BAN
TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ-BỘ TÀI CHÍNH
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
Số:
72/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2000
|
THÔNG
TƯ
LIÊN
TỊCH CỦA BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 72/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC
NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TIỀN LƯƠNG TỐI
THIỂU, MỨC TRỢ CẤP VÀ SINH HOẠT PHÍ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP,
TRỢ CẤP VÀ SINH HOẠT PHÍ TỪ NGUỒN KINH PHÍ THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Thực hiện Nghị định số 77/2000/NĐ-CP
ngày 15/12/2000 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức
trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và
sinh hoạt phí; sau khi có ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại
công văn số 4411/LĐTBXH-TL ngày 22/12/2000 và của Ban Tổ chức Trung ương tại
công văn số 2784 CV/TCTW ngày 21/12/2000, Liên tịch Ban tổ chức - Cán bộ Chính
phủ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh tiền lương, phụ cấp, trợ
cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước như sau:
I. ĐỐI
TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
1. Cán bộ, công
chức khu vực hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, bao gồm những người được tuyển
dụng, hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang
làm việc, đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng trong và ngoài nước,
cụ thể:
- Cán bộ, công chức hành chính, sự
nghiệp đang làm việc trong các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến cấp
huyện và trong các tổ chức sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Cán bộ, công chức trong biên chế
hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn
thể từ Trung ương đến cấp huyện;
- Cán bộ, công chức được điều động
đang làm việc ở xã, phường, thị trấn;
- Cán bộ, công chức trong biên chế
Nhà nước được biệt phái hoặc điều động làm việc ở các Hội, các dự án và tổ chức
quốc tế đặt tại Việt Nam mà tiền lương do ngân sách nhà nước đài thọ.
2. Cán bộ xã, phường,
thị trấn (dưới đây gọi chung là cán bộ xã) bao gồm các đối tượng sau:
- Cán bộ xã đang công tác theo quy
định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ;
- Phó trưởng Công an xã, Công an
viên tại xã theo Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ;
- Phó Chỉ huy quân sự xã theo quy
định tại Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 và Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày
12/9/2000 của Chính phủ;
- Cán bộ xã già yếu nghỉ việc hưởng
trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số
111/HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
- Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn
hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số 131/TTg
ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ;
3/ Đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp hưởng sinh hoạt phí theo quy định tại khoản 2, Điều 48, Quy
chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết số 301
NQ/UBTVQH ngày 25/6/1996 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
II. CÁCH TÍNH
LẠI MỨC LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP VÀ SINH HOẠT PHÍ
Các đối tượng nêu tại mục I được
tính lại mức lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ ngày 01 tháng 01 năm
2001 như sau:
1. Đối với cán
bộ, công chức hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể:
Căn cứ vào hệ số mức lương và mức
phụ cấp hiện hưởng quy định tại Nghị quyết số 35NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69/QĐ-TW ngày 17/5/1993 của Ban Bí thư
TW, Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ và mức tiền lương tối thiểu
được điều chỉnh lại theo quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 77/2000/NĐ-CP
ngày 15/12/2000 của Chính phủ để tính lại mức lương và mức phụ cấp như sau:
a. Công thức tính lại mức lương:
Mức
lương thực hiện
từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng
|
x
|
Hệ
số mức lương hiện hưởng
|
b. Công thức tính lại mức phụ cấp:
- Đối với các khoản phụ cấp tính
trên mức tiền lương tối thiểu:
Mức
phụ cấp thực hiện
từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng
|
x
|
Hệ
số phụ cấp hiện hưởng
|
- Đối với các khoản phụ cấp tính
trên tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ (chức vụ dân cư, bầu cử):
Mức
phụ cấp thực hiện
từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
lương
thực hiện
từ 01/01/2001
|
x
|
Tỷ
lệ % phụ cấp
được hưởng theo quy định
|
Riêng khoản phụ cấp của các chức
danh bầu cử chuyên trách Hội cựu chiến binh Việt Nam được tính theo tỷ lệ quy định
hiện hành với mức lương chức vụ tương đương của đoàn thể cùng cấp.
