|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 120/KH-UBND
|
Ninh Bình, ngày
27 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ: Số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển
thuỷ sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 1664/QĐ-TTg ngày
04/10/2021 phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản (NTTS) trên biển đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 523/QĐ-TTg ngày 27/04/2022 phê duyệt Chương
trình điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các
loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ 05 năm đến năm 2030; số 1090/QĐ-TTg
ngày 19/9/2022 phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển khai thác thuỷ sản hiệu
quả, bền vững giai đoạn 2022 - 2025, định hướng 2030; số 76/QĐ-TTg ngày
18/01/2024 phê duyệt Chương trình quốc gia Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản đến năm 2030; số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và
khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số
985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 ban hành Chương trình quốc gia phát triển NTTS giai
đoạn 2021 - 2030; số 643/QĐ-TTg ngày 05/6/2023 phê duyệt Đề án nâng cao năng lực
quản lý nhà nước về thủy sản; số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 phê duyệt Đề án chuyển
đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh
thái; số 582/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 phê duyệt Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy
ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch Phát triển thuỷ sản trên địa bàn
tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục
đích
- Cụ thể hóa chủ trương, đường
lối của Đảng, Nhà nước; các quan điểm, mục tiêu, nội dung và giải pháp chủ yếu
của Chiến lược phát triển thuỷ sản, các chương trình quốc gia, các quy hoạch, kế
hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh
và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp bảo đảm kịp thời, hiệu quả và phát triển
thuỷ sản bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút các nguồn lực, các
thành phần kinh tế tăng cường đầu tư phát triển thuỷ sản; nghiên cứu áp dụng tiến
bộ khoa học trong sản xuất, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa ngành thuỷ sản
theo định hướng thị trường, đảm bảo an toàn môi trường, an toàn dịch bệnh và an
sinh xã hội.
- Chủ động trong công tác quan
trắc, cảnh báo và giám sát môi trường nuôi trồng thuỷ sản; công tác phòng, chống
dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản; giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm trong
thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ,… nhằm cảnh báo môi trường vùng nuôi, kịp thời
phát hiện, cảnh báo sớm dịch bệnh; đồng thời tổ chức triển khai các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh, ngăn ngừa dịch bệnh phát sinh, hạn chế mức thấp nhất
thiệt hại cho người nuôi thủy sản.
- Tạo sự đồng thuận của các cấp,
ngành, địa phương và người dân trên địa bàn tỉnh trong tổ chức thực hiện các
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản,
nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ sản, điều tra, đánh nguồn lợi thuỷ sản và
môi trường của loài thuỷ sản đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Triển khai nghiêm túc, có chất
lượng nhằm nâng cao công tác quản lý, điều hành và thực hiện có hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra.
- Bảo đảm kế thừa, tích hợp với
các Chương trình, Kế hoạch thực hiện đã ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công
tác phát triển sản xuất thuỷ sản bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, sự phối hợp
chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan
trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện.
- Các sở, ngành, địa phương xác
định rõ các nhiệm vụ trọng tâm cần ưu tiên thực hiện để phát triển nuôi trồng
thuỷ sản đến năm 2030 và chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
- Phát triển nuôi trồng thủy sản,
khai thác thuỷ sản phù hợp với Chiến lược phát triển thủy sản của cả nước và điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh; sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu
tư phát triển kinh tế thủy sản; phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế mặt nước của
địa phương.
- Điều tra, đánh giá nguồn lợi
thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản và điều tra nghề cá thương phẩm
nhằm cung cấp thông tin dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý, sử dụng
nguồn lợi thủy sản bền vững của tỉnh.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản và các hệ sinh thái thủy sinh; gắn hoạt
động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, quản lý nguồn lợi thủy sản với hoạt động
khai thác thủy sản bền vững; chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai
báo và không theo quy định (IUU).
2. Mục
tiêu cụ thể
- Xác định được cơ sở
khoa học, đánh giá được hiện trạng và cung cấp thông tin dữ liệu về biến động
nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản vùng ven bờ, vùng lộng,
các thuỷ vực tự nhiên để đề xuất giải pháp quy hoạch, quản lý, bảo vệ, khai
thác, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản và khai thác thuỷ sản hiệu quả bền
vững của tỉnh.
- Tổ chức hoạt động thả giống
tái tạo nguồn lợi thủy sản vào vùng nước tự nhiên được duy trì hàng năm. Thực
hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giao quyền quản lý cho tổ chức
cộng đồng trong bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản gắn với xây dựng nông thôn mới, phát
triển du lịch sinh thái.
