Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 90/2023/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành: 13/12/2023 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức thu phí sử dụng đường bộ từ 01/02/2024

Ngày 13/12/2023, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2023/NĐ-CP mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Mức thu phí sử dụng đường bộ

Theo đó, mức thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo Điều 5 Nghị định 90/2023/NĐ-CP và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP .

Cụ thể như sau:

(1) Mức thu phí xe cơ giới (trừ trường hợp xe của lực lượng quốc phòng và lực lượng công an)

- Mức thu phí sử dụng đường của xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh là 130.000 đồng/tháng.

- Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe kinh doanh); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4 tấn; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ có mức phí là 180.000 đồng/tháng.

- Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4 tấn đến dưới 8.5 tấn có mức phí là 270.000 đồng/tháng.

- Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.5 tấn đến dưới 13 tấn có mức phí là 390.000 đồng/tháng.

- Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13 tấn đến dưới 19 tấn; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19 tấn có mức phí là 590.000 đồng/tháng.

- Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19 - dưới 27 tấn; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19 - dưới 27 tấn có mức phí là 720.000 đồng/tháng.

- Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27 tấn trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27 - dưới 40 tấn có mức phí là 1.040.000 đồng/tháng.

- Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40 tấn trở lên có mức phí 1.430.000 đồng/tháng…

Trong đó, mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng trong Biểu quy định.

Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng trong Biểu quy định.

(2) Mức thu phí đối với xe của lực lượng quốc phòng

- Xe ô tô con quân sự: 1.000.000 đồng/năm

- Xe ô tô vận tải quân sự: 1.500.000 đồng/năm

(3) Mức thu phí đối với xe của lực lượng công an

- Xe dưới 7 chỗ ngồi: 1.000.000 đồng/năm;

- Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải, xe ô tô chuyên dùng: 1.500.000 đồng/năm.

Lưu ý: Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ

Trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 90/2023/NĐ-CP , đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký, kiểm định để lưu hành, bao gồm:

- Xe ô tô;

- Xe đầu kéo;

- Các loại xe tương tự.

Lưu ý:

Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết tại Nghị định 90/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/02/2024.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 90/2023/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, MIỄN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô) và thủ tục xác định xe thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), kiểm định để lưu hành (được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường), bao gồm: Xe ô tô, xe đầu kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

2. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:

a) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai.

b) Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

c) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.

d) Xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kinh doanh vận tải (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.

đ) Xe của doanh nghiệp không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (chỉ được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và không cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải) hoặc xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và cấp Tem kiểm định theo quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông vận tải) chuyển sang không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi: Trung tâm sát hạch lái xe; nhà ga; cảng; khu khai thác khoáng sản; khu nuôi trồng, sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản; công trường xây dựng (giao thông, thủy lợi, năng lượng).

e) Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.

g) Xe bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

3. Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 8 Nghị định này. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

4. Không áp dụng khoản 2 Điều này đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.

5. Chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Các trường hợp miễn phí

Miễn phí sử dụng đường bộ đối với người nộp phí cho các loại xe ô tô sau:

1. Xe cứu thương.

2. Xe chữa cháy.

3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, gồm:

a) Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ (bao gồm: xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác).

b) Các xe liên quan phục vụ tang lễ (bao gồm: xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh) là xe chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ có giấy chứng nhận đăng ký xe mang tên đơn vị phục vụ tang lễ. Đơn vị phục vụ tang lễ có văn bản cam kết các loại xe này chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ gửi đơn vị đăng kiểm khi kiểm định xe (trong đó nêu cụ thể số lượng xe, biển số xe theo từng loại).

4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các xe mang biển số: Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (bao gồm: xe xi téc, xe cần cẩu, xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe vận tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, xe kiểm soát, xe kiểm tra quân sự, xe chuyên dùng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn, xe thông tin vệ tinh và các xe ô tô đặc chủng khác phục vụ quốc phòng).

5. Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân bao gồm:

a) Xe cảnh sát giao thông có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” ở hai bên thân xe.

b) Xe cảnh sát 113 có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.

c) Xe cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.

d) Xe vận tải có lắp ghế ngồi trong thùng xe của lực lượng công an nhân dân làm nhiệm vụ.

đ) Xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng khác của lực lượng công an nhân dân.

e) Xe đặc chủng (xe thông tin vệ tinh, xe chống đạn, xe phòng chống khủng bố, chống bạo loạn và các xe đặc chủng khác của lực lượng công an nhân dân).

Điều 4. Người nộp phí và tổ chức thu phí

1. Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Điều 2 Nghị định này là người nộp phí sử dụng đường bộ.

2. Tổ chức thu phí bao gồm:

a) Cục Đường bộ Việt Nam thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.

b) Các đơn vị đăng kiểm thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an quy định tại điểm a khoản này). Cục Đăng kiểm Việt Nam tổng hợp số phí thu của các đơn vị đăng kiểm, kê khai, nộp phí theo quy định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Mức thu phí

Mức thu phí sử dụng đường bộ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp số tiền phí phải nộp là số tiền lẻ thì tổ chức thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số tiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến dưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.

Điều 6. Phương thức tính, nộp phí

1. Đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an quy định tại khoản 2 Điều này).

Đối với xe ô tô kiểm định lần đầu, thời điểm tính phí sử dụng đường bộ tính từ ngày phương tiện được cấp Giấy chứng nhận kiểm định. Đối với xe ô tô cải tạo, chuyển đổi công năng hoặc chuyển đổi sở hữu từ tổ chức sang cá nhân (và ngược lại) thì mức thu phí tính từ ngày chuyển đổi công năng hoặc chuyển đổi sở hữu theo Giấy chứng nhận đăng ký mới của xe ô tô.

Phí sử dụng đường bộ tính theo năm, tháng hoặc theo chu kỳ kiểm định của xe ô tô. Đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí. Cụ thể như sau:

a) Tính, nộp phí theo chu kỳ kiểm định

a.1) Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ kiểm định và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

a.2) Đối với xe ô tô có chu kỳ kiểm định trên 01 năm (18 tháng, 24 tháng và 36 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ kiểm định (18 tháng, 24 tháng và 36 tháng).

Trường hợp nộp phí theo chu kỳ kiểm định (18 tháng, 24 tháng và 36 tháng): Đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với chu kỳ kiểm định. Hết thời hạn nộp phí (chu kỳ kiểm định), chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định và nộp phí cho chu kỳ kiểm định tiếp theo.

Trường hợp nộp phí theo năm (12 tháng): Đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí 12 tháng. Hết thời hạn nộp phí (12 tháng), chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ của thời gian tiếp theo (12 tháng hoặc thời gian còn lại của chu kỳ đăng kiểm).

a.3) Trường hợp chủ phương tiện đến kiểm định sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ kiểm định quy định, đơn vị đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời điểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước cho đến hết chu kỳ kiểm định của kỳ tiếp theo (nếu chu kỳ kiểm định tiếp theo trên 12 tháng, chủ phương tiện có thể nộp đến 12 tháng hoặc nộp cả chu kỳ kiểm định). Trường hợp thời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ chia 30 ngày nhân với mức phí của 01 tháng.

a.4) Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ kiểm định trước theo thời hạn quy định thì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số phí chưa nộp của chu kỳ trước. Đơn vị đăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức thu phí của 01 tháng nhân với thời gian nộp chậm.

a.5) Trường hợp chủ phương tiện muốn nộp phí sử dụng đường bộ cho thời gian dài hơn chu kỳ kiểm định, đơn vị đăng kiểm thu phí và cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

a.6) Đối với xe ô tô bị tịch thu, bị thu hồi bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; xe ô tô của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (mang biển kiểm soát màu xanh); xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an thanh lý; xe ô tô thế chấp bị tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thu hồi mà trong thời gian bị tịch thu, thu hồi, chờ thanh lý không kiểm định để lưu hành sau đó được bán phát mại, thanh lý thì chủ mới của phương tiện chỉ phải nộp phí sử dụng đường bộ từ thời điểm mang xe đi kiểm định để lưu hành. Khi kiểm định lưu hành, chủ phương tiện phải xuất trình cho cơ quan đăng kiểm các giấy tờ liên quan như: Quyết định tịch thu hoặc thu hồi của cấp có thẩm quyền; quyết định thu hồi tài sản thế chấp; quyết định cho phép thanh lý tài sản đối với các tài sản thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng quốc phòng, công an; biên bản hoặc hợp đồng thực hiện hoàn tất thủ tục mua tài sản được bán thanh lý, bán đấu giá.

