Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 34/2024/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 31/03/2024 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm từ 15/5/2024

Ngày 31/3/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 34/2024/NĐ-CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.

Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm từ 15/5/2024

Theo đó, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm được quy định cụ thể như sau:

 - Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị định 34/2024/NĐ-CP đến cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

+ Riêng đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Xem chi tiết tại Nghị định 34/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2024 và thay thế Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH DANH MỤC HÀNG HOÁ NGUY HIỂM, VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 29 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

2. Đối với hoạt động vận chuyển các chất phóng xạ, ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.

3. Đối với hoạt động vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ, pháo thực hiện theo quy định của pháp luật về vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ và pháo.

4. Đối với hoạt động vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng của lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của Nghị định này và do Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện.

5. Đối với các hàng hóa nguy hiểm là chất thải nguy hại, ngoài quy định của nghị định này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

6. Đối với trường hợp có quy định khác nhau giữa Nghị định này với quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ, pháo, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy thì thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, tiền chất thuốc nổ và pháo, bảo vệ môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và trên đường thủy nội địa trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt đối với việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa;

b) Hàng hóa quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế không ký kết điều ước quốc tế liên quan tới Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

2. Hàng nguy hiểm (hàng hóa nguy hiểm) là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi chở trên đường bộ hoặc đường thủy nội địa có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

3. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc phương tiện thủy nội địa để thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

4. Người thuê vận tải là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ hoặc trên đường thủy nội địa với người vận tải.

5. Người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc trên phương tiện thủy nội địa hoặc tại kho, bãi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm.

6. Người nhận hàng hóa nguy hiểm là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận tải (vận chuyển) hàng hóa nguy hiểm.

7. Người điều khiển phương tiện là người lái phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.

8. Người áp tải là cá nhân do người thuê vận tải (hoặc chủ hàng) sử dụng để thực hiện nhiệm vụ áp tải hàng hoá nguy hiểm trong suốt quá trình vận chuyển.

9. Người thủ kho là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý tình trạng, số lượng của tất cả các hàng hoá từ lúc chuyển vào kho cho đến lúc hàng hoá đó xuất đi khỏi kho.

Chương II

PHÂN LOẠI, DANH MỤC, ĐÓNG GÓI, DÁN NHÃN VÀ HUẤN LUYỆN AN TOÀN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm

1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng hoá nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

a) Loại 1. Chất nổ và vật phẩm dễ nổ;

Nhóm 1.1: Chất và vật phẩm có nguy cơ nổ rộng.

Nhóm 1.2: Chất và vật phẩm có nguy cơ bắn tóe nhưng không nổ rộng.

Nhóm 1.3: Chất và vật phẩm có nguy cơ cháy và nguy cơ nổ nhỏ hoặc bắn tóe nhỏ hoặc cả hai, nhưng không nổ rộng.

Nhóm 1.4: Chất và vật phẩm có nguy cơ không đáng kể.

Nhóm 1.5: Chất không nhạy nhưng có nguy cơ nổ rộng.

Nhóm 1.6: Vật phẩm đặc biệt không nhạy, không có nguy cơ nổ rộng.

b) Loại 2. Khí;

Nhóm 2.1: Khí dễ cháy.

Nhóm 2.2: Khí không dễ cháy, không độc hại.

Nhóm 2.3: Khí độc hại.

c) Loại 3. Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy;

d) Loại 4;

Nhóm 4.1: Chất rắn dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ rắn được ngâm trong chất lỏng hoặc bị khử nhạy.

Nhóm 4.2: Chất có khả năng tự bốc cháy.

Nhóm 4.3: Chất khi tiếp xúc với nước tạo ra khí dễ cháy.

đ) Loại 5;

Nhóm 5.1: Chất ôxi hóa.

Nhóm 5.2: Perôxít hữu cơ.

e) Loại 6;

Nhóm 6.1: Chất độc.

Nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh.

g) Loại 7: Chất phóng xạ;

h) Loại 8: Chất ăn mòn;

i) Loại 9: Chất và vật phẩm nguy hiểm khác.

2. Các bao bì, thùng chứa hàng hoá nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng hoá nguy hiểm cũng được coi là hàng hoá nguy hiểm tương ứng.

Điều 5. Danh mục hàng hóa nguy hiểm

1. Danh mục hàng hóa nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.

2. Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng hóa nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.

Điều 6. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm

1. Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói hàng hóa nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành tương ứng với loại hàng hóa. Bao bì, thùng chứa đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo khuyến cáo và yêu cầu của nhà sản xuất.

2. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của quốc tế do Bộ quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm công bố thì phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:

a) Chất lượng bao bì, thùng chứa có thể chịu được va chạm và chấn động trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào kho;

b) Bao bì, thùng chứa phải bảo đảm không làm rò rỉ chất nguy hiểm trong quá trình vận chuyển hoặc khi vận chuyển với các tác động như rung lắc, thay đổi nhiệt độ, độ ẩm và áp suất;

c) Phía bên ngoài bao bì, thùng chứa phải bảo đảm sạch và không dính một loại hóa chất nguy hiểm nào;

d) Các phần của bao bì, thùng chứa có tiếp xúc với chất nguy hiểm phải bảo đảm yêu cầu không bị ảnh hưởng hay bị suy giảm chất lượng do tác động của chất nguy hiểm đóng bên trong; không làm ảnh hưởng đến thành phần, tính năng và tác dụng của hàng nguy hiểm;

đ) Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm ở dạng lỏng phải bảo đảm không bị rò rỉ hay biến dạng vì sự tăng thể tích của các chất lỏng khi thay đổi nhiệt độ; có sức chịu đựng thích hợp với áp suất từ phía bên trong sinh ra trong quá trình vận chuyển; được thử độ rò rỉ trước khi xuất xưởng;

e) Bao bì, thùng chứa bên trong thuộc dạng dễ bị vỡ hoặc đâm thủng như thủy tinh, sành sứ hoặc một số loại nhựa phải được chèn cố định với lớp bao bì, thùng chứa bên ngoài bằng các loại vật liệu chèn, đệm giảm chấn động thích hợp;

g) Bao bì, thùng chứa các chất dễ bay hơi phải bảo đảm giữ chất không bị bay hơi trong quá trình vận chuyển theo yêu cầu của nhà sản xuất;

h) Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm ở dạng hạt hay bột phải đảm bảo không bị rơi vãi trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển.

Điều 7. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm

1. Việc ghi nhãn hàng hóa nguy hiểm được thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

2. Phía ngoài mỗi bao bì, thùng chứa hàng hóa nguy hiểm có dán biểu trưng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm ở vị trí dễ quan sát. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Nghị định này.

3. Báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật, kích thước và màu sắc theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Nghị định này. Vị trí dán báo hiệu nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng nguy hiểm.

Điều 8. Huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm

1. Tổ chức huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm

a) Người thuê vận tải hoặc người vận tải có trách nhiệm tổ chức huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm hoặc cử các đối tượng được quy định tại khoản 2 Điều này tham gia khóa huấn luyện của các đơn vị có chức năng huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm, định kỳ 02 năm một lần;

b) Hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm được tổ chức riêng hoặc kết hợp với hoạt động huấn luyện an toàn khác;

c) Người đã được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phải được huấn luyện lại trong các trường hợp sau đây: Khi có sự thay đổi chủng loại hàng hóa nguy hiểm trong quá trình vận chuyển; khi người đã được huấn luyện thay đổi vị trí làm việc; sau 02 lần kiểm tra người đã được huấn luyện không đạt yêu cầu; khi hết thời hạn 02 năm từ kể từ lần được huấn luyện trước.

2. Đối tượng phải được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: Người điều khiển phương tiện, người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ.

3. Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm

a) Nội dung huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phải phù hợp với vị trí, trách nhiệm của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của các loại hàng hóa nguy hiểm. Tài liệu huấn luyện do người thuê vận tải hoặc người vận tải thực hiện, nội dung tài liệu được biên soạn theo loại và nhóm loại quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

b) Nội dung huấn luyện gồm: Tên hàng nguy hiểm, tính chất nguy hiểm, phân loại và ghi nhãn; các nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm; quy trình bảo quản, xếp dỡ, vận chuyển phù hợp với vị trí làm việc; quy định về an toàn hàng hóa nguy hiểm; các quy trình ứng phó sự cố: Sử dụng các phương tiện cứu hộ xử lý sự cố cháy, nổ, rò rỉ, phát tán chất nguy hiểm, sơ cứu người bị nạn trong sự cố, sử dụng, bảo quản, kiểm tra trang thiết bị an toàn, phương tiện, trang thiết bị bảo vệ cá nhân để ứng phó sự cố, quy trình, sơ đồ liên lạc thông báo sự cố, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để huy động nguồn lực để ứng phó, khắc phục sự cố, ngăn chặn, hạn chế nguồn gây ô nhiễm lan rộng ra môi trường, thu gom chất nguy hiểm bị tràn đổ, khắc phục môi trường sau sự cố.

4. Người huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phải có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm công tác phù hợp với chuyên ngành tập huấn.

5. Thời gian huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm: Tối thiểu 16 giờ cho mỗi loại và nhóm hàng nguy hiểm, bao gồm cả thời gian kiểm tra.

6. Đánh giá kết quả và lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm

a) Người thuê vận tải hoặc người vận tải hoặc đơn vị có chức năng huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm chịu trách nhiệm kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm;

b) Kiểm tra nội dung huấn luyện: Nội dung kiểm tra phải phù hợp với nội dung huấn luyện. Thời gian kiểm tra tối đa là 02 giờ. Bài kiểm tra đạt yêu cầu phải đạt điểm trung bình trở lên;

c) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi kết thúc huấn luyện và kiểm tra kết quả huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm, tổ chức, cá nhân tổ chức huấn luyện, kiểm tra ban hành quyết định công nhận kết quả kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm.

7. Hồ sơ huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm gồm: Nội dung huấn luyện; danh sách người được huấn luyện với các thông tin: Họ tên, ngày tháng năm sinh, chức danh, vị trí làm việc, chữ ký xác nhận tham gia huấn luyện; thông tin về người huấn luyện bao gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, trình độ học vấn, chuyên ngành được đào tạo, kinh nghiệm công tác, kèm theo các tài liệu chứng minh; nội dung và kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm; quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm của tổ chức, cá nhân.

8. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 7 Điều này trong thời gian 03 năm và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu.

Chương III

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Mục 1. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đảm bảo có đủ các điều kiện điều khiển phương tiện và được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này.

2. Người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm phải được huấn luyện an toàn và cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn về loại hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho.

Điều 10. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.

2. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên, phía trước và phía sau của phương tiện đảm bảo dễ quan sát, nhận biết.

3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.

Điều 11. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi

1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho, bãi phải tuân thủ đúng chỉ dẫn về bảo quản, xếp, dỡ, vận chuyển của từng loại hàng hóa nguy hiểm hoặc trong thông báo của người thuê vận tải.

2. Việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải do người thủ kho, người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát. Không xếp chung các loại hàng hóa có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy hiểm trong cùng một phương tiện. Đối với loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm quy định phải xếp, dỡ, lưu giữ ở nơi riêng biệt thì việc xếp, dỡ phải thực hiện tại khu vực kho, bến bãi riêng biệt.

3. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không quy định phải có người áp tải thì người vận tải phải thực hiện xếp, dỡ hàng hóa theo chỉ dẫn của người thuê vận tải.

4. Sau khi đưa hết hàng hóa nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác.

Điều 12. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là các chất dễ cháy, nổ qua công trình hầm, phà

1. Không được vận chuyển các loại thuốc nổ, khí đốt, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ, chất rắn khử nhạy khác đi qua các công trình hầm có chiều dài từ 100m trở lên.

2. Không được vận chuyển đồng thời người (người tham gia giao thông hoặc hành khách) cùng phương tiện (đã được cấp phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm) đang thực hiện vận chuyển các loại thuốc nổ, khí ga, xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ khác trên cùng một chuyến phà.

Mục 2. VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 13. Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa làm việc trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này.

2. Người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và tại cảng, bến thủy nội địa phải được huấn luyện, cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm do mình áp tải, xếp, dỡ hoặc lưu kho.

Điều 14. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng hóa nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phương tiện phải dán đủ biểu trưng của các loại hàng hóa đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên của phương tiện.

3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó thì phải được làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Đơn vị vận tải, thuyền viên hoặc người lái phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện khi không tiếp tục vận chuyển loại hàng hóa nguy hiểm đó.

Điều 15. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi

Người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định về xếp hàng hóa trên phương tiện thủy nội địa và các quy định sau:

1. Việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm phải do người thủ kho, người thuê vận tải hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát; thuyền trưởng quyết định sơ đồ xếp hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và việc chèn lót, chằng buộc phù hợp tính chất của từng loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm. Không xếp chung các loại hàng hóa có thể tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy hiểm trong cùng một khoang hoặc một hầm hàng của phương tiện.

2. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không quy định phải có người áp tải thì người vận tải phải thực hiện xếp, dỡ hàng hóa theo chỉ dẫn của người thuê vận tải.

3. Đối với loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm quy định phải xếp, dỡ, lưu giữ ở nơi riêng biệt thì việc xếp, dỡ phải thực hiện tại khu vực cầu cảng, bến, kho riêng biệt.

4. Sau khi đưa hết hàng hóa nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng hóa nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác.

Chương IV

GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Điều 16. Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Nội dung của Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

a) Tên, địa chỉ, điện thoại liên hệ của đơn vị được cấp giấy phép; họ và tên, chức danh người đại diện theo pháp luật;

b) Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm;

c) Hành trình, lịch trình vận chuyển (áp dụng đối với trường hợp cấp theo chuyến);

d) Thời hạn của giấy phép.

Đối với trường hợp cấp theo từng chuyến hàng phải có thêm thông tin về phương tiện và người điều khiển phương tiện, người áp tải (áp dụng đối với trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định phải có người áp tải).

2. Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải có mã nhận diện QR, báo hiệu nguy hiểm do cơ quan cấp quản lý và phát hành.

3. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có hiệu lực trên toàn quốc. Thời hạn của giấy phép theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa không quá 24 tháng và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Bộ Công an tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này (trừ hóa chất bảo vệ thực vật và quy định tại khoản 2 Điều này).

2. Bộ Quốc phòng tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật.

5. Cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm căn cứ vào loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này để quyết định tuyến đường vận chuyển và thời gian vận chuyển.

6. Việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 được thực hiện theo quy định tại Nghị định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.

7. Cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm từ chối cấp giấy phép đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là các chất dễ cháy, nổ có hành trình đi qua công trình hầm, phà theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

8. Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này:

a) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam;

b) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam;

c) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;

d) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.000 ki-lô-gam;

đ) Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm.

9. Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không phải đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm quy định tại khoản 8 Điều này phải đảm bảo các điều kiện an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy trong quá trình vận chuyển.

Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 8 bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển, hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm);

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy định;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển; biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ); bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Phương án ứng phó sự cố tràn dầu (chỉ áp dụng đối với trường hợp vận tải xăng dầu trên đường thủy nội địa).

3. Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển đảm bảo còn thời hạn kiểm định theo quy định;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (gồm: Họ và tên; số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; số giấy phép, hạng giấy phép (đối với lái xe); số giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, hạng (đối với thuyền viên)) và danh sách người áp tải đối với trường hợp bắt buộc phải có người áp tải (gồm: Họ và tên, số chứng minh thư nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu) kèm bản sao giấy chứng nhận hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn theo quy định;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật;

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của đơn vị vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: Biển kiểm soát xe; họ và tên người điều khiển phương tiện; loại hàng; khối lượng; tuyến đường, thời gian vận chuyển);

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình huấn luyện an toàn của người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao hoặc bản sao điện tử chứng chỉ chuyên môn đặc biệt của thuyền viên đối với vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trên Giấy phép khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép bao gồm:

a) Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IVa của Nghị định này;

b) Hồ sơ chứng minh sự thay đổi về thông tin liên quan đến giấy phép.

5. Hồ sơ cấp lại Giấy phép do bị mất, bị hỏng bao gồm: Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (trong đó nêu lý do: bị mất hoặc bị hỏng).

Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

a) Người vận tải hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 18 của Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Riêng đối với thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 7 thực hiện theo quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

2. Thủ tục điều chỉnh thông tin trên Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép

a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, ban hành văn bản điều chỉnh nội dung Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không đồng ý, cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do bị mất, bị hỏng

a) Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 5 Điều 18 của Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép.

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra thành phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ; trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có sai lệch thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung, đồng thời hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

4. Trong quá trình hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, nếu có sự thay đổi phương tiện và người điều khiển phương tiện so với danh sách trong hồ sơ đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thì đơn vị vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thông báo danh sách kèm theo hồ sơ các phương tiện và người điều khiển phương tiện thay thế đến cơ quan cấp giấy phép tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi thực hiện vận chuyển.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận thông báo kèm hồ sơ của đơn vị vận chuyển hàng hóa hàng hóa nguy hiểm, cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản thông báo danh sách phương tiện và người điều khiển phương tiện thay thế. Trường hợp không đồng ý thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

5. Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.

Điều 20. Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

1. Người vận tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bị thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây:

a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy vận chuyển hàng nguy hiểm;

b) Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không đúng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoặc không đúng với Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đã được cấp;

c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

d) Sử dụng người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi chưa được huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định.

2. Cơ quan cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thu hồi Giấy phép do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép;

b) Gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến người vận tải và phải đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có);

c) Khi cơ quan cấp Giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép thì người vận tải phải nộp lại Giấy phép cho cơ quan cấp Giấy phép đồng thời dừng hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quyết định thu hồi Giấy phép ngay sau khi quyết định có hiệu lực thi hành. Trường hợp người vận tải vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều này dẫn đến bị thu hồi Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép không cấp lại Giấy phép trong thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành. Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia vận chuyển thì người vận tải phải làm thủ tục như cấp lần đầu để được cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này;

d) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan về việc thu hồi Giấy phép đã cấp.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Bộ Giao thông vận tải

1. Chủ trì tổng hợp ý kiến của các bộ, ngành có liên quan trong việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm trình Chính phủ ban hành; tổng hợp báo cáo về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này.

2. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện thủy nội địa và phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chở hàng hóa nguy hiểm, thiết bị chuyên dùng gắn cố định (không thể tách rời) trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

3. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Điều 22. Bộ Công an

1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 1 và loại 4 trong phạm vi quản lý; quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Nghị định này.

2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 1, loại 4 và loại 9 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.

Điều 23. Bộ Quốc phòng

1. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.

2. Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát xuất nhập cảnh và phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa nguy hiểm, phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa trong khu vực biên giới, cửa khẩu biên giới đất liền, cửa khẩu cảng theo quy định của pháp luật; bố trí làn dành riêng cho phương tiện chuyên chở hàng hóa nguy hiểm lưu thông tại cửa khẩu biên giới đất liền có nhiều phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm hoạt động.

Điều 24. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, danh mục hàng hóa nguy hiểm và tổ chức thực hiện việc cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định này.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công Thương tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 5, loại 7, loại 8 theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này trình cấp có thẩm quyền phê duyệt công bố áp dụng

3. Quy định loại hàng hóa nguy hiểm thuộc loại 5, loại 8 khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.

4. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.

Điều 25. Bộ Y tế

1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với các loại hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng trong phạm vi quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.

3. Quy định loại hàng hóa nguy hiểm liên quan đến các loại hóa chất độc, chất gây nhiễm bệnh dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.

4. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.

Điều 26. Bộ Công Thương

1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm đối với loại 2, loại 3, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm loại 2, loại 3, loại 9, các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm, các hóa chất độc nguy hiểm còn lại theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

3. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.

Điều 27. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Quản lý danh mục hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tham mưu Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa nguy hiểm liên quan đến hóa chất bảo vệ thực vật.

3. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.

Điều 28. Bộ Tài nguyên và Môi trường

Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền.

Điều 29. Bộ Tài chính

Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát xuất nhập cảnh; kiểm tra, giám sát hàng hóa nguy hiểm, phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật.

Điều 30. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Quản lý hoạt động vận chuyển hàng nguy hiểm và tổ chức thực hiện cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Nghị định này.

2. Phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo thẩm quyền. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên địa bàn quản lý, phải thực hiện các nội dung sau:

a) Giúp người điều khiển phương tiện và người áp tải (nếu có) trong việc cứu người, cứu hàng, cứu phương tiện;

b) Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố, tổ chức cấp cứu nạn nhân;

c) Tổ chức bảo vệ hàng hóa, phương tiện để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho, bãi, chuyển tải theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

d) Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên và cơ quan hữu quan khác để huy động các lực lượng cần thiết đến xử lý kịp thời.

Điều 31. Đối với người thuê vận tải

1. Đóng gói đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất liệu bao bì, thùng chứa theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại hàng hóa nguy hiểm theo quy định.

2. Bao bì, thùng chứa ngoài phải có nhãn hàng hóa, có dán biểu trưng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

3. Lập 04 bộ hồ sơ về hàng hóa nguy hiểm cần vận chuyển (01 bộ gửi người vận tải hàng hóa nguy hiểm; 01 bộ gửi người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm; 01 bộ gửi người lái xe hoặc thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện thủy nội địa; 01 bộ lưu người thuê vận tải). Hồ sơ bao gồm: Giấy gửi hàng ghi rõ: Tên hàng hóa nguy hiểm, mã số, loại nhóm hàng, khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi sản xuất; họ và tên, địa chỉ của người thuê vận tải và người nhận hàng.

4. Thông báo bằng văn bản cho người vận tải về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong trường hợp có người áp tải.

5. Tổ chức hoặc thuê đơn vị có chức năng huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm đối với người áp tải, người xếp dỡ, người thủ kho theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này. Cử người áp tải nếu hàng hóa nguy hiểm có quy định bắt buộc có người áp tải.

6. Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ theo quy định cho người áp tải, người thủ kho, người xếp dỡ hàng hóa nguy hiểm.

Điều 32. Đối với người vận tải

1. Bố trí phương tiện vận chuyển phù hợp với loại hàng hóa nguy hiểm cần vận chuyển.

2. Kiểm tra hàng hóa bảo đảm an toàn trước khi thực hiện vận chuyển theo quy định.

3. Chấp hành đầy đủ thông báo của người thuê vận tải và những quy định ghi trong Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

4. Thực hiện niêm yết biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng hóa nguy hiểm đang vận chuyển theo quy định.

5. Phải làm sạch và bóc hoặc xóa biểu trưng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng đó.

6. Chấp hành các quy định ghi trong Giấy phép và chỉ được tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm còn hiệu lực đối với loại, nhóm, tên hàng hóa quy định phải có Giấy phép, có biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm.

7. Chỉ thực hiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi hàng hóa có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển.

8. Phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý hoặc đơn vị thi công khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là chất dễ cháy, chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc rắn khử nhạy đi qua các công trình cầu, hầm đặc biệt quan trọng có chiều dài dưới 100m hoặc các công trình khác đang được thi công có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện trên hành trình vận chuyển.

9. Phải có phương án ứng cứu sự cố tràn dầu khi vận tải xăng, dầu trên đường thủy nội địa.

10. Tổ chức huấn luyện hoặc thuê đơn vị có chức năng huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm đối với người điều khiển phương tiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

Điều 33. Đối với người điều khiển phương tiện, người áp tải

1. Chấp hành các quy định ghi trong Giấy phép và chỉ được tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi: Có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm còn hiệu lực đối với loại, nhóm, tên hàng hóa quy định phải có Giấy phép; trên phương, bao bì, thùng chứa có đầy đủ biểu trưng, báo hiệu nguy hiểm.

2. Thực hiện chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng hóa nguy hiểm và chỉ dẫn của người vận tải hàng hóa nguy hiểm.

3. Phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý hoặc đơn vị thi công khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là chất dễ cháy, chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc đặc khử nhạy đi qua các công trình cầu, hầm đặc biệt quan trọng hoặc các công trình khác đang được thi công có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện trên hành trình vận chuyển.

4. Người điều khiển phương tiện phải mang theo hồ sơ vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do người thuê vận tải cung cấp, Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm còn hiệu lực đối với loại, nhóm, tên hàng hóa quy định phải có Giấy phép, Giấy chứng nhận đã hoàn thành huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm phù hợp với loại, nhóm hàng nguy hiểm đang vận chuyển, chứng chỉ chuyên môn đặc biệt (áp dụng đối với thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện thủy nội địa) và các loại giấy khác theo quy định của pháp luật; bảo quản hàng hóa nguy hiểm trong quá trình vận chuyển khi không có người áp tải hàng hóa.

5. Thực hiện các biện pháp loại trừ hoặc hạn chế khả năng gây hại của hàng hóa nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương cấp xã nơi gần nhất và các cơ quan liên quan để xử lý kịp thời khi phát hiện hàng hóa nguy hiểm có sự cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác hoặc khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển. Trường hợp vượt quá khả năng, phải báo ngay cho người vận tải và người thuê vận tải để cùng phối hợp giải quyết kịp thời.

6. Thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm phân công thuyền viên thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện.

7. Phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý hoặc đơn vị thi công khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là chất dễ cháy, chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc rắn khử nhạy đi qua các công trình cầu, hầm đặc biệt quan trọng có chiều dài dưới 100m hoặc các công trình khác đang được thi công có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện trên hành trình vận chuyển.

8. Người áp tải phải mang theo Giấy chứng nhận đã hoàn thành huấn luyện hàng hóa nguy hiểm phù hợp với loại, nhóm hàng nguy hiểm đang vận chuyển.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024 và thay thế Nghị định số 42/2020/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.

2. Các tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tiếp tục được sử dụng, không phải thực hiện cấp lại cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép hoặc đến khi thực hiện cấp lại.

Điều 35. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN. pvc

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 34/2024/ND-CP

Hanoi, March 31, 2024

 

DECREE

ON LIST OF DANGEROUS GOODS, TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BY ROAD MOTOR VEHICLES AND INLAND WATERCRAFT

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015 and the Law on Amendments to the Law on Government Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on Atomic Energy of Vietnam dated June 3, 2008;

Pursuant to the Law on Chemicals dated June 29, 2018;

The Law on Environmental Protection dated November 17, 2020;

Pursuant to Law on  Inland Waterway Transport dated June 15, 2004 and Law on Amendment to some Articles of the Law on Inland Waterway Transport dated June 17, 2014;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The government hereby promulgates a Decree on list of dangerous goods, transport of dangerous goods by road motor vehicles and inland watercraft.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides for list of dangerous goods, transport of dangerous goods and grant of licences to transport dangerous goods by road motor vehicles and by inland waterways.

2.  Radioactive substances shall be transported in accordance with the regulations of this Decree and laws on atomic energy.

3. Weapons, explosives, combat gears, explosives precursors and pyrotechnics shall be transported in accordance with laws on weapons, explosives, combat gears, explosives precursors and pyrotechnics.

4. Dangerous goods serving national defense and security tasks of armed forces shall be transported in compliance with regulations of this Decree and in accordance with the organization and management of the Minister of Public Security and Minister of National Defense.

5. Hazardous waste shall be transported according to the regulations of this Decree and laws on environmental protection.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 2. Regulated entities

1. This Decree is applied to Vietnamese and foreign organizations and individuals involved in transport of dangerous goods by road motor vehicles and by inland waterways within the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

2. The Prime Minister has the power to decide application of special regulations and measures to transport dangerous goods in the following cases:

a) Urgent transport of goods for prevention and control of infectious diseases, acts of god or conflicts;

b) Transit of goods from countries and international organizations that are not signatories to Vietnam-related international conventions.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below are construed as follows:

1. “dangerous substance” refers to a gas, liquid or solid substance or compound that may pose a threat to human life or health, the environment or national security and safety.

2. “dangerous goods” means goods containing dangerous substances that are a risk to human life or health, the environment or national security and safety when transported by land or inland waterways.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. “consignor” refers to an organization or individual that has concluded a contract on transport of dangerous goods by land or inland waterways with the carrier.

5. “loader" means an organization or individual involved in loading and unloading of dangerous goods into or from a road motor vehicle or an inland watercraft or at a warehouse or yard storing dangerous goods.

6. “consignee” means an organization or individual whose name is written on the consignment note.

7. “driver/operator" means a driver of a road motor vehicle or a crew member or operator of an inland watercraft.

8. “escort" refers to an individual employed by the consignor (or goods owner) for the secure carriage of dangerous goods during the transport.

9. “warehouse-keeper” means the main person responsible for managing the status and quantity of all goods from the time they are transferred into the warehouse until they leave the warehouse.

Chapter II

CLASSIFICATION, LISTING, PACKING, LABELLING OF DANGEROUS GOODS AND DANGEROUS GOODS TRAINING PROVISION

Article 4. Classification of dangerous goods

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Class 1. Explosives;

Division 1.1: Substances and articles which have a mass explosion hazard.

Division 1.2: Substances and articles which have a projection hazard but not a mass explosion hazard.

Division 1.3: Substances and articles which have a fire hazard and either a minor blast hazard or a minor projection hazard or both, but not a mass explosion hazard.

Division 1.4: Substances and articles which are classified as explosives but which present no significant hazard.

Division 1.5: Very insensitive substances which have a mass explosion hazard.

Division 1.6: No hazard statement.

b) Class 2. Gasses.

Division 2.1: Flammable gases.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Division 2.3: Toxic gases.

c) Class 3. Flammable liquids and liquid desensitized explosives.

d) Class 4;

Division 4.1: Flammable solids, self-reactive substances and solid desensitized explosives.

Division 4.2: Substances liable to spontaneous combustion.

Division 4.3: Substances which in contact with water emit flammable gases.

dd) Class 5;

Division 5.1: Oxidizing substances.

Division 5.2: Organic peroxides.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Division 6.1: Toxic substances.

Division 6.2: Infectious substances.

g) Class 7: Radioactive materials;

h) Class 8: Corrosive substances;

i) Class 9: Miscellaneous dangerous substances and articles.

2. Containers and wrappings of dangerous goods that have not been cleaned inside and outside after all goods are unloaded shall also be deemed to be dangerous goods.

Article 5. List of dangerous goods

1. List of dangerous goods which are classified into appropriate classes and divisions and associated UN substance identification numbers and hazard identification numbers is prescribed in Appendix I of this Decree.

2. The hazard level of each substance in the list of dangerous goods is expressed in terms of a hazard identification number consisting of two or three figures which is provided for in Appendix II of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Packages and containers of dangerous goods and packaging of dangerous goods in Vietnam’s territory must satisfy the national standards (TCVN) or national technical regulations (QCVN) or relevant laws applicable to such goods. Packages and containers of imports shall comply with the manufacturer's recommendations and requirements.

2.  In case national standards, national technical regulations or relevant laws or international technical standards or regulations announced by relevant ministries have not been provided for, at least the following requirements must be satisfied:

a) Quality of packages and containers must be capable of withstanding shocks and vibrations during transport or transit among vehicles and loading/unloading;

b) Packages and containers must be constructed and closed so as to prevent any loss of contents when prepared for transport which may be caused under normal conditions of transport, by vibration, or by changes in temperature, humidity or pressure;

c) No dangerous residue shall adhere to the outside of packages and containers;

d) Parts of packages and containers that are in direct contact with dangerous substances must be designed to ensure that they are not affected or degraded in quality due to the impact of dangerous substances packed inside; do not affect the composition, features and effects of dangerous goods;

dd) Packages and containers of dangerous goods in a liquid state must be designed to ensure that neither leakage nor permanent distortion occurs as a result of expansion of the liquid caused by changes in temperature; also have an appropriate resistance to the internal pressure that may be developed under normal conditions of transport; conforms to a design type which has passed the drop test before leaving factories;

e) Inner packages and containers that are liable to break or be punctured easily such as those made of glass, porcelain or stoneware or of certain plastics materials, etc., shall be secured in outer packages and containers with suitable cushioning materials;

g) Packages and containers containing volatile substances must be designed to ensure that they are kept from evaporating under normal conditions of transport at the manufacturer's request;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 7. Hazard labels, placards and signs

1. Dangerous goods shall be labelled in accordance with regulations of the Law on Chemicals and laws on goods labels.

2. Hazard placards and signs shall be affixed at a location easily noticed on outer packages and containers.  Size, designs and colours of hazard placards are provided for in Appendix III enclosed therewith.

3. Rectangular hazard signs, their size and colours are provided for using the form specified in Appendix III enclosed therewith. Hazard signs shall be affixed under hazard placards.

