Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 91/2017/TT-BTC thi cấp quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên

Số hiệu: 91/2017/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Ngày ban hành: 31/08/2017 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điểm mới về điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên

Ngày 31/8/2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Theo đó, điều kiện dự thi đã có nhiều sự thay đổi, cụ thể:

- Gộp chung điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên làm một thay vì quy định riêng.

- Rút ngắn yêu cầu thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu xuống còn 36 tháng (quy định tại Thông tư 129/2012/TT-BTC là 60 tháng).

Ngoài ra, Thông tư 91 cũng đưa ra ví dụ rõ hơn về trường hợp bảo lưu kết quả thi:

Ví dụ: Một người bắt đầu dự thi năm 2017 thì điểm các môn thi đạt yêu cầu của năm 2017 sẽ được bảo lưu trong các năm 2018, 2019.

Đến năm 2019, nếu người dự thi vẫn chưa đạt yêu cầu thi thì khi dự thi vào năm 2020 kết quả thi được tính để xét đạt yêu cầu thi sẽ là kết quả thi của các năm 2018, 2019, 2020; tương tự như vậy cho các năm từ 2021 trở đi.

Thông tư 91/2017/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/10/2017 và thay thế Thông tư 129/2012/TT-BTC.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2017/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THI, CẤP, QUẢN LÝ CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN VÀ CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN

Căn cứ Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;

Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Luật kiểm toán độc lập và quy định tại Điều 57, điểm d khoản 2 Điều 71 Luật kế toán.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:

1. Đối tượng dự thi theo quy định tại Điều 3 và khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

2. Hội đồng thi kiểm toán viên, kế toán viên (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi).

3. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán.

4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TỔ CHỨC CÁC KỲ THI

Điều 3. Đối tượng dự thi

Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ các điều kiện dự thi quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Điều kiện dự thi

Người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

2. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác với tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trở lên trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư này;

3. Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng, được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi. Thời gian công tác thực tế về kiểm toán bao gồm thời gian làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán, thời gian làm kiểm toán nội bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị, thời gian làm kiểm toán tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước;

4. Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và chi phí dự thi theo quy định;

5. Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 của Luật kế toán.

Điều 5. Hồ sơ dự thi

1. Người đăng ký dự thi lần đầu để lấy chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên, hồ sơ dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a hoặc Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;

d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực;

đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4cm mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.

2. Người đăng ký dự thi tiếp các môn chưa thi hoặc thi lại các môn thi đã thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi để đạt tổng số điểm quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này, hồ sơ gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4cm và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a hoặc Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi thông báo;

c) Ảnh và phong bì như quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

3. Người có chứng chỉ kế toán viên muốn đăng ký dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, hồ sơ dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4cm và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;

d) Bản sao có chứng thực chứng chỉ kế toán viên;

đ) Ảnh và phong bì như quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.

4. Hồ sơ dự thi do Hội đồng thi phát hành theo mẫu thống nhất. Người đăng ký dự thi phải nộp hồ sơ cho Hội đồng thi hoặc đơn vị được Hội đồng thi uỷ quyền trong thời hạn theo thông báo của Hội đồng thi.

5. Đơn vị nhận hồ sơ dự thi chỉ nhận hồ sơ khi người đăng ký dự thi nộp đầy đủ giấy tờ trên và nộp đủ chi phí dự thi.

6. Chi phí dự thi được hoàn trả cho người không đủ điều kiện dự thi hoặc người có đơn xin không tham dự kỳ thi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng thi công bố danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi.

Điều 6. Nội dung thi

1. Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên thi 4 môn thi sau:

a) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;

b) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;

c) Thuế và quản lý thuế nâng cao;

d) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

2. Người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn thi sau:

a) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;

b) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;

c) Thuế và quản lý thuế nâng cao;

d) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;

đ) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao;

e) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;

g) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

3. Người có chứng chỉ kế toán viên dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên phải thi 03 môn thi sau:

a) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao;

b) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;

c) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

4. Nội dung từng môn thi bao gồm cả phần lý thuyết và phần ứng dụng vào bài tập tình huống quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư này. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm soạn thảo, cập nhật và công khai nội dung, chương trình tài liệu học, ôn thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

Điều 7. Thể thức thi

Mỗi môn thi quy định tại Điều 6 Thông tư này (trừ môn thi Ngoại ngữ), người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 180 phút. Môn thi Ngoại ngữ, người dự thi phải làm một bài thi viết trong thời gian 120 phút.

Điều 8. Tổ chức các kỳ thi

1. Hội đồng thi tổ chức ít nhất mỗi năm một kỳ thi vào quý III hoặc quý IV. Trước ngày thi ít nhất 60 ngày, Hội đồng thi thông báo chính thức trên các phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và các thông tin cần thiết khác liên quan đến kỳ thi.

2. Trong thời hạn chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi, Hội đồng thi phải công bố kết quả thi từng môn thi và thông báo cho người dự thi. Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thời gian công bố, Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhưng thời gian kéo dài không quá 30 ngày.

Điều 9. Văn bằng, chứng chỉ do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp

Văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp được công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

1. Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp văn bằng, chứng chỉ phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) đã thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hoạt động tại Việt Nam.

2. Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đã ký thoả thuận hợp tác về chương trình thi phối hợp cấp chứng chỉ kiểm toán viên chuyên nghiệp với Bộ Tài chính Việt Nam.

3. Chương trình, nội dung các khoá học được cấp văn bằng, chứng chỉ phải có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 500 đến 600 tiết học.

4. Nội dung học, thi và cấp văn bằng, chứng chỉ cho học viên khi hoàn thành các khoá học phải được thực hiện thống nhất ở tất cả các quốc gia nơi Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh hoạt động.

Mục 2. TỔ CHỨC THI SÁT HẠCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ CHUYÊN GIA KẾ TOÁN HOẶC CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NƯỚC NGOÀI

Điều 10. Điều kiện dự thi và nội dung thi sát hạch

1. Những người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên của Việt Nam phải dự thi sát hạch kiến thức về luật pháp Việt Nam.