Trường hợp xe bán thanh lý, phát mại đã nộp phí qua thời điểm đi kiểm định lại để lưu hành thì chủ phương tiện nộp phí tính từ thời điểm nối tiếp theo kỳ hạn đã nộp phí của chu kỳ trước.

b) Nộp phí theo năm dương lịch

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí sử dụng đường bộ theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình.

Hàng năm, trước ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí.

c) Nộp phí theo tháng

Doanh nghiệp có số phí sử dụng đường bộ phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng. Doanh nghiệp có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình.

Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp phải đến đơn vị đăng kiểm (đã đăng ký nộp phí theo tháng) nộp phí sử dụng đường bộ cho tháng tiếp theo. Khi thu phí, tổ chức thu phí cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng thời gian nộp phí.

2. Đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an: Phí sử dụng đường bộ nộp theo năm, theo mức thu quy định tại điểm 2, điểm 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Khi thu phí sử dụng đường bộ, tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí sử dụng đường bộ là Cục Đường bộ Việt Nam nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách trung ương. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện công việc thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.

Trường hợp tổ chức thu phí thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại một phẩy hai phần trăm (1,2%) số tiền phí thực thu để trang trải chi phí quản lý hoạt động thu phí sử dụng đường bộ theo quy định. Số tiền còn lại, tổ chức thu phí phải nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thu phí.

2. Đối với các đơn vị đăng kiểm thực hiện thu phí

a) Đơn vị thu phí sử dụng đường bộ được trích để lại một phẩy ba mươi hai phần trăm (1,32%) số tiền phí sử dụng đường bộ thực thu để chi cho các nội dung sau:

Trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

Trích chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam ba phần trăm (3%) số tiền được để lại (1,32%) để phục vụ công tác quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ của hệ thống đơn vị đăng kiểm trên toàn quốc.

b) Trả lại tiền phí sử dụng đường bộ đối với các trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

c) Số tiền còn lại (sau khi trừ số tiền quy định tại điểm a và điểm b khoản này), tổ chức thu phí sử dụng đường bộ chuyển về tài khoản chuyên thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam trong thời gian tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí. Cục Đăng kiểm Việt Nam nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thu phí chuyển về tài khoản chuyên thu của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Tiền lãi phát sinh trên số dư tài khoản chuyên thu phí của Cục Đăng kiểm Việt Nam phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Cục Đăng kiểm Việt Nam và Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện kê khai, nộp phí sử dụng đường bộ thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Cục Đăng kiểm Việt Nam nộp số tiền phí (quy định tại điểm c khoản 2 Điều này), Cục Đường bộ Việt Nam nộp toàn bộ số tiền phí thu được (trường hợp được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nộp 98,8% số tiền phí thu được) vào ngân sách trung ương theo Chương của Bộ Giao thông vận tải và chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành để chi cho công tác bảo trì hệ thống kết cấu giao thông đường bộ theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ.

4. Số tiền phí sử dụng đường bộ được để lại chi của tổ chức thu phí: Trường hợp tổ chức thu phí áp dụng cơ chế tài chính doanh nghiệp, số tiền phí được để lại là doanh thu của đơn vị và thực hiện khai, nộp thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định pháp luật về thuế; trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức thu phí quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CPkhoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP.

Điều 8. Trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp

1. Đối với xe ô tô quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này nếu đã nộp phí sử dụng đường bộ thì chủ phương tiện được trả lại phí đã nộp hoặc được bù trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau.

a) Đối với xe ô tô quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này trước khi mang xe đi sửa chữa, chủ phương tiện phải xuất trình Biên bản hiện trường tai nạn có xác nhận của cơ quan công an và nộp lại Tem kiểm định, Giấy chứng nhận kiểm định cho đơn vị đăng kiểm gần nhất để có căn cứ trả lại phí sau khi phương tiện hoàn thành việc sửa chữa và kiểm định lại để tiếp tục lưu hành.

b) Hồ sơ trả lại phí hoặc bù trừ vào số phí sử dụng đường bộ kỳ sau (sau đây gọi chung là trả lại phí) bao gồm:

b.1) Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b.2) Bản chụp các giấy tờ chứng minh thời gian không được sử dụng phương tiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định này (Quyết định tịch thu hoặc thu hồi xe của cơ quan có thẩm quyền, văn bản thu hồi giấy đăng ký và biển số xe).

b.3) Bản chụp biên lai thu phí sử dụng đường bộ. Trường hợp bị mất biên lai thu phí, chủ phương tiện đề nghị đơn vị đăng kiểm nơi nộp phí cấp bản chụp biên lai thu phí.

b.4) Riêng đối với xe ô tô quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định này ngoài các giấy tờ nêu trên, chủ phương tiện còn phải cung cấp Biên bản thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian tính trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ từ thời điểm cơ quan chức năng thu giữ Tem và Giấy chứng nhận kiểm định.

c) Hồ sơ trả lại phí sử dụng đường bộ được nộp tại đơn vị đăng kiểm. Khi nộp hồ sơ, đối với các bản chụp, người đề nghị trả lại phí phải mang theo bản chính để đơn vị đăng kiểm đối chiếu. Khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị đăng kiểm đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian nhận và ghi nhận các tài liệu trong hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ trả lại phí sử dụng đường bộ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị đăng kiểm phải thông báo cho người nộp hồ sơ để hoàn chỉnh.

d) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả lại phí sử dụng đường bộ, căn cứ hồ sơ đề nghị trả lại phí của chủ phương tiện, thủ trưởng đơn vị đăng kiểm ra Quyết định về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II hoặc Thông báo về việc không được trả lại/bù trừ tiền phí theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi người đề nghị trả lại phí.

đ) Số phí sử dụng đường bộ được trả lại hoặc bù trừ cho chủ phương tiện tương ứng với số phí đã nộp cho thời gian phương tiện không sử dụng.

e) Quyết định về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ là căn cứ để đơn vị đăng kiểm kê khai, quyết toán số tiền phí đã trả lại hoặc bù trừ vào số phí phải nộp kỳ sau.

2. Đối với xe kinh doanh vận tải thuộc doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.

a) Khi tạm dừng lưu hành

a.1) Doanh nghiệp gửi hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải nơi quản lý, cấp phép hoạt động kinh doanh vận tải hoặc nơi sử dụng phương tiện (đối với trường hợp mang phương tiện đến địa phương khác sử dụng), bao gồm: Đơn xin tạm dừng lưu hành theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (bản chụp).

a.2) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ (kiểm tra các điều kiện: Các xe xin tạm dừng lưu hành là xe kinh doanh vận tải và thuộc sở hữu của doanh nghiệp; thời gian xin tạm dừng lưu hành của từng xe phải liên tục từ 30 ngày trở lên).

Trường hợp chưa đủ điều kiện thì ra Thông báo về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm dừng lưu hành theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và trả lại doanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.

Trường hợp đủ điều kiện, Sở Giao thông vận tải ký xác nhận vào Đơn xin tạm dừng lưu hành, đồng thời lập Biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.

a.3) Doanh nghiệp lập hồ sơ nộp cho đơn vị đăng kiểm xe cơ giới trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi được Sở Giao thông vận tải xác nhận vào đơn. Hồ sơ bao gồm: Đơn xin tạm dừng lưu hành bản chính (có xác nhận của Sở Giao thông vận tải); biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu (đối với xe thuộc diện cấp phù hiệu, biển hiệu); biên lai thu phí sử dụng đường bộ (bản chụp).

a.4) Đơn vị đăng kiểm nhận và kiểm tra hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp thì ra Thông báo về việc chưa đủ điều kiện thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và trả lại doanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

Trường hợp đủ điều kiện thì lập Biên bản thu Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

a.5) Ngày Sở Giao thông vận tải xác nhận vào Đơn xin tạm dừng lưu hành là căn cứ xác định thời gian tạm dừng lưu hành, để xét thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ.

Trường hợp thời gian tạm dừng lưu hành thực tế lớn hơn so với thời gian dự kiến trên 30 ngày, chậm nhất là ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc tạm dừng lưu hành theo dự kiến doanh nghiệp phải làm Đơn xin tạm dừng lưu hành gửi Sở Giao thông vận tải xác nhận bổ sung. Trường hợp doanh nghiệp không làm Đơn hoặc làm Đơn xin tạm dừng lưu hành đã có xác nhận của Sở Giao thông vận tải nhưng doanh nghiệp không nộp cho đơn vị đăng kiểm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao thông vận tải xác nhận thì doanh nghiệp vẫn phải chịu phí sử dụng đường bộ cho phương tiện tạm dừng lưu hành thực tế lớn hơn so với thời gian dự kiến.

