Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

Số hiệu: 12/2020/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Lê Đình Thọ
Ngày ban hành: 29/05/2020 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về tập huấn nghiệp vụ vận tải và ATGT cho lái xe

Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Theo đó, quy định tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông (ATGT) cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, đơn cử như:

- Đối tượng tập huấn: người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

- Nội dung tập huấn: theo chương trình khung của Bộ Giao thông vận tải.

- Thời điểm tập huấn:

+ Trước khi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;

+ Định kỳ không quá 03 năm, kể từ lần tập huấn trước đó.

- Cán bộ tập huấn bao gồm:

+ Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên;

+ Người có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.

- Đơn vị kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;…

Xem chi tiết Thông tư 12/2020/TT-BGTVT có hiệu lực từ 15/7/2020.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/2020/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Các từ ngữ sau: Đơn vị kinh doanh vận tải; Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi; Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định; Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô; Vận tải trung chuyển hành khách; Trọng tải thiết kế của xe ô tô; Trọng tải được phép chở của xe ô tô; Bến xe ô tô khách (bến xe khách); Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng); Trạm dừng nghỉ; Giờ xuất bến của từng chuyến xe; Hành trình chạy xe; Lịch trình chạy xe; Biểu đồ chạy xe; Phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải; Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi tắt là Nghị định số 10/2020/NĐ-CP).

2. Điểm dừng đón, trả khách (bao gồm cả điểm dừng xe buýt) là nơi dừng xe trên đường bộ dành cho xe ô tô hoạt động theo tuyến cố định dừng để hành khách lên, xuống xe trên hành trình chạy xe.

3. Dịch vụ trông, giữ xe là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trông giữ xe và được thu tiền đối với dịch vụ đó.

4. Dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ là hoạt động hỗ trợ phương tiện, tài sản trên phương tiện vận tải đường bộ khi gặp tai nạn, sự cố.

5. Bãi đỗ xe là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ dùng để đỗ phương tiện giao thông đường bộ.

6. Nơi đỗ xe của đơn vị kinh doanh vận tải là vị trí thuộc sở hữu của đơn vị hoặc đi thuê hoặc hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân để đỗ xe phù hợp với quy mô của đơn vị mình, bảo đảm các yêu cầu về trật tự, an toàn, phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

7. Đại lý vận tải là dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, trong đó tổ chức, cá nhân được đơn vị kinh doanh vận tải ủy quyền thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình vận tải (trừ công đoạn trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe vận chuyển hành khách, hàng hoá; quyết định giá cước vận tải).

8. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải để tiếp nhận yêu cầu vận chuyển của khách hàng, lựa chọn phương tiện, lái xe phù hợp, chuyển thông tin về yêu cầu vận chuyển cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.

9. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Hợp đồng vận chuyển theo quy định là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Hợp đồng vận chuyển để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.

10. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Lệnh vận chuyển là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Lệnh vận chuyển để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.

11. Giao nhiệm vụ cho lái xe điều khiển phương tiện để thực hiện vận chuyển thông qua Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) là việc tổ chức hoặc cá nhân sử dụng Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) để giao nhiệm vụ cho người lái xe điều khiển phương tiện thực hiện nhiệm vụ vận chuyển.

12. Quyết định giá cước vận tải là việc đơn vị kinh doanh vận tải xác định giá cước vận tải để thông tin cho khách hàng hoặc trực tiếp thoả thuận với khách hàng để thống nhất mức giá trước khi thực hiện vận chuyển.

13. Người có trình độ chuyên môn về vận tải là người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải trở lên.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC ĐIỀU KIỆN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG

Điều 4. Quy định chi tiết về quy trình bảo đảm an toàn giao thông

Quy trình đảm bảo an toàn giao thông phải đảm bảo theo trình tự các bước và nội dung tối thiểu như sau:

1. Trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho người lái xe, Bộ phận quản lý các điều kiện về an toàn giao thông tại các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, xe công-ten-nơ hoặc cán bộ được phân công theo dõi an toàn giao thông tại các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá (sau đây gọi chung là Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông) phải thực hiện các nhiệm vụ:

a) Hàng ngày, tổng hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển thông qua thiết bị giám sát hành trình và qua các biện pháp quản lý khác của đơn vị để chấn chỉnh, nhắc nhở và xử lý các trường hợp vi phạm;

b) Tiếp nhận và giải quyết các đề xuất, phản ánh của người lái xe về các vấn đề liên quan đến an toàn giao thông;

c) Phối hợp với các bộ phận khác của đơn vị để tập hợp các yêu cầu vận chuyển của khách hàng, tìm hiểu và nắm bắt các điều kiện về tuyến đường vận chuyển và các nội dung khác có liên quan đến an toàn giao thông;

d) Phối hợp với Bộ phận khác của đơn vị để bố trí xe và người lái xe thực hiện nhiệm vụ vận chuyển đảm bảo thời gian người lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, thời gian nghỉ ngơi của người lái xe theo đúng quy định của Luật Giao thông đường bộ; không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi.

2. Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây viết tắt là người điều hành vận tải) hoặc cán bộ quản lý của đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe phải thực hiện các nội dung công việc như sau (riêng đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe taxi thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị):

a) Kiểm tra giấy phép người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe; lệnh vận chuyển đối với hoạt động vận chuyển khách theo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng vận tải đối với hoạt động vận chuyển khách theo hợp đồng, du lịch; giấy vận tải (giấy vận chuyển) đối với hoạt động vận tải hàng hoá; các giấy tờ khác theo yêu cầu quản lý của đơn vị;

b) Thông báo trực tiếp hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải cho người lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng và các nội dung cần lưu ý để đảm bảo an toàn giao thông (nếu có);

c) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị có trang bị thiết bị, dụng cụ kiểm tra).

3. Sau khi được giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe được giao nhiệm vụ vận chuyển phải thực hiện kiểm tra đảm bảo tình trạng an toàn kỹ thuật của phương tiện (riêng đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện kiểm tra theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị) tối thiểu các nội dung chính gồm: kiểm tra thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe (đối với những xe bắt buộc phải lắp theo quy định) đảm bảo tình trạng hoạt động tốt; kiểm tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ thống đèn, còi; thông tin niêm yết trên xe.

4. Trước khi cho xe khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người lái xe nhận nhiệm vụ phải sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe.

5. Khi xe đang hoạt động trên đường

a) Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông hoặc người điều hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: theo dõi quá trình hoạt động của phương tiện và người lái xe trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển qua thiết bị giám sát hành trình; thực hiện nhắc nhở ngay đối với người lái xe khi phát hiện xe chạy quá tốc độ, quá thời gian người lái xe liên tục, quá thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai hành trình vận chuyển, thiết bị giám sát hành trình không có tín hiệu và các nguy cơ gây mất an toàn giao thông khác; tiếp nhận và đưa ra phương án xử lý khi xảy ra các sự cố gây mất an toàn giao thông. Các thông tin về việc chấn chỉnh, nhắc nhở khi người lái xe vi phạm phải được ghi chép hoặc cập nhật vào phần mềm của đơn vị để theo dõi;

b) Người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông trong quá trình điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp hành quy định về thời gian người lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày của người lái xe, quy định về tốc độ, hành trình chạy xe, thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại phương tiện phải lắp) đảm bảo luôn hoạt động; báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời.

6. Khi người lái xe kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca làm việc

a) Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông hoặc người điều hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: thống kê quãng đường phương tiện đã thực hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đảm bảo theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện; thống kê các lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, vi phạm về thời gian người lái xe liên tục, thời gian làm việc trong ngày, hoạt động sai hành trình vận chuyển, dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình bị gián đoạn; báo cáo lãnh đạo đơn vị xử lý theo quy chế; tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinh doanh vận tải trên đường;

b) Người lái xe phải thực hiện các nhiệm vụ: phải sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng xuất thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe; sau khi kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước khi rời khỏi xe, người lái xe phải kiểm tra khoang hành khách để bảo đảm không còn hành khách ở trên xe (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách).

