Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP xử phạt hành chính lĩnh vực thuế

Số hiệu: 310/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 02/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức xử phạt hành vi không lập hóa đơn theo quy định từ 16/01/2026

Ngày 02/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trong đó có nội dung về mức xử phạt hành vi không lập hóa đơn.

Mức xử phạt hành vi không lập hóa đơn theo quy định từ 16/01/2026

Theo đó, hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với:

Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với:

Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với:

Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

(4) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với:

Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

(5) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với:

Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

(6) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.

Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 310/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 125/2020/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, HÓA ĐƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 10 vào Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp) mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.”;

b) Bổ sung khoản 10 vào sau khoản 9 như sau:

“10. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:

“a) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định này.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.”.

3. Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3; bổ sung điểm đ, e, g vào khoản 3 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3 như sau:

“a) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

c) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này;”;

b) Bổ sung điểm đ, e, g vào sau điểm d khoản 3 như sau:

“đ) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

e) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này;

g) Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp sau:

a) Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này;

b) Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định này với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm d, e khoản 3; sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Phạt tiền

Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế và hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Phạt 20% số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.

Phạt từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi trốn thuế.

Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d, e khoản 3 như sau:

“d) Buộc nộp thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.

e) Buộc tiêu hủy hóa đơn.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt; nếu có một tình tiết tăng nặng thì được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 như sau:

“c) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.

d) Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.

Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.

Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 như sau:

“a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:

Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.

Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.

Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:

“3. Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.”.

8. Sửa đổi tên Điều 10; sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung điểm d vào khoản 2; bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 10 như sau:

“Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;

b) Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định.”;

c) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 như sau:

d) Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.”;

d) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 11 như sau:

6. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin theo thẻ căn cước, căn cước điện tử;

b) Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin khi người nộp thuế thu nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thay đổi thông tin theo thẻ căn cước, căn cước điện tử;

c) Không thông báo hoặc thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 5; sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.”;

b) Sửa đổi điểm a khoản 6 như sau:

a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;”.

11. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 16 như sau:

c) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

c) Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

b) Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

c) Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;

d) Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm a, b, c khoản 3 Điều này.”.

13. Sửa đổi khoản 2 Điều 22 như sau:

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

e) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;

g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Hành vi không lập hóa đơn theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định 01 số hóa đơn;

c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng trong trường hợp không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định từ 50 số hóa đơn trở lên.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc lập hóa đơn theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3, điểm d khoản 4 Điều này.”.

15. Sửa đổi tên Điều 25 như sau:

“Điều 25. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập”.

16. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 26 như sau:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập;”.

17. Sửa đổi Điều 27 như sau:

“Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiêu hủy hóa đơn

1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy không đúng quy định hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

b) Không tiêu hủy các hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng, không còn giá trị sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

c) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải tiêu hủy hóa đơn theo quy định;

b) Không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;

c) Tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;

d) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:

Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ hóa đơn

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp giải pháp trong việc khởi tạo, kết nối nhận, truyền, nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu của hóa đơn điện tử không đảm bảo nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 32 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 1519 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30Điều 31 Chương III Nghị định này.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

3. Trưởng Thuế cơ sở có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại các Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;

d) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 3031 Chương III Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

4. Chi cục trưởng Chi cục Thuế và Trưởng Thuế tỉnh, thành phố có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 160.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;

d) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

5. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này;

d) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Chương III Nghị định này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.”.

20. Sửa đổi khoản 1 Điều 33 như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15 19 Chương II Nghị định này;

c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Điều 22, điểm b, c, d, đ, e khoản 2, điểm b, c, d, đ khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, 28, 29, 3031 Chương III Nghị định này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 19 Chương II Chương III Nghị định này.”.

21. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 36 như sau:

“b) Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử

Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế, chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn bằng phương thức điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.

Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là cơ sở để cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin về người lập biên bản; thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm; chữ ký số của người lập biên bản; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.

Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử và xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế, hóa đơn khác thì thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 37 như sau:

“1. Các trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

a) Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có mức tối đa của khung tiền phạt đối với hành vi đó từ 15.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân, từ 30.000.000 đồng trở lên đối với tổ chức hoặc các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;

b) Hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 16, 17 và 18 Nghị định này.”.

23. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 41 như sau:

“a) Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích (bản chính hoặc bản sao của văn bản giấy hoặc của văn bản điện tử theo quy định) đối với trường hợp cá nhân chết, mất tích;”.

Điều 2. Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

1. Thay thế cụm từ “thanh tra thuế” bằng cụm từ “thanh tra” tại tên Điều 15; điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15; điểm b khoản 2 Điều 29 và điểm a khoản 2 Điều 36 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

3. Bãi bỏ các mẫu biên bản và mẫu quyết định trừ mẫu biên bản 01A/BB tại Phụ lục một số biểu mẫu sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn ban hành kèm theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Tại biên bản vi phạm hành chính, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn người có thẩm quyền xử phạt bổ sung thông tin mã số thuế của người nộp thuế vi phạm và thể hiện đầy đủ nội dung các biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.

2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này.

3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các TCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 310/2025/ND-CP

Hanoi, December 2, 2025

 

DECREE

ON AMENDMENTS TO DECREE NO. 125/2020/ND-CP DATED OCTOBER 19, 2020 OF THE GOVERNMENT ON ADMINISTRATIVE PENALTIES FOR TAX AND INVOICE VIOLATIONS

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on handling of administrative violations No. 15/2012/QH13 amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on tax administration No. 38/2019/QH14 amended by Law No. 56/2024/QH15;

At the request of the Minister of Finance;

The Government hereby promulgates the Decree on amendments to Decree No. 125/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on administrative penalties for tax and invoice violations.

Article 1. Amendments to Decree No. 125/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on administrative penalties for tax and invoice violations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. Administrative tax violations refer to culpable acts committed by organizations and individuals in violation of regulations of the legislation on tax administration, tax legislation, and other revenues payable into the state budget collected by the tax administration responsible for tax collection (land use levy; land rent and water surface rent; charges for mineral extraction rights; charges for water resource extraction rights; after-tax profits remaining after appropriation of funds of enterprises wholly owned by the State; dividends and distributed profits representing state capital invested in joint-stock companies or multiple-member limited liability companies; revenues under regulations of the legislation on management and investment of state capital in enterprises), which are not criminal offences and, as prescribed by law, must be subject to administrative penalties.”;

b) Addition of Clause 10 after Clause 9 as follows:

“10. Force majeure events include natural disasters, catastrophes, epidemics, fires, unexpected accidents, wars, riots, strikes, or events occurring objectively and unforeseeably that taxpayers are unable to remedy despite having applied all necessary measures and permissible capabilities.”

2. Amendments to Point a Clause 1 Article 3 as follows:

“a) Taxpayers committing administrative acts constituting tax and invoice violations.

Where a taxpayer authorizes another organization or individual to fulfill tax obligations and, under the tax legislation and legislation on tax administration, the authorized party is required to perform such obligations on behalf of the taxpayer, if the authorized party commits an administrative violation prescribed in this Decree, such organization or individual shall be penalized under this Decree.

Where, under the tax legislation and legislation on tax administration, an organization or individual is obligated to perform tax registration, filing and payment on behalf of the taxpayer, and such organization or individual commits an administrative violation prescribed in this Decree, the organization or individual performing tax registration, filing and payment on behalf of the taxpayer shall be subject to administrative penalties for tax violations under this Decree.

Where, under global anti-base erosion (GloBE) regulations, the constituent entity responsible for filing is obligated to perform tax registration, submit tax documentation and pay the top-up corporate income tax, and the constituent entity assigned by the Group to send notifications on the designated filing constituent entity and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15 commits administrative violations under this Decree, such constituent entity shall be penalized under this Decree.”