Trường hợp thời gian tạm dừng lưu hành thực tế lớn hơn so với thời gian dự kiến không quá 30 ngày, doanh nghiệp không phải làm Đơn xin tạm dừng lưu hành bổ sung.

a.6) Trường hợp doanh nghiệp chưa nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe đề nghị tạm dừng lưu hành tính đến thời điểm tạm dừng lưu hành thì phải nộp đủ phí sử dụng đường bộ cho đơn vị đăng kiểm tính đến thời điểm dừng lưu hành.

b) Khi doanh nghiệp lưu hành lại xe đã đề nghị tạm dừng lưu hành, đơn vị đăng kiểm tính số phí sử dụng đường bộ được bù trừ, cấp lại Tem đăng kiểm, Sở Giao thông vận tải cấp lại phù hiệu, biển hiệu và thực hiện các thủ tục, như sau:

b.1) Doanh nghiệp gửi đơn vị đăng kiểm (nơi đã nộp hồ sơ đề nghị tạm dừng lưu hành) hồ sơ đề nghị cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ, gồm: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, biên bản thu Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ (bản chính).

b.2) Đơn vị đăng kiểm nhận và kiểm tra hồ sơ

Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo hoặc số ngày thực tế xe tạm dừng lưu hành (tính từ thời điểm tạm dừng lưu hành đến ngày đề nghị lưu hành trở lại) chưa đảm bảo thời gian liên tục từ 30 ngày trở lên thì đơn vị đăng kiểm ra Thông báo chưa đủ điều kiện xét thuộc diện không chịu phí theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

Trường hợp hồ sơ đảm bảo, số ngày thực tế xe tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên và có đủ xác nhận của Sở Giao thông vận tải, đơn vị đăng kiểm tính toán số phí sử dụng đường bộ được bù trừ, số phí phải nộp bổ sung (nếu có) trên cơ sở mức thu của một tháng chia cho 30 ngày và nhân với số ngày nghỉ lưu hành, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

Trường hợp xe chưa được nộp phí sử dụng đường bộ kể từ ngày dừng lưu hành thì số phí phải nộp sẽ được tính từ thời điểm đăng ký lưu hành trở lại cho đến chu kỳ đăng kiểm tiếp theo, theo quy định.

Trường hợp xe đã được nộp phí sử dụng đường bộ thì sẽ được bù trừ số phí tương ứng trong thời gian tạm dừng lưu hành vào số tiền phí phải nộp của kỳ tiếp theo. Đơn vị đăng kiểm ký Quyết định bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II.

Trường hợp số tiền được bù trừ nhỏ hơn số phí sử dụng đường bộ phải nộp của kỳ nộp phí sau thì doanh nghiệp phải nộp số phí bổ sung cho khoảng thời gian chênh lệch giữa thời gian phải nộp phí theo chu kỳ đăng kiểm và thời gian được tính đối trừ phí, đơn vị đăng kiểm cấp biên lai thu phí theo số tiền phải nộp bổ sung.

Cấp lại Tem kiểm định đối với trường hợp Tem kiểm định còn thời hạn. Trường hợp Tem kiểm định hết hạn thì thực hiện kiểm định và cấp Tem kiểm định cho chu kỳ kiểm định mới.

b.3) Sở Giao thông vận tải cấp lại phù hiệu, biển hiệu

Đối với xe bị tạm giữ phù hiệu, biển hiệu, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp lại phù hiệu, biển hiệu cho Sở Giao thông vận tải (nơi tạm giữ phù hiệu, biển hiệu) bao gồm: Đơn đề nghị trả lại phù hiệu, biên hiệu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, Quyết định về việc bù trừ phí sử dụng đường bộ hoặc biên lai thu phí trong trường hợp chưa nộp phí cho thời gian dừng lưu hành (nộp bản chụp và mang bản chính để đối chiếu).

Sở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ, cấp lại phù hiệu, biển hiệu (nếu có) cho doanh nghiệp, thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.

3. Đối với xe ô tô quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Nghị định này:

a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ cho Sở Giao thông vận tải, bao gồm:

Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Bản chụp giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.

Bản chụp giấy đăng ký xe (của từng xe xin xác nhận).

b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Giao thông vận tải thông báo cho doanh nghiệp bổ sung hồ sơ chậm nhất trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét, Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra thực tế doanh nghiệp và xác nhận vào Đơn xin xác nhận nếu các phương tiện đủ điều kiện theo nội dung kê khai của doanh nghiệp, thời gian thực hiện chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng với Đơn xin xác nhận, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện lại hồ sơ, để Sở Giao thông vận tải xác nhận.

c) Doanh nghiệp nộp 01 bản Đơn xin xác nhận (có xác nhận của Sở Giao thông vận tải) cho đơn vị đăng kiểm, nơi doanh nghiệp đưa xe đến kiểm định.

d) Đơn vị đăng kiểm kiểm tra, đối chiếu với Đơn xin xác nhận có dấu xác nhận của Sở Giao thông vận tải.

Trường hợp xe đang tham gia giao thông, sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ được chuyển sang đối tượng không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ (từ diện chịu phí sang không chịu phí), đơn vị đăng kiểm lập Biên bản thu Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp xe chưa được nộp phí sử dụng đường bộ tính đến ngày xin xác nhận xe không tham gia giao thông thì tính và thu phí sử dụng đường bộ đến ngày xin xác nhận xe không tham gia giao thông; trường hợp xe đã được nộp phí qua thời điểm xin xác nhận xe không tham gia giao thông thì được trả lại số phí đã nộp tính từ ngày xin xác nhận xe không tham gia giao thông đến hết ngày đã nộp phí theo biên lai thu phí. Đơn vị đăng kiểm tính, thu phí sử dụng đường bộ hoặc trả lại phí cho chủ phương tiện trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận Đơn xin xác nhận.

đ) Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nếu có sự tăng thêm về số lượng xe thuộc đối tượng này, doanh nghiệp làm Đơn xin xác nhận bổ sung gửi Sở Giao thông vận tải theo thủ tục nêu trên.

e) Trường hợp doanh nghiệp đề nghị cho phép lưu hành xe trên hệ thống giao thông đường bộ (từ diện không chịu phí sang chịu phí), doanh nghiệp đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định lại, nộp phí sử dụng đường bộ để được tham gia giao thông. Đơn vị đăng kiểm kiểm tra, tính và thu phí sử dụng đường bộ cho phương tiện kể từ ngày chủ phương tiện đến đăng ký lưu hành trở lại, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

4. Đối với xe ô tô quy định tại điểm e khoản 2 Điều 2 Nghị định này có các giấy tờ xuất cảnh, nhập cảnh của cấp có thẩm quyền nếu thời gian hoạt động ở nước ngoài từ 30 ngày trở lên thì chủ phương tiện không phải chịu phí sử dụng đường bộ cho thời gian này. Chủ phương tiện cung cấp giấy tờ chứng minh xe được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật cho đơn vị đăng kiểm khi đăng kiểm. Trường hợp xe đã được nộp phí cho thời gian hoạt động tại nước ngoài thì đơn vị đăng kiểm sẽ tính bù trừ số phí phải nộp của kỳ tiếp theo, thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

5. Đối với xe ô tô quy định tại điểm g khoản 2 Điều 2 Nghị định này chủ phương tiện phải xuất trình Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an. Trường hợp xe đã được nộp phí sử dụng đường bộ cho thời gian bị mất từ 30 ngày trở lên thì đơn vị đăng kiểm sẽ tính trả lại (hoặc bù trừ số phí phải nộp của kỳ tiếp theo nếu tìm lại được phương tiện), thời gian thực hiện 01 ngày làm việc.

Trường hợp tìm thấy phương tiện thì chủ phương tiện phải cung cấp cho đơn vị đăng kiểm Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan công an thu hồi giao cho chủ phương tiện.

6. Trong trường hợp tổ chức thu phí phát hiện việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ quy định hoặc nhầm loại phương tiện, đơn vị đăng kiểm phải liên hệ với chủ phương tiện để thu bổ sung (nếu thu thiếu) và trả lại phí (nếu thu thừa) cho chủ phương tiện. Trong các trường hợp này, đơn vị đều phải lập Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ giữa tổ chức thu phí và chủ phương tiện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để làm cơ sở thu bổ sung hoặc trả lại phí.