Article 8. Dangerous goods training

1. Organization of dangerous goods training

a) Consignors or carriers shall organize dangerous goods training or appoint subjects prescribed in clause 2 of this Article to join training courses of units in charge of dangerous goods training every 02 years;

b) Dangerous goods training shall be organized separately or in combination with other safety training;

c) Persons who have completed dangerous goods training courses must be retrained in the following cases: When there is a change in the category of dangerous goods during transport; when the trained person changes their working position; after 02 inspections of unsatisfactory trained persons; upon expiry of 02 years from the previous training.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Dangerous goods training contents

a) Dangerous goods training contents must be appropriate to the position and responsibilities of the trainee; nature, type of hazard and level of hazard of dangerous goods. The training manual shall be compiled by consignors or carriers in accordance with classes and divisions specified in Article 4 of this Decree;

b) Training contents include: name of dangerous goods, dangerous nature, classification and labelling; safety risks during storage, loading, unloading, and transportation of dangerous goods; Storage, loading, unloading, and transportation procedures appropriate to the working location; dangerous goods safety regulations; incident response procedures: Use rescue equipment to handle fires, explosions, leaks, dispersal of dangerous substances, provide first aid to victims in incidents, use, preserve, and check safety equipment, vehicles, personal protective equipment to respond to incidents, incident reporting flowchart, cooperate with competent authorities to mobilize resources to respond, troubleshoot incidents, prevent and limit sources of pollution spreading to the environment, collect spilled dangerous substances, and repair the environment after incidents.

4. A dangerous goods training instructor must has either a bachelor’s degree or a higher degree and has at least 5 years of relevant professional work experience.

5. The minimum duration of dangerous goods training shall be 16 hours for each class and division of dangerous goods, including testing period.

6. Evaluating results and maintaining records of dangerous goods training

a) Consignor or carrier or person in charge of dangerous goods training shall take a test for evaluating results of the dangerous goods training;

b) The test of training contents: the test contents must be consistent with the training contents. The maximum testing period is 02 hours. The trainee must achieve at least an average score to pass the test;

c) Within 07 working days from the day on which the dangerous goods training and testing course is completed, the training and testing provider shall make a decision to recognize the testing result and grant a dangerous goods certificate.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8. The provider shall keep all of the record prescribed in clause 7 of this Article for 03 years and submit them to regulatory authorities upon request.

Chapter III

TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS

Section 1. TRANSPORT OF DANGEROUS GOODS BY ROAD MOTOR VEHICLES

Article 9. Requirements for participants in transport of dangerous goods

1. Operators of vehicles carrying dangerous goods (hereinafter referred to as “vehicles”) must satisfy all conditions for operating these vehicles and must receive training and obtain a certificate of completion of dangerous goods training programme according to regulations of this Decree.

2. Escorts, warehouse-keepers, loaders of dangerous goods must receive training and obtain a certificate of completion of dangerous goods training programme applicable to the classes of dangerous goods that they escort, load/unload or store.

Article 10. Requirements for vehicles carrying dangerous goods

1. Vehicles must be roadworthy according to regulations of law.  Specialized equipment of such vehicles must satisfy national technical standards or national technical regulations or regulations of relevant ministries.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Vehicles must be cleaned and have all hazard placards removed from their bodies when all cargoes have been unloaded and the vehicles no longer transport the same classes of goods. Transport units, operators shall clean and remove the hazard placards from vehicles when the vehicles no longer transport the same classes of goods.

Article 11. Loading and unloading and storage of dangerous goods in warehouses or yards

1. Organizations and individuals involved in loading, unloading and storage of dangerous goods in warehouses or yards must adhere to the guidelines on preservation, loading, unloading and transport of each class of dangerous goods or the instructions provided by the consignor.

2. Loading and unloading of dangerous goods must be directly instructed and supervised by the warehouse-keeper, consignor or escort. Classes of dangerous goods that might react to each other and increase the level of hazard shall not be transported on the same vehicle. Classes and divisions of dangerous goods that require separate loading, unloading and storage must be loaded and unloaded at separate warehouses or yards.

3. When transporting dangerous goods that do not require escorts, the carrier shall load and unload the goods following the consignor's instructions.

4. After all dangerous goods have been moved out, warehouses and yards must be cleaned to avoid affecting other classes of goods.

Article 12. Transport of flammable and explosive substances through tunnels and on ferries

1. Explosives, gases, gasoline, oils and other flammable and explosive substances, solid desensitized explosives shall not be transported through tunnels longer than 100m.

2. A vehicle transporting explosives, gases, gasoline, oils and other flammable and explosive substances shall not be transported together with road users or passengers on a ferry.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 13. Requirements for participants in transport of dangerous goods

1. Crew members and drivers working on inland watercraft carrying dangerous goods must receive training and obtain a professional qualification of transport of dangerous goods according to regulations of the Minister of Transport; receive training and obtain a certificate of completion of dangerous goods training programme according to regulations herein.

2. Escorts, warehouse-keepers, loaders of dangerous goods working on inland watercraft and at inland waterway ports and terminals must receive training and obtain a certificate of completion of dangerous goods training programme applicable to the dangerous goods that they escort, load/unload or store.

Article 14. Requirements for inland watercraft carrying dangerous goods (hereinafter referred to watercraft)

1. Watercraft must be seaworthy according to regulations of law.

2. Each watercraft must have hazard placards affixed on both of its sides. If a watercraft carries multiple classes of dangerous goods, it must be affixed with hazard placards for all those classes of goods.

3. Watercraft must be cleaned and have all hazard placards removed from its body when all cargoes have been unloaded and the watercraft no longer transports the same class of goods. Transport unit, crew members or operator of inland watercraft shall clean and remove the hazard placards from the watercraft when the watercraft no longer transports the same class of goods.

Article 15. Loading and unloading and storage of dangerous goods in warehouses or yards

Loaders must load and unload dangerous goods according to regulations on loading and unloading of goods on inland watercraft and the following regulations:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. When transporting dangerous goods that do not require escorts, the carrier shall load and unload the goods following the consignor's instructions.

3. Classes and divisions of dangerous goods that require separate loading, unloading and storage must be loaded and unloaded at separate wharfs, terminals or warehouses.

4. After all dangerous goods have been moved out, warehouses and yards must be cleaned to avoid affecting other classes of goods.

Chapter IV

DANGEROUS GOODS TRANSPORT LICENCE

Article 16. Contents, template and effective period of the dangerous goods transport licence

1. A dangerous goods transport licence (hereinafter referred to as “licence”) shall consist of the following information

a) Name, address and phone number of the licence holder; full name and title of the legal representative;

b) Class and division of the dangerous goods;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Effective period of the licence.

If the licence is granted separately to each trip, it must include information on the vehicle and operator/driver thereof, escort(s) (if the transport of dangerous goods requires escort(s)).

2. Each licence template must have a QR code thereon and danger signs provided by the licensing authority.

3. Licences are valid nationwide. The effective period of a licence is that requested by the carrier but does not exceed 24 months and the service life of the vehicle.

Article 17. Authority to grant licences and cases of exemption from grant thereof

1. Ministry of Public Security shall organize grant of licences to transport dangerous goods of class 1, class 2, class 3, class 4 and class 9 prescribed in Clause 1 Article 4 of this Decree (excluding crop protection chemicals and regulations in clause 2 of this Article).

2. Ministry of National Defense shall organize grant of licences to organizations and enterprises under its management.

3. Ministry of Science and Technology shall organize grant of licences to transport dangerous goods of class 5 and class 8 prescribed in Clause 1 Article 4 of this Decree.

4. The People’s Committees of provinces and municipalities shall organize grant of licences to transport dangerous crop protection chemicals.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



6. The licence to transport dangerous goods of class 7 shall be granted according to regulations in Decrees on radiation work and auxiliary atomic energy application services.

7. Licensing authorities shall refuse to grant licences to transport flammable and explosive substances through tunnels or on ferries as prescribed in Article 12 of this Decree.

8. Licences in accordance with regulations herein are not required for the following cases:

a) Transport of less than 1.080 kilogram of liquefied natural gas (LNG) and compressed natural gas (CNG) in total;

b) Transport of less than 2.250 kilogram of liquefied petroleum gas (LPG) in total;

c) Transport of less than 1.500 liter of liquid fuels in total;        

d) Transport of less than 1.000 kilogram of crop protection chemicals in total;

dd) Transport of other dangerous substances of each class or division of dangerous goods.

9. Vehicles are not required to be licensed to transport dangerous goods prescribed in clause 8 of this Article shall ensure fire prevention and fighting safety requirements as prescribed by laws on fire prevention and fighting during transportation.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. An application for grant or renewal of a licence includes:

a) An application form for the licence made using the form in Appendix IV of this Decree;

b) A certified true copy or certified true electronic copy  or original of the list of vehicles used for the transport  with unexpired certificates of roadworthiness;

c) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the list of drivers/operators of the vehicle carrying dangerous goods (including, full name; ID card number or citizen identification number or passport number; licence number, licence class (for drivers); number of the professional qualification, class (for crew members)) and the list of escorts in cases where an escort is required (including: Full name, ID card number or citizen identification number or passport number) and a certified true copy of the certificate of completion of dangerous goods training programme;

d) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the dangerous goods transport plan prepared by the transport unit using the form in Appendix V of this Decree (which includes at least the following contents: Vehicle licence plate; full name of vehicle driver/operator; class of goods; mass; transport route, transport schedule; measures to respond to chemical incidents in transport of dangerous goods);

dd) A certified true copy or certified true electronic copy of the certificate of completion of dangerous goods training programme (for drivers of vehicles carrying dangerous goods by road motor vehicles); A certified true copy or certified true electronic copy of the professional qualification (for crew members transporting dangerous goods by inland watercraft).

2. An application for grant of a licence to transport dangerous goods of class 1, class 2, class 3, class 4 and class 9 includes:

a) An application form for the licence made using the form in Appendix IV of this Decree;

b) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the list of vehicles used for the transport  with unexpired certificates of roadworthiness;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) A certified true copy or certified true electronic copy of the certificate of completion of dangerous goods training programme (for drivers of vehicles carrying dangerous goods by road motor vehicles); A certified true copy or certified true electronic copy of the professional qualification (for crew members transporting dangerous goods by inland watercraft);

dd) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the dangerous goods transport plan prepared by the transport unit using the form in Appendix V of this Decree (which includes at least the following contents: Vehicle licence plate; full name of vehicle driver/operator; class of goods; mass; transport route, transport schedule; emergency management in case of fire or explosion incidents); A certified true copy or certified true electronic copy or original of the Oil spill response plan (only applicable to petroleum transport on inland waterways).

3. An application for grant of a licence to transport crop protection chemicals includes:

a) An application form for the licence made using the form in Appendix IV of this Decree;

b) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the list of vehicles used for the transport with unexpired certificates of roadworthiness;

c) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the list of drivers/operators of the vehicle carrying dangerous goods (including, full name; ID card number or citizen identification number or passport number; licence number, licence class (for drivers); number of the professional qualification, class (for crew members)) and the list of escorts in cases where an escort is required (including: Full name, ID card number or citizen identification number or passport number) and a certified true copy of the certificate of completion of dangerous goods training programme;

d) A physical copy or electronic copy or original of the supply contract or financial invoice for the import and export of pesticides;

dd) A certified true copy or certified true electronic copy or original of the dangerous goods transport plan prepared by the transport unit using the form in Appendix V of this Decree (which includes at least the following contents: Vehicle licence plate; full name of vehicle driver/operator; class of goods; mass; transport route, transport schedule);

e) A certified true copy or certified true electronic copy of the certificate of completion of dangerous goods training programme (for drivers of vehicles carrying dangerous goods by road motor vehicles); A certified true copy or certified true electronic copy of the professional qualification (for crew members transporting dangerous goods by inland watercraft);

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) An application form for modifying the licence made using the form in Appendix IVa of this Decree;

b) Documentary evidence for the changes.

