|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
186/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Lương Trọng Quỳnh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/07/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 186/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 10
tháng 7 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM, GIA TĂNG CHẾ
BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG LÂM THỦY SẢN NĂM 2025
Thực hiện Quyết định số
372/QĐ-BNN-CCPT ngày 17/01/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay
là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về ban hành Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản
năm 2025; nhằm tiếp tục tăng cường công tác đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm
và phát triển thị trường nông lâm sản sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã
và chính quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp tại Kế hoạch ban hành theo Quyết định số 372/QĐ-BNN-CCPT ngày 17/01/2025 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phù hợp với
tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp và tình hình thực tế của địa phương, nhằm
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tạo sự chuyển biến về nhận thức,
hành động của chính quyền các cấp về an toàn thực phẩm (ATTP); nâng cao ý thức,
trách nhiệm của người dân đối với việc bảo đảm ATTP, góp phần nâng cao sức khỏe
cộng đồng, phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
2. Yêu cầu
Thống nhất chỉ đạo từ cấp tỉnh
trực tiếp tới cấp xã; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các
sở, ngành và các tổ chức có liên quan trong công tác tham mưu, đề xuất và tổ chức
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại các Chỉ thị, Kế hoạch, Đề
án về chất lượng, ATTP, chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản; nâng cao chất lượng, gia tăng giá trị sản phẩm thông qua chế biến
sâu, giảm tổn thất sau thu hoạch; phát triển chuỗi cung ứng bền vững, tăng cường
tiêu thụ tại thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng
lực cạnh tranh sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh; hướng đến mục tiêu phát triển
ngành nông nghiệp hiện đại, hiệu quả và bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% các văn bản quy phạm
pháp luật, các đề án, chương trình về ATTP và phát triển thị trường nông lâm thủy
sản được tuyên truyền, phổ biến đến các xã, phường và nhân dân trên địa bàn.
- 100% cán bộ, công chức thực
hiện nhiệm vụ về công tác quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản trên địa
bàn được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP
được cấp giấy chứng nhận đạt 100%.
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản nhỏ lẻ ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm đạt
100%.
- Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm
thủy sản được giám sát vi phạm các quy định về ATTP trên tổng số mẫu giám sát
dưới 06%.
- Diện tích trồng trọt, nuôi thủy
sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (như VietGAP
hoặc tương đương) ngày càng tăng về số lượng và chất lượng. Hỗ trợ xây dựng một
số mô hình trồng trọt, chăn nuôi hữu cơ; cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm nông
lâm thủy sản được chứng nhận HACCP, ISO 22000 hoặc tương đương để nhân rộng, từ
đó làm cơ sở triển khai các năm tiếp theo.
- Hỗ trợ 05 chuỗi liên kết sản
xuất, tiêu thụ sản phẩm lĩnh vực nông, lâm nghiệp; hướng dẫn, xác nhận 05 chuỗi
cung ứng nông sản thực phẩm an toàn; có từ 20 sản phẩm được công nhận đạt OCOP
3 sao trở lên.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng và duy trì sản phẩm nông lâm thủy sản được bảo hộ dưới hình thức sở
hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng cường
lãnh đạo, chỉ đạo bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo đối với các cơ quan, đơn vị chức năng cấp tỉnh, cấp xã thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP; quán triệt thực hiện nghiêm
túc các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh về công tác
bảo đảm ATTP; chú trọng các Chương trình, Kế hoạch về ATTP đã được UBND tỉnh
ban hành[1] nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, Nhân dân về tầm quan trọng của đảm bảo thực
phẩm an toàn.
Đẩy mạnh phát triển các vùng sản
xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững (VietGAP,
hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn...); đẩy mạnh cấp mã số vùng trồng; hỗ trợ
nhân rộng các chuỗi liên kết sản xuất và chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; đẩy
mạnh chuyển đổi số, số hóa các cơ sở chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản;
đưa các tiêu chí ATTP vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lồng ghép với
các chương trình, kế hoạch của cơ quan, đơn vị và xác định bảo đảm ATTP là nhiệm
vụ trọng tâm cần thực hiện thường xuyên, có sự chỉ đạo, giám sát, phối hợp của
các cấp, các ngành, các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của
người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong công tác bảo đảm ATTP tại địa bàn và
lĩnh vực được giao quản lý.