- Chuyển đổi các nghề xâm hại lớn
đến nguồn lợi và môi trường sống của loài thuỷ sản, chuyển sang các nghề thân
thiện với môi trường và nguồn lợi thuỷ sản.
- Tổ chức, triển khai thực hiện
các biện pháp chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không
theo quy định (IUU).
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ
thống cảng cá cho tàu thuyền cập cảng bốc dỡ thuỷ sản; các khu neo đậu cho tàu
thuyền tránh trú bão; đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, ứng
dụng công nghệ cao, nhân rộng vùng nuôi tôm công nghiệp để tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; chuyển đổi diện
tích trồng lúa vùng trũng kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản.
- Từng bước chủ động sản xuất
và đáp ứng được nhu cầu về giống cá biển, giống thuỷ sản nước ngọt; 100% nhu cầu
giống nhuyễn thể 2 mảnh vỏ.
- Giảm thiểu tổn thất sau thu
hoạch đến năm 2030 dưới 10%.
- Xây dựng chuỗi liên kết sản
xuất, chế biến, tiêu thụ đảm bảo đầu ra ổn định cho khoảng 25% sản phẩm thuỷ sản
nuôi trồng thuỷ sản.
- Giá trị sản xuất thủy sản
giai đoạn 2026 - 2030 (Giá so sánh 2010) ước đạt 51.160 tỷ đồng với tốc độ tăng
trưởng bình quân đạt 3,0%/năm.
III. NỘI
DUNG NHIỆM VỤ
1. Điều
tra, đánh giá nguồn lợi thuỷ sản và môi trường sống của các loài thủy sản
- Điều tra đánh giá hiện trạng,
biến động nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng
ven bờ và vùng lộng của tỉnh theo định kỳ 05 năm (đến năm 2030) để đánh giá trữ
lượng và khả năng cho phép khai thác thuỷ sản bền vững của tỉnh làm cơ sở xác định
phân bổ hạn ngạch khai thác thuỷ sản.
- Điều tra đánh giá nguồn lợi
thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản ở vùng tập trung nơi bãi đẻ,
bãi giống thủy sản (khu vực cấm khai thác có thời hạn, khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ
sản) lưu vực sông Hoàng Long, sông Đáy, sông Hồng theo định kỳ 05 năm (đến năm
2030) làm cơ sở cho các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn
lợi thuỷ sản.
- Điều tra nghề cá thương phẩm
hàng năm đối với các nghề khai thác hải sản của tỉnh đến năm 2030 làm cơ sở đề
xuất các giải pháp, kế hoạch quản lý nghề cá phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế thuỷ sản bền vững.
- Điều tra, đánh giá xác định
vùng và đối tượng quý hiếm, đặc sản, bản địa (cá trầu tiến vua, cá rô tổng trường,
cá bò vàng, cá dầm xanh, cá bống bớp, cá chép Việt, cà cuống,…) để thả tái tạo
làm tăng tính đa dạng sinh học, từng bước xây dựng thương hiệu ẩm thực địa
phương.
- Cập nhật, công bố cơ sở
dữ liệu kết quả điều tra đánh giá nguồn lợi và môi trường sống các loại thuỷ sản
lên hệ thống phần mềm quốc gia.
2. Bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Tổ chức quản lý các
khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn theo
quy định. Tổ chức thực hiện một số biện pháp bảo vệ các đối tượng thủy sản
chính cần bảo vệ tại các khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, khu vực cấm khai thác
có thời hạn vùng nước sông Hoàng Long, sông Đáy, sông Hồng.
- Thả bổ sung, phục hồi nguồn lợi
thủy sản bản địa, quý hiếm, có giá trị kinh tế trong các vùng đất ngập nước tự
nhiên, nơi bãi đẻ thuỷ sản; lưu vực sông Hoàng Long, sông Đáy, sông Hồng, sông
Ninh Cơ, khu đất ngập nước (VQG Xuân Thuỷ, Vân Long, Tràng An) và một số hồ tự
nhiên lớn của tỉnh. Thực hiện công tác bảo tồn, tái tạo các loài thuỷ sản bản địa
nguy cấp, quý, hiếm; đối tượng thủy sản bản địa cần bảo vệ.