5. An application for renewal of a licence upon loss or damage includes an application form for renewal of the licence with reasons for the loss or damage.

Article 19. Procedures for grant or renewal of licences

1. Procedures for grant of a licence

a) The carrier shall submit an application for grant of the licence according to regulations in Clause 1, Clause 2 or Clause 3 of Article 18 of this Decree to a licensing authority.

If the application is submitted in person, the competent administrative authority shall verify the application components and reply as soon as the application is submitted by the applicant; and instruct the applicant to complete the application if it is inadequate or incorrect.

In case the application is submitted by post or the online public services system, within 01 working day after receiving the application, the competent administrative authority shall consider the validity of the application; if the application is invalid, the competent administrative authority shall notify in writing or via the online public services system to the applicant for supplementation and provide instructions on completion of the application.

Licences to transport dangerous goods of class 7 shall be granted according to regulations on radiation work and auxiliary atomic energy application services;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Procedures for modifying a licence if there is a change relating to the licence's contents

a) The carrier shall submit an application for grant of the licence according to regulations in Clause 4 Article 18 of this Decree to a licensing authority.

If the application is submitted in person, the competent administrative authority shall verify the application components and reply as soon as the application is submitted by the applicant; and instruct the applicant to complete the application if it is inadequate or incorrect.

In case the application is submitted by post or the online public service system, within 01 working day after receiving the application, the competent administrative authority shall consider the validity of the application; if the application is invalid, the competent administrative authority shall notify in writing or via the online public service system to the applicant for supplementation and provide instructions on completion of the application.

b) Within 03 working days from the date of receipt of the adequate application, the licensing authority shall appraise the application and grant a written document modifying the licence’s contents. If the application is rejected, the licensing authority shall explain the reason to the applicant in writing or via the online public services system.

3. Procedures for renewal of a licence if it is lost or destroyed

a) The carrier shall submit an application for renewal of the licence according to regulations in Clause 5 Article 18 of this Decree to a licensing authority.

If the application is submitted in person, the competent administrative authority shall verify the application components and reply as soon as the application is submitted by the applicant; and instruct the applicant to complete the application if it is inadequate or incorrect.

In case the application is submitted by post or the online public service system, within 01 working day after receiving the application, the competent administrative authority shall consider the validity of the application; if the application is invalid, the competent administrative authority shall notify in writing or via the online public service system to the applicant for supplementation and provide instructions on completion of the application;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. During transport of dangerous goods, if there is any change to the vehicles and/or drivers listed in the approved licence application, the transport unit must send a notification of the list enclosed with a dossier on the substitute vehicles and drivers to the licensing authority at least 03 working days before transporting the dangerous goods.

Within 01 working day from the date of receipt of the notification enclosed with the dossier from the transport unit, the licensing authority shall verify and send a written notification of the list of substitute vehicles and drivers. If the application is rejected, the licensing authority shall explain the reason to the applicant in writing or via the online public services system.

5. Applications shall be received and results shall be informed at offices of licensing authorities or by post or via the internet environment.

Article 20. Revocation of licences

1. A carrier will have his/her licence revoked in one of the following cases:

a) The carrier provides a copy inconsistent with its original or erroneous information in the application for grant of the licence;

b) The carrier does not transport dangerous goods in accordance with the application for grant of the licence or the licence granted;

c) The carrier terminates his/her operation according to regulations of law;

d) The carrier employs participants in the transport of dangerous goods who do not receive dangerous goods training as prescribed.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) Promulgate a decision to revoke the licence;

b) Send the licence revocation decision to the carrier and post it on the licensing authority’s website (if any);

c) Upon promulgation of the licence revocation decision, the carrier shall submit his/her licence to the licensing authority and stop transporting dangerous goods according to the licence revocation decision immediately after its entry into force. If the carrier commits the violations specified in point a, point b and point d clause 1 of this Article, which leads to revocation of the licence, the licensing authority shall not renew the licence for 30 days from the entry into force of the licence revocation decision. After these 30 days, if the carrier wishes to continue transporting dangerous goods, the carrier shall reapply for the licence according to the regulations in Article 18 of this Decree;

d) Announce the revocation of the granted licence via mass media, on web portal or website of the licensing authority.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 21. Ministry of Transport shall:

1. Take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in amending the list of dangerous goods and proposing it to the Government for promulgation; consolidating reports on transport of dangerous goods in accordance with this Decree.

2. Promulgate national technical regulations on technical safety and environmental protection applicable to inland watercraft and road motor vehicles carrying dangerous goods and specialized equipment permanently attached to these vehicles/watercraft.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 22. Ministry of Public Security shall:

1. Manage the list of dangerous goods of class 1 and class 4 within the Ministry's jurisdiction; manage transport of dangerous goods and grant licences according to Clause 1 Article 17 of this Decree.

2. Cooperate with the Ministry of Transport, the Ministry of National Defense, the Ministry of Industry and Trade and Ministry of Natural Resources and Environment in amending the list of dangerous goods of class 1, class 4 and class 9 according to Clause 1 Article 4 of this Decree.

3. Take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations against regulations on transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction. Manage, inspect and handle violations against regulations on dangerous goods training within the Ministry's jurisdiction.

Article 23. Ministry of National Defense shall

1. Manage transport of dangerous goods and issue licences within the Ministry's jurisdiction according to Clause 2 Article 17 of this Decree.

2. Carry out immigration inspection and control, and cooperate in inspecting and supervising dangerous goods, vehicles carrying dangerous goods by road motor vehicles and by inland watercraft in border areas, land border checkpoints, and port border checkpoints according to regulations of law; arrange dedicated lanes for vehicles carrying dangerous goods to circulate at land border checkpoints where many vehicles carrying dangerous goods operate.

Article 24. Ministry of Science and Technology shall:

1. Manage transport of dangerous goods and the list of dangerous goods, and issue licences within the Ministry's jurisdiction according to Clause 3 Article 17 of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Stipulate the dangerous goods of class 5 and class 8 that require escorts when transported.

4. Take charge and cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations against regulations on transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction. Manage, inspect and handle violations against regulations on dangerous goods training within the Ministry's jurisdiction.

Article 25. Ministry of Health

1. Manage list of dangerous goods of classes of toxic chemicals used in the health section and insecticidal and antibacterial chemicals used in the household sector within the Ministry’s jurisdiction according to Clause 1 Article 4 of this Decree.

2. Take charge and cooperate with the Ministry of Transport in consulting the Government on amendments to list of dangerous goods relating to toxic chemicals, infectious substances used in the health sector and insecticidal and antibacterial chemicals used in the household sector.

3. Stipulate dangerous goods relating to toxic chemicals, infectious substances used in the health sector and insecticidal and antibacterial chemicals used in the household sector which require escorts upon transport.

4. Cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations concerning transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction. Manage, inspect and handle violations against regulations on dangerous goods training within the Ministry's jurisdiction.

Article 26. Ministry of Industry and Trade

1. Manage list of dangerous goods of class 2, class 3, class 9, gasoline, oil, gas and other dangerous chemicals, remaining hazardous toxic chemicals according to Clause 1 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations concerning transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction. Manage, inspect and handle violations against regulations on dangerous goods training within the Ministry's jurisdiction.

Article 27. Ministry of Agriculture and Rural Development shall:

1. Manage list of dangerous goods being crop protection chemicals.

2. Take charge and cooperate with the Ministry of Transport in consulting the Government on amendments to list of dangerous goods relating to crop protection chemicals.

3. Cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations concerning transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction.

Article 28. Ministry of Natural Resources and Environment shall:

Cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations concerning transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction.

Article 29. Ministry of Finance

Carry out immigration inspection and control; inspect and supervise dangerous goods, vehicles carrying dangerous goods in customs controlled areas according to regulations of law.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Manage transport of dangerous goods and issue licences to transport crop protection chemicals according to Clause 4 Article 17 of this Decree.

2. Cooperate with relevant ministries and central authorities in management, inspection and handling of violations concerning transport of dangerous goods within the Ministry's jurisdiction. Inspect and handle violations against regulations on training in transport of dangerous goods being crop protection chemicals.

3. Direct the People’s Committees of second-level administrative divisions and third-level administrative divisions, in cases of occurrence of incidents during transport of dangerous goods in areas managed by the Committees, to:

a) assist drivers/operators and escorts (if any) in rescuing people, goods, and vehicles;

b) remove victims from incident areas and give first aid to victims;

c) protect goods and vehicles for continued transport, storage, or transhipment according to instructions from competent authorities;

d) establish fenced-in areas and evacuate residents from dangerously affected areas, and report to the superior People's Committees and other relevant agencies to mobilize necessary forces to promptly handle the incidents.

Article 31. Consignors

A consignor shall:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Affix hazard placards, hazard signs and goods labels to outer packages and containers according to regulations of Article 7 herein.

3. Prepare 04 copies of a dossier on the dangerous goods to be transported, 03 of which shall be sent to the carrier, unloader and driver of vehicle/captain/operator of inland watercraft and 01 of which shall be retained by the consignor. The dossier shall consist of a consignment note that specifies name, code, class and division, total weight, type of packages, number of packages, manufacture date and location of the dangerous goods; and full names and addresses of the consignor and consignee.

4. Provide the carrier with transport requirements and emergency response guidelines, even when there are escorts, in writing.

5. Organize dangerous goods training or hire a unit in charge of dangerous goods training provision for escorts, loaders and warehouse-keepers according to regulations in Article 8 of this Decree. Assign escorts if required.

6. Fully equip escorts, warehouse-keepers, and loaders with protective gear according to regulations.

Article 32. Carriers shall:

A carrier shall:

1. Use a vehicle suitable to the class of dangerous goods to be transported.

2. Inspect goods and ensure safety before transport begins as per regulations.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. Affix hazard placard applicable to the class or division of dangerous goods being transported according to regulations.

5. Clean and remove all hazard placards from the vehicle carrying dangerous goods when unloading is completed and the vehicle no longer carry the same class of goods.

6. Adhere to regulations written in the granted licence and only transport the dangerous goods for which the licence, hazard placards and signs are required after the licence has been granted.

7. Only transport dangerous goods when all requirements concerning procedures, valid applications and packaging have been satisfied.

8. Follow instructions of supervisory authorities or construction units when transporting flammable substances, substances liable to spontaneous combustion or desensitized liquid or solid explosives through extremely important bridges or tunnels with a length of less than 100m or other works under construction with high temperature, welding sparks or electric sparks during the transport route.