3. Amendments to Points a, b, c Clause 3; addition of Points dd, e, g to Clause 3 Article 5 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) Where, on the same day, the taxpayer makes incorrect declarations in one or more items on tax applications, the incorrect declaration falling under the sanctionable tax procedural violations shall be subject to a single penalty, applying the highest fine bracket among the incorrect-declaration acts committed, in accordance with this Decree;

b) In cases where, on the same day, the taxpayer is late in filing multiple tax returns for the same type of tax, the taxpayer shall be subject to a single penalty for late filing, applying the highest fine bracket among those applicable to the late-filing acts committed, in accordance with this Decree.

Where any tax return among the late-filed tax returns falls under tax evasion, such return shall be separately handled for tax evasion;

c) Where, on the same day, the taxpayer is late in submitting multiple notices or reports of the same type concerning invoices, the taxpayer shall be subject to a single penalty for late submission of the notice or report concerning invoices that carries the highest fine bracket among the late-submission acts committed, in accordance with this Decree;”;

b) Addition of Points dd, e, g following Point d Clause 3 as follows:

“dd) Where the taxpayer commits multiple acts of issuing invoices at an incorrect time, and all acts remain within the statute of limitations for penalties and are handled in one administrative violation case, the taxpayer shall be penalized once for issuing invoices at an incorrect time, with the corresponding fine bracket applied to the number of invoices issued at an incorrect time under Clause 2 Article 24 of this Decree;

e) Where the taxpayer commits multiple acts of failure to issue invoices, and all acts remain within the statute of limitations for penalties and are handled in one administrative violation case, the taxpayer shall be penalized once for failure to issue invoices, with the corresponding fine bracket applied to the number of invoices not issued under Clause 3 Article 24 of this Decree;

g) Where the taxpayer makes multiple incorrect declarations in a single tax application that fall under the sanctionable tax procedural violations, the taxpayer shall be subject to a single penalty, applying the highest fine bracket among the incorrect-declaration acts committed, in accordance with this Decree.

Where the taxpayer makes multiple incorrect declarations in a single tax application that fall both under the sanctionable tax procedural violations and under the sanctionable violations prescribed in Article 16 or Article 17 of this Decree, the taxpayer shall be subject to a single penalty in accordance with Article 16 or Article 17 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. Large-scale administrative violations under Point l Clause 1 Article 10 of the Law on handling of administrative violations shall be determined in the following cases:

a) Commission of one administrative act concerning invoices with a quantity of 10 invoice numbers or more for violations prescribed in Clause 2 Article 22, Article 26 and Article 27 of this Decree;

b) Commission of one act of tax evasion prescribed in Article 17 of this Decree with the evaded tax amount of VND 100,000,000 or more in cases where the violation dossier is transferred for administrative penalties under Article 63 of the Law on handling of administrative violations.”

5. Amendments to Point b Clause 1; amendments to Points d and e Clause 3; amendments to Point d Clause 4 Article 7 as follows:

a) Amendments to Point b Clause 1 as follows:

“b) Fines

The maximum fine for an administrative act relating to tax and invoice procedures shall comply with the legislation on handling of administrative violations.

A fine equal to 20% of the underpaid tax amount or the tax amount excessively exempted, reduced or refunded shall be imposed for the act of making incorrect declarations that result in an underpayment of tax payable or an increase in the tax amount exempted, reduced or refunded.

A fine of 1 to 3 times the evaded tax amount shall apply to acts of tax evasion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Amendments to Points d and e Clause 3 as follows:

“d) Mandatory submission of the notification on the constituent entity responsible for filing and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15.

e) Mandatory destruction of invoices.”;

c) Amendments to Point d Clause 4 as follows:

“d) When imposing fines, the specific fine for an act violating tax or invoice procedures and for acts under Article 19 of this Decree shall be the average level of the fine bracket prescribed for such act. Where a mitigating circumstance exists, a reduction of 10% of the average fine of the applicable fine bracket shall apply; where an aggravating circumstance exists, an increase of 10% of the average fine of the applicable fine bracket shall apply. Where there are two or more mitigating circumstances, the minimum level of the fine bracket shall apply; where there are two or more aggravating circumstances, the maximum level of the fine bracket shall apply.”.

