|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1467/QĐ-CT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG VỤ NGÀNH
THUẾ
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số
381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế được sửa đổi bổ sung tại
Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025, Quyết định số 2229/QĐ-BTC
ngày 30 tháng 6 năm 2025 và Quyết định số 2162/QĐ-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
1528/QĐ-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Trưởng
ban Ban Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
văn hóa công vụ ngành Thuế.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày ký. Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục Thuế và Thủ trưởng
các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế;
- Thuế tỉnh, thành phố;
- Trang TTĐT Cục Thuế;
- Lưu: VT, TCCB (4b).
|
CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
QUY CHẾ
VĂN HÓA CÔNG VỤ NGÀNH THUẾ
(Kèm theo Quyết định số: 1467/QĐ-CT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Cục trưởng
Cục Thuế)
Chương
I
CÁC GIÁ TRỊ, CHUẨN MỰC
VĂN HÓA CÔNG VỤ NGÀNH THUẾ
Quy chế này quy định các
giá trị cốt lõi, chuẩn mực văn hóa công vụ áp dụng đối với công chức, người lao
động ngành Thuế.
Điều
1. Chuẩn mực văn hóa đối với bản thân
- Cần, kiệm, liêm, chính,
chí công vô tư.
- Bản lĩnh, trí tuệ, đổi mới,
sáng tạo.
- Thượng tôn pháp luật, tinh
thông nghiệp vụ.
- Làm chủ công nghệ, chuyển
đổi số, học tập suốt đời.
Điều
2. Chuẩn mực văn hóa đối với công việc
- Tận tâm, tận tụy, trách
nhiệm, chủ động.
- Dám nghĩ, dám làm, dám
chịu trách nhiệm.
- Tâm huyết, khát vọng cống
hiến.
- Nỗ lực cải tiến, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc.
Điều
3. Chuẩn mực văn hóa đối với đồng nghiệp
- Tôn trọng, chân thành,
trung thực.
- Gương mẫu, công tâm,
khách quan.
- Giao tiếp văn minh, ứng
xử chuẩn mực trên môi trường số.
- Đoàn kết, hợp tác, chung
sức vì sự phát triển của ngành Thuế.
Điều
4. Chuẩn mực văn hóa đối với cơ quan
- Nề nếp, kỷ cương, kỷ luật.
- Văn minh, hiện đại, thân
thiện, xanh, sạch, đẹp.
- Bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo đảm an toàn thông tin.
- Thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí.
Điều
5. Chuẩn mực văn hóa đối với người nộp thuế
- Lịch sự, tôn trọng, lắng
nghe, thấu hiểu, đồng hành cùng người nộp thuế.
- Công khai, minh bạch,
công bằng, bảo mật thông tin của người nộp thuế.
- Tận tâm phục vụ, hỗ trợ,
hướng dẫn đúng, đủ, kịp thời.
- Lấy chất lượng, hiệu quả
phục vụ và sự hài lòng của người nộp thuế làm thước đo.
Chương
II
MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM VÀ NỘI
DUNG CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA CÔNG VỤ
Điều
6. Mục đích, ý nghĩa ban hành Quy chế
Thuế là nguồn thu chủ yếu
và bền vững của ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống Nhân dân. Việc thực
hiện tốt chức năng quản lý thuế, đồng thời xây dựng niềm tin, tạo sự đồng thuận
và nâng cao mức độ hài lòng của người dân, người nộp thuế là yêu cầu quan trọng
của ngành Thuế trong quá trình xây dựng nền hành chính phục vụ, hiện đại và
chuyên nghiệp.
Việc xây dựng văn hóa công
vụ ngành Thuế là yêu cầu khách quan nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước
về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam; đồng thời kế thừa, phát
huy truyền thống tốt đẹp của ngành Thuế, xây dựng đội ngũ công chức thuế có bản
lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tác phong chuyên nghiệp, tinh thần trách nhiệm,
đáp ứng yêu cầu cải cách, chuyển đổi số và hiện đại hóa ngành Thuế.
Việc ban hành Quy chế văn
hóa công vụ ngành Thuế nhằm xác lập các giá trị cốt lõi, chuẩn mực văn hóa áp dụng
đối với công chức, người lao động ngành Thuế; xây dựng hình mẫu người công chức
thuế minh bạch, chuyên nghiệp, liêm, chính, đổi mới, lấy người nộp thuế làm
trung tâm phục vụ; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thuế,
củng cố niềm tin của người dân và doanh nghiệp, đồng hành cùng sự phát triển bền
vững của đất nước.
Điều
7. Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu xây dựng Quy chế
1. Quan điểm:
- Thể chế hóa chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển văn hóa Việt Nam trong
xây dựng văn hóa công vụ ngành Thuế.