7. Theo định kỳ tháng, quý, năm, Bộ phận (cán bộ) quản lý an toàn giao thông phải thực hiện các nhiệm vụ:

a) Thống kê số vụ, nguyên nhân, mức độ tai nạn giao thông đã xảy ra của từng người lái xe và của toàn đơn vị;

b) Xây dựng và thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải;

c) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với toàn bộ người lái xe của đơn vị sau khi xảy ra tai nạn giao thông từ nghiêm trọng trở lên trong quá trình kinh doanh vận tải;

d) Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ của đơn vị để tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho toàn bộ người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có) của đơn vị theo quy định;

đ) Lưu trữ hồ sơ, sổ sách ghi chép bằng bản giấy hoặc lưu trên phần mềm kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này. Thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.

Điều 5. Thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) được lựa chọn thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại điểm a hoặc điểm b dưới đây:

a) Áp dụng, thực hiện đúng, đầy đủ nội dung theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 39001:2014 về Hệ thống quản lý an toàn giao thông đường bộ - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng và phải đảm bảo phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

b) Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình bảo đảm an toàn giao thông theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Trường hợp chủ hộ kinh doanh vận tải đồng thời là người lái xe điều khiển phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận tải thì thực hiện các nhiệm vụ quy định tại: điểm c, điểm d khoản 1; điểm a khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm b khoản 5; khoản 6; điểm đ khoản 7 Điều 4 của Thông tư này.

Điều 6. Quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông áp dụng đối với bến xe khách, bến xe hàng

Bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo trình tự các bước như sau:

1. Công việc thực hiện khi xe vào bến

Nhân viên bến xe và người lái xe phải thực hiện các công việc sau:

a) Kiểm tra, xác định phương tiện đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động vận tải tại bến và xác nhận xe đến bến (áp dụng đối với bến xe khách);

b) Hướng dẫn người lái xe đưa xe vào đúng vị trí trả khách, trả hàng; cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý bến xe theo quy định;

c) Hướng dẫn người lái xe đưa xe vào đúng vị trí dừng đỗ theo quy định tại bến.

2. Công việc thực hiện trước khi xe vào vị trí đón khách (xếp hàng)

Trước khi cho phép xe vào vị trí đón khách, xếp hàng, nhân viên bến xe phải thực hiện kiểm tra và ghi chép vào sổ theo dõi xe ra, vào bến hoặc cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe các nội dung sau:

a) Kiểm tra xe ô tô gồm: giấy đăng ký xe; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực; phù hiệu dán trên kính xe còn hiệu lực và theo đúng quy định; có dữ liệu vị trí của xe tại bến xe trên hệ thống Hệ thống xử lý và khai thác sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, camera (đối với loại xe yêu cầu bắt buộc phải lắp theo quy định) có hoạt động; bình chữa cháy; dụng cụ thoát hiểm (nếu có);

b) Kiểm tra người lái xe ô tô gồm: số lượng người lái xe kèm giấy phép người lái xe; thẻ tên, đồng phục (nếu có); lệnh vận chuyển hoặc giấy vận tải (giấy vận chuyển);

c) Kiểm tra nội dung đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, kiểm tra việc niêm yết giá vé (áp dụng đối với bến xe khách); kiểm tra việc niêm yết các thông tin trên xe đảm bảo đầy đủ và theo đúng quy định;

d) Kiểm tra thông tin về biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), người lái xe phải đúng thông tin ghi trên lệnh vận chuyển, trên hợp đồng vận chuyển hoặc giấy vận tải (giấy vận chuyển) theo quy định; kiểm tra người lái xe đảm bảo không sử dụng rượu bia, chất ma túy (trường hợp đơn vị có thiết bị, dụng cụ kiểm tra). Đối với bến xe hàng còn phải kiểm tra thông tin về giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm theo quy định trong trường hợp xe vận chuyển hàng hoá nguy hiểm;

Khi nhân viên bến xe thực hiện kiểm tra phát hiện trường hợp cơ quan chức năng thu giữ giấy tờ của xe hoặc của người lái xe khi đang thực hiện lượt đi bị cơ quan chức năng thu giữ để xử lý vi phạm thì người lái xe được phép điều khiển phương tiện để hoạt động đến hết lượt về liền kề tiếp theo trên lệnh vận chuyển.