6. Amendments to Points c and d Clause 1; amendments to Points a and b Clause 2 Article 8 as follows:

a) Amendments to Points c and d Clause 1 as follows:

“c) Ongoing administrative acts relating to invoices include acts prescribed in Clause 3 Article 24; Point b Clause 3 Article 25; Point b Clause 2 and Point b Clause 3 Article 27; Point b Clause 5 Article 29; Point b Clause 3 Article 30 of this Decree.

d) Administrative acts relating to invoices not falling under Point c of this Clause shall be deemed completed violations. The completion date of the violation is the date the act was committed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For violations concerning deadlines for notifications or reports on invoices prescribed in Clause 1, Clause 2 and Point a Clause 3 Article 25; Clause 1, Point a Clause 2, Clause 3, Clause 4 and Point a Clause 5 Article 29 of this Decree, the completion date shall be the date the taxpayer submits the notification or report on invoices.”;

b) Amendments to Points a and b Clause 2 as follows:

“a) The statute of limitations for administrative penalties for violations of tax procedures is 2 years from the date the violation is committed.

The date of commission of an administrative violation concerning tax procedures is the day following the last day of the statutory deadline for performing the tax procedure under the legislation on tax administration, except for the following cases:

For acts prescribed in Clause 1, Points a and b Clause 2, Clause 3 and Point a Clause 4 Article 10; Clauses 1, 2, 3, 4 and Point a Clause 5 Article 11; Clauses 1, 2, 3 and Points a and b Clause 4, Clause 5 Article 13 of this Decree, the date of commission of the violation for statute of limitations purposes is the date the taxpayer performs tax registration or notifies the tax authority or files tax returns.

For acts prescribed in Points c and d Clause 2 and Point b Clause 4 Article 10; Point b Clause 5 Article 11; Points c and d Clause 4 Article 13 of this Decree that constitute ongoing administrative tax violations, the date of commission for statute of limitations purposes is the date the competent official performing official duties discovers the violation.

b) The statute of limitations for penalties for acts of tax evasion not constituting criminal offences, and acts of incorrect declaration resulting in underpaid tax or increased tax exemption, reduction or refund, is 5 years from the date the violation is committed.

The date of commission of acts of incorrect declaration resulting in underpaid tax or increased tax exemption, reduction or refund, or acts of tax evasion (except for acts under Point a Clause 1 Article 17 of this Decree) is the day following the last day of the deadline for filing the tax return of the tax period in which the taxpayer understated tax or evaded tax, or the day following the date the competent authority issues the decision on tax exemption, tax reduction or tax refund.

For acts of failure to submit tax registration documentation or tax returns under Point a Clause 1 Article 17 of this Decree that constitute ongoing administrative tax violations, the date of commission for statute of limitations purposes is the date the competent official performing official duties discovers the violation. For acts of filing tax returns more than 90 days late under Point a Clause 1 Article 17 of this Decree, the date of commission for statute of limitations purposes is the date the taxpayer files the tax return.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. No administrative penalties for tax violations shall apply in cases of incorrect declaration where the taxpayer has submitted supplementary tax documentation in accordance with the legislation on tax administration and has voluntarily paid the full payable tax amount before the tax authority announces the tax inspection decision, or before another competent authority announces the inspection or examination decision at the taxpayer’s premises, or before the tax authority detects the violation without conducting an on-premises tax inspection, or before another competent authority detects the violation.”.