c. Công thức tính lại mức tiền lương
của hệ số chênh lệch bảo lưu:
Mức
tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) thực hiện từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng
|
x
|
Hệ
số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng
|
d. Đối với các khoản phụ cấp quy
định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
2. Mức sinh hoạt
phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ xã đang công tác và đã
nghỉ việc hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước tính cụ thể như sau:
a. Mức sinh hoạt phí đối với đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
Căn cứ vào hệ số mức sinh hoạt phí
hiện hưởng đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 2, Điều
48, Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ban hành kèm theo Nghị quyết
số 301 NQ/UBTVQH ngày 25/6/1996 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, tính lại mức
sinh hoạt phí theo công thức sau:
Mức
sinh hoạt phí thực hiện
từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng
|
x
|
Hệ
số mức sinh hoạt phí hiện hưởng
|
b. Mức sinh hoạt phí đối với cán
bộ xã đang công tác.
b.1. Đối với chức danh bầu cử theo
nhiệm kỳ và chức danh khác thuộc Uỷ ban nhân dân xã:
- Bí thư Đảng uỷ xã (Bí thư chi bộ
nơi chưa có Đảng uỷ xã), từ 337.500 đồng/tháng lên 393.800 đồng/tháng;
- Phó Bí thư Đảng uỷ xã, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, từ 325.000 đồng/tháng lên
379.200 đồng/tháng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
xã, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, Thường trực Đảng uỷ xã (nơi Bí thư hoặc Phó
Bí thư kiêm chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Phó chủ
tịch Uỷ ban nhân dân), Chủ tịch Mặt trận, trưởng các đoàn thể nhân dân xã (Hội
Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh),
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã, Trưởng Công an xã, từ 300.000 đồng/tháng
lên 350.000 đồng/tháng;
- Uỷ viên Uỷ ban nhân dân xã, từ
287.500 đồng/tháng lên 335.400 đồng/tháng;
- Các chức danh khác thuộc Uỷ ban
nhân dân xã, từ 262.500 đồng/tháng lên 306.300 đồng/tháng.
Đối với các chức danh bầu cử và các
chức danh khác thuộc Uỷ ban nhân dân nêu trên khi được tái cử hoặc được tiếp
tục công tác (tính từ năm thứ 6 trở đi) được hưởng chế độ phụ cấp 5% tính theo
mức sinh hoạt phí đã điều chỉnh tại Thông tư này.
b.2. Đối với cán bộ chuyên môn.
- Cán bộ thuộc bốn chức danh chuyên
môn (Tư pháp - hộ tịch, địa chính, tài chính - kế toán, văn phòng Uỷ ban nhân
dân xã) đã được vận dụng xếp mức sinh hoạt phí theo hệ số của ngạch, bậc quy
định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ thì áp dụng công thức
tính lại mức sinh hoạt phí như sau:
Mức
sinh hoạt phí thực hiện
từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng
|
x
|
Hệ
số mức sinh hoạt phí hiện hưởng đã được vận dụng xếp theo tiền lương công chức
|
Việc nâng mức sinh hoạt phí tương
ứng với bậc và hệ số mức lương đối với bốn chức danh chuyên môn này thực hiện
theo quy định tại điểm 1.2, mục 1, phần II, Thông tư liên tịch số 99/1998/TTLT
ngày 19/5/1998 của Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội.
- Cán bộ chuyên môn chưa có bằng
cấp chuyên môn qua đào tạo do Nhà nước cấp, không được vận dụng xếp mức sinh hoạt
phí theo hệ số ngạch, bậc công chức, thì áp dụng công thức tính lại mức sinh
hoạt phí như sau:
Mức
sinh hoạt phí thực hiện
từ 01/01/2001
|
=
|
Mức
sinh hoạt phí đã hưởng tháng 12/2000 theo quy định
|
x
|
210.000
đồng
-----------------180.000 đồng
|
b.3. Cán bộ xã được phân công nhiều
chức danh khác nhau thì được hưởng mức sinh hoạt phí và phụ cấp (nếu có) của
một chức danh có mức sinh hoạt phí và phụ cấp cao nhất. Khi không kiêm nhiệm,
thì đảm nhận chức danh nào hưởng sinh hoạt phí và phụ cấp (nếu có) theo chức
danh đó.