7. Đối với các xe thuộc lực lượng quốc phòng, công an sau khi thanh lý thì chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại điểm 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này kể từ khi xe được cấp biển số mới.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:

a) Hàng năm vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản hướng dẫn các đơn vị đăng kiểm trên toàn quốc dự kiến số thu phí sử dụng đường bộ, thống nhất phương thức thực hiện, gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam làm cơ sở lập dự toán gửi Bộ Giao thông vận tải tổng hợp báo cáo cơ quan có thẩm quyền. Trên cơ sở dự toán thu phí được Bộ Giao thông vận tải giao hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản triển khai nhiệm vụ thu phí đến từng đơn vị đăng kiểm trên cả nước.

b) Tổ chức in ấn, cấp phát và quản lý sử dụng Tem nộp phí sử dụng đường bộ đối với ô tô theo mẫu được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

c) Quản lý thu, nộp, trả lại phí sử dụng đường bộ; đôn đốc, kiểm tra hoạt động thu phí sử dụng đường bộ của các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới trên cả nước (số thu, số nộp hàng năm) để đảm bảo đơn vị đăng kiểm nộp đầy đủ, đúng hạn khoản thu phí sử dụng đường bộ vào ngân sách nhà nước. Báo cáo Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện kiểm tra, quyết toán thu phí sử dụng đường bộ đối với các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới theo quy định.

2. Các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ, quản lý thu, nộp, trả lại phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện đến đăng kiểm theo đúng quy định của Nghị định này và hướng dẫn của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

b) Thực hiện chuyển số tiền phí sử dụng đường bộ thu được về tài khoản chuyên thu phí sử dụng đường bộ theo quy định của Nghị định này và theo hướng dẫn của Cục Đăng kiểm Việt Nam.

c) Hàng năm, gửi báo cáo quyết toán thu phí sử dụng đường bộ trong năm về Cục Đăng kiểm Việt Nam trước ngày 20 tháng 01 năm sau để Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện quyết toán theo quy định pháp luật.

3. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm:

a) Thực hiện nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ, quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định của Nghị định này.

b) Hàng năm, lập dự toán và báo cáo kết quả thu phí sử dụng đường bộ gửi Bộ Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

4. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Căn cứ số dự kiến thu phí sử dụng đường bộ năm kế hoạch do Cục Đăng kiểm Việt Nam và cơ quan nhà nước quản lý giao thông đường bộ xây dựng, Bộ Giao thông vận tải lập dự toán thu phí sử dụng đường bộ và tổng hợp chung trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, gửi Bộ Tài chính cùng thời điểm thảo luận dự toán thu - chi ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí sử dụng đường bộ (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.

c) Xây dựng hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu, chỉ đạo tổ chức có liên quan truy cập, khai thác dữ liệu điện tử nộp phí sử dụng đường bộ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ có mã QR cho chủ phương tiện, theo lộ trình do Bộ Giao thông vận tải quyết định.

5. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: Kiểm tra, xác nhận, cấp, thu hồi phù hiệu, biển hiệu đối với xe ô tô thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ theo quy định tại Nghị định này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2024.

2. Bãi bỏ:

a) Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 09/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về Quỹ bảo trì đường bộ.

b) Thông tư số 70/2021/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ không quy định tại Nghị định này, thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

4. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Minh Khái

PHỤ LỤC I

(Kèm theo Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ

1. Mức thu phí (trừ quy định tại điểm 2 và điểm 3 dưới đây)

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (nghìn đồng)

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

1

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh

130

390

780

1.560

2.280

3.000

2

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ

180

540

1.080

2.160

3.150

4.150

3

Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg

270

810

1.620

3.240

4.730

6.220

4

Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

5

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg

590

1.770

3.540

7.080

10.340

13.590

6

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

7

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

8

Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

Ghi chú:

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

- Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = Mức thu 01 tháng x Số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện.

2. Mức thu phí đối vi xe của lực lượng quốc phòng

Số TT

Loại phương tiện

Mức thu

(nghìn đồng/năm)

1

Xe ô tô con quân sự

1.000

2

Xe ô tô vận tải quân sự

1.500

3. Mức thu phí đối với xe của lực lượng công an

Số TT

Loại phương tiện

Mức thu

(nghìn đồng/năm)

1

Xe dưới 7 chỗ ngồi

1.000

2

Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên, xe khách, xe vận tải, xe ô tô chuyên dùng

1.500

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Giấy đề nghị trả lại hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ

Mẫu số 02

Biên bản thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định

Mẫu số 03

Quyết định về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ

Mẫu số 04

Thông báo về việc không được trả lại/bù trừ tiền phí

Mẫu số 05

Đơn xin tạm dừng lưu hành

Mẫu số 06

Thông báo về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm dừng lưu hành

Mẫu số 07

Biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải

Mẫu số 08

Thông báo chưa đủ điều kiện xét thuộc diện không chịu phí

Mẫu số 09

Đơn đề nghị trả lại phù hiệu, biển hiệu

Mẫu số 10

Đơn xin xác nhận xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ

Mẫu số 11

Biên bản xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ

Mẫu số 12

Biên bản thu Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ

Mẫu số 13

Đơn đề nghị cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……., ngày.... tháng.... năm...

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ

Kính gửi:……(tên cơ quan trả lại/bù trừ phí)……

I. Thông tin về tổ chc, cá nhân đề nghị trả lại/bù trừ phí

Tên tổ chức, cá nhân:....................................................................................................

Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân:................................................... cấp ngày:…………………..tại:

Điện thoại:....................................................................................................................

Địa chỉ:...................................... Quận/huyện:......................... Tỉnh/thành phố:...............

II. Nội dung đề nghị trả lại/bù trphí sử dụng đường bộ

1. Thông tin về khoản phí đề nghị trả lại/bù trừ:

- Phương tiện đã nộp phí:........................ (loại xe, biển số xe)........................................

- Thời gian đã nộp phí: Từ ngày ……./................... /........ đến ngày ……/…..../........

- Số tiền phí đã nộp:.....................................................................................................

- Số tiền phí đề nghị trả lại/bù trừ:..................................................................................

- Lý do đề nghị trả lại/bù trừ:.........................................................................................

2. Hình thức đề nghị trả phí

a) Bù trừ: □

b) Trả lại tiền phí: Tiền mặt: □ Chuyển khoản: □

Chuyển tiền vào tài khoản số: ………………tại ngân hàng:........... (hoặc) Người nhận tiền: …………………………………Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân: …………………………………cấp ngày: ………..tại:…………………………..

III. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản chụp)

1..................................................................................................................................

2..................................................................................................................................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai.

Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Mẫu số 02

TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

……, ngày.... tháng.... năm...

BIÊN BẢN

Thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định

Vào hồi .... giờ.... ngày ... tháng ... năm ....

Tại đơn vị đăng kiểm xe cơ giới:....................................................... , địa chỉ:.............. điện thoại:

Chúng tôi gồm:

I. Đại diện cho đơn vị đăng kiểm xe cơ giới

1. Ông (bà):..................................................... Chức vụ: Lãnh đạo.

2. Ông (bà):..................................................... Chức vụ: Nhân viên.

II. Đại diện cho chủ phương tiện có biển số phương tiện:...........................................

Ông (bà): ……………………………… chủ phương tiện/lái xe. Số điện thoại: ……………Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân/Giấy phép lái xe: …….…; cấp ngày: …………, tại:

Cùng nhau lập Biên bản xác nhận thời điểm thu Tem kiểm định và Giấy chng nhận kiểm định làm cơ sở để tính trả lại phí hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ trong thời gian sửa chữa, phục hồi tình trạng kỹ thuật sau tai nạn, cụ thể:

Ông (bà) ………………………….. đã nộp lại Tem và Giấy chứng nhận kiểm định có số sê ri: ……do …. (đơn vị đăng kiểm xe cơ giới) ... cấp ngày:…/…/…. có hiệu lực đến ngày…/…/….

Lý do: Xe bị tai nạn giao thông không thể lưu hành được phải sửa chữa.

Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại đơn vị đăng kiểm thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)

NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu)

Mẫu số 03

TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……

…………, ngày.... tháng.... năm...

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ

CHỨC DANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYT ĐỊNH

Căn cứ Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;

Căn cứ vào Giấy đề nghị trả lại/bù trừ tiền phí (hoặc đơn đề nghị lưu hành trở lại) ngày …/…/…. kèm theo hồ sơ của: ....(Tên người nộp phí)...;

Theo đề nghị của.......................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ cho…. (Tên người nộp phí):.........

- Tổng số tiền phí là:......................................... đồng (bằng chữ:.................................. )

- Phương tiện được trả lại/bù trừ: ....(Loại xe, biển số xe hoặc danh sách phương tiện kèm theo)

- Thời gian phương tiện không sử dụng và được trả lại/bù trừ phí: Từ ngày …/…/….đến ngày…/…/….

Lý do trả lại/bù trừ phí:..................................................................................................