8. Amendments to the title of Article 10; amendments to Clause 1; addition of Point d to Clause 2; addition of Clause 5 Article 10 as follows:

a) Amendments to the title of Article 10 as follows:

“Article 10. Penalties for violations of deadlines for tax registration; notification of temporary business suspension; notification of resumption of business ahead of the notified date; notification of the designated filing constituent entity and list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15”;

b) Amendments to Clause 1 are as follows:

“1. A warning shall be imposed for any of the following acts:

a) Tax registration; notification of temporary business suspension; notification of resumption of business ahead of the notified date performed 1 to 10 days after the statutory deadline with a mitigating circumstance;

b) Notification of the designated filing constituent entity and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15 submitted after the statutory deadline.”;

c) Addition of Point d after Point c Clause 2 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Addition of Clause 5 after Clause 4 as follows:

“5. Remedial measure: Mandatory submission of the notification on the designated filing constituent entity and the list of constituent entities subject to Resolution No. 107/2023/QH15 for the act prescribed in Point d Clause 2 of this Article.”.

9. Amendments to Clause 6 Article 11 are as follows:

“6. The provisions of this Article shall not apply to the following cases:

a) Non-business individuals already assigned a personal income tax identification number who are late in updating information according to their identity cards or electronic identity cards;

b) Income-paying entities that are late in notifying changes of information when taxpayers authorizing personal income tax finalization have changes of information according to their identity cards or electronic identity cards;

c) Failure to notify or late notification of changes in tax registration documentation regarding the taxpayer’s address due to changes in administrative boundaries under Resolutions of the Standing Committee of the National Assembly or Resolutions of the National Assembly.”.

10. Amendments to Clause 5; amendments to Point a Clause 6 Article 13 as follows:

a) Amendments to Clause 5 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the fine determined under this Clause exceeds the tax amount arising on the tax return, the maximum penalty for this case shall equal the tax amount arising payable on the tax return or the total tax amount arising payable on the tax returns falling under Point b Clause 3 Article 5 of this Decree, but shall not be lower than the average level of the fine bracket prescribed in Clause 4 of this Article.”;

b) Amendments to Point a Clause 6 as follows:

“a) Mandatory payment in full of late payment interest on tax into the state budget for acts prescribed in Clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article where the taxpayer’s late filing of tax returns results in late payment of tax;”.

11. Amendments to Point c Clause 1 Article 16 as follows:

“c) Incorrect declaration that reduces tax payable or increases tax refund, tax exemption or reduction which has been identified as an act of tax evasion by a competent authority in an administrative violation record, but where the taxpayer commits an administrative violation of tax evasion for the first time, has submitted supplementary declarations and fully paid the tax amount into the state budget before the competent authority issues a penalty decision, and the tax authority has prepared a record recognizing this for determination as an act of incorrect declaration resulting in underpaid tax;”.

12. Amendments to Article 19 are as follows:

“Article 19. Administrative penalties for tax violations imposed on related organizations and individuals

1. A fine from VND 2,000,000 to VND 6,000,000 shall be imposed for acts of providing information and documentation related to determination of tax obligations or the taxpayer’s accounts as required by law or at the request of the tax authority 5 days or more after the statutory deadline.

2. A fine from VND 6,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed for any of the following acts:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Providing inaccurate information related to a taxpayer’s accounts at credit institutions, the state treasury or branches of foreign banks as required by law or at the request of the tax authority;

c) Providing inaccurate information related to wages, salaries or income of a taxpayer under the holder’s management as required by law or at the request of the tax authority.

3. A fine from VND 10.000.000 to VND 16,000,000 shall be imposed for any of the following acts:

a) Failure to provide information related to assets, rights or obligations concerning assets of a taxpayer under the holder’s management; or information and documentation related to determination of the taxpayer’s tax obligations as required by law or at the request of the tax authority;

b) Failure to provide information related to a taxpayer’s accounts at credit institutions, the state treasury or branches of foreign banks as required by law or at the request of the tax authority;

c) Failure to provide information related to wages, salaries or income of a taxpayer under the holder’s management as required by law or at the request of the tax authority;

d) Colluding with or covering up taxpayers committing tax evasion, or failure to comply with tax administrative enforcement decisions, except the act of failure to deduct and transfer money from the taxpayer’s account prescribed in Article 18 of this Decree.