c. Mức phụ cấp hằng tháng đối với
Phó trưởng Công an xã và Phó chỉ huy quân sự xã được điều chỉnh bằng mức sinh
hoạt phí của các chức danh khác thuộc Uỷ ban nhân nhân xã; mức phụ cấp hằng tháng
tối thiểu đối với Công an viên tại xã bằng một phần ba (1/3) mức sinh hoạt phí
của Trưởng Công an xã.
d. Mức trợ cấp đối với cán bộ xã
già yếu nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số 111/HĐBT
ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) do ngân sách nhà nước
đài thọ được điều chỉnh như sau:
- Mức trợ cấp của nguyên Bí thư Đảng
uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân nhân xã, từ 168.800 đồng/tháng lên 197.000 đồng/tháng;
Mức trợ cấp của nguyên Phó Bí thư,
Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên thư ký Hội đồng nhân nhân, Thư ký
Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã, từ 162.500 đồng/tháng
lên 189.600 đồng/tháng;
- Mức trợ cấp của các chức danh còn
lại, từ 150.000 đồng/tháng lên 175.000 đồng/tháng.
e. Đối với cán bộ y tế xã, phường,
thị trấn hưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số
131/TTg ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện việc điều chỉnh
mức tiền lương và phụ cấp như đối với cán bộ, công chức hành chính, sự nghiệp
theo cách tính quy định tại điểm 1, mục II của Thông tư này.
III. NGUỒN
KINH PHÍ, CẤP PHÁT, CHI TRẢ VÀ BÁO CÁO QUỸ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP VÀ SINH
HOẠT PHÍ TĂNG THÊM NĂM 2001
1. Nguồn kinh
phí:
Căn cứ tổng quỹ tiền lương tăng thêm
năm 2001 đã được Quốc hội quyết định, Bộ Tài chính phân bổ và thông báo quỹ
tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí tăng thêm năm 2001 cho các Bộ,
ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong đó đã bao
gồm cả quỹ tăng thêm của những người trong chỉ tiêu biên chế làm công tác dân
số thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quận, huyện, thị xã).
2. Cấp phát và
chi trả:
Việc cấp phát, chi trả quỹ tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí tăng thêm năm 2001 thực hiện theo phân cấp
quản lý tài chính hiện hành.
- Đối với các đơn vị Trung ương quản
lý do Bộ Tài chính cấp.
- Đối với đơn vị địa phương quản
lý do cơ quan tài chính địa phương cấp.
Các đơn vị thuộc đối tượng được ngân
sách nhà nước cấp kinh phí, thực hiện việc chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp
và sinh hoạt phí tăng thêm cùng với chi trả tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và
sinh hoạt phí hàng tháng và quyết toán với cơ quan tài chính theo quy định hiện
hành.
3. Báo cáo quỹ
tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí tăng thêm năm 2001:
Căn cứ kết quả thực hiện mức tiền
lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng, các cơ quan, đơn vị quản lý các đối tượng
hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí có trách nhiệm lập báo cáo quỹ
tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí tăng thêm đã chi trả hàng quý và
cả năm 2001 đối với các đối tượng nêu tại mục I Thông tư này về cơ quan chủ quản
cấp trên.
Các Bộ, ngành Trung ương và địa phương
có trách nhiệm tổng hợp kết quả chung của các đơn vị và báo cáo về Bộ Tài
chính, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ vào ngày 15 của tháng tiếp sau của quý để
theo dõi tổng hợp (các mẫu báo cáo kèm theo Thông tư này). Cụ thể báo cáo như
sau:
- Đối với Bộ, ngành Trung ương báo
cáo theo mẫu số 1a (theo đơn vị trực thuộc) và mẫu số 1b (theo phân ngành kinh
tế).
- Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương báo cáo theo mẫu số 2a (theo đơn vị trực thuộc) và mẫu số 2b (theo
phân ngành kinh tế) và các mẫu số 3, 4 đối với khu vực xã, phường, thị trấn).
Việc quyết toán quỹ tiền lương, phụ
cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí tăng thêm năm 2001 với cơ quan cấp phát kinh phí
được thực hiện theo quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đối với các
đối tượng thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam,
Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và các đơn vị thuộc đối tượng có nguồn thu
được phép sử dụng nguồn thu để trang trải kinh phí hoạt động cũng thực hiện việc
điều chỉnh tiền lương và phụ cấp theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng quỹ
tiền lương và phụ cấp tăng thêm được tính trong kế hoạch tài chính hàng năm của
đơn vị, không thuộc quỹ tiền lương tăng thêm theo quy định tại Thông tư này.
2. Đối với các
đơn vị áp dụng khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại thành phố Hồ
Chí Minh theo Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 của Thủ tướng Chính
phủ việc cấp bổ sung quỹ tiền lương và phụ cấp tăng thêm được xác định theo
biên chế đã được khoán.
3. Đối với lao
động thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000
của Chính phủ, nếu tiền lương trong hợp đồng lao động được ký theo hệ số mức
lương quy định của Nhà nước thì cũng được điều chỉnh tiền lương theo hướng dẫn
tại Thông tư này. Nguồn kinh phí chi trả đối với các đối tượng này được bố trí
trong dự toán ngân sách hàng năm và không thuộc quỹ tiền lương của đơn vị.
4. Khi chi trả mức
lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí được điều chỉnh đối với các đối tượng
nêu trên, thì phải thu ngay tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trích nộp
kinh phí công đoàn (nếu có) theo quy định của Nhà nước trên cơ sở mức lương,
phụ cấp và sinh hoạt phí đã được tính lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Đối với các đối
tượng người có công; đối tượng hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; người
lao động trong các doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội.
6. Thủ trưởng các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng (tổ chức cán bộ,
tài chính) kiểm tra số đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ nguồn kinh phí thuộc
ngân sách nhà nước thực có mặt trong phạm vi chỉ tiêu biên chế Nhà nước được cơ
quan có thẩm quyền giao và số đối tượng được hưởng trợ cấp và sinh hoạt phí
theo quy định của Chính phủ, loại bỏ những trường hợp hưởng lương, phụ cấp, trợ
cấp và sinh hoạt phí không đúng quy định để triển khai thực hiện theo đúng hướng
dẫn tại Thông tư này. Liên Bộ sẽ kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các Bộ, ngành, địa phương.
7. Thông tư này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001.
Trong quá trình thực hiện nếu có
vướng mắc đề nghị phản ánh về Liên Bộ (Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ làm đầu mối)
nghiên cứu, giải quyết.
Tên Bộ, ngành Trung ương
|
Mẫu
số: 1a
(Theo
đơn vị trực thuộc)
|
BÁO CÁO
QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM QUÝ .... / NĂM
2001
(Tính
cho số người có mặt bình quân của quý trong chỉ tiêu biên chế)
TT
|
Tên
đơn vị
trực
|
Biên
chế
được
|
Tổng
số
người
hưởng
|
Hệ
số lương ngạch bậc
|
Quĩ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000 đồng/tháng
(triệu
đồng/quý)
|
Quĩ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức
tiền lương tối thiểu 210.000/tháng triệu đồng/quý)
|
Chênh
lệch quỹ lương và phụ cấp tăng thêm
|
Chênh
lệch
tăng
thêm để nộp BHXH,
|
Tổng
quỹ tăng thêm của quý
|
|
thuộc
|
giao
|
lương
có
|
bình
|
Tổng
|
Chia
ra
|
Tổng
|
Chia
ra
|
của
quý
|
BHYT
|
(triệu
đồng)
|
|
|
năm
|
mặt
bình
|
quân
|
cộng
|
Lương
|
Tổng
các
|
Trong
đó
|
Tiền
|
cộng
|
Lương
|
Tổng
các
|
Trong
đó
|
Tiền
|
(triệu
đồng)
|
và
công
|
|
|
|
2001
(người)
|
quân
trong
quý
(người)
|
|
|
theo
ngạch, bậc
|
khoản
phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ bảo số lưu
|
|
theo
ngạch, bậc
|
khoản
phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
|
đoàn
phí của quý (triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=7+8+9
|
7
|
8
|
8a
|
8b
|
9
|
10=11+
12+13
|
11
|
12
|
12a
|
12b
|
13
|
14=10-6
|
15
|
16=14+15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 15: Chênh lệch tăng
thêm của quý để nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn tính theo
thành phần quỹ tiền lương quy định hiện hành cho từng khoản nộp (không tính
theo toàn bộ tổng quỹ tiền lương và phụ cấp tăng thêm).