3. Công việc thực hiện khi xe vào vị trí đón khách, xếp hàng

a) Sau khi nhân viên bến xe hoàn thành việc kiểm tra các nội dung tại khoản 2 Điều này:

Trường hợp có nội dung kiểm tra không đảm bảo yêu cầu, thì tùy theo mức độ của từng hạng mục để yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe thực hiện khắc phục ngay hoặc bố trí xe hoặc người lái xe khác thay thế;

Trường hợp tất cả các nội dung kiểm tra đều đạt yêu cầu, nhân viên bến xe hướng dẫn người lái xe cho xe vào vị trí đón khách, xếp hàng theo thời gian quy định và thực hiện các công việc tiếp theo tại các điểm b và điểm c khoản này;

b) Đối với bến xe khách: thực hiện việc bán vé cho hành khách đi xe nếu đơn vị vận tải ủy thác cho bến xe khách bán vé; giám sát quá trình xếp khách và hành lý lên xe trong khu vực bến để kịp thời phát hiện, ngăn chặn việc vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống trên xe khách; đảm bảo việc xếp hàng hóa ký gửi trên xe được thực hiện đúng quy định và không xếp hàng hóa ký gửi trên khoang hành khách; đảm bảo trên xe không xếp quá số lượng người được phép chở; hành khách đi xe đều phải có vé và được sắp xếp đúng chỗ theo số ghi trên vé;

c) Đối với bến xe hàng: thực hiện việc giám sát quá trình xếp hàng và hành lý lên xe trong khu vực bến để kịp thời phát hiện, ngăn chặn việc vận chuyển hàng cấm vận chuyển; đảm bảo việc xếp hàng hóa trên xe được thực hiện đúng quy định. Khuyến khích các bến xe hàng trang bị các thiết bị kỹ thuật để phát hiện hàng cấm vận chuyển trong khu vực bến xe; xếp hàng hóa trên xe đảm bảo không vượt quá khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô; yêu cầu người xếp hàng ký xác nhận vào giấy vận tải (giấy vận chuyển) sau khi xếp hàng hoá lên xe;

d) Giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe.

4. Các công việc giải quyết cho xe xuất bến.

Trước khi cho xe xuất bến, nhân viên bến xe và người lái xe thực hiện các công việc sau:

a) Đối với bến xe khách: xác định tổng số vé đã bán được (trừ trường hợp đơn vị vận tải tự bán vé), người lái xe thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ (trừ trường hợp thanh toán khác theo hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý, khai thác bến xe) và cùng với nhân viên bến xe ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định. Kiểm tra và ký xác nhận các thông tin trên lệnh vận chuyển;

b) Đối với bến xe hàng: xác định khối lượng hàng hoá, loại hàng hoá đã xếp lên xe, người lái xe thực hiện việc thanh toán các khoản dịch vụ (trừ trường hợp thanh toán khác theo hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị quản lý, khai thác bến xe) và cùng với nhân viên bến xe ký xác nhận, bàn giao các giấy tờ theo quy định. Kiểm tra và ký xác nhận các thông tin trên giấy vận tải (giấy vận chuyển);

c) Nhân viên bến xe chịu trách nhiệm ghi chép, xác nhận việc người lái xe đã thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định cho xe xuất bến. Cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý bến xe khi xe xuất bến theo quy định; tổng hợp những trường hợp không cho xe xuất bến theo quy định và tình hình an toàn giao thông tại bến xe.

5. Lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe

a) Đối với bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 áp dụng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành;

b) Đối với các loại bến xe khách còn lại và bến xe hàng áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 7. Nhiệm vụ của Bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông

1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Kiểm tra, theo dõi các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện; đôn đốc, theo dõi việc thực hiện chế độ kiểm định kỹ thuật và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện; kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình trạng kỹ thuật phương tiện.

3. Quản lý, theo dõi các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe, thông tin hình ảnh từ camera lắp trên xe để kịp thời cảnh báo và ngăn chặn các hành vi vi phạm; sử dụng thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, thông tin hình ảnh từ camera lắp trên xe phục vụ cho hoạt động quản lý của đơn vị và cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền những thông tin bắt buộc của từng xe ô tô khi có yêu cầu; theo dõi, đề xuất sửa chữa, thay thế kịp thời hư hỏng của thiết bị giám sát hành trình, của camera lắp trên xe; định kỳ tháng, quý, năm lập báo cáo các hành vi vi phạm của đội ngũ người lái xe thuộc đơn vị.