Trường hợp tổ chức cấp chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) thì người dự thi phải là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp đó phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC). Nội dung học và thi để lấy chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên phải tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2. Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC);

b) Có nội dung học và thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

3. Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận theo điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này gồm:

a) Hiệp hội kế toán công chứng Vương quốc Anh (The Association of Chartered Certified Accountants - ACCA);

b) Hiệp hội kế toán viên công chứng Australia (CPA Australia);

c) Viện Kế toán công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW).

d) Các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài khác có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.

4. Nội dung kỳ thi sát hạch để cấp chứng chỉ kiểm toán viên gồm các phần:

a) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;

b) Tài chính và quản lý tài chính;

c) Thuế và quản lý thuế;

d) Kế toán tài chính, kế toán quản trị;

đ) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm.

5. Nội dung kỳ thi sát hạch để cấp chứng chỉ kế toán viên gồm các phần quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều này.

6. Nội dung, yêu cầu từng phần thi sát hạch quy định tại Phụ lục số 01.

7. Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, đã tham dự và đạt yêu cầu các kỳ thi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA thì được miễn thi các phần quy định điểm a, điểm c khoản 4 Điều này trong thời gian có hiệu lực của Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA.

8. Ngôn ngữ sử dụng trong kỳ thi là tiếng Việt.

9. Thời gian thi là 180 phút cho cả 05 phần thi. Người tham gia 4 phần thi thì thời gian thi là 145 phút. Người tham gia 3 phần thi thì thời gian thi là 110 phút.

Điều 11. Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch

1. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác, có dán ảnh màu 3x4cm và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02c ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài;

c) Tài liệu (bao gồm cả bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài) chứng minh người dự thi là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp;

d) 03 ảnh màu cỡ 3x4cm chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận;

đ) Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu;

e) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú;

g) Tài liệu chứng minh có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 đối với các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10.

2. Hồ sơ dự thi do Hội đồng thi phát hành theo mẫu thống nhất. Người đăng ký dự thi phải nộp hồ sơ cho Hội đồng thi chậm nhất 30 ngày trước khi thi.

Điều 12. Kết quả thi sát hạch

1. Thang điểm chấm thi là thang điểm 100. Điểm thi chấm từ 1 điểm trở lên.

2. Đối với thi sát hạch để cấp chứng chỉ kiểm toán viên, bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 70 điểm trở lên; hoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi các phần quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư này; hoặc từ 56 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần quy định tại điểm a hoặc phần quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

3. Đối với thi sát hạch để cấp chứng chỉ kế toán viên, bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 56 điểm trở lên; hoặc từ 28 điểm trở lên đối với người được miễn thi các phần quy định tại điểm a và điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư này; hoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần quy định tại điểm a hoặc phần quy định tại điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư này.

4. Kết quả thi được thông báo cho từng người dự thi. Người đạt yêu cầu bài thi theo quy định tại khoản 2 Điều này được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên. Người đạt yêu cầu bài thi theo quy định tại khoản 3 Điều này được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kế toán viên.

5. Các quy định khác thực hiện theo Thông tư này.

Mục 3. HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN, KẾ TOÁN VIÊN

Điều 13. Hội đồng thi kiểm toán viên, kế toán viên

1. Hội đồng thi do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức các kỳ thi kiểm toán viên và kế toán viên theo quy định của Bộ Tài chính. Trong từng kỳ thi, Chủ tịch Hội đồng thi phải thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi và Ban chấm phúc khảo (nếu cần thiết).

Điều 14. Thành phần Hội đồng thi

1. Hội đồng thi được thành lập cho từng kỳ thi. Thành phần Hội đồng thi không quá 11 người, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng thi là lãnh đạo Bộ Tài chính hoặc lãnh đạo cấp Vụ trưởng được Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền;

b) 04 Phó Chủ tịch là lãnh đạo Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, lãnh đạo Vụ Tổ chức cán bộ của Bộ Tài chính, lãnh đạo tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán, trong đó lãnh đạo Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán là Phó Chủ tịch thường trực;

c) Uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng thi là đại diện của một số đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

2. Một cá nhân không được tham gia là thành viên Hội đồng thi quá 3 kỳ thi liên tục, ngoại trừ trường hợp cụ thể do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.

3. Người có bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột, vợ (hoặc chồng) của mình (hoặc của vợ hoặc chồng) dự thi kỳ thi nào thì không được tham gia vào Hội đồng thi và tất cả các bộ phận liên quan của kỳ thi đó.

4. Người tham gia phụ đạo, hướng dẫn ôn thi kỳ thi nào không được tham gia là thành viên Hội đồng thi, ra đề thi, duyệt đề thi, chấm thi (kể cả chấm thi lần 1 và chấm thi phúc khảo) kỳ thi đó. Thành viên Hội đồng thi của kỳ thi nào thì không được tham gia giảng bài, phụ đạo, hướng dẫn học, ôn thi kỳ thi đó. Người đã tham gia chấm thi lần 1 thì không được tham gia chấm thi phúc khảo.

5. Văn phòng của Hội đồng thi đặt tại Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính.

6. Giúp việc cho Hội đồng thi có Tổ thường trực do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán. Thành phần Tổ thường trực không quá 9 người.

7. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận do Hội đồng thi thành lập và tổ chức thực hiện gồm Tổ thường trực, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 15. Chế độ làm việc của Hội đồng thi

1. Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể. Các quyết định của Hội đồng thi được thông qua khi có ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi.

2. Hội đồng thi được sử dụng con dấu của Bộ Tài chính trong thời gian hoạt động.

3. Hội đồng thi được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các kỳ họp và hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi. Các thành viên Hội đồng thi được hưởng thù lao trích từ chi phí dự thi theo mức được Bộ Tài chính duyệt.

4. Chương trình và nội dung các kỳ họp Hội đồng thi phải được thông báo bằng văn bản cho các thành viên trước khi họp 5 ngày.

Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng thi

1. Thông báo công khai kế hoạch thi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, lập và xét duyệt danh sách thí sinh dự thi.