........ngày .... tháng .... năm 2001
Thủ trưởng Bộ, Ban, ngành
(ký tên, đóng dấu)
Tên Bộ, Ban, ngành Trung
ương
|
Mẫu
số: 1b
(Theo
phân ngành kinh tế)
|
BÁO CÁO
QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM QUÝ.... /NĂM 2001
(Tính
cho số người có mặt bình quân của quý trong chỉ tiêu biên chế)
TT
|
Các
phân ngành
|
Biên
chế được giao
|
Tổng
số người
|
Hệ
số lương
|
Quỹ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Quỹ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 210.000đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Chênh
lệch quỹ lương
|
Chênh
lệch tăng thêm
|
Tổng
quỹ tăng thêm
|
|
kinh
tế
|
năm
2001
|
hưởng
|
ngạch
|
Tổng
|
Chia
ra
|
Tổng
cộng
|
Chia
ra
|
và
phụ cấp
|
để
nộp
|
của
quý
|
|
|
(người)
|
lương
có
|
bậc
|
cộng
|
Lương
|
Tổng
các
|
Trong
đó
|
Tiền
|
|
Lương
|
Tổng
|
Trong
đó
|
Tiền
|
tăng
thêm
|
BHXH,
|
(triệu
đồng)
|
|
|
|
mặt
bình quân trong quý (người)
|
bình
quân
|
|
theo
ngạch, bậc
|
khoản
phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
|
theo
ngạch, bậc
|
các
khoản phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
của
quý
(triệu đồng)
|
BHYtế
và công đoàn phí của quý
(triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=7+8+9
|
7
|
8
|
8a
|
8b
|
9
|
10=11+12+13
|
11
|
12
|
12a
|
12b
|
13
|
14=10-6
|
15
|
16=14+15
|
1.
|
Quản lý NN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
SN y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
.....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 15: Chênh lệch
tăng thêm của quý để nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
tính theo thành phần quỹ tiền lương quy định hiện hành cho từng khoản nộp (không
tính theo toàn bộ tổng quỹ tiền lương và phụ cấp tăng thêm).
........ngày .... tháng .... năm 2001
Thủ trưởng Bộ, Ban, ngành
(ký tên, đóng dấu)
Tên UBND tỉnh, thành phố
|
Mẫu
số: 2a
(Theo
đơn vị trực thuộc và có phân ngành kinh tế trong từng đơn vị)
|
BÁO CÁO
QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM QUÝ.... NĂM 2001 CỦA KHỐI
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ
(Tính
cho số người có mặt bình quân của quý trong chỉ tiêu biên chế)
TT
|
Tên
đơn vị
trực thuộc
|
Biên
chế được giao
|
Tổng
số người
|
Hệ
số lương
|
Quỹ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Quỹ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 210.000đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Chênh
lệch quỹ lương
|
Chênh
lệch tăng thêm
|
Tổng
quỹ tăng thêm
|
|
|
năm
2001
|
hưởng
|
ngạch
|
Tổng
|
Chia
ra
|
Tổng
cộng
|
Chia
ra
|
và
phụ cấp
|
để
nộp
|
của
quý
|
|
|
(người)
|
lương
có
|
bậc
|
cộng
|
Lương
|
Tổng
các
|
Trong
đó
|
Tiền
|
|
Lương
|
Tổng
|
Trong
đó
|
Tiền
|
tăng
thêm
|
BHXH,
|
(triệu
đồng)
|
|
|
|
mặt
bình quân trong quý (người)
|
bình
quân
|
|
theo
ngạch, bậc
|
khoản
phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
|
theo
ngạch, bậc
|
các
khoản phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
của
quý
(triệu đồng)
|
BHYtế
và công đoàn phí của quý
(triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=7+8+9
|
7
|
8
|
8a
|
8b
|
9
|
10=11+12+13
|
11
|
12
|
12a
|
12b
|
13
|
14=10-6
|
15
|
16=14+15
|
|
Ví dụ:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
Sở Y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quản lý NN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- SN ytế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
UBND huyện....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quản lý NN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- SN ytế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Cột 2: Trong từng đơn vị trực
thuộc yêu cầu ghi chi tiết đối tượng theo phân ngành kinh tế như: Quản lý Nhà nước,
Sự nghiệp y tế, Sự nghiệp giáo dục... (nếu có). Không tính Liên đoàn Lao động
và Uỷ ban Dân số và KHH gia đình.