Hình thức trả lại/bù trừ tiền: Bù trừ □ Trả lại: □

Tiền mặt □ Chuyển khoản: □

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký……(Tên người nộp phí)...,... (bộ phận liên quan của tchức thu phí)…. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Mẫu số 04

TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

………, ngày.... tháng.... năm...

THÔNG BÁO

Về việc không được trả lại/bù trừ tiền phí

Đơn vị đăng kiểm nhận được Giấy đề nghị trả lại/bù trừ khoản thu phí sử dụng đường bộ ngày ... tháng ... năm ... của ... (Tên người nộp phí, mã số thuế)... và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Hồ sơ đề nghị trả lại/bù trừ phí của ....(Tên người nộp phí)…. không thuộc đối tượng, trường hợp được trả lại/bù trù phí hoặc có số tiền phí không được trả lại/bù trừ là ………..đồng.

Lý do:…. (nêu rõ lý do không được trả lại phí và căn cứ cụ thể)........................................

Nếu có vướng mắc, xin liên hệ với đơn vị đăng kiểm để được giải đáp.

Số điện thoại:.................................

Địa chỉ:...............................

Nơi nhận:
- ... (Tên người nộp phí)…..;
- ………;
- Lưu: VT, ...

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

………., ngày.... tháng.... năm...

ĐƠN XIN TẠM DỪNG LƯU HÀNH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………

Tên:... Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên Hiệp hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp).......

Số ĐKKD: ………………………………cấp ngày: …………………………………………….

Địa chỉ cơ quan: …………………………………………………………………………………

Đề nghị Sở Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận và thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu làm cơ sở cho... (Tên doanh nghiệp)... đlàm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:

Số TT

Loại xe

Biển số xe

Số phù hiệu, biển hiệu (nếu có)

Thời gian dự kiến tạm dừng hoạt động

1

...

...

...

Từ ngày ... đến ngày ...

2

Sở Giao thông vận tải tỉnh ………………………….. xác nhận các xe nêu trên đúng là xe thuộc sở hữu của doanh nghiệp; doanh nghiệp xin tạm dừng lưu hành từ ngày... tháng... năm....

Sở Giao thông vận tải đã lập biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu của xe kể từ ngày ... tháng ... năm ....

Đơn này được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi đơn vị đăng kiểm trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Sở Giao thông vận tải xác nhận vào đơn làm thủ tục xác định xe dùng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.

LÃNH ĐẠO SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN
RA THÔNG BÁO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………..

………., ngày.... tháng.... năm...

THÔNG BÁO

Về việc không đủ điều kiện đăng ký tạm dừng lưu hành

...(Cơ quan thông báo)………. nhận được hồ sơ của….. (doanh nghiệp)…………………

Căn cứ Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Qua nghiên cứu, hồ sơ của ...(doanh nghiệp) …… chưa đủ điều kiện để đăng ký tạm dừng lưu hành theo quy định.

Lý do: …….(nêu rõ lý do không được đăng ký tạm dừng lưu hành)………………………..

Nếu có vướng mắc, xin liên hệ theo số điện thoại:.............................................. để được giải đáp.

Nơi nhận:
- …..(tên doanh nghiệp)……;
- ……;
- Lưu: VT,…..

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA THÔNG BÁO
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Mẫu số 07

TÊN SGIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

………., ngày.... tháng.... năm...

BIÊN BẢN

Tạm giữ phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải

Vào hồi …… giờ .... ngày …..tháng .... năm…….

Tại Sở Giao thông vận tải: ……………………., điện thoại………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cho Sở Giao thông vận tải

- Lãnh đạo:………………………………………………………………………………..

- Nhân viên:…………………………………………………………………………….

2. Đại diện cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải

Ông (bà):…………………………………………………………………………………

Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân:……………………………….., cấp ngày ………………………………..……...tại:………………………

Cùng nhau lập biên bản xác nhận đã thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải từ ngày... tháng... năm... làm căn cứ xác định phương tiện dừng lưu hành để xét thuộc trường hợp không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện sau:

Số TT

Loại xe

Biển số xe

Đơn vị cấp

Số phù hiệu, biển hiệu

Biên bản được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (trong đó chủ phương tiện lưu 01 bản, 01 bản để kèm theo hồ sơ gửi đơn vị đăng kiểm thực hiện thu Tem nộp phí sử dụng đường bộ), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.

ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký và ghi rõ họ tên)

CÁN BỘ SỞ GTVT
(Ký và ghi rõ họ tên)

LÃNH ĐẠO SỞ GTVT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 08

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..

………., ngày.... tháng.... năm...

THÔNG BÁO

Về việc chưa đủ điều kiện thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ

Đơn vị đăng kiểm nhận được Đơn đề nghị cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ... ngày ... tháng ... năm ... của ...(doanh nghiệp)... và hồ sơ gửi kèm theo.

Căn cứ Nghị định số 90/2023/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ.

Qua nghiên cứu, hồ sơ của............................. (doanh nghiệp)………. chưa đủ điều kiện thuộc đối tượng không chịu phí sử dụng đường bộ trong thời gian tạm dừng lưu hành.

Lý do: ... (nêu rõ lý do không được đăng ký tạm dừng lưu hành).....

Nếu có vưng mắc, xin liên hệ theo số điện thoại: ………. để được giải đáp.

Nơi nhận:
- …..(Tên doanh nghiệp)……;
- ……;
- Lưu: VT,…..

THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Mẫu số 09

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

………, ngày ... tháng ….. năm....

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Trả lại phù hiệu, biển hiệu

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…..

Tên tôi là:………………………………………………………………………

Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân:………………………….….cấp ngày: …………..tại:……………………………………..

Đại diện cho: ...............................................................................................................

Giấy giới thiệu số:.........................................................................................................

Ngày.../.../..., tôi đã có đơn và đã nộp phù hiệu, biển hiệu để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động của các phương tiện. Nay tôi làm đơn này đề nghị quý Sở xem xét trả lại phù hiệu, biển hiệu cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:

STT

Loại xe

Biển số xe

Đơn vị cấp

Sphù hiệu, biển hiệu

Tôi xin cảm ơn!

Người làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 10

TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..

………., ngày.... tháng.... năm...

ĐƠN XIN XÁC NHẬN

Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…….

Tên đơn vị đề nghị:.......................................................................................................

Số ĐKKD:..................................... cấp ngày:...............................................................

Địa chỉ:.........................................................................................................................

1. Đề nghị của đơn vị

Đề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm tra và xác nhận phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp chúng tôi là xe dùng để…….., để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:

Số TT

Loại xe

Biển số xe

Tuyến đường/khu vực hoạt động

1

Ví dụ: Xe tải

14M-1234

Mỏ Than Mông Dương

2

2. Sở Giao thông vận tải đã kiểm tra và xác nhận các phương tiện nêu trên là các xe dùng để…….; theo đúng nội dung đã kê khai. Đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai và sử dụng phương tiện.

Đơn này được lập thành 03 bản, 02 bản giao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi đơn vị đăng kiểm làm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.

LÃNH ĐẠO SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 11

TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………

………., ngày.... tháng.... năm...

BIÊN BẢN

Xử lý việc thu sai mức phí sử dụng đường bộ

Vào hồi .... giờ…… ngày…..tháng…..năm ....

Tại đơn vị đăng kiểm xe cơ giới: ………………..địa chỉ:………..…….điện thoại:…………...

Chúng tôi gồm:

I. Đại diện cho đơn vị đăng kim xe cơ giới

1. Ông (bà): …………………………..Chức vụ: Lãnh đạo.

2. Ông (bà): …………………………..Chức vụ: Nhân viên.

II. Đại diện cho chủ phương tiện có biển số phương tiện:……………………………..

Ông (bà): …………………… là chủ phương tiện/lái xe. Số điện thoại: ………………..Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân/Giấy phép lái xe:……………; ngày cấp:…………tại:………….

Cùng nhau lập Biên bản này để xác định số phí phải thu bổ sung (hoặc phải hn trả) bởi nguyên nhân:………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

Số tiền thu bổ sung (hoặc trả lại) là:.........................................................

Bằng chữ:………………………………………………………….

Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại đơn vị đăng kiểm thu phí.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)

NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ
và đóng dấu)

Mẫu số 12

TÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

………., ngày.... tháng.... năm...

BIÊN BẢN

Thu Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ

Vào hồi……..giờ .... ngày…….tháng .... năm…….

Tại đơn vị đăng kiểm xe cơ giới: ……………….., điện thoại:…………………..

Địa chỉ:……………………………………………………………………………..

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện cho đơn vị đăng kiểm xe cơ gii

- Lãnh đạo:…………………………………………………

- Nhân viên:…………………………………………………

2. Đại diện cho doanh nghiệp kinh doanh vận tải:

Ông (bà):…………………………………………………

Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân:……………….……, cấp ngày: ……………..……..tại:……………...……………

Cùng nhau lập biên bản xác nhận đã thu Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xét phương tiện thuộc diện không chịu phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện sau đây.