3. Xây dựng đề thi, đáp án cho mỗi kỳ thi.

4. Tổ chức coi thi, chấm thi.

5. Tổng hợp kết quả thi theo từng kỳ thi trình Bộ Tài chính phê duyệt.

6. Công bố kết quả thi và thông báo điểm cho từng thí sinh dự thi theo kết quả phê duyệt của Bộ Tài chính.

7. Tổ chức phúc khảo kết quả thi nếu người dự thi có yêu cầu.

8. Bảo quản, lưu trữ đề thi, bài thi và các tài liệu liên quan đến các kỳ thi cho đến khi bàn giao theo quy định của Bộ Tài chính.

9. Chủ động đề xuất hoặc tham gia vào việc hoàn thiện các quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên khi có yêu cầu.

Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi

1. Chủ tịch Hội đồng thi:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi quy định tại Thông tư này;

b) Phân công trách nhiệm cho các Phó Chủ tịch và từng thành viên Hội đồng thi;

c) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi và Ban chấm phúc khảo;

d) Tổ chức việc ra đề thi và đáp án có niêm phong riêng, lựa chọn đề thi, đáp án theo nội dung, chương trình đã quy định, bảo đảm bí mật tuyệt đối đề thi, đáp án trước khi thi; Nếu cần thì mời chuyên gia phản biện đề thi;

đ) Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính kết quả các kỳ thi;

e) Uỷ quyền cho Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thi điều hành công việc của Hội đồng thi trong trường hợp vắng mặt.

2. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thi: Điều hành công việc thường xuyên của Hội đồng theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.

3. Phó Chủ tịch và các uỷ viên Hội đồng thi: Thực hiện các công việc theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thi.

4. Uỷ viên thư ký Hội đồng thi:

a) Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơ của thí sinh, trình Hội đồng thi xét duyệt danh sách dự thi;

b) Chuẩn bị các văn bản cần thiết của Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi;

c) Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, danh sách thí sinh không đủ điều kiện dự thi trình Hội đồng thi phê duyệt và công khai danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang điện tử của Bộ Tài chính.

d) Thu nhận biên bản vi phạm kỷ luật thi đối với thí sinh trình Hội đồng thi xem xét;

đ) Các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng thi phân công.

Mục 4. KẾT QUẢ THI, BẢO LƯU, PHÊ DUYỆT, HỦY KẾT QUẢ THI

Điều 18. Kết quả thi, bảo lưu kết quả thi, đạt yêu cầu thi

1. Môn thi đạt yêu cầu: Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt từ điểm 5 trở lên.

2. Bảo lưu kết quả thi: Điểm của môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu trong 3 năm liên tục kể từ năm bắt đầu dự thi môn đó.

Ví dụ: Một người bắt đầu dự thi năm 2017 thì điểm các môn thi đạt yêu cầu của năm 2017 sẽ được bảo lưu trong các năm 2018, 2019. Đến năm 2019, nếu người dự thi vẫn chưa đạt yêu cầu thi thì khi dự thi vào năm 2020 kết quả thi được tính để xét đạt yêu cầu thi sẽ là kết quả thi của các năm 2018, 2019, 2020. Tương tự như vậy cho các năm từ 2021 trở đi.

3. Thi nâng điểm: Người đạt yêu cầu các môn thi quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 (trừ môn thi Ngoại ngữ) nhưng chưa đạt yêu cầu thi quy định tại khoản 4 Điều này thì được lựa chọn một số môn thi để đăng ký thi nâng điểm, kết quả thi lấy theo điểm thi cao nhất của các lần thi trong thời gian bảo lưu.

4. Đạt yêu cầu thi:

a) Đối với trường hợp dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 4 môn thi quy định tại khoản 1 Điều 6 và có tổng số điểm các môn thi còn được bảo lưu từ 25 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi;

b) Đối với trường hợp dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 7 môn thi quy định tại khoản 2 Điều 6 và có tổng số điểm các môn thi còn được bảo lưu (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 38 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi;

c) Đối với trường hợp có chứng chỉ kế toán viên dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 3 môn thi quy định tại khoản 3 Điều 6 và có tổng số điểm các môn thi còn được bảo lưu (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 12,5 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi.

5. Người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được cấp chứng chỉ kế toán viên. Người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 4 Điều này được cấp chứng chỉ kiểm toán viên.

Điều 19. Phê duyệt kết quả thi

1. Hội đồng thi căn cứ vào kết quả chấm thi của từng môn thi để tổng hợp danh sách kết quả thi từng môn thi của thí sinh trình Bộ Tài chính phê duyệt cho từng kỳ thi.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn xin phúc khảo bài thi gửi Chủ tịch Hội đồng thi. Trường hợp chấm phúc khảo thì kết quả thi lấy theo điểm phúc khảo.

Điều 20. Huỷ kết quả thi

Điểm của các môn thi vào các năm ngoài thời gian bảo lưu sẽ bị huỷ.

Điều 21. Giấy chứng nhận điểm thi

Căn cứ vào kết quả thi đã được Bộ Tài chính phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng thi cấp Giấy chứng nhận điểm thi cho từng thí sinh (Phụ lục số 03a, Phụ lục số 03b, Phụ lục số 03c). Giấy chứng nhận điểm thi là cơ sở để lập hồ sơ xin dự thi các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc dự thi để nâng điểm (đối với thí sinh chưa thi đủ hoặc chưa đạt yêu cầu đủ các môn thi).

Mục 5. CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN, CHỨNG CHỈ KẾ TOÁN VIÊN

Điều 22. Cấp chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có kết quả thi, Bộ Tài chính cấp chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên cho người đạt kết quả thi.

2. Chứng chỉ kiểm toán viên (Phụ lục số 04) hoặc chứng chỉ kế toán viên (Phụ lục số 05) được trao trực tiếp cho người được cấp chứng chỉ hoặc người được ủy quyền của người được cấp; trường hợp bị mất sẽ không được cấp lại.

3. Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên có giá trị pháp lý để đăng ký hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành về hành nghề kiểm toán, hành nghề kế toán.