4. Remedial measure: Mandatory provision of complete and accurate information for acts prescribed in Clause 2 and Points a, b and c Clause 3 of this Article.”.

13. Amendments to Clause 2 Article 22 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Amendments to Clauses 2, 3, and 6 of Article 24 are as follows:

a) Amendments to Clause 2 as follows:

“2. Acts of issuing invoices at an incorrect time in contravention of legislation shall be penalized as follows:

a) A warning shall be imposed for issuing invoices at an incorrect time for goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 1 invoice;

b) A fine from VND 500,000 to VND 1,500,000 shall be imposed where invoices are issued at an incorrect time for goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 2 to fewer than 10 invoices, and where invoices are issued at an incorrect time when selling goods or providing services involving 1 invoice;

c) A fine from VND 2,000,000 to VND 5,000,000 shall be imposed where invoices are issued at an incorrect time for goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 10 to fewer than 50 invoices, and where invoices are issued at an incorrect time when selling goods or providing services from 2 to fewer than 10 invoices;

d) A fine from VND 5,000,000 to VND 15,000,000 shall be imposed where invoices are issued at an incorrect time for goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 50 to fewer than 100 invoices, and where invoices are issued at an incorrect time when selling goods or providing services from 10 to fewer than 20 invoices;

dd) A fine from VND 15,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where invoices are issued at an incorrect time for goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 100 invoices or more, and where invoices are issued at an incorrect time when selling goods or providing services from 20 to fewer than 50 invoices;

e) A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed where invoices are issued at an incorrect time when selling goods or providing services involving from 50 to fewer than 100 invoices;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Amendments to Clause 3 are as follows:

“3. Acts of failure to issue invoices as required shall be penalized as follows:

a) A warning shall be imposed for failure to issue invoices for goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 1 invoice;

b) A fine from VND 1,000,000 to VND 2,000,000 shall be imposed where failure to issue invoices concerns goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 2 to fewer than 10 invoices, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves 1 invoice as required;

c) A fine from VND 2,000,000 to VND 10,000,000 shall be imposed where failure to issue invoices concerns goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 10 to fewer than 50 invoices, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves from 2 to fewer than 10 invoices as required;

d) A fine from VND 10,000,000 to VND 30,000,000 shall be imposed where failure to issue invoices concerns goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods from 50 to fewer than 100 invoices, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves from 10 to fewer than 20 invoices as required;

dd) A fine from VND 30,000,000 to VND 50,000,000 shall be imposed where failure to issue invoices concerns goods and services used for promotion, advertising or as samples; goods and services used as gifts, donations, exchanges, payment in kind to employees and internal consumption (except internally transferred goods for further production); and dispatch of goods in forms of lending, borrowing or returning goods involving 100 invoices or more, and where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves from 20 to fewer than 50 invoices as required;

e) A fine from VND 60,000,000 to VND 80,000,000 shall be imposed where failure to issue invoices when selling goods or providing services involves 50 invoices or more as required.”;

c) Amendments to Clause 6:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15. Amendments to the title of Article 25 as follows:

“Article 25. Penalties for violations of regulations on declaration of lost, burnt or damaged invoices purchased from the tax authority but not yet issued”.

16. Amendments to Point a Clause 3 Article 26 as follows:

“a) Losing, burning or damaging invoices purchased from the tax authority but not yet issued;”.

17. Amendments to Article 27 are as follows:

“Article 27. Penalties for violations of regulations on destruction of invoices

1. A warning shall be imposed for destroying invoices 1 to 5 working days after the deadline for destruction as prescribed, where mitigating circumstances exist.