Số TT

Biển số đăng ký

Tem kiểm định

Tem nộp phí sử dụng đường bộ

Số sê-ri

Đơn vị cấp

Thời hạn

Số sê-ri

Đơn vị cp

Thời hạn

Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại đơn vị đăng kiểm thu tem.

CHỦ PHƯƠNG TIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)

NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM

(Ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu số 13

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

………., ngày.... tháng.... năm...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp/cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ

Kính gửi: Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới…….

Tên tôi là: ……………., đại diện cho ...(doanh nghiệp)......................................................

Số hộ chiếu/CCCD/CMND hoặc số định danh cá nhân: ……………..cấp ngày: …………. tại: …………………………………………………………………

Địa chỉ (theo hộ khẩu thường trú):..................................................................................

Ngày.../.../..., tôi đã có đơn và đã nộp Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động của các phương tiện. Nay đề nghị được cấp lại Tem kiểm định và Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:

STT

Loại xe

Biển số xe

Ghi chú

1

2

Đơn đề nghị này được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại đơn vị đăng kiểm.

DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM
(Ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
ĐĂNG KIỂM

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
----------------

No. 90/2023/ND-CP

Hanoi, December 13, 2023

 

DECREE

ROAD USER CHARGES AND COLLECTION, PAYMENT, EXEMPTION, MANAGEMENT, AND USE THEREOF

Pursuant to the Law on Government Organization dated June 19, 2015; the Law on amendment to the Law on Government Organization and the Law on Local Government Organization dated November 22, 2019;

pursuant to the Law on Fees and Charges dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

Pursuant to Resolution No. 105/2023/QH15 dated November 10, 2023 of the National Assembly on allocation of central government budget of 2024;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



The Government promulgates Decree on road user charges and collection, payment, exemption, management, and use thereof.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree prescribes road user charges (hereinafter referred to as “RUC”) and collection, payment, exemption, management, and use thereof (RUC per motor vehicles) and procedures for identifying vehicles exempt from RUC.

Article 2. Entities subject to RUC

1. Entities subject to RUC shall be road motorized vehicles that have been registered (issued with vehicle registration certificates and license plates), inspected for sale (issued with certificate of technical safety and environmental protection inspection), including: Motor vehicles, tractor units, and similar vehicles (hereinafter referred to as “motor vehicles”).

2. Motor vehicles under Clause 1 of this Article shall not be subject to RUC if:

a) the motor vehicles are destroyed as a result of accidents or natural disasters.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) the motor vehicles are damaged as a result of accidents to such an extent that repair of minimum of 30 days is required.

d) the motor vehicles are affiliated to enterprises, cooperatives, joint cooperatives providing transport services (hereinafter referred to as “enterprises”) and have not been operated for at least 30 consecutive days.

dd) the motor vehicles of enterprises do not engage in traffic, do not use public road (are only issued with certificate of inspection without inspection seal in accordance with regulations on technical safety and environmental protection inspection of road motorized vehicles of the Ministry of Transport) or motor vehicles that were serving traffic purposes and used public road (are issued with certificate of inspection and inspection seal in accordance with regulations on technical safety and environmental protection inspection of road motorized vehicles of the Ministry of Transport) and are now no longer serving traffic purposes nor using public road and are only used in: Driving schools; terminals; ports; mineral extraction areas; agro-forestry-fishery farming, manufacturing, processing areas; (traffic, irrigation, power) construction sites.

e) the motor vehicles are registered, inspected in Vietnam and have been operating in foreign countries for at least 30 days.

g) the motor vehicles have been stolen for at least 30 days.

3. Motor vehicles under cases under Clause 2 of this Article shall be exempt from RUC if sufficient documents under Article 8 hereof are provided. If RUC of such motor vehicles has been paid, vehicle owners shall be eligible for a refund or deduction from charges payable of the next payment corresponding to period in which the owners do not use road in accordance with Article 8 hereof.

4. Clause 2 of this Article does not apply to motor vehicles of national defense and public security forces.

5. RUC has not been applied yet to motor vehicles carrying foreign license plates (including vehicles issued with registration certificate and temporary license plates) and permitted by competent authority to be temporarily imported as per the law.

Article 3. Cases of RUC exemption

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



1. Ambulances.

2. Fire fighting vehicles.

3. Vehicles serving funeral, including:

a) Vehicles specifically designed for funeral purposes (including: hearses, refrigerated trucks for body preservation and transport).

b) Other related vehicles serving funeral (including: passenger vehicles accompanying hearses, flower transport vehicles, portrait transport vehicles) that are vehicles used solely for funeral purposes and registered by funeral service providers. Funeral service providers shall submit written commitment stating that vehicles are used solely for funeral purposes to registration bodies upon vehicle inspection (the commitment shall include specific vehicle quantity and license plates).

4. Specialized vehicles serving national defense including vehicles carrying license plates that have red background, white lettering and carry specialized equipment for national defense purposes (including: tanker vehicles, crane trucks, vehicles transporting armed forces for parades conceived as passenger motor vehicles of at least 12 seats, transport vehicles with hoods and seats in trunks, control vehicles, military police vehicles, prisoner transport vehicles, rescue vehicles, satellite communication vehicles, and other professional vehicles serving national defense).

5. Specialized vehicles of entities within organizational structure of people’s public security including:

a) Vehicles of traffic police shall bear a phrase that reads “CẢNH SÁT GIAO THÔNG” (TRAFFIC POLICE) on both sides of vehicle body.

b) Vehicles of 113 police shall bear a phrase that reads “CẢNH SÁT 113” (113 POLICE) on both sides of vehicle body.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



d) Transport vehicles with seats installed in trunks of people's public security performing duty.

dd) Prisoner transport vehicles, rescue vehicles, and other specialized vehicles of people’s public security.

e) Professional vehicles (satellite communication vehicles, armored vehicles, anti-terrorist vehicles, riot control vehicles, other professional vehicles of people’s public security forces).

Article 4. RUC payers and collectors

1. Organizations and individuals owning, using, or managing vehicles (hereinafter referred to as “vehicle owners”) subject to RUC payment in accordance with Article 2 hereof shall be RUC payers.

2. RUC collectors include:

a) Directorate for Road of Vietnam shall collect RUC of motor vehicles of national defense and public security forces.

b) Registration bodies shall collect RUC of motor vehicles of registering organizations and individuals in Vietnam (other than motor vehicles of national defense and public security forces under Point a of this Clause). Vietnam Register shall consolidate RUC declared and submitted by registration bodies.

Chapter II

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Article 5. RUC

RUC is specified under Appendix I attached hereto.

If RUC amount payable is an odd number, the amount shall be rounded up to the nearest thousand VND.

Article 5. RUC calculation and payment

1. In respect of motor vehicles of registering organizations and individuals in Vietnam (other than motor vehicles of national defense and public security forces under Clause 2 of this Article).

In respect of motor vehicles inspected for the first time, RUC calculation shall start from the date on which certificate of inspection is issued to the vehicles. In respect of motor vehicles modified, repurposed, or transferred in terms of ownership from organizations to individuals (and vice versa), RUC calculation shall start from the date on which the modification, repurposing, ownership transfer is implemented according to new certificate of registration.

RUC shall be calculated by years, months, or inspection intervals of motor vehicles. Registration bodies shall issue RUC payment seal corresponding to payment period. To be specific:

a) RUC calculation and payment by inspection interval

a.1) In respect of motor vehicles whose inspection interval is 1 year or less: Vehicle owners shall submit RUC for the entirety of inspection interval and obtain RUC payment seal corresponding to the payment period.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



If RUC is paid for the entirety of inspection interval (18 months, 24 months, 36 months): Registration bodies shall issue RUC payment seal corresponding to inspection interval. When payment period (inspection interval) ends, vehicle owners must visit registration bodies for inspection and pay RUC for the next inspection interval.