Điều 23. Thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên

1. Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên.

Mục 6. XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 24. Xử lý vi phạm đối với người tham gia công tác tổ chức thi

1. Các hành vi vi phạm đối với người tham gia công tác tổ chức thi bao gồm:

a) Mang những tài liệu, vật dụng trái phép vào khu vực làm đề, phòng thi, phòng chấm thi;

b) Thiếu trách nhiệm trong việc chuẩn bị cho kỳ thi, làm ảnh hưởng tới kết quả kỳ thi;

c) Làm sai lệch sự thật về hồ sơ của thí sinh;

d) Trực tiếp giải bài cho thí sinh trong lúc đang thi;

đ) Làm lộ số phách bài thi;

e) Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh;

g) Làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài thi, vận chuyển, bảo quản, chấm thi;

h) Sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của thí sinh;

i) Chữa điểm trên bài thi, trên biên bản chấm thi hoặc trong bảng tổng hợp điểm;

k) Làm lộ đề thi, đáp án thi; mua, bán đề thi, đáp án thi;

l) Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào khu vực thi trong lúc đang thi;

m) Gian lận thi có tổ chức.

2. Người tham gia công tác tổ chức thi thực hiện các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này bị Hội đồng thi đình chỉ tham gia công tác tổ chức thi ngay sau khi hành vi vi phạm bị phát hiện đồng thời tuỳ theo mức độ vi phạm có thể bị cơ quan quản lý cán bộ ra quyết định xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan, có thể kèm theo việc cấm đảm nhiệm những công việc có liên quan đến Hội đồng thi từ 1 đến 5 năm.

Điều 25. Xử lý vi phạm đối với thí sinh

1. Nhắc nhở đối với thí sinh nói chuyện, trao đổi bài với người khác.

2. Lập biên bản cảnh cáo đối với thí sinh tiếp tục nói chuyện, trao đổi bài với người khác mặc dù đã được nhắc nhở. Trong trường hợp này, thí sinh bị trừ 25% điểm của bài thi.

3. Lập biên bản đình chỉ môn thi đối với thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Tiếp tục vi phạm khi đã bị lập biên bản về hành vi nói chuyện, trao đổi bài với người khác;

b) Chuyển giấy nháp hoặc bài thi cho thí sinh khác hoặc nhận giấy nháp hoặc bài thi của thí sinh khác;

c) Mang tài liệu và các vật dụng bị cấm vào phòng thi trong thời gian từ lúc bắt đầu phát đề thi đến hết giờ làm bài thi nhưng chưa sử dụng;

d) Cố tình làm không đúng đề thi của mình.

4. Lập biên bản đình chỉ kỳ thi đối với thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Sử dụng tài liệu và các vật dụng bị cấm trong phòng thi trong thời gian từ lúc bắt đầu phát đề thi đến hết giờ làm bài thi;

b) Sử dụng tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả trong và ngoài phòng thi;

c) Cố tình không nộp bài thi, giằng xé bài thi của người khác hoặc dùng bài thi của người khác để nộp làm bài thi của mình.

5. Thí sinh bị đình chỉ thi phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi cán bộ coi thi lập biên bản đình chỉ thi và có quyết định của Trưởng điểm thi; phải nộp bài làm và đề thi cho cán bộ coi thi và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 thời gian làm bài thi.

6. Thí sinh có một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này trong khi thi môn nào sẽ bị điểm không (0) môn đó. Thí sinh có một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d khoản 3 Điều này sẽ không được thi các môn tiếp theo. Thí sinh có một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này sẽ không được thi các môn tiếp theo và bị huỷ kết quả thi của cả kỳ thi đó.

7. Huỷ kết quả kỳ thi hiện tại các kỳ thi trước đó và tước quyền tham dự kỳ thi trong hai năm tiếp theo hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những thí sinh có một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Hành hung cán bộ coi thi, cán bộ tổ chức kỳ thi và các thí sinh khác;

b) Gây rối làm mất trật tự an ninh ở khu vực coi thi, gây hậu quả nghiêm trọng cho kỳ thi;

c) Khai man hồ sơ thi, thi hộ hoặc nhờ người thi hộ.

8. Việc xử lý kỷ luật thí sinh phải được công bố cho thí sinh biết. Nếu thí sinh vi phạm trong quá trình thi mà không chịu ký tên vào biên bản thì hai cán bộ coi thi ký vào biên bản xác nhận hành vi vi phạm của thí sinh. Nếu giữa cán bộ coi thi và Trưởng điểm thi không nhất trí về cách xử lý thì ghi rõ ý kiến hai bên vào biên bản để báo cáo Trưởng ban coi thi quyết định.

Điều 26. Xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi

1. Những bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu thì tổ chức chấm tập thể, nếu đủ căn cứ xác đáng để các cán bộ chấm thi và Trưởng môn chấm thi kết luận là lỗi cố ý của thí sinh thì bị trừ 25% điểm toàn bài thi của môn thi đó.

2. Cho điểm không (0) đối với những bài thi viết trên giấy không đúng quy định hoặc bài thi được xác định là cố ý viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau để đánh dấu bài thi.

3. Đối với những bài thi bị nhàu nát do bị thí sinh khác giằng xé thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công nhận kết quả thi.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Điều khoản chuyển tiếp

1. Chứng chỉ hành nghề kế toán đã được cấp theo các văn bản sau có giá trị như chứng chỉ kế toán viên quy định tại Thông tư này:

- Quyết định số 59/2004/QĐ-BTC ngày 09/7/2004 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi tuyển và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán;

- Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ Tài chính về ban hành Quy chế thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán;

- Thông tư số 171/2009/TT-BTC ngày 24/8/2009 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.

2. Giấy chứng nhận điểm thi kế toán viên hành nghề đã cấp của các kỳ thi trước theo quy định tại Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán có giá trị như Giấy chứng nhận điểm thi kế toán viên quy định tại Thông tư này.

3. Người dự thi lần đầu vào các năm 2015, 2016 được áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.

Điều 28. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2017 và thay thế Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.

