cáo công tác thanh tra, kiểm tra đối với nhà đầu tư hạ tầng, nhà đầu
tư thứ cấp về Thanh tra tỉnh; đồng thời gửi Sở Công Thương một bản để theo dõi,
tổng hợp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi
phạm
Tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy
chế này được khen thưởng theo quy định; các trường hợp vi phạm, tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Điều khoản thi hành
1. Đối với dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp bằng
vốn ngân sách nhà nước, ngoài các quy định tại Quy chế này, chủ đầu tư hạ tầng
phải thực hiện các quy định theo Luật Đầu tư công.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung liên quan đến hoạt động quản
lý nhà nước trong cụm công nghiệp; phân công nhiệm vụ quản lý cụm công nghiệp
cho các phòng, đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật và phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương.
3. Ngoài trách nhiệm, quyền hạn trên, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ chủ
trì, phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên
quan đến quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có
liên quan triển khai, tổ chức thực hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy
chế này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật với Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Công
Thương để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.