Tăng cường công tác quản lý
ATTP đối với những thực phẩm thiết yếu (như thịt, cá, rau củ quả...) những sản
phẩm nổi bật của địa phương (sản phẩm OCOP, sản phẩm chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng
an toàn, sản phẩm chủ lực...); bố trí ngân sách thực hiện những nhiệm vụ cấp
bách, trọng yếu về đảm bảo an toàn thực phẩm.
2. Tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, thông tin, truyền thông
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
pháp luật, quy định cập nhật của Việt Nam và thị trường nhập khẩu về chất lượng,
an toàn thực phẩm tới các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường truyền thông, giới
thiệu, quảng bá cách làm hay, mô hình sản xuất, sản phẩm nông lâm thủy sản an
toàn bằng nhiều hình thức tới người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn
tỉnh.
Tiếp tục tổ chức vận động, nâng
tỷ lệ ký cam kết đảm bảo ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy
sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
Đổi mới công tác phổ biến, giáo
dục nâng cao ý thức của cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, tạo chuyển
biến về hành động, phương thức sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn theo đúng
quy định. Vận động các cơ sở, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia công tác tuyên
truyền, phổ biến quy định về ATTP, xây dựng mô hình nông nghiệp tốt, sản xuất
kinh doanh thực phẩm an toàn...
Triển khai hiệu quả các Chương
trình phối hợp về quản lý chất lượng, ATTP giữa các cơ quan, đơn vị liên quan.
3. Triển
khai, thực hiện, phổ biến các chính sách về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
và thúc đẩy chế biến, phát triển thị trường
Rà soát hoàn thiện chính sách của
tỉnh và thực hiện hiệu quả cơ chế, chính sách Trung ương về quản lý chất lượng
ATTP; phổ biến những cơ chế, chính sách pháp luật mới, chương trình, dự án hỗ
trợ trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn,
bền vững.
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp,
hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp cận với các chính sách ưu đãi trong
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản[2]. Bảo đảm thẩm định chứng nhận đầy đủ cơ sở đủ điều kiện đảm
bảo ATTP, tăng cường vận động cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ ký cam kết và
kiểm tra ký cam kết theo quy định.
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, tổ chức truyền thông quảng bá, kết
nối và xúc tiến thương mại sản phẩm nông sản trong nước và ngoài nước; cung cấp,
cập nhật lên các sàn thương mại điện tử, sàn giao dịch nông sản, trang thông
tin của tỉnh những cá nhân, cơ sở, doanh nghiệp có sản phẩm nông lâm thủy sản
có nguồn gốc xuất xứ, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và đảm bảo ATTP.
4. Tăng cường,
đổi mới công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác chất lượng, ATTP
Tham mưu đề xuất đặt hàng thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ về công tác ATTP và
nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản.
Đẩy mạnh triển khai chính quyền
số trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về ATTP; tăng cường thực hiện việc tiếp nhận
và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của tổ
chức, cá nhân, người dân, doanh nghiệp trong việc thực hiện TTHC liên quan đến
ATTP; tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính trong thực hiện nhiệm vụ ATTP,
quy trình nghiệp vụ theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng
dụng hiệu quả công nghệ số.
Ứng dụng công nghệ tiên tiến
trong công tác xây dựng hệ thống kiểm soát thực phẩm an toàn, phát huy hiệu quả
sử dụng phần mềm quản lý về ATTP, xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm...
Tiếp tục triển khai tổ chức tập
huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân và doanh nghiệp nâng cấp điều kiện đảm bảo
chất lượng ATTP; thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, nông nghiệp hữu cơ, sinh
thái, tuần hoàn…).