Điều 29. Tổ chức thực hiện

Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chủ tịch Hội đồng thi kiểm toán viên, kế toán viên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hội Kế toán và kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán;
- Công báo;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CĐKT và KT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

THE MINISTRY OF FINANCE
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 91/2017/TT-BTC

Hanoi, August 31, 217

 

CIRCULAR

ON EXAMS, ISSUANCE, AND MANAGEMENT OF AUDIT PRACTISING CERTIFICATES AND ACCOUNTING PRACTISING CERTIFICATES

Pursuant to the Law on Accounting No. 88/2015/QH13 on November 20, 2015;

Pursuant to the Law on Independent Audit No. 67/2011/QH12 dated March 29, 2011;

Pursuant to the Government's Decree No. 17/2012/ND-CP dated March 13, 2012 on guidelines for the Law on Independent Audit;

Pursuant to the Government's Decree No. 87/2017/ND-CP on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of Director of the Department of Audit and Accounting Regulation,

The Minister of Finance promulgates a Circular on exams, issuance, and management of audit practicing certificates and accounting practicing certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular sets forth exams, issuance, and management of audit practicing certificates and accounting practicing certificates as prescribed in Point c Clause 2 Article 11 of the Law on Independent Audit.

Article 2. Regulated entities

Regulated entities of this Circular include:

1. Applicants prescribed in Article 3 and Clause 1 Article 10 hereof.

2. Audit or accounting board of examiners (hereinafter referred to as the board of examiners).

3. Audit and/or accounting professional associations.

4. Other entities relating to exams, issuance, and management of audit practicing certificates and accounting practicing certificates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SPECIFIC PROVISIONS

Section 1. EXAMS

Article 3. Applicants

Any Vietnamese or foreigner who is eligible for taking exam prescribed in Article 4 hereof.

Article 4. Eligibility for taking exams

An applicant for audit practicing certificate or accounting practicing certificate must have the following eligibilities:

1. Meet standards in professional ethics, truthfulness, integrity, and high sense of law observance;

2. Obtain at least a bachelor's degree in finance, banking, accounting, or audit; or a bachelor's degree in other majors with total units of study (or classes) of subjects: Finance, accounting, audit, financial activity analysis, or taxation accounting for at least 7% of total units of study (or classes) of the entire course; or obtain a bachelor's degree in other majors and audit or accounting certificates or degrees awarded by international audit or accounting associations as prescribed in Article 9 hereof;

3. Have at least 36 months’ experience in finance, accounting, or audit field, which is determined in the period beginning from the month of graduation specified in the bachelor's degree (or postgraduate degree) to the time of application for taking exams. Actual working time includes the period of working as audit assistant at audit firms, as internal auditor at internal audit department, or as auditor at state audit agencies;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Not subject to Clause 1 and Clause 2 Article 52 of the Law on Accounting.

Article 5. Applications for examination

1. An application for examination to obtain audit practicing certificate or accounting practicing certificate as the initial time shall include:

a) An application form for examination bearing certification of the applicant’s employer or the People’s Committee of the place of residence, with a 3x4 color photo and fan stamping as prescribed in Appendix No. 02a or Appendix No. 02b issued herewith together with a document certifying the actual working time in the field of finance, accounting, or audit bearing signature of legal representative (or authorized person) and the seal of employer as prescribed in Appendix No. 06 issued herewith;

b) A certified true copy of ID card or passport;

c) A resume bearing certification of the employer or the People’s Committee of place of residence;

d) Copies of degrees and certificates prescribed in Clause 2 Article 4 hereof, bearing certification of the issuing body or notary. In case of a bachelor's degree in another major, an authenticated academic transcript with specific number of units of study (or classes) of subjects must be submitted. In case of a master or doctoral degree, an authenticated academic transcript with specific major must be submitted;

dd) 3 3x4 colored photos taken within 6 months and 2 envelopes stuck with stamps and recipient’s full name and address.

2. An application for examination of remaining subject or re-examination of failed subject or examination with mark target prescribed in Clause 4 Article 18 hereof shall include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) A copy of document certifying marks of previous exams issued by the board of examiners;

c) Photos and envelopes prescribed in Point dd Clause 1 of this Article.

3. An application for examination to obtain audit practicing certificate submitted by a holder of accounting practicing certificate shall include:

a) An application form for examination bearing certification of the applicant’s employer or the People’s Committee of the place of residence, with a 3x4 color photo and fan stamping as prescribed in Appendix No. 02b issued herewith;

b) A certified true copy of ID card or passport;

c) A resume bearing certification of the employer or the People’s Committee of place of residence;

d) Certified true copy of accounting practicing certificate;

dd) Photos and envelopes prescribed in Point dd Clause 1 of this Article.

4. Forms of applications for examination shall be issued by the board of examiners only. Applicants must submit applications for examination to the board of examiners or a unit authorized by the board of examiners within the time limit as notified by the board of examiners.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Exam fee shall be refunded to applicant not eligible for examination or applicant who applies for withdrawal from examination within 10 days from the date on which the board of examiners publishes the list of eligible applicants.

Article 6. Modules

1. An applicant for examination to obtain accounting practicing certificate shall take the following 4 modules:

a) Economic law and law on enterprises;

b) Finance and advanced financial management;

c) Taxes and advanced tax administration;

d) Financial accounting, advanced administrative accounting.

2. An applicant for examination to obtain audit practicing certificate shall take the following 7 modules:

a) Economic law and law on enterprises;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Taxes and advanced tax administration;

d) Financial accounting, advanced administrative accounting;

dd) Audit and advanced security services;

e) Advanced financial analysis;

g) Language level C of one of five common languages: English, Russia, France, China, Germany.

3. A holder of accountant practicing certificate who applies for examination to obtain an audit practicing certificate shall take the following 3 modules:

a) Audit and advanced security services;

b) Advanced financial analysis;

c) Language level C of one of five common languages: English, Russia, France, China, Germany.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. Examination modes

With regard to each module prescribed in Article 6 of this Circular (except for foreign language module), the candidate must take a paper exam within 180 minutes. With regard to foreign language module, the candidate must take a paper exam within 120 minutes.