- Xây dựng văn hóa công vụ
ngành Thuế lấy người dân, người nộp thuế làm trung tâm; lấy các giá trị “minh
bạch, chuyên nghiệp, liêm, chính, đổi mới” làm nền tảng.
- Kế thừa và phát huy các
giá trị truyền thống tốt đẹp của ngành Thuế; gắn xây dựng văn hóa công vụ ngành
Thuế với yêu cầu cải cách, hiện đại hóa, chuyển đổi số và hội nhập của ngành
Thuế trong thời kỳ mới.
2. Mục tiêu:
- Xây dựng hình ảnh cơ
quan Thuế hiện đại, chuyên nghiệp, thân thiện, tận tâm; nâng cao niềm tin và sự
hài lòng của người dân, người nộp thuế và xã hội.
- Xây dựng đội ngũ công chức,
người lao động ngành Thuế có phẩm chất đạo đức, văn hóa ứng xử và tác phong làm
việc chuẩn mực, chuyên nghiệp, liêm, chính, đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ
trong thời kỳ mới.
- Xây dựng môi trường làm
việc văn minh, hiện đại, kỷ cương, kỷ luật, chuyên nghiệp; nâng cao chất lượng,
hiệu lực, hiệu quả trong thực thi công vụ của đội ngũ công chức thuế.
3. Yêu cầu:
- Các chuẩn mực văn hóa
công vụ phải được quy định cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện và trở thành
nền nếp trong hoạt động của cơ quan Thuế và công chức, người lao động ngành Thuế.
- Việc thực hiện Quy chế
phải được triển khai thống nhất, thường xuyên, gắn với công tác quản lý, đánh
giá, xếp loại công chức, người lao động và xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa.
- Bảo đảm phù hợp với yêu
cầu cải cách, hiện đại hóa, chuyển đổi số và xây dựng nền hành chính phục vụ.
Điều
8. Nội dung các giá trị văn hóa công vụ
1. Chuẩn mực văn hóa đối với
bản thân
Chuẩn mực văn hóa đối với
bản thân quy định tại Điều 1 Quy chế này là nền tảng hình thành văn hóa công vụ
ngành Thuế. Mỗi công chức, người lao động phải thường xuyên tu dưỡng phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống; rèn luyện bản lĩnh, nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ; chủ động học tập, đổi mới tư duy, làm chủ công nghệ và thích ứng với
yêu cầu chuyển đổi số nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi công vụ trong thời kỳ mới.
Trong đó:
- Chuẩn mực “Cần, kiệm,
liêm, chính, chí công vô tư” đề cao thái độ, tinh thần tận tâm, tận tụy phục
vụ, giữ gìn hình ảnh công chức thuế liêm, chính, trong sạch, không vụ lợi; luôn
công tâm, khách quan, luôn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của
người nộp thuế; không sách nhiễu, gây phiền hà, trục lợi trong thực thi công vụ.
- Chuẩn mực “Bản lĩnh,
trí tuệ, đổi mới, sáng tạo” đề cao bản lĩnh chính trị vững vàng, tư duy
khoa học, tinh thần đổi mới và sáng tạo; khuyến khích công chức, người lao động
chủ động nghiên cứu, đổi mới phương pháp làm việc, đề xuất sáng kiến, giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ.
- Chuẩn mực “Thượng tôn
pháp luật, tinh thông nghiệp vụ” đề cao tinh thần lấy pháp luật làm chuẩn mực
trong thực thi công vụ; tôn trọng, tuân thủ pháp luật đồng thời, công chức thuế
cần nắm vững, hiểu sâu, hiểu đúng, áp dụng đúng các quy định của pháp luật và
thành thạo quy trình nghiệp vụ của ngành để bảo đảm việc triển khai nhiệm vụ được
hiệu quả, thông suốt, kịp thời, đúng quy định.
- Chuẩn mực “Làm chủ
công nghệ, chuyển đổi số, học tập suốt đời” khuyến khích công chức chủ động,
thường xuyên học tập, làm chủ công nghệ và chuyển đổi số; không ngừng cập nhật
kiến thức, kỹ năng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ của ngành Thuế.
2. Chuẩn mực văn hóa đối với
công việc
Chuẩn mực văn hóa đối với
công việc quy định tại Điều 2 Quy chế này nhằm khuyến khích tinh thần tận tâm,
tận tụy, trách nhiệm và chủ động trong thực thi công vụ; khuyến khích công chức,
người lao động dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; không ngừng cải tiến
phương pháp làm việc, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ và chất lượng phục vụ người dân, người nộp thuế.