- Sinh sản nhân tạo, ương nuôi,
thả tái tạo một số loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm, bản địa, đặc hữu, loài thủy
sản có giá trị kinh tế; tăng cường quản lý các khu vực, loài thủy sản được tái
tạo, phục hồi để bảo đảm hiệu quả.
- Phục hồi và bảo vệ môi trường
sống của các loài thủy sản, đặc biệt là các khu vực tập trung sinh sản, nơi cư
trú và đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản.
- Chuyển đổi một số nghề khai
thác hải sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi, môi trường, hệ sinh thái sang các nghề
khai thác hải sản có ảnh hưởng ít hơn hoặc chuyển một số tàu cá có nghề khai
thác hải sản ảnh hưởng lớn đến nguồn lợi, môi trường, hệ sinh thái sang lĩnh vực
khác ngoài khai thác để từng bước cân bằng lại cường lực khai thác phù hợp với
khả năng phục hồi tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.
- Tổ chức thực hiện đồng quản
lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại vùng cửa sông Đáy (khu bảo vệ nguồn lợi
thuỷ sản cửa sông Đáy).
- Triển khai Quỹ Bảo vệ và Phát
triển nguồn lợi thủy sản cấp tỉnh, huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ,
tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức đối thoại, hợp tác giữa
cấp quản lý với các bên liên quan như: Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp
tư nhân, tổ chức xã hội,... đặc biệt là cộng đồng nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản.
- Thực hiện tuần tra, kiểm
tra, kiểm soát, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về
khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tập trung tại các khu vực cấm khai thác
thủy sản có thời hạn. Tăng cường xử lý hoạt động sử dụng xung điện, chất độc,
nghề cấm, nghề xâm hại… để khai thác thuỷ sản. Kiểm soát hoạt động khai thác,
gây nuôi, vận chuyển, mua bán tiêu thụ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.
- Tổ chức phối hợp với
các lực lượng chức năng thực hiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử
lý hành vi vi phạm pháp luật về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên biển
và vùng nội địa.
- Đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác thực thi pháp luật về khai thác và
bảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cao năng lực tuần tra, kiểm tra, kiểm soát phát
hiện xử lý vi phạm pháp luật cho lực lượng kiểm ngư.
3. Nuôi trồng
thuỷ sản
- Tiếp tục phát triển nuôi hiệu
quả các đối tượng chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng), nhuyễn thể và các đối
tượng nuôi có giá trị kinh tế cao như cá song, cá vược, cá trắm đen, cá lăng,
cá chép,… tại các vùng NTTS tập trung; khuyến khích phát triển các mô hình NTTS
áp dụng công nghệ mới, thân thiện môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; duy
trì và từng bước mở rộng các vùng nuôi ngao đạt chứng nhận ASC tạo điều kiện
cho sản phẩm ngao và các sản phẩm khác xuất khẩu vào những thị trường lớn trên
thế giới.
- Phát triển NTTS theo hướng tập
trung, đa dạng, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường, tạo khối lượng sản phẩm lớn
phục vụ chế biến, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
- Tập trung nguồn lực nâng cao
hiệu quả của hoạt động sản xuất giống thủy sản, góp phần chủ động nguồn giống
chất lượng cao cho nhu cầu trong tỉnh và cung cấp cho một số tỉnh lân cận. Đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật vùng sản xuất giống mặn, lợ, đặc biệt là sản
xuất giống nhuyễn thể chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong và ngoài tỉnh. Bảo tồn,
sản xuất một số giống thủy sản đặc hữu, bản địa nhằm phục hồi, tái tạo, đa dạng
sinh học, cân bằng hệ sinh thái thủy sản.
- Thực hiện kiểm soát chất lượng,
an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc trong nuôi trồng thuỷ sản.
- Xây dựng và thực hiện Chương
trình giám sát an toàn thực phẩm thủy sản; phát triển các vùng nuôi được chứng
nhận đảm bảo an toàn thực phẩm; áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm
theo quy định và yêu cầu của thị trường.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát
việc tuân thủ các quy định pháp luật và xử lý vi phạm trong lĩnh vực nuôi trồng
thủy sản.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch kiểm soát an toàn dịch bệnh và quan trắc môi trường trong
nuôi trồng thuỷ sản.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn về
sản xuất, công nghệ mới, quy định pháp lý có liên quan đến lĩnh vực thủy sản
cho các đối tượng nuôi thủy sản. Đặc biệt là ứng dụng công nghệ số trong sản xuất,
cung ứng vật tư đầu vào, dự báo (giá, thời vụ...) tiếp cận về khoa học kỹ thuật
mới, tìm kiếm thị trường và quảng bá sản phẩm cho mỗi tổ chức, cá nhân tham gia
nuôi thủy sản.