Article 8. Administration of exams

1. Annually, the board of examiners shall administer at least one exam in third or fourth quarter. At least 60 days before the date of examination, the board of examiners shall publish conditions, standards, time, place, and necessary information about the exam on means of mass media.

2. Within 60 days from the date on which the examination completes, the board of examiners must publish results of each module and notify to candidates. In special case, the time limit for publishing results may be extended by the president of the board of examiners but not exceeding 30 days.

Article 9. Degrees and certificates awarded by audit or accounting international associations

A degree or certificate awarded by an audit or accounting international association shall be recognized as prescribed in Clause 2 Article 4 of this Circular if the following requirements are satisfied:

1. The audit or accounting international association must be a member of International Federation of Accountants (IFAC) which has established representative offices or branches operating in Vietnam.

2. The audit or accounting international association has signed an agreement on cooperation in examination and award of professional audit certificates with the Ministry of Finance of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Contents, examination and degrees or certificates to be awarded to students upon completion of courses must be made consistently in every country where the audit or accounting international association has representative offices or branches which have been operating.

Section 2. ADMINISTERING TESTS TO HOLDERS OF ACCOUNTING EXPERT CERTIFICATES OR FOREIGN AUDIT PRACTISING CERTIFICATES

Article 10. Examination conditions and contents

1. If a holder of accounting expert certificate or audit practicing certificate awarded by a foreign professional organization recognized by the Ministry of Finance of Vietnam (hereinafter referred to as recognized foreign professional organization) wishes to obtain an audit practicing certificate or accounting practicing certificate of Vietnam, he/she must take an exam in Vietnam’s laws.

If the accounting expert certificate or audit practicing certificate is awarded by a competent authority (other than professional association), the examinee must be the official member of audit or accounting international association and such professional association is a member of International Federation of Accountants (IFAC). Learning contents and examination to obtain accounting expert certificate or audit practicing certificate must equivalent or higher than those prescribed in Article 6 hereof.

2. A recognized foreign professional organization must meet the following conditions:

a) Be a member of International Federation of Accountants (IFAC);

b) There are learning contents and examination to obtain accounting expert certificate or audit practicing certificate must equivalent or higher than those prescribed in Article 6 hereof.

3. The recognized foreign professional organizations prescribed in Clause 2 of this Article include:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Certified Public Accountants in Australia (CPA Australia);

c) Institute of Chartered Accountants in England and Wales (ICAEW).

d) Other foreign professional organizations meeting conditions prescribed in Clause 2 of this Article whose accounting expert certificates or audit practicing certificates are recognized by the Ministry of Finance of Vietnam.

4. Exam sections of examination to obtain audit practicing certificate comprise:

a) Economic law and law on enterprises;

b) Finance and financial management;

c) Taxes and tax administration;

d) Financial accounting, administrative accounting;

dd) Audit and security services.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Contents and requirements for each exam section are specified in Appendix No. 01.

7. A person who satisfies conditions prescribed in Clause 1 of this Article and has passed cooperation exams administered by the Ministry of Finance of Vietnam and ACCA shall be exempt from modules prescribed in Point a and Point c Clause 4 of this Article within the validity period of cooperation agreement entered into between the Ministry of Finance of Vietnam and ACCA.

8. Vietnamese will be used in exams.

9. Allotted time for 5 exam sections is 180 minutes. Allotted time for 4 exam sections is 145 minutes. Allotted time for 3 exam sections is 110 minutes.

Article 11. Applications for examination

1. An application for examination includes:

a) An application form for examination bearing certification of the applicant’s employer, with a 3x4 color photo and fan stamping as prescribed in Appendix No. 02c issued herewith;

b) A copy and authenticated Vietnamese translation of foreign accounting expert certificate or audit practicing certificate;

c) Document (including authenticated Vietnamese translation if it is in foreign language) proving that the examinee is the official member of the professional association;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) A certified true copy of ID card or passport;

e) A resume bearing certification of the employer or the People’s Committee of place of residence;

g) If the foreign professional organization falls to Point d Clause 3 Article, documents proving satisfaction of conditions prescribed in Clause 2 Article 10 are required.

2. Forms of applications for examination shall be issued by the board of examiners only. Applicants for examination must submit applications to the board of examiners at least 30 days before the date of examination.

Article 12. Examination results

1. The marking scale is 100. Marks are graded from 1.

2. Regarding examination to obtain audit practicing certificate, a pass exam paper must achieve at least 70; or at least 42 in case of a person eligible for exemption of sections prescribed in Point a and Point c Clause 4 Article 10 of this Circular; or at least 56 in case of a person eligible for exemption of sections prescribed in Point a or Point c Clause 4 Article 10 of this Circular.

3. Regarding examination to obtain accounting practicing certificate, a pass exam paper must achieve at least 56; or at least 28 in case of a person eligible for exemption of sections prescribed in Point a and Point c Clause 4 Article 10 of this Circular; or at least 42 in case of a person eligible for exemption of sections prescribed in Point a or Point c Clause 4 Article 10 of this Circular.

4. Examination results will be notified to each examinee. Each passed examinee prescribed in Clause 2 of this Article shall be granted an audit practicing certificate by the Ministry of Finance. Each passed examinee prescribed in Clause 3 of this Article shall be granted an accounting practicing certificate by the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 3. THE BOARD OF EXAMINERS

Article 13. The board of examiners

1. The board of examiners shall be established by the Minister of Finance at the request of Director of the Department of Audit and Accounting Regulation and Organization and Personnel Department.

2. The board of examiners shall administer auditor and accountant exams as prescribed by the Ministry of Finance. In each exam, the president of the board of examiners must establish test board, proctor board, marking board, and marking review board (as deemed appropriate).

Article 14. Composition of the board of examiners

1. The board of examiners is established for each exam. The board of examiners is composed of up to 11 members, including:

a) The president of the board of examiners being head of the Ministry of Finance or Director-level head authorized by the Minister of Finance;

b) 4 vice presidents being heads of the Department of Audit and Accounting Regulation, Organization and Personnel Department affiliated to the Ministry of Finance, audit or accounting professional association, in which the head of the Department of Audit and Accounting Regulation acts as standing vice president;

c) Secretary and members being representatives of units affiliated to Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. A person whose natural or in-law father, mother, child, brother, sister, or spouse sits an exam may not become a member of that board of examiners and all relevant divisions.