Chương III

QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG DỮ LIỆU HÌNH ẢNH TỪ CAMERA LẮP TRÊN XE Ô TÔ KINH DOANH VẬN TẢI

Điều 8. Yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn lắp đặt camera trên xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải phải thực hiện lắp camera trên xe ô tô kinh doanh vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP. Camera lắp trên xe đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu sau:

a) Phải có nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật khi lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

b) Phải có chức năng ghi, lưu trữ dữ liệu video tại camera và an toàn dữ liệu khi bị mất nguồn điện, đảm bảo dữ liệu không bị mất, không bị xoá, không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định; chức năng truyền dữ liệu hình ảnh về máy chủ để theo dõi, quản lý, lưu trữ theo quy định; chức năng thông báo trạng thái hoạt động của camera, thông báo trạng thái truyền dữ liệu về máy chủ. Trong trường hợp mất tín hiệu truyền dẫn, camera phải có khả năng lưu trữ và gửi lại đầy đủ dữ liệu về máy chủ ngay sau khi đường truyền hoạt động trở lại;

c) Định dạng của video tại camera lắp trên xe theo chuẩn (MP4 hoặc H.264 hoặc H.265) và kèm theo các thông tin tối thiểu gồm: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí (tọa độ), thời gian; video lưu trữ tại thẻ nhớ hoặc ổ cứng của camera với khung hình tối thiểu 10 hình/giây và có độ phân giải tối thiểu là 720p. Hình ảnh tại camera phải đảm bảo nhìn rõ trong mọi điều kiện ánh sáng (bao gồm cả vào ban đêm);

d) Dữ liệu hình ảnh được trích xuất từ toàn bộ camera lắp trên xe phải được truyền với tần suất truyền từ 12 đến 20 lần/giờ khi xe chạy (tương đương từ 3 đến 5 phút/lần truyền dữ liệu) về đơn vị kinh doanh vận tải. Định dạng hình ảnh truyền về máy chủ theo chuẩn .JPG và phải có độ phân giải tối thiểu là 640x480 pixel;

đ) Các dữ liệu được ghi và lưu giữ tại camera lắp trên xe và tại máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải phải đảm bảo không bị xoá hoặc không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải quyết định vị trí, số lượng camera lắp đặt trên xe ô tô thuộc đơn vị mình để đảm bảo quan sát được toàn bộ hình ảnh người lái xe đang làm việc, khoang hành khách và các cửa lên xuống của xe; việc lắp đặt camera trên xe ô tô phải đảm bảo không can thiệp bất hợp pháp cũng như làm thay đổi việc ghi hình ảnh trung thực trên xe. Đơn vị kinh doanh vận tải niêm yết hướng dẫn sử dụng ở vị trí dễ quan sát để người lái xe theo dõi, các thông tin niêm yết gồm:

a) Số điện thoại, địa chỉ liên hệ đơn vị lắp đặt camera lắp trên xe;

b) Trạng thái hoạt động của thiết bị thông qua tín hiệu, báo hiệu;

c) Thao tác kết nối camera với máy tính hoặc kết nối với thiết bị đọc dữ liệu.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của camera lắp trên xe ô tô.

Điều 9. Quy định về cung cấp dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô

1. Dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trong thời gian không quá 02 phút, kể từ thời điểm máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải nhận được dữ liệu. Trường hợp đường truyền bị gián đoạn thì cho phép gửi đồng thời cả dữ liệu cũ và dữ liệu hiện tại khi đường truyền hoạt động bình thường.

2. Dữ liệu cung cấp được chia thành 02 loại, bao gồm các dữ liệu định danh và dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe.

a) Dữ liệu định danh bao gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải; tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp giấy phép kinh doanh vận tải); biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải xe (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh; họ và tên người lái xe, số giấy phép người lái xe. Dữ liệu định danh này phải được gắn kết với dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe;

b) Dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được cập nhật liên tục theo trình tự thời gian và kèm theo các thông tin tối thiểu gồm: số giấy phép người lái xe, biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), vị trí (tọa độ GPS) của xe và thời gian.