5. Công tác
giám sát, kiểm tra, hậu kiểm
Triển khai đầy đủ, kịp thời
công tác giám sát, kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông lâm thủy
sản trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức thẩm định, chứng nhận
cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực
phẩm; giám sát, hậu kiểm các cơ sở đã được chứng nhận đủ điều kiện ATTP theo
đúng quy định.
Thực hiện kiểm tra, hậu kiểm
theo quy định các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thuỷ sản, vật
tư nông nghiệp (phân bón, thuốc BVTV, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y,...). Xử
lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
IV. NGUỒN
KINH PHÍ
1. Ngân sách nhà nước về an
toàn thực phẩm, hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
2. Ngân sách nhà nước cấp cho
các Chương trình, Kế hoạch, Đề án phục vụ phát triển ngành, các dự án xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn.
3. Kinh phí hỗ trợ của các dự
án.
4. Kinh phí huy động xã hội hóa
từ các nguồn hợp pháp.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường làm đầu mối theo dõi, triển khai có hiệu quả Kế hoạch này; tham mưu thực
hiện tốt các chương trình phối hợp có liên quan đến công tác an toàn vệ sinh thực
phẩm thuộc lĩnh vực quản lý.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, chỉ đạo./.
(Có biểu phân công nhiệm vụ
kèm theo)
|
Nơi nhận:
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Các Sở: NNMT, KHCN, YT, CT, NV;
- Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL;
- Báo và Đài Phát thanh truyền hình;
- UBND các xã, phường;
- C, PCVP UBND tỉnh; các phòng CM, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HĐN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lương Trọng Quỳnh
|
PHỤ LỤC 01:
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG ĐẢM BẢO
CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM, GIA TĂNG CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG
LÂM THỦY SẢN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 186/KH-UBND ngày 10/07/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện
|
Đơn vị phối hợp thực hiện
|
|
I
|
Tuyên
truyền, phổ biến chính sách pháp luật, thông tin, truyền thông.
|
|
1
|
Truyền thông, giới thiệu, quảng
bá cách làm hay, mô hình sản xuất, sản phẩm nông thủy sản an toàn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND cấp xã.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh.
|
|
2
|
Tổ chức vận động, nâng tỷ lệ
ký cam kết đảm bảo ATTP của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.
|
UBND cấp xã.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh.
|
|
3
|
Triển khai hiệu quả các
Chương trình phối hợp về quản lý chất lượng, ATTP giữa các cơ quan, đơn vị.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã.
|
|
II
|
Tiếp
tục triển khai, thực hiện, phổ biến các chính sách về đảm bảo chất lượng, an
toàn thực phẩm và thúc đẩy chế biến, phát triển thị trường.
|
|
1
|
Rà soát, phổ biến các cơ chế,
chính sách khuyến khích người dân, cơ sở doanh nghiệp tham gia công tác sản
xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Tài chính; UBND cấp xã.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh.
|
|
2
|
Hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng
thực phẩm an toàn, chuỗi giá trị nông nghiệp, sản phẩm OCOP, mô hình nông
nghiệp tốt, sản phẩm nông nghiệp hữu cơ...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh,
UBND cấp xã.
|
|
3
|
Tham mưu đề xuất đặt hàng thực
hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ về công tác an toàn
thực phẩm và nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh,
UBND cấp xã.
|
|
III
|
Nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo chất
lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường.
|
|
1
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng
bộ máy quản lý chất lượng, ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Nội vụ; UBND cấp xã.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh.
|
|
2
|
Tổ chức các lớp tập huấn nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý chất lượng, ATTP các cấp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh;
UBND cấp xã.
|
|
3
|
Hướng dẫn, tập huấn nâng cao
kỹ năng quản lý, xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu quản lý chất lượng ATTP; hệ
thống truy xuất nguồn gốc...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các sở, ngành; UB MTTQVN tỉnh;
UBND cấp xã.
|
|
IV
|
Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác chất lượng,
an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường.
|
|
1
|
Rà soát hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật cơ sở dữ liệu lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát
triển thị trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã.
|
|
2
|
Tổ chức cập nhật thông tin, dữ
liệu và khai thác quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về chất lượng an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị
trường nông lâm thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND
cấp xã.