2. Cột 15: Chênh lệch tăng thêm của
quý để nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế và kinh phí công đoàn tính theo thành
phần quỹ tiền lương quy định hiện hành cho từng khoản nộp (không tính theo toàn
bộ tổng quỹ tiền lương và phụ cấp tăng thêm).
........ngày .... tháng .... năm 2001
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(ký và đóng dấu)
Tên UBND tỉnh, thành phố
|
Mẫu
số: 2b
(Theo phân ngành kinh tế)
|
BÁO CÁO
QUỸ TIỀN LƯƠNG TĂNG THÊM QUÝ.... NĂM 2001 CỦA KHỐI
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ
(Tính
cho số người có mặt bình quân của quý trong chỉ tiêu biên chế)
TT
|
Các
phân ngành
|
Biên
chế được giao
|
Tổng
số người
|
Hệ
số lương
|
Quỹ
lương và phụ cấp Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 180.000đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Quỹ
lương và phụ cấp Quý..../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu 210.000đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Chênh
lệch quỹ lương
|
Chênh
lệch tăng thêm
|
Tổng
quỹ tăng thêm
|
|
kinh
tế
|
năm
2001
|
hưởng
|
ngạch
|
Tổng
|
Chia
ra
|
Tổng
cộng
|
Chia
ra
|
và
phụ cấp
|
để
nộp
|
của
quý
|
|
|
(người)
|
lương
có
|
bậc
|
cộng
|
Lương
|
Tổng
các
|
Trong
đó
|
Tiền
|
|
Lương
|
Tổng
|
Trong
đó
|
Tiền
|
tăng
thêm
|
BHXH,
|
(triệu
đồng)
|
|
|
|
mặt
bình quân trong quý (người)
|
bình
quân
|
|
theo
ngạch, bậc
|
khoản
phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
|
theo
ngạch, bậc
|
các
khoản phụ cấp lương
|
P/c
khu vực
|
P/c
ưu đãi ngành
|
lương
theo hệ số bảo lưu
|
của
quý
(triệu đồng)
|
BHYtế
và công đoàn phí của quý
(triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=7+8+9
|
7
|
8
|
8a
|
8b
|
9
|
10=11+12+13
|
11
|
12
|
12a
|
12b
|
13
|
14=10-6
|
15
|
16=14+15
|
I
|
Khối Đảng, đoàn thể:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đảng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đoàn thể
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Khối HCSN:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- QL NN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sự nghiệp:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ SN GD-ĐT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ SN Ytế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ SN VHTT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ SN khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Khối hưởng lương theo ngành dọc:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- LĐLĐ tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- UB Dân số và KHHGD
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
(I+II+III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 15: Chênh lệch
tăng thêm của quý để nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
tính theo thành phần quỹ tiền lương quy định hiện hành cho từng khoản nộp (không
tính theo toàn bộ tổng quỹ tiền lương và phụ cấp tăng thêm).