3. Cấu trúc thông tin kèm theo dữ liệu hình ảnh từ camera như sau:

a) Số giấy phép người lái xe là số ghi trên giấy phép người lái xe của người đang điều khiển xe;

b) Biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe): viết liền, không phân biệt chữ hoa, chữ thường, không có ký tự đặc biệt. Ví dụ: 30E00555;

c) Vị trí (Tọa độ) của xe: Decimal Degree, WGS84 (kinh độ, vĩ độ);

d) Thời gian: Unix-time theo múi giờ Việt Nam.

4. Giao thức truyền dữ liệu do Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố.

5. Máy chủ của đơn vị truyền dữ liệu và máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải được đồng bộ với thời gian chuẩn quốc gia theo chuẩn NTP (Network Time Protocol).

Điều 10. Quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe ô tô

1. Việc khai thác dữ liệu từ camera lắp trên xe thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và pháp luật khác có liên quan.

2. Thông tin, dữ liệu từ camera lắp trên xe được sử dụng để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải, quản lý hoạt động của người lái xe và phương tiện của đơn vị kinh doanh vận tải, cung cấp cho cơ quan Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), ngành giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải) để phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và công tác khác để bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông.

3. Thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu từ camera trên môi trường mạng được đảm bảo an toàn theo quy định của pháp luật an toàn thông tin và pháp luật khác có liên quan.

4. Các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản truy cập vào phần mềm dữ liệu hình ảnh từ camera của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải thực hiện bảo mật tài khoản, bảo mật thông tin theo quy định và khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 11. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

1. Trang bị, quản lý, nâng cấp bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền dữ liệu để tiếp nhận, lưu trữ và khai thác sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe theo quy định xong trước ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Cung cấp tài khoản truyền dữ liệu cho các đơn vị kinh doanh vận tải hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ do đơn vị kinh doanh vận tải thuê hoặc ủy quyền.

3. Xây dựng giao thức để các đơn vị thực hiện việc truyền dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

4. Khai thác, sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải trên phạm vi toàn quốc.

5. Cung cấp tài khoản truy cập vào phần mềm dữ liệu hình ảnh từ camera cho Bộ Giao thông vận tải, Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Sở Giao thông vận tải để phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và công tác khác để bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông.

6. Bố trí cán bộ theo dõi, vận hành phần mềm, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục trong quá trình khai thác và sử dụng.

7. Lưu trữ 03 năm các dữ liệu tổng hợp về lỗi vi phạm của phương tiện, người lái xe trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu trên phần mềm.

8. Yêu cầu các Sở Giao thông vận tải xử lý vi phạm của người lái xe, đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Bố trí cán bộ theo dõi, khai thác và sử dụng dữ liệu hình ảnh từ camera trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc của các đơn vị kinh doanh vận tải tại địa phương để phục vụ công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn.

2. Kiểm tra, cập nhật, đối chiếu thông tin đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu do các đơn vị kinh doanh vận tải truyền về Tổng cục Đường bộ Việt Nam, bao gồm: tên Sở Giao thông vận tải; tên đơn vị kinh doanh vận tải; biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe); trọng tải xe (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông); loại hình kinh doanh và số lượng phương tiện thuộc đối tượng phải lắp camera theo quy định.

3. Yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải thuộc địa phương quản lý tiến hành xử lý các hành vi vi phạm của người lái xe.

Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

1. Thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 34 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Trang bị, quản lý bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, đường truyền dữ liệu phải đảm bảo kết nối, truyền dữ liệu và tương thích với phần mềm tiếp nhận dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Truyền dẫn chính xác, đầy đủ và kịp thời các dữ liệu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 của Thông tư này về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

4. Bố trí cán bộ để theo dõi, khai thác dữ liệu trên phần mềm xử lý dữ liệu hình ảnh từ camera của đơn vị để phục vụ công tác quản lý, điều hành, nhắc nhở, chấn chỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm; kiểm tra tính chính xác các thông tin về biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), trọng tải xe (sức chứa) (số chỗ hoặc khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông), số giấy phép người lái xe, loại hình kinh doanh của các xe thuộc đơn vị quản lý.