If RUC is paid for one whole year (12 months): Registration bodies shall issue RUC payment seal corresponding to the payment period of 12 months. When payment period (12 months) ends, vehicle owners must visit registration bodies to pay RUC and obtain RUC payment seal for the next period (12 months or the remainder of inspection interval).

a.3) If vehicle owners apply for inspection before or after the stipulated date, registration bodies shall inspect the vehicles and calculate RUC from the last day of RUC payment period to the last day of the next inspection interval (if the next inspection interval is longer than 12 months, vehicle owners may pay for 12 months or the entirety of inspection interval). If period of time in which RUC is calculated does not add up to a full month, RUC shall be determined by number of days that does not add up to a full month divided by 30 days multiplied by RUC amount of one month.

a.4) if vehicle owners have not paid RUC of previous inspection intervals, in addition to RUC amount payable of subsequent intervals, vehicle owners must also pay RUC of previous intervals. Registration bodies shall pursue RUC arrears of previous intervals which equal RUC amount of one month multiplied by the period of time in which the owners fail to pay RUC.

a.5) If vehicle owners wish to pay RUC for a period longer than inspection interval, registration bodies shall collect RUC and issue RUC payment seal corresponding to period covered by the payment.

a.6) In respect of motor vehicles confiscated or revoked by competent state authorities; motor vehicles of administrative agencies or public service providers (bearing blue license plates); motor vehicles liquidated by national defense and public security forces; mortgaged motor vehicles that are suspended by credit institutions and foreign bank branches and not inspected for operation during periods of confiscation, suspension, awaiting liquidation and then sold or liquidated, new owners of the vehicles shall only be required to pay RUC from the date on which the vehicles are inspected for operation. During inspection for operation, vehicle owners shall present the following relevant documents to registration bodies: Decision on confiscation or suspension issued by competent authority; Decision on suspension of mortgaged property; Decision allowing liquidation in respect of property under ownership of administrative authorities, public service providers, national defense, public security forces; records or contracts finalizing the purchase of property sold via liquidation and auction.

If liquidated or sold vehicles have had their RUC paid for which covers past the date on which the vehicles are re-inspected for operation, vehicle owners shall resume RUC payment from the end of the paid period.

b) RUC payment by calendar year.

Agencies, organizations, and enterprises that wish to pay RUC by calendar year shall send written notice (for initial payment or payment that arises as a result of increase or decrease in number of vehicle) to registration bodies and pay RUC by calendar year for their vehicles.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



c) RUC payment by month

Enterprises accumulated at least 30 million VND/month in RUC are allowed to pay on a monthly basis. Enterprises shall send written notice (upon initial payment or payment that occurs as a result of increase or decrease in number of vehicles) to registration bodies and pay RUC for their vehicles.

On a monthly basis, enterprises that have registered monthly payment plan must visit registration bodies to pay RUC for the next month before the 1st of the next month. Upon collecting RUC, RUC collectors shall issue RUC payment seal for vehicles respective to periods covered by the payments.

2. In respect of motor vehicles of national defense and public security forces: RUC shall be paid on an annual basis and at a rate in accordance with Point 2 and Point 3 Appendix I attached hereto.

3. Collectors shall, upon collecting RUC, produce and issue invoices to payers in accordance with Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government.

Article 7. RUC management and use

1. Collector that is the Directorate for Road of Vietnam shall submit all collected RUC to the central government budget. Expenditure on RUC collection shall be allocated in estimates of the collector by the state budget.

If collector is allowed to source operation expenses from RUC in accordance with Clause 3 Article 1 of Decree No. 82/2023/ND-CP dated November 28, 2023 of the Government, the collector shall reserve 1,2% of RUC collected to cover expenditure on RUC collection as per the law. The remaining amount shall be submitted to account of collector opened at the State Treasury in order to deposit to the budget within 5 working days from the date on which the RUC is collected.

2. Collectors that are registration bodies

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Cover expenditure on RUC collection as per the law.

Send 3% of the reserved amount of 1,32% to the Vietnam Register for the managing of RUC payment and collection of nationwide registration bodies.

b) Refund RUC payment for cases of exemption from RUC under Clause 2 Article 2 hereof.

c) The remaining amount (less amounts specified under Point a and Point b of this Clause) shall be transferred to collecting accounts of the Vietnam Register by collectors within 3 working days from the date on which RUC is collected. The Vietnam Register shall transfer the payments to accounts opened at the State Treasury for depositing to the budget within 2 working days from the date on which collectors transfer to collecting accounts of the Vietnam Register. Interests accumulated in collecting accounts of the Vietnam Register shall be transferred to the state budget.

3. The Vietnam Register and the Directorate for Road of Vietnam shall declare and use collected RUC on a monthly basis and finalize on an annual basis in accordance with Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government.

The Vietnam Register shall submit RUC (under Point c Clause 2 of this Article) whereas the Directorate for Road of Vietnam shall submit all collected RUC (or 98,8% of the collected RUC if they are allowed to source expenditure on RUC collection from collected RUC in accordance with Clause 1 of this Article) to the central government budget as per the law for the purpose of serving maintenance of road traffic infrastructures in accordance with the Law on Road Traffic.

4. RUC retained by collectors: If collectors apply corporate financial regulations, the retained RUC shall be deemed revenues of the collectors and subject to tax declaration and payment (VAT and corporate income tax) in accordance with tax laws; if collectors are administrative agencies or public service providers, the collectors shall manage and use the retained RUC in accordance with Article 5 of Decree No. 120/2016/ND-CP and Clause 4 Article 1 of Decree No. 82/2023/ND-CP.

Article 8. Refund or deduction

1. In respect of motor vehicles under Point a, Point b, and Point c Clause 2 Article 2 hereof, if RUC has been paid, vehicle owners shall be eligible for a refund of paid RUC or a deduction from amount payable of the next interval.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) Application for refund of paid RUC or deduction from RUC amount payable of the next interval (hereinafter referred to as "refund”) consists of:

b.1) Written request for refund or deduction from RUC payable using Form No. 1 under Appendix II attached hereto.

b.2) Photocopies of documents proving period in which vehicles are unused under Point a and Point b Clause 2 Article 2 hereof (Decision on vehicle confiscation or suspension of competent authorities, documents on suspension of vehicle registration and license plates).

b.3) Photocopies of RUC invoices. If RUC invoices are lost, vehicle owners shall request respective registration bodies to issue invoice photocopies.

b.4) With respect to motor vehicles under Point c Clause 2 Article 2 hereof, in addition to the aforementioned documents, vehicle owners must also provide Record of submission of inspection seal and inspection certificate using Form No. 2 under Appendix II attached hereto. Period of RUC refund or deduction shall start from the date on which competent authority suspends inspection seal and certificate of inspection.

c) Application for RUC refund shall be submitted to registration bodies. Upon submitting the application, the applicants shall present original copies for comparison purposes. Upon receiving the application, registration bodies shall append seal of receipt, record time of receipt, and list all application contents.

If application for RUC refund is inadequate, registration bodies shall, within 3 working days from the date on which they receive the application, notify the applicants for revision.

d) Within 3 working days from the date on which adequate application for RUC refund is received, based on the application, heads of registration bodies shall issue Decision on refund/deduction of RUC using Form No. 3 under Appendix II or Notice on ineligibility for refund/deduction of RUC using Form No. 4 under Appendix II attached hereto and send to the applicants.

dd) RUC refunded or deducted shall correspond to the RUC covering the period in which the vehicles are unused.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



2. In respect of transport vehicles of transport service providers that have been suspended from operation for at least 30 consecutive days.

a) When vehicles are suspended

a.1) Transport service providers shall send the following documents to Departments of Transport that govern and license transport service or where vehicles are used (if vehicles are used elsewhere): Request for suspension of operation using Form No. 5 under Appendix II attached hereto; license to provide transport services in form of motor vehicles (photocopies).

a.2) Departments of Transport are responsible for receiving and inspecting the application (for eligibility such as: Vehicles to be suspended are used to provide transport services and owned by the transport service providers; period of suspension of each vehicle is at least 30 consecutive days).

In case of ineligibility, Departments of Transport shall issue Notice on ineligibility for suspension using Form No. 6 under Appendix II attached hereto and return the application to the applicants for revision within 2 working days from the date on which they receive the application.

If the application is adequate, Departments of Transport shall countersign the application, produce record of suspension of transport service badge and sign using Form No. 7 under Appendix Ii attached hereto within 3 working days from the date on which they receive the application.

a.3) Service providers shall send the following documents to registration bodies within 2 working days from the date on which Departments of Transport countersign the application: Original copies of Application for suspension from operation (countersigned by Departments of Transport); record of suspension of transport service badge and sign (in respect of vehicles issued with badges and/or signs); RUC invoices (photocopies).

a.4) Registration bodies receive and inspect the documents

If the documents are inadequate, registration bodies shall issue Notice on ineligibility for exemption from RUC using Form No. 8 under Appendix II attached hereto and send the application to the transport service providers for revision within 1 working day.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a.5) Suspension period starts from the date on which Departments of Transport countersign the application for suspension for the purpose of determining cases of exemption from RUC.