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(ký tên, đóng dấu)
Tên UBND tỉnh, thành phố
|
Mẫu
số: 3
|
BÁO CÁO
QUỸ TIỀN LƯƠNG, SINH HOẠT PHÍ TĂNG THÊM QUÝ..... NĂM
2001 CỦA KHU VỰC CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐANG CÔNG TÁC
(Tính
cho số có mặt bình quân của quý trong phạm vi định biên do Chính phủ quy định)
|
TT
|
Đối
tượng
|
Tổng
số người theo
|
Tổng
số người hưởng
|
Quĩ
tiền lương, sinh hoạt phí Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối thiểu
180.000 đồng/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Quĩ
tiền lương sinh hoạt phí Quý.../2001 tính theo mức tiền lương tối
thiểu 210.000/tháng
(triệu đồng/quý)
|
Quỹ
tiền lương, quỹ sinh hoạt phí
|
|
|
|
định
biên
|
lương
|
Tổng
cộng
|
Chia
ra
|
Tổng
cộng
|
Chia
ra
|
tăng
thêm của
|
|
|
|
quy
định (người)
|
sinh
hoạt phí bình quân trong quý (người)
|
|
Quỹ
TL,SHP
|
Các
khoản phụ cấp theo TL,SHP
|
BHXH,
BHYT theo
chế độ (nếu có)
|
|
Quỹ
TL,SHP
|
Các
khoản phụ cấp theo TL,SHP
|
BHXH,
BHYT theo
chế độ (nếu có)
|
quý
(triệu đồng)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=6+7+8
|
6
|
7
|
8
|
9=10+11+12
|
10
|
11
|
12
|
13=9-5
|
|
I
|
Đại biểu Hội đồng nhân dân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
- Cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
- Cấp huyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
- Cấp tỉnh, thành phố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Cán bộ xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.
|
- Bí thư Đảng uỷ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
- Phó bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ
tịch UBND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
- P. Chủ tịch HĐND, UBND, Thường
trrực Đảng uỷ, Chủ tịch Mặt trận, Trưởng các đoàn thể, Chỉ huy trưởng BCH
quân sự xã, Trưởng công an xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.
|
- Uỷ viên Uỷ ban nhân dân xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
|
- Các chức danh khác thuộc UBND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
|
- Các chức danh chuyên môn xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
+ Số xếp theo ngạch, bậc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Số không xếp theo ngạch, bậc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
|
- Các chức danh khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Phó trưởng công an xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Phó chỉ huy quân sự
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Công an viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cán bộ y tế xã, phường, thị trấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: BHXH, BHYT tính
theo đúng chế độ quy định của từng loại đối tượng.
|
.....ngày
.... tháng .... năm 2001
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BÁO CÁO QUĨ TRỢ CẤP TĂNG THÊM QUÝ.... NĂM 2001 ĐỐI VỚI
CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NGHỈ VIỆC HƯỞNG TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
(Tính
cho số có mặt bình quân trong quý)
TT
|
Đối
tượng
|
Tổng
số người nghỉ việc hưởng trợ cấp hằng tháng có mặt bình quân trong quý (người)
|
Quĩ
trợ cấp quý tình theo mức tiền lương tối thiểu 180.000 đ (triệu đồng/quý)
|
Quỹ
trợ cấp quý tính theo mức tiền lương tối thiểu 210.000 đ (triệu đồng/quý)
|
Chênh
lệch quỹ tăng thêm của quý (triệu đồng/quý)
|
Chênh
lệch BHYT theo chế độ quy định của quý (nếu có) (triệu đồng/quý)
|
Quỹ
trợ cấp tăng thêm của quý (triệu đồng/quý)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6=
5-4
|
7
|
8=6+7
|
1.
2.
3
|
- Nguyên Bí thư, Chủ tịch
- Nguyên Phó bí thư, phó chủ tịch,
Xã đội trưởng, Trưởng công an xã, Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên Thư ký UBND,
Thư ký HĐND
- Các chức danh còn lại
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
........ngày .... tháng .... năm 2001
Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố
(ký tên, đóng dấu)