4. A person who has tutored reviewing classes may not become a member of the board of examiners, prepare, approve or mark test papers (including the first marking or marking review) of such exam. A member of the board of examiners of an exam may not lecture, tutor, or review such exam. A person who has marked in the first marking may not mark the marking review.

5. The office of the board of examiners is located at the Department of Audit and Accounting Regulation affiliated to the Ministry of Finance.

6. There is a standing group assisting the board of examiners which is established by the president of the board of examiners at the request of the Department of Audit and Accounting Regulation. The standing group is composed of up to 9 members.

7. Functions and objectives of units established by the board of examiners include standing group, test board, proctor board, marking board, and marking review board as prescribed by the Ministry of Finance.

Article 15. Working modes of the board of examiners

1. The board of examiners will work under collective mode. A decision of the board of examiners will be passed when it is voted for by at least two thirds members.

2. The board of examiners may use the Ministry of Finance’s seal during its operation.

3. The board of examiners may hold meetings and perform tasks within its tasks and entitlement during office hours. Members of the board of examiners will earn an amount of remuneration deducted from examination funding approved by the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 16. Tasks and power of the board of examiners

1. Publish examination plans on means of mass media.

2. Receive and verify applications, make and consider the list of candidates.

3. Prepare question sheets and answers for each exam.

4. Invigilation, marking.

5. Send a consolidated report of examination results to the Ministry of Finance for approval.

6. Publish examination results and notify each examinee of mark according to the approval of the Ministry of Finance.

7. Conduct marking review upon request of examinee.

8. Keep question sheets, test papers, and relevant documents until they are handed over as prescribed by the Ministry of Finance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Tasks and power of members of the board of examiners

1. President:

a) Direct the performance of tasks and power of the board of examiners as prescribed in this Circular;

b) Give assignments to vice presidents and members;

c) Issue decisions on establishment of test board, proctor board, marking board, and marking review board;

d) Direct the preparation of test papers and answers with separate seals, choose question sheets and answers according to given contents and curriculum, ensure absolute confidentiality of exam questions and answers before examination; invite the experts to criticize the question sheet as deemed necessary;

dd) Send examination results to the Minister of Finance;

e) Authorized standing vice president to administer the operation of the board of examiners in case of president’s absence.

2. Standing vice president: Administer the operation of the board of examiners as assigned by the president.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Secretary:

a) Receive applications and submit the list of examinee to the board of examiners for approval;

b) Prepare necessary documents and take meeting minutes;

c) Make and submit a list of eligible candidates and a list of ineligible candidates to the board of examiners for approval and publish the list of successful candidates on the website of the Ministry of Finance.

d) Receive and submit records of breaches of discipline to the board of examiners for consideration;

dd) Other tasks as assigned by the president.

Section 4. EXAMINATION RESULTS, RESERVATION, APPROVAL, AND CANCELATION THEREOF

Article 18. Examination results, reservation thereof, and passed results

1. Passed module: A module is considered passed if it is at least 5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

E.g. When a person has taken exam in 2017, his/her passed modules of 2017 will be reserved for 2018 and 2019. Until 2019, if he/she has not met examination requirements, the examination results in 2020 to be considered will be those of 2018, 2019 and 2020. It is applied similarly to years from 2021.

3. Improvement examination: If an candidate has passed certain modules prescribed in Clauses 1, 2, 3 Article 6 (except for foreign language) but not has passed as prescribed in Clause 4 of this Article, he/she may, at his/her own discretion, choose a number of modules and apply for improvement examination. The highest examination mark during the reservation period will prevail.

4. Qualified results:

a) In case of examination to obtain accounting practicing certificates: If a candidate has passed all 4 modules prescribed in Clause 1 of Article 6 and total marks of modules eligible for reservation is at least 25, he/she will be considered qualified;

b) In case of examination to obtain audit practicing certificates: If a candidate has passed all 7 modules prescribed in Clause 2 of Article 6 and total marks of modules eligible for reservation (except for foreign language) is at least 38, he/she will be considered qualified;

c) Holders of accounting practicing certificates taking exam to obtain audit practicing certificates: If a candidate has passed all 3 modules prescribed in Clause 3 of Article 6 and total marks of modules eligible for reservation (except for foreign language) is at least 12.5, he/she will be considered qualified.

5. Each qualified candidate prescribed in Point a Clause 4 of this Article shall be granted an accounting practicing certificate. Each qualified candidate prescribed in Point b or c Clause 4 of this Article shall be granted an audit practicing certificate.

Article 19. Approval for examination results

1. The board of examiners shall, according to examination results, send a list of examination results to the Ministry of Finance for approval.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 20. Cancellation of examination results

Mark of a module achieved in a year beyond the reservation period will be cancelled.

Article 21. Mark certification

According to examination results approved by the Ministry of Finance, the president shall issue mark certification to each candidate (Appendix No. 03a, 03b, 03c). The mark certification is basis for submitting applications for examination of remaining modules, re-examination of failed modules or improvement examination (if the candidate has not sit sufficient modules or has not passed all the modules).

Section 5. AWARD, REVOCATION OF AUDIT PRACTISING CERTIFICATES AND ACCOUNTING PRACTISING CERTIFICATES

Article 22. Award of audit practicing certificates and accounting practicing certificates

1. Within 45 days from the date on which examination results are disclosed, the Ministry of Finance shall award audit practicing certificates or accounting practicing certificates to qualified candidates.

2. Audit practicing certificates (Appendix No. 04) or accounting practicing certificates (Appendix No. 05) will be awarded to qualified candidates in person or their authorized persons; no certificate is re-awarded in case of loss.