4. Khai
thác thủy sản
- Điều chỉnh, cơ cấu lại các
nghề khai thác thủy sản phù hợp với khả năng cho phép khai thác của nguồn lợi
thủy sản theo hướng không phát triển và giảm dần một số loại nghề khai thác
không thân thiện với nguồn lợi và môi trường, có tính chọn lọc thấp ở vùng biển
ven bờ và vùng nội địa. Cơ cấu lao động chuyên ngành phù hợp với điều kiện tự
nhiên, nguồn lợi thủy sản, đặc điểm kinh tế - xã hội từng địa phương. Phân bổ hạn
ngạch khai thác thủy sản phù hợp cho các đội tàu khai thác.
- Tuân thủ các quy tắc ứng xử
nghề cá có trách nhiệm, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và
không theo quy định.
- Tổ chức lại hoạt động khai
thác hải sản vùng lộng, vùng ven bờ và khai thác thủy sản nội địa hợp lý, gắn
phát triển sinh kế của cộng đồng ngư dân với phát triển NTTS, du lịch sinh
thái, nghề cá giải trí.
- Giảm thiểu, tiến tới chấm dứt
các nghề khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản, chuyển đổi các nghề xâm
hại lớn đến nguồn lợi, sử dụng nhiều nhiên liệu sang các nghề thân thiện với
môi trường và nguồn lợi thủy sản.
- Thu hút các doanh nghiệp đầu
tư phát triển khai thác thủy sản; hình thành một số doanh nghiệp, tập đoàn lớn
để hợp tác khai thác viễn dương. Củng cố, đổi mới các tổ, đội, hợp tác xã; tổ
chức sản xuất theo chuỗi giá trị. Đầu tư khoa học công nghệ, nâng cấp đội tàu
khai thác, phát triển khai thác vùng khơi hiệu quả.
- Tổ chức tuần tra, kiểm tra,
kiểm soát, quản lý hoạt động của tàu cá trên các vùng biển thuộc địa bàn quản
lý của tỉnh nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về
khai thác IUU.
5. Cơ sở dịch
vụ hậu cần nghề cá
- Rà soát quy hoạch và đề xuất
xây dựng bổ sung cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đảm bảo cơ sở dịch
vụ hậu cần nghề cá đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất. Hoàn thiện và hiện
đại hóa cơ sở hạ tầng ngành thủy sản, đáp ứng nhu cầu dịch vụ hậu cần nghề cá,
giảm tổn thất sau thu hoạch, đảm bảo an toàn cho tàu cá và ngư dân, thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội; thu hút tàu cá đến bốc dỡ thủy sản và thực hiện
các dịch vụ nghề cá khác; là đầu mối phân phối hàng thủy sản của địa phương.
- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động
của các cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá.
IV. PHẠM VI
THỰC HIỆN
Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
V. CÁC
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ƯU TIÊN
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
VI. NGUỒN VỐN
THỰC HIỆN
- Từ nguồn ngân sách nhà nước cấp
hàng năm chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên (vốn sự nghiệp kinh tế, sự
nghiệp môi trường, sự nghiệp khoa học) theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
hiện hành; nguồn vốn lồng ghép trong các chương trình mục tiêu Quốc gia, chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030, dự án khác.
- Kinh phí vận động, huy động từ
các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức Quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước; nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
VII. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN
1. Về cơ
chế chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và
phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,
chính sách khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động nuôi trồng,
khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản; hỗ trợ việc chuyển đổi sinh
kế cho cộng đồng ngư dân, đặc biệt là ngư dân chủ yếu sống dựa vào khai thác
nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ; cơ chế, chính sách chuyển đổi diện tích trồng
lúa vùng trũng kém hiệu quả sang NTTS.
- Khuyến khích, tạo môi trường
thuận lợi để thu hút nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
tham gia các hoạt động nuôi trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thuỷ sản.
2. Về
thông tin, tuyên truyền
- Tăng cường tuyên truyền bằng
nhiều hình thức. Thường xuyên tổ chức hội thảo, tập huấn, đăng tin, bài, trên
các phương tiện thông tin đại chúng về thành tựu của ngành thủy sản và kết quả
thực hiện kế hoạch.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định của
pháp luật về công nghệ mới, tiên tiến trong nuôi trồng, khai thác, công tác bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm; lồng ghép nội dung vào
chương trình giáo dục nhà trường.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tham mưu, quản
lý lĩnh vực thuỷ sản. Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu
phục vụ hoạt động của ngành.