2. A fine from VND 2,000,000 to VND 4.000.000 shall be imposed for any of the following acts:

a) Destroying invoices printed on order and purchased from the tax authority that are no longer used or no longer valid for use as notified by the tax authority, in contravention of regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Destroying invoices 1 to 10 working days after the deadline for destruction as prescribed, except for the case prescribed in Clause 1 of this Article.

3. A fine from VND 4,000,000 to VND 8.000.000 shall be imposed for any of the following acts:

a) Destroying invoices 11 working days or more after the deadline for destruction as prescribed;

b) Failure to destroy invoices as prescribed by law;

c) Destroying invoices in contravention of the prescribed procedures;

d) Destroying invoices not falling within the cases required to be destroyed as prescribed.

4. Remedial measure: Mandatory destruction of invoices for acts prescribed in Point b Clause 2 and Point b Clause 3 of this Article.”.

18. Amendments to Article 31 are as follows:

“Article 31. Penalties for violations of regulations on provision of invoice-related services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19. Amendments to Clause 1, Clause 3, Clause 4, and Clause 5 Article 32 as follows:

a) Amendments to Clause 1 as follows:

“1. Tax officials performing official duties are entitled to:

a) Impose warnings;

b) Impose fines up to VND 20,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, Clauses 1, 2, 3 and 4 Article 13, and Articles 14, 15 and 19 of Chapter II of this Decree;

c) Impose fines up to VND 10,000,000 for acts prescribed in Points b and c Clause 2, Points b and c Clause 3 and Clause 4 Article 24, and Articles 25, 26, 27, Clauses 2, 3 and 4 Article 29, Clauses 1 and 2 Article 30, and Article 31 of Chapter III of this Decree.”;

b) Amendments to Clause 3 are as follows:

“3. Heads of grassroots-level Tax Offices are entitled to:

a) Impose warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Impose fines for acts prescribed in Articles 16, 17 and 18 of this Decree;

d) Impose fines up to VND 50,000,000 for acts prescribed in Article 22, Points b, c, d, dd and e Clause 2, Points b, c, d and dd Clause 3 and Clause 4 Article 24, and Articles 25, 26, 27, 28, 29, 30 and 31 of Chapter III of this Decree;

dd) Apply remedial measures prescribed in this Decree.”;

c) Amendments to Clause 4:

“4. Directors of district-level Tax Sub-Departments and Directors of provincial Tax Departments shall have the power to:

a) Impose warnings;

b) Impose fines up to VND 160,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 of Chapter II of this Decree;

c) Impose fines for acts prescribed in Articles 16, 17 and 18 of this Decree;

d) Impose fines up to VND 80,000,000 for acts prescribed in Chapter III of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Amendments to Clause 5 are as follows:

“5. Directors of Tax Departments shall have the power to:

a) Impose warnings;

b) Impose fines up to VND 200,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 of Chapter II of this Decree;

c) Impose fines for acts prescribed in Articles 16, 17 and 18 of this Decree;

d) Impose fines up to VND 100.000.000 for acts prescribed in Chapter III of this Decree;

dd) Apply remedial measures prescribed in this Decree.”.

20. Amendments to Clause 1 Article 33 as follows:

“1. Presidents of commune-level People’s Committees shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose fines up to VND 100,000,000 for acts prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 of Chapter II of this Decree;

c) Impose fines up to VND 50,000,000 for acts prescribed in Article 22, Points b, c, d, dd and e Clause 2, Points b, c, d and dd Clause 3 and Clause 4 Article 24, and Articles 25, 26, 27, 28, 29, 30 and 31 of Chapter III of this Decree;

d) Apply remedial measures prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15 and 19 of Chapter II and in Chapter III of this Decree.”.

21. Amendments to point b clause 2 Article 36:

“b) Preparation of electronic administrative violation records

Where the taxpayer submits late tax registration dossiers, late changes to tax registration information, late tax returns, late tax finalization dossiers, or late notifications or reports on invoices via electronic means, within 3 working days from the date the tax authority sends the notice of receipt of the electronic tax registration dossier, electronic dossier of changes to tax registration information or notice of acceptance of the electronic tax return or tax finalization return, the tax authority shall prepare and send 1 electronic administrative violation record to the taxpayer via the electronic portal of the tax administration, including in cases where the taxpayer submits multiple tax documentation.