3. Audit practicing certificates and accounting practicing certificates shall be legally valid to register for audit or accounting practice as prescribed in relevant applicable laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. An audit practicing certificate or accounting practicing certificate shall be revoked in any of the following cases:

a) Untruthful working experience was declared in the application for the purpose of taking examination to obtain the audit practicing certificate or accounting practicing certificate.

b) Correct, forge or cheat academic credentials, certificates for the purposes of taking examination to obtain the audit practicing certificate or accounting practicing certificate.

c) Take someone else’s exam or ask someone else to take your exam in the examination to obtain the audit practicing certificate or accounting practicing certificate.

d) Other cases as per the law.

2. The Ministry of Finance has power to revoke audit practicing certificates and accounting practicing certificates.

Section 6. ACTIONS AGAINST VIOLATIONS

Article 24. Actions against violations committed by examination-administering participants

1. Violations committed by examination-administering participants comprise:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Irresponsibly make preparation for examination that affects examination results;

c) Falsify candidates’ applications;

d) Directly give answers to candidates while the exam is in progress;

dd) Disclose identification number of exam papers;

e) Swap exam papers, identification numbers or marks of candidates;

g) Lose exam papers of the candidates when collecting, transporting, keeping, marking them;

h) Correct, insert or erase texts in answer sheets of candidates;

i) Correct marks on exam papers, marking records or in mark general table;

k) Disclose question sheets, answer sheets; purchase or sell question sheets, answer sheets;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m) Systematic examination fraud.

2. If an examination-administering participant commits any violation prescribed in Clause 1 of this Article, the board of examiners shall suspend his/her participation as soon as practicable after discovering the violation and subject to the extent of violation, the managing authority may issue relevant decision as per the law, enclosed with a decision on prohibiting the performance of tasks related to the board of examiners from 1 to 5 years, if necessary.

Article 25. Actions against violations committed by candidates

1. Give an oral warning to a candidate who talk to or communicate with other candidates.

2. Give a written warning to the candidate who keep talking to or communicating with others despite being given oral warning. In this case, 25% of the answer sheet’s mark will be subtracted.

3. Give a module termination record to a candidate who has committed one of the following violations:

a) Keep talking to or communicating with others despite being given written warning;

b) Pass his/her draft or answer sheet to other candidates or receive draft or answer sheet from other candidates;

c) Bring unauthorized materials and items into the examination room during the exam beginning from the delivery of question sheets to end time without using them;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Give an exam termination record to a candidate who has committed one of the following violations:

a) Use unauthorized materials and items into the examination room during the exam beginning from the delivery of question sheets to end time;

b) Misuse documents and technical means of recording, broadcasting, transmitting information, sound and visual recording, and information storage equipment for doing question sheets, both inside and outside the examination room;

c) Deliberately not submit answer sheet, snatch or tear someone else’s answer sheet, or submit some else’s answer sheet as his/her answer sheet.

5. A candidate subject to exam termination must leave the examination room as soon as practicable after the candidate receives an exam termination record from the proctor and a decision of examination unit head; must submit answer sheet and question sheet to the proctor and only leave the examination area after two thirds of allotted time.

6. A candidate who commits any violation prescribed in Clause 3 of this Article in a module will receive zero mark for such module. A candidate who commits any violation prescribed in Point c or d Clause 3 of this Article may not take subsequent modules. A candidate who commits any violation prescribed in Clause 4 of this Article may not take subsequent modules and examination results of the entire exam shall be cancelled.

7. A candidate who commits any violation below shall have his/her current and previous exams cancelled and be deprived of right to take examination for subsequent two years or be liable for criminal prosecution by competent authority:

a) Assault proctors, examination administering officials and other candidates;

b) Disrupt security in the examination area, causing serious consequences for the examination;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. The disciplinary actions must be notified to candidates. If the candidate committing violation in the course of examination fails to sign the record, two proctors shall sign the record to certify the candidate’s violation. If the proctor and examination unit head disagree over disciplinary actions, both opinions will be specified in the record and sent to proctor board for decision.

Article 26. Actions against violations whilst marking

1. An answer sheet which is suspected of being marked will be graded by a collective, if there are substantial grounds for the proctor and examination unit head to consider the candidate’s violation is intentional, 25% of the module’s mark shall be subtracted.

2. An answer sheet written on improper paper or deliberately written in different handwriting or types of ink to mark the test will receive zero mark.

3. An answer sheet which is crushed as another candidate has snatched and torn, according to the proctor record, will be marked and recognized as ordinary cases.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 27. Transitional regulations

1. Accounting practicing certificates which have been awarded pursuant to the following document shall be deemed valid as accounting practicing certificates prescribed in this Circular:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Decision No. 94/2007/QD-BTC dated November 16, 2007 of the Ministry of Finance on promulgation of Regulations of examination and award of audit practicing certificates and accounting practicing certificates;

- Circular No. 171/2009/TT-BTC dated August 23, 2009 of the Ministry of Finance on amendments to Regulations of examination and award of audit practicing certificates and accounting practicing certificates enclosed with Decision No. 94/2007/QD-BTC dated November 16, 2007 of the Ministry of Finance;

- Circular No. 129/2012/TT-BTC dated August 9, 2012 of the Ministry of Finance examination and award of audit practicing certificates and accounting practicing certificates.

2. Certifications of accounting practicing marks which have been issued in previous exams as prescribed in Circular No. 129/2012/TT-BTC dated August 9, 2012 of the Ministry of Finance on  examination and award of audit practicing certificates and accounting practicing certificates shall be deemed valid as certifications of accounting practicing marks prescribed in this Circular.

3. A candidate for the first time in 2015 and 2016 will apply regulations in Clause 2 Article 18 of this Circular.

Article 28. Entry in force

This Circular comes into force from October 15, 2017 and supersedes Circular No. 129/2012/TT-BTC dated August 9, 2012 of the Ministry of Finance examination and award of audit practicing certificates and accounting practicing certificates.

Article 29. Implementation

Director of the Department of Audit and Accounting Regulation, Director of Organization and Personnel Department, the President of the board of examiners, heads of relevant units shall implement this Circular./.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Do Hoang Anh Tuan

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 91/2017/TT-BTC ngày 31/08/2017 quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


43.179

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.180.193