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã.
|
|
V
|
Triển
khai công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến, phát
triển thị trường đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu.
|
|
1
|
Tổ chức các Chương trình, Hội
nghị, chiến dịch truyền thông, buổi phát thanh, phóng sự; giới thiệu sản phẩm
nông sản tiêu biểu, chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm an toàn...của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; UBND cấp
xã.
|
Các sở, ngành.
|
|
2
|
Cung cấp, cập nhật lên các
sàn thương mại điện tử, sàn giao dịch nông sản, trang thông tin điện tử về những
sản phẩm nông lâm thủy sản có nguồn gốc xuất xứ, áp dụng công nghệ sản xuất
tiên tiến và đảm bảo ATTP.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; UBND cấp
xã.
|
Các sở, ngành.
|
|
3
|
Hỗ trợ các đơn vị có sản phẩm
nông nghiệp chất lượng an toàn tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, các
cuộc tham quan học tập kinh nghiệm, chương trình xúc tiến thương mại, tiêu thụ
sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; UBND cấp
xã.
|
Các sở, ngành.
|
|
4
|
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu,
nhãn hiệu; in ấn bao bì, nhãn mác, tem truy xuất; xây dựng mã số vùng trồng...
cho các nông sản chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm mô hình nông nghiệp tốt...
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã.
|
Các sở, ngành.
|
|
5
|
Xây dựng bài viết, chuyên mục,
bản tin, phóng sự, video về lĩnh vực bảo đảm ATTP, quản lý chất lượng nông
lâm thủy sản trên truyền hình, báo chí, đài phát thanh...
|
Báo và Đài Phát thanh truyền
hình Lạng Sơn.
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã.
|
|
VI
|
Chủ
động kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm cơ sở, sản phẩm vi
phạm quy định về chất lượng, ATTP
|
|
1
|
Xây dựng, triển khai Kế hoạch
về bảo đảm ATTP, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản năm 2025 theo lĩnh vực
và địa bàn quản lý.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND cấp xã.
|
Sở Y tế; Sở Công Thương.
|
|
2
|
Kiểm tra đột xuất, kiểm tra
liên ngành, kiểm tra định kỳ... và xử lý vi phạm ATTP nông lâm thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND cấp xã.
|
Sở Y tế; Sở Công Thương.
|
|
3
|
Chủ động trong công tác giám
sát (lấy mẫu thực phẩm để Test nhanh, phân tích định lượng), cảnh báo về ATTP
nông lâm thủy sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
UBND cấp xã.
|
Sở Y tế; Sở Công Thương.
|
[1] Kế
hoạch số 246/KH-UBND ngày 27/12/2021 về triển khai thực hiện Chương trình phối
hợp tuyên truyền, vận động sản xuất, kinh doanh nông sản thực phẩm chất lượng,
an toàn vì sức khỏe cộng đồng, phát triển bền vững, giai đoạn 2021-2025 trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 04/04/2022 về thực hiện Chỉ thị
số 10-CT/TU ngày 03/03/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo
đối với công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Kế hoạch số
196/KH-UBND ngày 15/09/2022 về thực hiện đề án đảm bảo ATTP, nâng cao chất lượng
nông lâm thủy sản tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2022-2030; Kế hoạch số 111/KH-UBND
ngày 08/5/2023 về thực hiện Kế hoạch số 102-KH/TU, ngày 13/3/2023 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW, ngày 21/10/2022 của Ban Bí
thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình
hình mới.
[2] Nghị
quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày
17/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết
số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách đặc
thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2020 - 2025;
Quyết định số 1029/QĐ-UBND ngày 25/5/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án
đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến năm 2030,...
Kế hoạch hành động 186/KH-UBND đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản năm 2025 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch hành động 186/KH-UBND đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến và phát triển thị trường nông lâm thủy sản ngày 10/07/2025 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
21/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
09/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2025
Ban hành:
28/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2025
Ban hành:
17/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2025
280
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|