|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/2012/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi,
ngày 05 tháng 10 năm 2012
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi
ngày 17/6/2010;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ
phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số
19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Nuôi con nuôi;
Căn cứ Thông tư số
97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
Căn cứ Chỉ thị số
24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh
việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động
và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình
số 3074/TTr-UBND ngày 06/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban
hành Nghị quyết Quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu
lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Những người được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về
đăng ký hộ tịch.
2. Các việc hộ tịch được miễn nộp
lệ phí:
a) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký
khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai sinh quá hạn, đăng
ký lại việc sinh);
b) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký
kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn);
c) Miễn toàn bộ lệ phí đăng ký
khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký khai tử quá hạn, đăng ký lại
việc khai tử);
d) Miễn lệ phí đăng ký việc
thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch.
3. Đối với việc đăng ký kết hôn
có yếu tố nước ngoài theo Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về
quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Nghị định số 69/2006/NĐ-CP
ngày 21/7/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
68/2002/NĐ-CP và các hoạt động nhận cha, mẹ, con, cấp bản sao các giấy tờ về hộ
tịch, ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài, xác nhận hoặc
thực hiện các việc đăng ký hộ tịch khác vẫn thực hiện thu lệ phí theo quy định
hiện hành.
4. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi.
5. Cơ quan thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn;
b) Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố;
c) Sở Tư pháp.
6. Mức thu lệ phí:
a) Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn: theo mức quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này.
b) Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố: theo mức quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
c) Sở Tư pháp: theo mức quy định
tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.
Mức thu lệ phí nêu trên đã bao
gồm toàn bộ các chi phí mua sổ đăng ký hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ
liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
7. Quản lý và sử dụng lệ phí:
a) Số tiền thu lệ phí để lại
cho cơ quan thu lệ phí:
- Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn được để lại 100% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí.
- Uỷ ban nhân dân các huyện,
thành phố được để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, số
tiền lệ phí còn lại (30%) nộp vào ngân sách nhà nước.
- Sở Tư pháp được để lại 70% tổng
số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí, số tiền lệ phí còn lại (30%) nộp
vào ngân sách nhà nước.
Số tiền lệ phí được để lại
trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển
sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
b) Cơ quan thu lệ phí phải thực
hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch theo đúng quy định
hiện hành.
Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số
44/2008/NQ-HĐND ngày 11/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành lệ
phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2012, tại kỳ họp thứ 6./.
PHỤ LỤC I
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG
TẠI UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung thu lệ
phí
|
Mức thu cho mỗi
trường hợp
|
|
01
|
Đăng ký nhận cha, mẹ, con
|
10.000
|
|
02
|
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
|
2.000/01 bản sao
|
|
03
|
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch
|
3.000
|
|
04
|
Ghi vào sổ các thay đổi hộ tịch khác; gồm: xác
định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; ly hôn; huỷ việc kết hôn trái pháp luật;
và những sự kiện hộ tịch khác do pháp luật quy định.
|
4.000
|
PHỤ LỤC II
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG
TẠI UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung thu lệ
phí
|
Mức thu cho mỗi
trường hợp
|
|
01
|
Cấp lại bản chính giấy khai sinh
|
10.000
|
|
02
|
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
|
3.000/01 bản sao
|
|
03
|
Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho
người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính
|
25.000
|
|
04
|
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch
|
4.000
|
PHỤ LỤC III
MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH ÁP DỤNG
TẠI SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn
vị tính: đồng
|
STT
|
Nội dung thu lệ
phí
|
Mức thu cho mỗi
trường hợp
|
|
01
|
Đăng ký kết hôn
|
1.000.000
|
|
02
|
Đăng ký nhận cha, mẹ, con
|
1.000.000
|
|
03
|
Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch
|
5.000/01 bản sao
|
|
04
|
Cấp lại bản chính giấy khai sinh
|
10.000
|
|
05
|
Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho
người từ đủ 14 tuổi trở lên, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính
|
25.000
|
|
06
|
Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công
dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
|
50.000
|
|
07
|
Xác nhận các giấy tờ hộ tịch
|
10.000
|
|
08
|
Ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở
nước ngoài
|
50.000
|