3. Về đầu
tư, nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá và kiện toàn tổ chức bộ máy về
thuỷ sản
- Ưu tiên bố trí kinh phí đầu
tư, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng nghề cá tại các cảng cá, khu neo
đậu tránh trú bão theo quy hoạch.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ
sung nguồn lực và thường xuyên đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho cơ quan quản lý thủy sản địa phương, tại các cảng cá đảm bảo thống
nhất, phù hợp với tình hình thực tiễn.
4. Về
khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế
- Tiếp nhận chuyển giao ứng dụng
công nghệ, kỹ thuật điều tra tiên tiến, hiện đại trong điều tra, đánh giá nguồn
lợi và môi trường sống của các loài thủy sản.
- Khuyến khích sự tham gia của
doanh nghiệp và khối tư nhân, thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư vào
công tác phát triển khoa học công nghệ trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy
sản, khai thác nguồn lợi thủy sản hiệu quả, bền vững và thân thiện với môi trường.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
quản lý NTTS, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; nghiên cứu chuyển giao, ứng dụng
công nghệ NTTS có năng suất cao, chất lượng, tuần hoàn, tiết kiệm nước, năng lượng,
giảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với hệ thống nuôi thâm
canh, siêu thâm canh, sinh thái.
- Nghiên cứu, chuyển giao, ứng
dụng công nghệ sản xuất giống một số loài thủy sản đặc hữu (cá rô tổng trường,
cá trầu tiến vua), giống nhuyễn thể (ngao, hàu, sò huyết,…).
- Đề xuất dự án, đề án nghiên cứu,
lựa chọn giống bố mẹ, hoàn thiện và chuyển giao quy trình kỹ thuật, công nghệ sản
xuất giống nhân tạo và nuôi thương phẩm, thả giống tái tạo một số loài thủy sản
có giá trị kinh tế, loài thủy sản bản địa, đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm, bổ
sung nguồn giống thủy sản phục vụ công tác tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy
sản, phục hồi hệ sinh thái thủy sinh.
- Từng bước xã hội hóa nguồn lực
đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ kỹ
thuật tiên tiến.
5. Về đào
tạo phát triển nguồn nhân lực
- Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ
thuật, đặc biệt đối với cán bộ chuyên sâu trong lĩnh vực thủy sản (ứng dụng
công nghệ số, công nghệ sinh học trong quản lý thủy sản, nuôi trồng thủy sản, bệnh
học thủy sản, dinh dưỡng, môi trường, công nghệ sơ chế, bảo quản sau thu hoạch,…).
- Thu hút các nguồn lực trong hợp
tác, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho thủy sản; liên kết, kết
nối giữa các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong đào tạo phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
6. Về tổ chức
sản xuất
- Tổ chức liên kết giữa các
khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ ở tất cả
các lĩnh vực và đối tượng sản phẩm, tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro
giữa các doanh nghiệp, người sản xuất, dịch vụ vật tư đầu vào và các doanh nghiệp
chế biến thủy sản nhằm tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm thủy
sản.
- Phát triển các mô hình tổ hợp
tác, hợp tác xã, đồng quản lý, liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến
tiêu thụ với doanh nghiệp và người khai thác, NTTS; xây dựng các vùng nuôi công
nghiệp, công nghệ cao sản xuất thủy sản hàng hóa lớn.
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, áp dụng rộng rãi sản xuất an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, cấp mã số
vùng nuôi, gắn với việc truy xuất nguồn gốc, điều kiện an toàn thực phẩm và thực
hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP).
- Giao quyền quản lý, sử dụng
vùng nước ven biển cho các tổ chức cộng đồng ngư dân thực hiện đồng quản lý, bảo
vệ phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản
gắn kết chặt chẽ, hài hòa với phát triển các ngành kinh tế khác như du lịch,
năng lượng, giao thông và phát triển đô thị, công nghiệp,… trong quy hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
VIII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về nuôi trồng thủy sản của tỉnh; tham mưu UBND
tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong nuôi trồng thủy
sản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương.