Trong đó:
- Chuẩn mực “Tận tâm, tận
tụy, trách nhiệm, chủ động” đề cao tinh thần trách nhiệm, thái độ tận tụy
và sự chủ động của công chức thuế, người lao động trong thực thi công vụ, chủ động
phối hợp, kịp thời giải quyết công việc, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả
thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn mực “Dám nghĩ,
dám làm, dám chịu trách nhiệm” khuyến khích tư duy đổi mới, chủ động đề xuất
giải pháp, quyết liệt trong tổ chức thực hiện, dám chịu trách nhiệm đối với quyết
định, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền
được giao, vì lợi ích chung và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chuẩn mực “Tâm huyết,
khát vọng cống hiến” đề cao tinh thần yêu ngành, yêu nghề, gắn bó với ngành
Thuế, tự hào về truyền thống vẻ vang của ngành; luôn tận tâm, trăn trở, nỗ lực
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; khơi dậy chí vươn lên, niềm vinh dự khi được
công tác, cống hiến và đóng góp vào sự phát triển của ngành Thuế.
- Chuẩn mực “Nỗ lực cải
tiến, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc” khuyến khích đội
ngũ công chức thuế không ngừng đổi mới phương pháp làm việc, cải tiến quy
trình, nghiệp vụ, tối ưu hóa thời gian và nguồn lực nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả công việc và cải thiện chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
3. Chuẩn mực văn hóa đối với
đồng nghiệp
Chuẩn mực văn hóa đối với
đồng nghiệp quy định tại Điều 3 Quy chế này được xây dựng trên nền tảng đoàn kết,
hợp tác và tôn trọng lẫn nhau giữa công chức, người lao động. Việc thực hiện tốt
các chuẩn mực văn hóa trong quan hệ đồng nghiệp góp phần xây dựng môi trường
làm việc chuyên nghiệp, tăng cường sự gắn kết, chia sẻ, phối hợp, phát huy trí
tuệ và sức mạnh tập thể, cùng chung sức xây dựng và phát triển ngành Thuế.
Trong đó:
- Chuẩn mực “Tôn trọng,
chân thành, trung thực” đề cao tinh thần, thái độ tôn trọng, chân thành,
trung thực của đội ngũ công chức thuế trong quan hệ với đồng nghiệp; góp phần
xây dựng niềm tin, sự gắn kết và hợp tác trong thực thi công vụ.
- Chuẩn mực “Gương mẫu,
công tâm, khách quan” đề cao tinh thần gương mẫu, công tâm, khách quan
trong phối hợp công tác và thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm công bằng, minh bạch và
đúng quy định.
- Chuẩn mực “Giao tiếp
văn minh, ứng xử chuẩn mực trên môi trường số” đề cao việc giao tiếp, trao
đổi lịch sự, tôn trọng, đúng mực trong quan hệ với đồng nghiệp, trong môi trường
làm việc trực tiếp và trên môi trường số; thực hiện việc phát ngôn, trao đổi,
chia sẻ và sử dụng thông tin đúng quy định của pháp luật và của ngành Thuế, góp
phần xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh.
- Chuẩn mực “Đoàn kết,
hợp tác, chung sức vì sự phát triển của ngành Thuế” khơi dậy tinh thần đoàn
kết, chia sẻ, phối hợp và hỗ trợ lẫn nhau; phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể,
cùng chung tay, chung sức xây dựng và phát triển ngành Thuế.
4. Chuẩn mực văn hóa đối với
cơ quan
Chuẩn mực văn hóa đối với
cơ quan được quy định tại Điều 4 Quy chế này hướng tới xây dựng cơ quan Thuế kỷ
cương, kỷ luật, chuyên nghiệp, hiện đại; xây dựng môi trường làm việc văn minh,
thân thiện, an toàn, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng
hoạt động của cơ quan Thuế.
Trong đó:
- Chuẩn mực “Nề nếp, kỷ
cương, kỷ luật” đề cao việc chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế cơ quan, đơn vị; giữ gìn kỷ cương, kỷ
luật, nề nếp trong thực thi công vụ.
- Chuẩn mực “Văn minh,
hiện đại, thân thiện, xanh, sạch, đẹp” khuyến khích xây dựng và giữ gìn môi
trường làm việc văn minh, hiện đại, an toàn, thân thiện; giữ gìn cảnh quan, trụ
sở làm việc xanh, sạch, đẹp; tạo điều kiện thuận lợi cho công chức, người lao động
và người dân, doanh nghiệp đến làm việc và liên hệ công tác.
- Chuẩn mực “Bảo vệ bí
mật nhà nước, bảo đảm an toàn thông tin” đề cao trách nhiệm của công chức,
người lao động trong quản lý, sử dụng, lưu trữ và trao đổi thông tin, tài liệu
theo đúng quy định; giữ gìn bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu của cơ quan và người
nộp thuế, không để lộ, lọt thông tin trong thực thi công vụ.