9. Provide oil spill response plans when transporting oil and/or gasoline by inland waterways.

10. Organize dangerous goods training or hire a unit in charge of dangerous goods training provision for the vehicle’s driver/operator according to regulations in Article 8 of this Decree.

Article 33. Drivers/operators and escorts

1. Adhere to regulations written in the granted licence and only transport the class or division or name of dangerous goods for which the licence is valid and required; all necessary hazard placards and signs have been affixed on the vehicle, packages and containers.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Follow instructions of supervisory authorities or construction units when transporting flammable substances, substances liable to spontaneous combustion or desensitized liquid or solid explosives through extremely important bridges or tunnels or other works under construction with high temperature, welding sparks or electric sparks during the transport route.

4. The driver/operator must bring the dangerous goods transport dossier provided by the consignor, valid licence for the class, division or name of dangerous goods which requires licensing, certificate of completion of dangerous goods training appropriate to the class or division of dangerous goods being transported, professional qualification (for captain or operator of inland watercraft) and other documents required by law; and preserve dangerous goods during transport if there is no escort.

5. Take measures to eliminate or mitigate dangers posed by dangerous goods; record and report to the local People's Committee of the nearest third-level administrative division and relevant agencies for timely handling of dangerous goods incidents, which may affect human lives, vehicles, the environment and other goods, or traffic accidents when transporting dangerous goods during transport. Notify the carrier and the consignor for cooperation in handling of incidents that are beyond the capacity of the driver/operator or escort.

6. The captain or operator of inland watercraft shall assign crew members to regularly instruct and supervise loading/unloading of dangerous goods into/from their watercraft.

7. Follow instructions of supervisory authorities or construction units when transporting flammable substances, substances liable to spontaneous combustion or desensitized liquid or solid explosives through extremely important bridges or tunnels with a length of less than 100m or other works under construction with high temperature, welding sparks or electric sparks during the transport route.

8. The escort must bring a certificate of completion of dangerous goods training appropriate to the class or division of dangerous goods being transported.

Chapter VI

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 34. Entry into force

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. Organizations and individuals granted licences prior to the effective date of this Decree may continue using such licences until they expire or are renewed.

Article 35. Implementation responsibilities

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, Presidents of the People’s Committees of provinces and central-affiliated cities and relevant entities shall implement this Decree./.

 

 

 

ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

APPENDIX I

LIST OF DANGEROUS GOODS
(Enclosed with Decree No.
34/2024/ND-CP dated March 31, 2024 of the Government of Vietnam)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Name and description

UN Number

Class or division

Hazard placard or sign

Hazard identification number

(1)

(2)

(3)

(4)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



(6)

1

AMMONIUM PICRATE dry or wetted with less than 10% water, by mass

0004

1

1

 

2

CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

3

CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge

0006

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



CARTRIDGES FOR WEAPONS with bursting charge

0007

1

1

 

5

AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge

0009

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

6

AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge

0010

1

1

 

7

CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1.4

 

8

CARTRIDGES FOR WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK or CARTRIDGE FOR TOOLS, BLANK

0014

1

1.4

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge

0015

1

1

 

10

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances

0015

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+8

 

11

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances

0015

1

1

+6.1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge

0016

1

1

 

13

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances

0016

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+8

 

14

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances

0016

1

1

+6.1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



AMMUNITION, TEAR­PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge

0018

1

1

+6.1

+8

 

16

AMMUNITION, TEAR­PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1+6.1+8

 

17

AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge

0020

1

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



AMMUNITION, TOXIC with burster, expelling charge or propelling charge

0021

1

 

 

19

BLACK POWDER (GUNPOWDER), granular or as a meal

0027

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

20

BLACK POWDER (GUNPOWDER), COMPRESSED or BLACK POWDER (GUNPOWDER), IN PELLETS

0028

1

1

 

21

DETONATORS, NON-ELECTRIC for blasting

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

22

DETONATORS, ELECTRIC for blasting

0030

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



BOMBS with bursting charge

0033

1

1

 

24

BOMBS with bursting charge

0034

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

25

BOMBS with bursting charge

0035

1

1

 

26

BOMBS, PHOTO-FLASH

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

27

BOMBS, PHOTO-FLASH

0038

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



BOMBS, PHOTO-FLASH

0039

1

1

 

29

BOOSTERS without detonator

0042

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

32

CHARGES, DEMOLITION

0048

1

1

 

33

CARTRIDGES, FLASH

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

34

CARTRIDGES, FLASH

0050

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



CARTRIDGES, SIGNAL

0054

1

1

 

36

CASES, CARTRIDGE, EMPTY, WITH PRIMER

0055

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

37

CHARGES, DEPTH

0056

1

1

 

38

CHARGES, SHAPED without detonator

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

39

CHARGES, SUPPLEMENTARY, EXPLOSIVE

0060

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



CORD, IGNITER

0066

1

1.4

 

42

CUTTERS, CABLE, EXPLOSIVE

0070

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

43

CYCLOTRIMETHYLENE­TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), WETTED with not less than 15% water, by mass

0072

1

1

 

44

DETONATORS FOR AMMUNITION

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

45

DIAZODINITROPHENOL, WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0074

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



DIETHYLENEGLYCOL DINITRATE, DESENSITIZED with not less than 25% non-volatile, water- insoluble phlegmatizer, by mass

0075

1

1

 

47

DINITROPHENOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0076

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+6.1

 

48

DINITROPHENOLATES, alkali metals, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0077

1

1

+6.1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



DINITRORESORCINOL, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0078

1

1

 

50

HEXANITRODIPHENYL- AMINE (DIPICRYLAMINE; HEXYL)

0079

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

51

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE A

0081

1

1

 

52

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE B

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

53

EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE C

0083

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



EXPLOSIVE, BLASTING, TYPE D

0084

1

1

 

55

FLARES, SURFACE

0092

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

56

FLARES, AERIAL

0093

1

1

 

57

FLASH POWDER

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

58

FRACTURING DEVICES, EXPLOSIVE without detonator, for oil wells

0099

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



FUSE, NON-DETONATING

0101

1

1

 

61

FUSE IGNITER, tubular, metal clad

0103

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

62

CORD (FUSE), DETONATING, MILD EFFECT, metal clad

0104

1

1.4

 

63

FUSE, SAFETY

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1.4

 

64

FUZES, DETONATING

0106

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



FUZES, DETONATING

0107

1

1

 

66

GRENADES, PRACTICE, hand or rifle

0110

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

67

GUANYLNITROSAMINO- GUANYLIDENE HYDRAZINE, WETTED with not less than 30% water, by mass

0113

1

1

 

68

GUANYLNITROSAMINO­ GUANYLTETRAZENE (TETRAZENE), WETTED with not less than 30% water, or mixture of alcohol and water, by mass

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

69

HEXOLITE (HEXOTOL), dry or wetted with less than 15% water, by mass

0118

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



IGNITERS

0121

1

1

 

71

JET PERFORATING GUNS, CHARGED, oil well, without detonator

0124

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

72

LEAD AZIDE, WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0129

1

1

 

73

LEAD STYPHNATE (LEAD TRINITRORESORCINATE), WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

74

LIGHTERS, FUSE

0131

1

1.4

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



DEFLAGRATING METAL SALTS OF AROMATIC NITRODERIVATIVES, N.O.S.

0132

1

1

 

76

MANNITOL HEXANITRATE (NITROMANNITE), WETTED with not less than 40% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0133

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

77

MERCURY FULMINATE, WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0135

1

1

 

78

MINES with bursting charge

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

79

MINES with bursting charge

0137

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



MINES with bursting charge

0138

1

1

 

81

NITROGLYCERIN, DESENSITIZED with not less than 40% non-volatile water-insoluble phlegmatizer, by mass

0143

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+6.1

 

82

NITROGLYCERIN SOLUTION IN ALCOHOL with more than 1% but not more than 10% nitroglycerin

0144

1

1

 

83

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0146

1

1

 

84

NITRO UREA

0147

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



85

PENTAERYTHRITE TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL

TETRANITRATE; PETN), WETTED with not less than 25% water, by mass, or DESENSITIZED with not less than 15% phlegmatizer, by mass

0150

1

1

 

86

PENTOLITE, dry or wetted with less than 15% water, by mass

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

87

TRINITROANILINE (PICRAMIDE)

0153

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



TRINITROPHENOL (PICRIC ACID), dry or wetted with less than 30% water, by mass

0154

1

1

 

89

TRINITROCHLORO-BENZENE (PICRYL CHLORIDE)

0155

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

90

POWDER CAKE (POWDER PASTE), WETTED with not less than 25% water, by mass

0159

1

1

 

91

POWDER, SMOKELESS

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

92

POWDER, SMOKELESS

0161

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



PROJECTILES with bursting charge

0167

1

1

 

94

PROJECTILES with bursting charge

0168

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

95

PROJECTILES with bursting charge

0169

1

1

 

96

AMMUNITION, ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

97

RELEASE DEVICES, EXPLOSIVE

0173

1

1.4

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



RIVETS, EXPLOSIVE

0174

1

1.4

 

99

ROCKETS with bursting charge

0180

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

100

ROCKETS with bursting charge

0181

1

1

 

101

ROCKETS with bursting charge

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

102

ROCKETS with inert head

0183

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



ROCKET MOTORS

0186

1

1

 

104

SAMPLES, EXPLOSIVE, other than initiating explosive

0190

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

105

SIGNAL DEVICES, HAND

0191

1

1.4

 

106

SIGNALS, RAILWAY TRACK, EXPLOSIVE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1

 

107

SIGNALS, RAILWAY TRACK, EXPLOSIVE

0193

1

1.4

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



SIGNALS, DISTRESS, ship

0194

1

1

 

109

SIGNALS, DISTRESS, ship

0195

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

110

SIGNALS, SMOKE

0196

1

1

 

111

SIGNALS, SMOKE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

1.4

 

112

SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE

0204

1

1

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



TETRANITROANILINE

0207

1

1

 

114

TRINITROPHENYLMETHYL­

NITRAMINE (TETRYL)

0208

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

115

TRINITROTOLUENE (TNT), dry or wetted with less than 30% water, by mass

0209

1

1

 

116

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0212

1

1

 

117

TRINITROANISOLE

0213

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



118

TRINITROBENZENE, dry or wetted with less than 30% water, by mass

0214

1

1

 

119

TRINITROBENZOIC ACID, dry or wetted with less than 30% water, by mass

0215

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

120

TRINITRO-m-CRESOL

0216

1

1

 

121

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0217

1

1

 

122

TRINITROPHENETOLE

0218

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



123

TRINITRORESORCINOL (STYPHNIC ACID), dry or wetted with less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0219

1

1

 

124

UREA NITRATE, dry or wetted with less than 20% water, by mass

0220

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

125

WARHEADS, TORPEDO with bursting charge

0221

1

1

 

127

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0224

1

1 +6.1

 

128

BOOSTERS WITH DETONATOR

0225

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



129

CYCLOTETRAMETHYLENE­TETRANITRAMINE (HMX; OCTOGEN), WETTED with not less than 15% water, by mass

0226

1

1

 