- Định kỳ hằng năm tổng kết,
đánh giá tình hình và kết quả triển khai Kế hoạch, báo cáo Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, UBND tỉnh theo quy định; kịp thời đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối
của ngân sách tỉnh, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên để thực
hiện Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định
pháp luật có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư cho các
dự án đầu tư, chương trình, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng
năm theo quy định của Luật Đầu tư công.
3. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ về
khoa học công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật
lĩnh vực phát triển thủy sản; hướng dẫn xây dựng thương hiệu và quản trị thương
hiệu các sản phẩm thủy sản của tỉnh.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung
các cơ chế, chính sách hỗ trợ tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng, chuyển
giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật.
- Hướng dẫn, hỗ trợ xác lập quyền
sở hữu công nghiệp và phát triển nhãn hiệu các sản phẩm thuỷ sản cho các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Nội
vụ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo UBND tỉnh bố
trí, sắp xếp nguồn lực phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ
sản.
- Phối hợp tuyên truyền các cơ
sở tôn giáo, tín ngưỡng, tín đồ hưởng ứng tham gia bảo vệ, thả phóng sinh nguồn
lợi thuỷ sản, không thả những loài thuỷ sản ngoại lai xâm hại.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Phổ biến, tuyên truyền
về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tới cán bộ, công chức, viên chức,
giáo viên và học sinh trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện lồng ghép các nội
dung về bảo vệ môi trường sinh thái, nguồn lợi thuỷ sản trong các hoạt động
giáo dục theo quy định.
6. Công
an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng chức năng,
công an cấp xã tăng cường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện
các nội dung Kế hoạch.
- Tăng cường nắm bắt tình hình,
kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý nghiêm các vụ việc vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường, đa dạng sinh học, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đặc
biệt là hành vi sử dụng các ngư cụ cấm, chất nổ, chất độc, xung điện để khai
thác thuỷ sản tại các thuỷ vực tự nhiên.
7. Sở Văn
hoá và Thể thao
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, thông tin tuyên truyền, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh
tuyên truyền các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; đồng thời đẩy mạnh
tuyên truyền các nội dung phát triển thuỷ sản lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, bảo
vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản với các nội dung, hình thức tuyên truyền
thiết thực, phù hợp.
- Tăng cường chỉ đạo công tác
thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống
thông tin cơ sở về gương người tốt, việc tốt trong hoạt động thuỷ sản.
8. Bộ chỉ
huy Quân sự tỉnh (Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng)
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan thực hiện các nội
dung kế hoạch; xây dựng Quy chế phối hợp tăng cường công tác tuần tra, kiểm
tra, kiểm soát trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
9. Thống kê
tỉnh
Chia sẻ phương pháp, dữ liệu điều
tra, thống kê sản lượng nuôi trồng, khai thác thủy sản phục vụ công tác đánh
giá tổng hợp nguồn lợi và nghề khai thác thủy sản.
10. Các sở,
ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai hiệu
quả Kế hoạch này.
11. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
- Chủ động xây dựng kế hoạch và
tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện của địa phương, bảo đảm kịp thời,
hiệu quả, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch; phối hợp chặt
chẽ với các ngành thực hiện có hiệu quả công tác quản lý tàu cá, hoạt động khai
thác và bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản; công tác xác minh xử lý các hành
vi vi phạm trong lĩnh vực thuỷ sản; tăng cường công tác quản lý NTTS trên địa
bàn, giám sát, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch và báo cáo dịch bệnh
theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra và
thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, gửi về Sở Nông nghiệp và
Môi trường trước ngày 20/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
12. Đề nghị
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, UBND các xã, phường tuyên truyền phổ biến cho các hội viên, đoàn
viên, nhân dân các quy định của pháp luật Việt Nam, luật pháp quốc tế, bộ quy tắc
ứng xử nghề cá có trách nhiệm; tham gia đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, tập
huấn cho nông dân, ngư dân phát triển sinh kế, chuyển đổi nghề phù hợp; hỗ trợ
nông dân, ngư dân đầu tư phát triển, tổ chức sản xuất thủy sản theo chuỗi giá
trị, có trách nhiệm, chất lượng, hiệu quả và bền vững.
- Chủ động tham gia, giám sát
các hoạt động phản biện xã hội liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; hỗ trợ
và huy động sự tham gia cộng đồng trong việc kiểm soát, giám sát; phối hợp thực
hiện các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng tham gia bảo vệ,
tái tạo và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện tốt các nội dung
của Kế hoạch; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để
b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thống kê tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
Q_VP3_ KHTS
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|