If actual suspension period is more than 30 days longer than the expected period, at least by the 30th day from the date on which the expected suspension period ends, the transport service providers shall submit additional application for suspension to Departments of Transport. If the transport service providers fail to produce additional application or fail to submit additional application verified by Departments of Transport to registration bodies within 2 working days from the date on which Departments of Transport verify, the transport service providers shall remain subject to RUC for vehicles suspended from operation for a period longer than expected.

If actual suspension period is at most 30 days longer than the expected suspension period, transport service providers are not required to submit additional application for suspension.

a.6) If the transport service providers have not paid RUC for vehicles to be suspended up until the date on which the suspension starts, the transport service providers shall be required to paid RUC calculated up until the date on which the suspension starts.

b) If the transport service providers wish to resume operation of suspended vehicles, registration bodies shall calculate RUC for deduction, re-issue inspection seal and Departments of Transport shall re-issue badges, signs and proceed with procedures below:

b.1) Transport service providers shall submit application for reissuance of inspection seal and RUC payment seal to registration bodies (which previously receive application for suspension): Application for issuance/re-issuance of inspection seal and RUC payment seal using Form No. 13 under Appendix 13 attached hereto, record of collection of inspection seal and RUC payment seal (original copies).

b.2) Registration bodies receive and inspect the documents

If the application is inadequate or actual duration of suspension (from the date on which suspension starts until the date on which operation resumes) does not add up to 30 consecutive days or more, registration bodies shall issue notice on ineligibility for RUC exemption using Form No. 8 under Appendix II attached hereto within 1 working day.

If the application is adequate and actual duration of suspension adds up to 30 consecutive days or more and is verified by Departments of Transport, registration bodies shall calculate RUC for deduction, additional RUC payable (if any) by dividing RUC of one month by 30 days and multiplied with number of days of suspension within 1 working day.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



If RUC of a vehicle has been paid, the respective amount shall be deducted from amount payable of the next interval. Registration bodies shall sign decision on RUC deduction using Form No. 3 under Appendix II.

If deducted amount is lower than amount payable of the next interval, transport service providers shall pay additional RUC for the interval between period in which RUC is paid by inspection interval and period in which RUC deduction is applied and registration bodies shall issue invoices based on the additional RUC required.

Re-issue inspection seal if inspection seal has not expired. If inspection seal expires, carry out inspection and issue inspection seal for new inspection interval.

b.3) Departments of Transport re-issue badges and signs

In respect of vehicles with suspended badges or signs, transport service providers shall apply for re-issuance of badges and signs to Departments of Transport (that suspend the badges and signs). The application consists of: Application for re-issuance of badges and signs using Form No. 9 under Appendix II attached hereto, Decision on deduction from RUC or RUC invoices if RUC has not been paid during suspension period (submit copies and original copies).

Departments of Transport shall review the application, re-issue badges and signs (if any) within 2 working days.

3. In respect of motor vehicles under Point dd Clause 2 Article 2 hereof:

a) Transport service providers submit the following documents to Departments of Transport:

Request for confirmation of motor vehicles not participating in traffic and not using roads of road traffic system using Form No. 10 under Appendix II attached hereto.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Photocopies of vehicle registration (of each vehicle).

b) Departments of Transport are responsible for receiving and inspecting the documents:

If documents are inadequate, Departments of Transport shall notify the transport service providers to revise within 3 working days from the date on which they receive the documents.

If documents are adequate, Departments of Transport shall conduct physical inspection of the transport service providers and append verification to the request for confirmation if vehicles are eligible according to declaration of the transport service providers within 10 working days from the date on which they receive adequate documents. If inspection result does not match the application, transport service providers are responsible for revising the application.

c) Transport service providers shall submit 1 copy of the application for confirmation (verified by Departments of Transport) to registration bodies where their vehicles are inspected.

d) Registration bodies shall inspect and cross-examine against application for confirmation verified by Departments of Transport.

If vehicles that are participating in traffic or using roads of road traffic system no longer participate in traffic and use roads of road traffic system (become exempt from RUC payment), registration bodies shall produce Records of collection of inspection seal and RUC payment seal in accordance with Form No. 12 under Appendix II attached hereto.

If RUC of vehicles has not been paid as of the date on which application for confirmation of the vehicles not participating in traffic is submitted, RUC shall be calculated and charged for the period that lasts up until the date on which the application is submitted; if RUC of vehicles has been paid past the date on which the application is submitted, the RUC corresponding to the period from the date on which application is submitted to the end of the payment period according to RUC invoice shall be refunded. Registration bodies shall calculate, collect, or refund RUC to vehicle owners within 1 working day from the date on which they receive application for confirmation.

dd) If number of vehicles except from RUC increases during operation of transport service providers, service providers shall submit additional application for confirmation to Departments of Transport in accordance with procedures detailed above.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. In respect of motor vehicles under Point e Clause 2 Article 2 hereof accompanied by entry, exit documents of competent authority if these vehicles are used in foreign countries for at least 30 days, vehicle owners are required to pay RUC for this period. Vehicle owners shall present documents proving vehicles’ eligibility to entry, exit as per the law to registration bodies. If vehicles have had their RUC paid for during period in which the vehicles are used in foreign countries, registration bodies shall deduct from RUC payable of subsequent interval within 1 working day.

5. In respect of motor vehicles under Point g Clause 2 Article 2 hereof, vehicle owners must present declaration of loss of property verified by police authority. If vehicles have had their RUC paid for the duration of loss of at least 30 days, registration bodies shall calculate and refund (or deduct from RUC payable of subsequent interval if vehicles are found) within 1 working day.

If vehicles are found, vehicle owners must submit Record of transfer of property retrieved by police authority to vehicle owner to registration bodies.

6. If collectors discover that amount of RUC collected is incorrect or collected RUC does not match the type of vehicles, registration bodies must contact vehicle owners to collect additional amount (if collected amount is insufficient) or refund excess amount (if collected amount is excessive) to vehicle owners. In such cases, entities must produce record of handling of incorrect RUC payment between collectors and vehicle owners using Form No. 11 under Appendix II attached hereto to facilitate additional charge or refund.

7. In respect of vehicles of national defense and public security forces that have been liquidated, RUC shall apply to these vehicles in accordance with Point 1 of Appendix I attached hereto from the date on which new license plates are issued to these vehicles.

Chapter III

ORGANIZING IMPLEMENTATION

Article 9. Organizing implementation

1. Vietnam Register has responsibility to:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



b) print, issue, and manage the use of RUC payment seal of motor vehicles in accordance with form approved by the Ministry of Transport.

c) manage collection, payment, and refund of RUC; expedite and inspect RUC collection of nationwide registration bodies (amount collected, amount submitted annually) in order to ensure that registration bodies adequately submit RUC to state budget. Report to the Ministry of Transport to organize inspection, finalize RUC of registration bodies as per the law.

2. Registration bodies have the responsibility to:

a) collect RUC, manage collection, submission, and refund of RUC for registered vehicles in accordance with this Decree and guidelines of the Vietnam Register.

b) transfer RUC collected to collecting accounts in accordance with this Decree and guidelines of Vietnam Register.

c) on an annual basis, send reports on RUC settlement to Vietnam Register before January 20 of the following year.

3. Directorate for Road of Vietnam has the responsibility to:

a) collect RUC, manage collection and submission of RUC in accordance with this Decree.

b) on an annual basis, submit estimates and reports on RUC results to Ministry of Transport for consolidation and reporting to competent authority.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



a) based on RUC estimates in the planning year developed by Vietnam Register and road traffic authorities, produce RUC estimates and consolidate in annual budget estimates of the Ministry of Transport, send to Ministry of Finance at the same time as discussing annual state budget revenue - deficit estimates in accordance with the Law on State Budget.

b) consolidate propositions and recommendations for amendment, promulgation of documents of RUC collection (if any) and send to the Ministry of Finance.

c) develop system for connection, data sharing and direct relevant organizations to access, extract electronic data on RUC payment on National Public Service Portal and issue RUC payment seal with QR Code to vehicle owners in accordance with roadmap decided by the Ministry of Transport.

5. Departments of Transport have the responsibility to: Examine, verify, issue, and revoke badges, signs of motor vehicles exempt from RUC in accordance with this Decree.

Article 10. Entry into force

1. This Decree comes into force from February 01, 2024.

2. This Decree annuls:

a) Clause 1 Article 2 of Decree No. 09/2020/ND-CP dated January 13, 2020 of the Government.

b) Circular No. 70/2021/TT-BTC dated August 12, 2021 of the Ministry of Finance.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



4. If documents referred to in this Decree are amended or replaced, the new versions shall prevail.

5. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF. THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Minh Khai

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 90/2023/NĐ-CP ngày 13/12/2023 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


7.680

DMCA.com Protection Status
IP: 34.239.176.54
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!