130

SODIUM DINITRO-o- CRESOLATE, dry or wetted with less than 15% water, by mass

0234

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

131

SODIUM PICRAMATE, dry or wetted with less than 20% water, by mass

0235

1

1

 

132

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0236

1

1

 

133

CHARGES, SHAPED, FLEXIBLE, LINEAR

0237

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



134

ROCKETS, LINE-THROWING

0238

1

1

 

135

ROCKETS, LINE-THROWING

0240

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

137

CHARGES, PROPELLING, FOR CANNON

0242

1

1

 

138

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0243

1

1

 

139

AMMUNITION, INCENDIARY, WHITE PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling charge

0244

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



140

AMMUNITION, SMOKE, WHITE PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling charge

0245

1

1

 

141

AMMUNITION, SMOKE, WHITE PHOSPHORUS with burster, expelling charge or propelling charge

0246

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

142

AMMUNITION, INCENDIARY, liquid or gel, with burster, expelling charge or propelling charge

0247

1

1

 

143

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0248

1

1

 

144

CONTRIVANCES, WATER- ACTIVATED with burster, expelling charge or propelling charge

0249

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



145

ROCKET MOTORS WITH HYPERGOLIC LIQUIDS with or without expelling charge

0250

1

1

 

146

AMMUNITION, ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge

0254

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

149

OCTOLITE (OCTOL), dry or wetted with less than 15% water, by mass

0266

1

1

 

150

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0267

1

1.4

 

151

BOOSTERS WITH DETONATOR

0268

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



152

CHARGES, PROPELLING

0271

1

1

 

153

CHARGES, PROPELLING

0272

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

154

CARTRIDGES, POWER DEVICE

0275

1

1

 

155

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0276

1

1.4

 

156

CARTRIDGES OIL WELL

0277

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



157

CARTRIDGES OIL WELL

0278

1

1.4

 

158

CHARGES, PROPELLING, FOR CANNON

0279

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

159

ROCKET MOTORS

0280

1

1

 

160

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0281

1

1

 

161

NITROGUANIDINE (PICRITE), dry or wetted with less than 20% water, by mass

0282

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



162

BOOSTERS without detonator

0283

1

1

 

163

GRENADES, hand or rifle, with bursting charge

0284

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

164

GRENADES, hand or rifle, with bursting charge

0285

1

1

 

165

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0286

1

1

 

166

WARHEADS, ROCKET with bursting charge

0287

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



167

CHARGES, SHAPED, FLEXIBLE, LINEAR

0288

1

1

 

168

CORD, DETONATING, flexible

0289

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

169

CORD (FUSE), DETONATING, metal clad

0290

1

1

 

170

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0291

1

1

 

171

GRENADES, hand or rifle, with bursting charge

0292

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



172

GRENADES, hand or rifle, with bursting charge

0293

1

1

 

173

MINES with bursting charge

0294

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

174

ROCKETS with bursting charge

0295

1

1

 

175

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0296

1

1

 

176

AMMUNITION, ILLUMINATING with or without burster, expelling charge or propelling charge

0297

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



177

BOMBS, PHOTO-FLASH

0299

1

1

 

178

AMMUNITION, INCENDIARY with or without burster, expelling charge or propelling charge

0300

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

179

AMMUNITION, TEAR­PRODUCING with burster, expelling charge or propelling charge

0301

1

1.4

+6.1

+8

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



180

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge

0303

1

1.4

 

181

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing corrosive substances

0303

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

+8

 

182

AMMUNITION, SMOKE with or without burster, expelling charge or propelling charge, containing toxic by inhalation substances

0303

1

1.4

+6.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



183

FLASH POWDER

0305

1

1

 

184

TRACERS FOR AMMUNITION

0306

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

186

SIGNALS, SMOKE

0313

1

1

 

187

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0314

1

1

 

188

IGNITERS

0315

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



189

FUZES, IGNITING

0316

1

1

 

190

FUZES, IGNITING

0317

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

191

GRENADES, PRACTICE, hand or rifle

0318

1

1

 

194

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0321

1

1

 

195

ROCKET MOTORS WITH HYPERGOLIC LIQUIDS with or without expelling charge

0322

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



196

CARTRIDGES, POWER DEVICE

0323

1

1.4

 

197

PROJECTILES with bursting charge

0324

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

198

IGNITERS

0325

1

1.4

 

199

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0326

1

1

 

200

CARTRIDGES FOR WEAPONS, BLANK or CARTRIDGES, SMALL ARMS, BLANK

0327

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



201

CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE

0328

1

1

 

202

TORPEDOES with bursting charge

0329

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

203

TORPEDOES with bursting charge

0330

1

1

 

211

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0338

1

1.4

 

212

CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS

0339

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



213

NITROCELLULOSE, dry or wetted with less than 25% water (or alcohol), by mass

0340

1

1

 

214

NITROCELLULOSE, unmodified or plasticized with less than 18% plasticizing substance, by mass

0341

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

215

NITROCELLULOSE, WETTED with not less than 25% alcohol, by mass

0342

1

1

 

216

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0343

1

1

 

217

PROJECTILES with bursting charge

0344

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



218

PROJECTILES, inert with tracer

0345

1

1.4

 

219

PROJECTILES with burster or expelling charge

0346

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

220

PROJECTILES with burster or expelling charge

0347

1

1.4

 

221

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0348

1

1.4

 

222

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.o.s.

0349

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



223

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0350

1

1.4

 

224

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0351

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

225

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0352

1

1.4

 

226

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0353

1

1.4

 

227

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0354

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



228

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0355

1

1

 

229

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0356

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

230

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0357

1

1

 

231

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0358

1

1

 

232

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0359

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



233

DETONATOR ASSEMBLIES, NON-ELECTRIG for blasting

0360

1

1

 

234

DETONATOR ASSEMBLIES, NON-ELECTRIC for blasting

0361

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

235

AMMUNITION, PRACTICE

0362

1

1.4

 

236

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0363

1

1.4

 

237

DETONATORS FOR AMMUNITION

0364

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



238

DETONATORS FOR AMMUNITION

0365

1

1.4

 

239

DETONATORS FOR AMMUNITION

0366

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

240

FUZES, DETONATING

0367

1

1.4

 

241

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0368

1

1.4

 

242

WARHEADS, ROCKET with bursting charge

0369

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



243

WARHEADS, ROCKET with burster or expelling charge

0370

1

1.4

 

244

WARHEADS, ROCKET with burster or expelling charge

0371

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

245

GRENADES, PRACTICE, hand or rifle

0372

1

1

 

246

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0373

1

1.4

 

247

SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE

0374

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



248

SOUNDING DEVICES, EXPLOSIVE

0375

1

1

 

252

CASES, CARTRIDGE, EMPTY, WITH PRIMER

0379

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

253

ARTICLES, PYROPHORIC

0380

1

1

 

254

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0381

1

1

 

255

COMPONENTS, EXPLOSIVE TRAIN, N.O.S.

0382

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



256

COMPONENTS, EXPLOSIVE TRAIN, N.O.S.

0383

1

1.4

 

257

COMPONENTS, EXPLOSIVE TRAIN, N.O.S.

0384

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

258

5-NITROBENZOTRIAZOL

0385

1

1

 

259

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0386

1

1

 

260

TRINITROFLUORENONE

0387

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



261

TRINITROTOLUENE (TNT) AND TRINITROBENZENE MIXTURE or TRINITROTOLUENE (TNT) AND HEXANITROSTILBENE MIXTURE

0388

1

1

 

262

TRINITROTOLUENE (TNT) MIXTURE CONTAINING TRINITROBENZENE AND HEXANITROSTILBENE

0389

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

263

TRITONAL

0390

1

1

 

264

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0391

1

1

 

265

HEXANITROSTILBENE

0392

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



266

HEXOTONAL

0393

1

1

 

267

TRINITRORESORCINOL (STYPHNIC ACID), WETTED with not less than 20% water, or mixture of alcohol and water, by mass

0394

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

268

ROCKET MOTORS, LIQUID FUELLED

0395

1

1

 

269

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0396

1

1

 

270

ROCKETS, LIQUID FUELLED with bursting charge

0397

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



271

ROCKETS, LIQUID FUELLED with bursting charge

0398

1

1

 

272

BOMBS WITH FLAMMABLE LIQUID with bursting charge

0399

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

273

BOMBS WITH FLAMMABLE LIQUID with bursting charge

0400

1

1

 

274

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0401

1

1

 

276

FLARES, AERIAL

0403

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



277

FLARES, AERIAL

0404

1

1.4

 

278

CARTRIDGES, SIGNAL

0405

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

279

DINITROSOBENZENE

0406

1

1

 

280

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0407

1

1.4

 

281

FUZES, DETONATING with protective features

0408

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



282

FUZES, DETONATING with protective features

0409

1

1

 

283

FUZES, DETONATING with protective features

0410

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

284

PENTAERYTHRITE TETRANITRATE (PENTAERYTHRITOL TETRANITRATE; PETN) with not less than 7% wax, by mass

0411

1

1

 

285

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0412

1

1.4

 

286

CARTRIDGES FOR WEAPONS, BLANK

0413

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



287

CHARGES, PROPELLING, FOR CANNON

0414

1

1

 

288

CHARGES, PROPELLING

0415

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

289

CARTRIDGES FOR WEAPONS, INERT PROJECTILE or CARTRIDGES, SMALL ARMS

0417

1

1

 

290

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0418

1

1

 

291

FLARES, SURFACE

0419

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



292

FLARES, AERIAL

0420

1

1

 

293

FLARES, AERIAL

0421

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

294

PROJECTILES, inert with tracer

0424

1

1

 

295

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0425

1

1.4

 

296

PROJECTILES with burster or expelling charge

0426

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



297

PROJECTILES with burster or expelling charge

0427

1

1.4

 

298

ARTICLES, PYROTECHNIC for technical purposes

0428

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

299

ARTICLES, PYROTECHNIC for technical purposes

0429

1

1

 

300

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0430

1

1

 

301

ARTICLES, PYROTECHNIC for technical purposes

0431

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



302

ARTICLES, PYROTECHNIC for technical purposes

0432

1

1.4

 

303

POWDER CAKE (POWDER PASTE), WETTED with not less than 17% alcohol, by mass

0433

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

304

PROJECTILES with burster or expelling charge

0434

1

1

 

305

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0435

1

1.4

 

306

ROCKETS with expelling charge

0436

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



307

ROCKETS with expelling charge

0437

1

1

 

308

ROCKETS with expelling charge

0438

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

309

CHARGES, SHAPED, without detonator

0439

1

1

 

310

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0440

1

1.4

 

311

CHARGES, SHAPED, without detonator

0441

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



312

CHARGES EXPLOSIVE, COMMERCIAL without detonator

0442

1

1

 

313

CHARGES EXPLOSIVE, COMMERCIAL without detonator

0443

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

314

CHARGES, EXPLOSIVE, COMMERCIAL without detonator

0444

1

1.4

 

315

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0445

1

1.4

 

316

CASES, COMBUSTIBLE, EMPTY, WITHOUT PRIMER

0446

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



317

CASES, COMBUSTIBLE, EMPTY, WITHOUT PRIMER

0447

1

1

 

318

5-MERCAPTOTETRAZOL-1-ACETIC ACID

0448

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

319

TORPEDOES, LIQUID FUELLED with or without bursting charge

0449

1

1

 

320

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0450

1

1

 

321

TORPEDOES with bursting charge

0451

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



322

GRENADES, PRACTICE, hand or rifle

0452

1

1.4

 

323

ROCKETS, LINE-THROWING

0453

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

324

IGNITERS

0454

1

1.4

 

325

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0455

1

1.4

 

326

DETONATORS, ELECTRIC for blasting

0456

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



327

CHARGES, BURSTING, PLASTICS BONDED

0457

1

1

 

328

CHARGES, BURSTING, PLASTICS BONDED

0458

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

329

CHARGES, BURSTING, PLASTICS BONDED

0459

1

1.4

 

330

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0460

1

1.4

 

331

COMPONENTS, EXPLOSIVE TRAIN, N.O.S.