5. Xử lý trách nhiệm quản lý, theo dõi, khai thác, sử dụng dữ liệu đối với các cá nhân, bộ phận liên quan theo quy định; xử lý kịp thời người lái xe vi phạm theo nội quy, quy chế của đơn vị.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải trực tiếp thực hiện hoặc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Chương IV

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

Mục 1. YÊU CẦU CHUNG

Điều 14. Quy định đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

1. Thực hiện quy định tại Điều 34 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Quản lý và sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch về bảo dưỡng kỹ thuật (sau đây gọi chung là bảo dưỡng) và sửa chữa phương tiện để đảm bảo các phương tiện phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định tại Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

b) Lập, cập nhật đầy đủ quá trình hoạt động của phương tiện vào lý lịch phương tiện hoặc phần mềm quản lý phương tiện của đơn vị với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kết nối, cập nhật dữ liệu lý lịch phương tiện thông qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) theo lộ trình quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Sử dụng xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 11 và Điều 13 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

3. Quản lý người lái xe kinh doanh vận tải

a) Sử dụng người lái xe để điều khiển xe khách có giường nằm hai tầng đảm bảo có kinh nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

b) Lập, cập nhật đầy đủ quá trình hoạt động của lái xe vào lý lịch hành nghề người lái xe hoặc phần mềm quản lý lái xe với các thông tin tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Kết nối, cập nhật dữ liệu lý lịch hành nghề người lái xe thông qua phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) theo lộ trình quy định tại điểm d khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Đảm bảo việc người lái xe thực hiện đúng quy định về thời gian làm việc trong ngày, thời gian người lái xe liên tục và thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

4. Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận chuyển hành khách theo một trong các hình thức sau:

a) Thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;

b) Thông qua Lệnh vận chuyển;

c) Thông qua Hợp đồng vận chuyển.

5. Quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị.

6. Xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi phải xây dựng hoặc áp dụng tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. Trường hợp tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do đơn vị xây dựng phải ghi rõ tương đương hạng nào của tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng dịch vụ vận tải hành khách do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trước khi tham gia khai thác tuyến hoặc khi có thay đổi chất lượng dịch vụ phải gửi thông báo mức chất lượng dịch vụ trên tuyến đến bến xe hai đầu tuyến.

7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình quản lý, điều hành hoạt động vận tải của đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.

Điều 15. Lắp đặt, quản lý, khai thác thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải được hợp quy, đảm bảo ghi nhận, truyền dẫn đầy đủ, liên tục về máy chủ của đơn vị kinh doanh vận tải chủ quản hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình các thông tin bắt buộc gồm: hành trình, tốc độ, thời gian người lái xe liên tục.

2. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên các phương tiện của đơn vị theo quy định;

b) Duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo truyền dẫn và cung cấp đầy đủ, chính xác, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định từ thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trình phương tiện tham gia giao thông;

c) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của các xe thuộc đơn vị cho Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu, biển hiệu;

d) Bố trí cán bộ thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động của phương tiện qua thiết bị giám sát hành trình trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh vận tải của phương tiện; thực hiện cảnh báo, xử lý người lái xe khi có vi phạm theo nội quy, quy chế của đơn vị;

đ) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc tối thiểu 01 năm.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải và người lái xe thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 12 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

Điều 16. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

1. Đối tượng tập huấn: người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

2. Nội dung tập huấn: theo chương trình khung của Bộ Giao thông vận tải.

3. Thời điểm tập huấn

a) Trước khi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;

b) Định kỳ không quá 03 năm, kể từ lần tập huấn trước đó.

4. Cán bộ tập huấn bao gồm:

a) Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên;

b) Người có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đảm bảo đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Trong quá trình tổ chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải được phối hợp với đơn vị vận tải khác, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo người lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;

c) Trước khi tổ chức tập huấn, đơn vị tổ chức tập huấn thông báo đến Sở Giao thông vận tải địa phương về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn và danh sách học viên tham dự tập huấn để kiểm tra, giám sát;

d) Cấp Giấy chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; lưu hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập huấn tối thiểu trong 03 năm.