The electronic administrative violation record shall be prepared and sent in compliance with electronic transaction requirements in the tax domain and shall serve as the basis for the tax authority to issue the administrative penalty decision.

The electronic administrative violation record must specify the time and place of preparation; information on the record preparer; information on the violating individual or organization; the digital signature of the record preparer; time and place of commission of the violation; the administrative act constituting the violation; rights and time limit for explanations regarding the violation; and the authority receiving explanations.

The tax authority shall be responsible for developing an information technology system that enables the preparation and sending of electronic administrative violation records and handling administrative violations in an electronic environment in accordance with legislation on administrative violations. When the information technology system satisfies the conditions for preparing and sending electronic administrative violation records for other acts violating tax procedures and invoices, administrative violations shall be handled in an electronic environment in accordance with legislation on administrative violations.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. Cases requiring explanations regarding administrative violations relating to tax and invoices:

a) Where the administrative act constituting a tax or invoice violation carries the maximum fine bracket of VND 15,000,000 or more for individuals or VND 30,000,000 or more for organizations, or cases involving preparation of electronic administrative violation records;

b) Acts prescribed in Articles 16, 17 and 18 of this Decree.”.

23. Amendments to Point a Clause 2 Article 41 as follows:

“a) Electronic civil status database or a court decision declaring a person dead or missing (original or copy of the paper document or electronic document as prescribed) in cases where an individual is dead or missing;”.

Article 2. Replacement of certain phrases; annulment of certain articles, clauses and points of articles, and appendices of Decree No. 125/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on administrative penalties for tax and invoice-related violations

1. To replace the phrase “tax inspection” with the phrase “inspection” in the title of Article 15; Points d and dd Clause 1, Point a Clause 2 Article 15; Point b Clause 2 Article 29 and Point a Clause 2 Article 36 of Decree No. 125/2020/ND-CP.

2. To annul Clause 2 Article 7; Point b Clause 1 Article 16; Article 20; Article 21; Clause 1 and Point a Clause 3 Article 22; Article 23; Point a Clause 1, Point a Clause 4 and Clause 5 Article 24; Clause 2 Article 28; Clause 2 Article 32; Point d Clause 2 Article 33; Article 34; and Clause 2 Article 35 of Decree No. 125/2020/ND-CP.

3. Annulment of forms of records and decision forms, except for Form No. 01A/BB in the Appendix on certain forms used for administrative penalties for tax and invoice violations enclosed with Decree No. 125/2020/ND-CP. Record forms and decision forms used for administrative penalties for tax and invoice violations shall comply with the Decree on elaboration of a number of articles and measures for implementation of the Law on handling of administrative violations. In records of administrative violations and decisions on administrative penalties in the field of tax and invoices, the competent sanctioning person shall include the taxpayer identification number of the violating taxpayer and fully specify all remedial measures applied.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where administrative tax and invoice violations were completed before the effective date of this Decree, the regulations of the legislative document on administrative penalties for tax and invoice violations effective at the time of commission of the violation shall apply.

2. Where administrative tax and invoice violations were being committed before the effective date of this Decree and such violations are detected after the effective date of this Decree, the regulations of this Decree shall apply.

3. For administrative tax and invoice violations that were sanctioned before the effective date of this Decree and are subject to pending complaints or lawsuits filed by individuals or organizations, such cases shall be settled in accordance with regulations on administrative penalties for tax and invoice violations and relevant legislative provisions effective at the time of commission of the violation.

Article 4. Entry into force and responsibilities for implementation

1. This Decree comes into force as of January 16, 2026.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of the Province-level People’s Committees, and related organizations and individuals shall implement this Decree.

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 14/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2022

98.707

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.131