0461

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



332

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0462

1

1

 

333

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0463

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

334

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0464

1

1

 

335

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0465

1

1

 

336

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0466

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



337

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0467

1

1

 

338

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0468

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

339

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0469

1

1

 

340

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0470

1

1

 

341

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0471

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



342

ARTICLES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0472

1

1.4

 

343

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0473

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

344

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0474

1

1

 

345

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0475

1

1

 

346

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0476

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



347

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0477

1

1

 

348

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0478

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

349

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0479

1

1.4

 

350

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0480

1

1.4

 

351

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, N.O.S.

0481

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



352

SUBSTANCES, EXPLOSIVE, VERY INSENSITIVE (SUBSTANCES, EVI), N.O.S.

0482

1

1.5

 

353

CYCLOTRIMETHYLENE­ TRINITRAMINE (CYCLONITE; HEXOGEN; RDX), DESENSITIZED

0483

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

354

CYCLOTETRAMETHYLENE- TETRA-NITRAMINE (HMX; OCTOGEN), DESENSITIZED

0484

1

1

 

355

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0485

1

1.4

 

356

ARTICLES, EXPLOSIVE, EXTREMELY INSENSITIVE (ARTICLES, EEI)

0486

1

1.6

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



357

SIGNALS, SMOKE

0487

1

1

 

358

AMMUNITION, PRACTICE

0488

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

359

DINITROGLYCOLURIL (DINGU)

0489

1

1

 

360

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0490

1

1

 

361

CHARGES, PROPELLING

0491

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



362

SIGNALS, RAILWAY TRACK, EXPLOSIVE

0492

1

1

 

363

SIGNALS, RAILWAY TRACK, EXPLOSIVE

0493

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

364

JET PERFORATING GUNS, CHARGED, oil well, without detonator

0494

1

1.4

 

365

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0495

1

1

 

366

OCTONAL

0496

1

1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



367

PROPELLANT, LIQUID

0497

1

1

 

368

PROPELLANT, SOLID

0498

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

369

PROPELLANT, SOLID

0499

1

1

 

370

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0500

1

1.4

 

371

PROPELLANT, SOLID

0501

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



372

ROCKETS with inert head

0502

1

1

 

373

SAFETY DEVICES, PYROTECHNIC

0503

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1.4

 

374

1H-TETRAZOLE

0504

1

1

 

375

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0505

1

1.4

 

376

SIGNALS, DISTRESS, ship

0506

1

1.4

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



377

SIGNALS, SMOKE

0507

1

1.4

 

378

1 -HYDROXY-BENZOTRI AZOLE, ANHYDROUS, dry or wetted with less than 20% water, by mass

0508

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1

 

379

POWDER, SMOKELESS

0509

1

1.4

 

380

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



0510

1

1.4

 

381

ACETYLENE, DISSOLVED

1001

2

2.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



382

AIR, COMPRESSED

1002

2

2.2

20

383

AIR, REFRIGERATED LIQUID

1003

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.2

+5.1

225

384

AMMONIA, ANHYDROUS

1005

2

2.3

+8

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



385

ARGON, COMPRESSED

1006

2

2.2

20

386

BORON TRIFLUORIDE

1008

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.3

+8

268

387

BROMOTRIFLUORO-METHANE (REFRIGERANT GAS R 13B1)

1009

2

2.2

20

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



BUTADIENES, STABILIZED or BUTADIENES AND HYDROCARBON MIXTURE, STABILIZED, having a vapour pressure at 70 °C not exceeding 1.1 Mpa (11 bar) and a density at 50 °C not lower than 0.525 kg/l

1010

2

2.1

239

389

BUTANE

1011

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



23

390

BUTYLENES MIXTURE or 1- BUTYLENE or cis-2-BUTYLENE or trans-2-BUTYLENE

1012

2

2.1

23

391

CARBON DIOXIDE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2

2.2

20

392

CARBON MONOXIDE, COMPRESSED

1016

2

2.3

+2.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



393

CHLORINE

1017

2

2.3

+5.1

+8

265

394

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1018

2

2.2

20

395

CHLOROPENTAFLUORO­ETHANE (REFRIGERANT GAS R 115)

1020

2

2.2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



396

1-CHLORO-1,2,2,2-TETRAFLUOROETHANE (REFRIGERANT GAS R 124)

1021

2

2.2

20

397

CHLOROTRIFLUORO-METHANE (REFRIGERANT GAS R 13)

1022

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.2

20

398

COAL GAS, COMPRESSED

1023

2

2.3

+2.1

263

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



CYANOGEN

1026

2

2.3

+2.1

263

400

CYCLOPROPANE

1027

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1

23

401

DICHLORODIFLUORO­-METHANE (REFRIGERANT GAS R 12)

1028

2

2.2

20

402

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1029

2

2.2

20

403

1,1-DIFLUOROETHANE

(REFRIGERANT GAS R 152a)

1030

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



23

404

DIMETHYLAMINE, ANHYDROUS

1032

2

2.1

23

405

DIMETHYL ETHER

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2

2.1

23

406

ETHANE

1035

2

2.1

23

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



ETHYLAMINE

1036

2

2.1

23

408

ETHYL CHLORIDE

1037

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



23

409

ETHYLENE, REFRIGERATED LIQUID

1038

2

2.1

223

410

ETHYL METHYL ETHER

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2

2.1

23

411

ETHYLENE OXIDE

1040

2

2.3

+2.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



412

ETHYLENE OXIDE WITH NITROGEN up to a total pressure of 1 MPa (10 bar) at 50 °C

1040

2

2.3

+2.1

263

413

ETHYLENE OXIDE AND CARBON DIOXIDE MIXTURE with more than 9% but not more than 87% ethylene oxide

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2

2.1

239

414

FERTILIZER AMMONIATING SOLUTION with free ammonia

1043

2

2.2

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



FIRE EXTINGUISHERS with compressed or liquefied gas

1044

2

2.2

 

416

FLUORINE, COMPRESSED

1045

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+5.1

+8

 

417

HELIUM, COMPRESSED

1046

2

2.2

20

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



HYDROGEN BROMIDE, ANHYDROUS

1048

2

2.3

+8

268

419

HYDROGEN, COMPRESSED

1049

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.1

23

420

HYDROGEN CHLORIDE, ANHYDROUS

1050

2

2.3

+8

268

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



HYDROGEN CYANIDE, STABILIZED containing less than 3% water

1051

6.1

6.1

+3

 

422

HYDROGEN FLUORIDE, ANHYDROUS

1052

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



8

+6.1

886

423

HYDROGEN SULPHIDE

1053

2

2.3

+2.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



424

ISOBUTYLENE

1055

2

2.1

23

425

KRYPTON, COMPRESSED

1056

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.2

20

426

LIGHTERS or LIGHTER REFILLS containing flammable gas

1057

2

2.1

 

427

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1058

2

2.2

20

428

METHYLACETYLENE AND PROPADIENE MIXTURE, STABILIZED such as mixture P1 or mixture P2

1060

2

2.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



429

METHYLAMINE, ANHYDROUS

1061

2

2.1

23

430

METHYL BROMIDE with not more than 2% chloropicrin

1062

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.3

26

431

METHYL CHLORIDE (REFRIGERANT GAS R 40)

1063

2

2.1

23

432

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1064

2

2.3

+2.1

263

433

NEON, COMPRESSED

1065

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



20

434

NITROGEN, COMPRESSED

1066

2

2.2

20

435

DINITROGEN TETROXIDE (NITROGEN DIOXIDE)

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2

2.3

+5.1

+8

265

436

NITROSYL CHLORIDE

1069

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+8

 

437

NITROUS OXIDE

1070

2

2.2

+5.1

25

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



OILGAS, COMPRESSED

1071

2

2.3

+2.1

263

439

OXYGEN, COMPRESSED

1072

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.2

+5.1

25

440

OXYGEN, REFRIGERATED LIQUID

1073

2

2.2

+5.1

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



441

PETROLEUM GASES, LIQUEFIED

1075

2

2.1

23

442

PHOSGENE

1076

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2.3

+8

268

443

PROPYLENE

1077

2

2.1

23

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



REFRIGERANT GAS, N.O.S., such as mixture F1, mixture F2 or mixture F3

1078

2

2.2

20

445

SULPHUR DIOXIDE

1079

2

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



+8

268

446

SULPHUR HEXAFLUORIDE

1080

2

2.2

20

447

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1081

2

2.1

239

448

TRIFLUOROCHLORO­ETHYLENE, STABILIZED (REFRIGERANT GAS R 1113)

1082

2

2.3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



263

449

TRIMETHYLAMINE, ANHYDROUS

1083

2

2.1

23

450

VINYL BROMIDE, STABILIZED

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2

2.1

239

451

VINYL CHLORIDE, STABILIZED

1086

2

2.1

239

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



VINYL METHYL ETHER, STABILIZED

1087

2

2.1

239

453

ACETAL

1088

3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



33

454

ACETALDEHYDE

1089

3

3

33

455

ACETONE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

3

33

456

ACETONE OILS

1091

3

3

33

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



ACROLEIN, STABILIZED

1092

6.1

6.1

+3

663

458

ACRYLONITRILE, STABILIZED

1093

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

+6.1

336

459

ALLYL ALCOHOL

1098

6.1

6.1

+3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



460

ALLYL BROMIDE

1099

3

3

+6.1

336

461

ALLYL CHLORIDE

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

3

+6.1

336

462

AMYL ACETATES

1104

3

3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



463

PENTANOLS

1105

3

3

33

464

PENTANOLS

1105

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

30

465

AMYLAMINE

1106

3

3

+8

338

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



AMYLAMINE

1106

3

3

+8

38

467

AMYL CHLORIDE

1107

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

33

468

1-PENTENE (n-AMYLENE)

1108

3

3

33

469

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1109

3

3

30

470

n-AMYL METHYL KETONE

1110

3

3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



471

AMYL MERCAPTAN

1111

3

3

33

472

AMYL NITRATE

1112

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3

30

473

AMYL NITRITE

1113

3

3

33

474

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1114

3

3

33

475

BUTANOLS

1120

3

3

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



476

BUTANOLS