- Chuẩn mực “Thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí” đề cao việc quản lý, sử dụng hiệu quả thời gian,
ngân sách, tài sản công và các nguồn lực của cơ quan; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí trong mọi hoạt động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan
Thuế.
5. Chuẩn mực văn hóa đối với
người nộp thuế
Chuẩn mực văn hóa đối với
người nộp thuế được quy định tại Điều 5 Quy chế này thể hiện rõ quan điểm lấy
người dân, người nộp thuế làm trung tâm phục vụ; xây dựng mối quan hệ hợp tác,
đồng hành giữa cơ quan Thuế và người nộp thuế trên cơ sở tôn trọng, minh bạch,
đúng pháp luật và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thuế.
Trong đó:
- Chuẩn mực “Lịch sự,
tôn trọng, lắng nghe, thấu hiểu, đồng hành cùng người nộp thuế” đề cao thái
độ tôn trọng, lắng nghe, thấu hiểu và đồng hành cùng người nộp thuế; kịp thời nắm
bắt, hướng dẫn, hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc theo đúng quy định của pháp
luật.
- Chuẩn mực “Công khai,
minh bạch, công bằng, bảo mật thông tin của người nộp thuế” đề cao việc thực
hiện công vụ công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, bảo đảm người nộp thuế
được đối xử bình đẳng, được cung cấp thông tin, hướng dẫn và giải quyết công việc
theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời có trách nhiệm bảo mật thông tin của
người nộp thuế, chỉ khai thác, sử dụng, cung cấp và chia sẻ thông tin theo đúng
thẩm quyền, mục đích và quy định của pháp luật.
- Chuẩn mực “Tận tâm phục
vụ, hỗ trợ, hướng dẫn đúng, đủ, kịp thời” đề cao trách nhiệm của công chức
thuế trong việc phục vụ người nộp thuế với thái độ tận tình, chu đáo, trách nhiệm;
hướng dẫn, cung cấp thông tin, hỗ trợ và giải quyết công việc đúng, đủ, kịp thời
theo quy định của pháp luật.
- Chuẩn mực “Lấy chất
lượng, hiệu quả phục vụ và sự hài lòng của người nộp thuế làm thước đo” đề
cao tinh thần cầu thị của cơ quan Thuế và công chức thuế trong việc chủ động lắng
nghe, tiếp thu ý kiến của người nộp thuế để không ngừng đổi mới phương thức phục
vụ, nâng cao chất lượng phục vụ.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
9. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
Người đứng đầu cơ quan Thuế
các cấp có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế đến
toàn thể công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; nêu gương trong thực
hiện các giá trị cốt lõi và chuẩn mực văn hóa công vụ ngành Thuế; xây dựng môi
trường làm việc văn minh, hiện đại, đoàn kết, khuyến khích đổi mới, sáng tạo; tạo
điều kiện để các giá trị cốt lõi và chuẩn mực văn hóa công vụ ngành Thuế được
giữ gìn, phát huy và lan tỏa trong cơ quan, đơn vị.
Chỉ đạo tổ chức tuyên truyền,
phổ biến Quy chế; phát huy vai trò của các thế hệ lãnh đạo, công chức ngành Thuế
qua các thời kỳ trong việc giữ gìn, phát huy và lan tỏa các giá trị cốt lõi,
chuẩn mực văn hóa công vụ ngành Thuế.
Điều
10. Trách nhiệm của công chức, người lao động ngành Thuế
Công chức, người lao động
ngành Thuế có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện nghiêm các giá trị cốt lõi, chuẩn
mực văn hóa công vụ quy định tại Quy chế; thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm
chất đạo đức, tác phong, lề lối làm việc; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và làm chủ ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số.
Xây dựng, giữ gìn hình ảnh
người công chức thuế minh bạch, chuyên nghiệp, liêm, chính, đổi mới; phát huy
tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, hợp tác; tích cực lan tỏa các giá trị văn hóa
công vụ ngành Thuế trong thực thi công vụ, trong quan hệ với cơ quan, đồng nghiệp
và người nộp thuế.
Điều
11. Tổ chức thực hiện
Việc thực hiện Quy chế được
triển khai thống nhất trong toàn ngành Thuế. Việc cụ thể hóa các chuẩn mực văn
hóa công vụ tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định
của ngành Thuế gắn với công tác xây dựng cơ quan, đơn vị văn hóa, công tác quản
lý, đánh giá, xếp loại công chức, người lao động; bình xét các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng và xem xét trách nhiệm theo quy định.
Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những nội dung cần sửa đổi, bổ sung,
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Cục Thuế (qua Ban TCCB) để tổng hợp,
báo cáo Cục trưởng xem xét, quyết định.