6. Sở Giao thông vận tải

a) Cử cán bộ giám sát trực tiếp hoặc giám sát thông qua camera theo dõi trực tuyến việc tập huấn của đơn vị tổ chức;

b) Không công nhận kết quả đã tập huấn yêu cầu đơn vị tổ chức tập huấn phải thực hiện tập huấn lại theo đúng quy định đối với các trường hợp đơn vị tổ chức tập huấn không thông báo đến Sở Giao thông vận tải theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này hoặc không đảm bảo yêu cầu tại điểm a khoản 5 Điều này.

Mục 2. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

Điều 17. Tiêu chí thiết lập tuyến

1. Có hệ thống đường bộ được công bố khai thác trên toàn bộ hành trình.

2. Có bến xe nơi đi, bến xe nơi đến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố đưa vào khai thác.

3. Mã số tuyến vận tải hành khách cố định

a) Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có mã số tuyến được xác định bởi mã số tỉnh, thành phố đi, nơi đến; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến. Mã số tuyến được đánh theo thứ tự: tỉnh, thành phố có mã số nhỏ đứng trước tỉnh, thành phố có mã số lớn; bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số nhỏ đứng trước bến xe khách của tỉnh, thành phố có mã số lớn. Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái Tiếng Việt (A, B, C) vào cuối của dãy số;

b) Tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh có mã số tuyến được xác định bởi mã số tỉnh, thành phố; mã số bến xe khách nơi đi, nơi đến. Mã số tuyến được đánh theo thứ tự: mã số tỉnh, thành phố; bến xe khách có mã số nhỏ; bến xe khách có mã số lớn. Trường hợp tuyến có nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái Tiếng Việt (A, B, C) vào cuối của dãy số.

Điều 18. Hướng dẫn về tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định

1. Tiêu chí của điểm dừng đón, trả khách

a) Điểm dừng đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông, thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe;

b) Có đủ diện tích để xe dừng đón, trả khách bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường;

c) Điểm dừng đón, trả khách sử dụng bằng Biển chỉ dẫn (Biển số I.434a) áp dụng cho tuyến cố định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2019/BGTVT ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

d) Khoảng cách tối thiểu giữa 02 điểm dừng đón, trả khách liền kề hoặc giữa điểm dừng đón, trả khách với trạm dừng nghỉ hoặc với bến xe hai đầu tuyến do Sở Giao thông vận tải căn cứ tình hình thực tế và việc tổ chức giao thông của địa phương mình để xác định.

2. Tổ chức, quản lý điểm dừng đón, trả khách

a) Điểm dừng đón, trả khách chỉ phục vụ các xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định đón, trả khách; không sử dụng cho hoạt động khác;

b) Tại điểm dừng đón, trả khách chỉ cho phép mỗi xe ô tô vận tải hành khách tuyến cố định được dừng tối đa không quá 03 phút;

c) Sở Giao thông vận tải địa phương xác định vị trí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định (đối với các tuyến quốc lộ phải thống nhất với cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; đối với các tuyến đường do Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố) quản lý phải thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố)) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

d) Sở Giao thông vận tải tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, quản lý, đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự và vệ sinh môi trường tại khu vực điểm dừng đón, trả khách trên địa bàn địa phương;

đ) Điểm dừng đón, trả khách được đầu tư, xây dựng theo nguyên tắc sau: đối với các tuyến đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, mở rộng, chủ đầu tư có trách nhiệm đưa vào thành một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng; đối với các tuyến đường bộ hiện đang khai thác, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo hình thức xã hội hóa hoặc từ nguồn ngân sách nhà nước;

e) Sở Giao thông vận tải ra văn bản thông báo về việc đưa vào khai thác hoặc ngừng khai thác điểm dừng đón, trả khách trên tuyến cố định.

Điều 19. Niêm yết thông tin

1. Niêm yết trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải các thông tin sau: danh mục các tuyến trên địa bàn địa phương (sau khi cơ quan có thẩm quyền công bố); danh sách tuyến đang khai thác; tổng số chuyến xe tối đa được phép hoạt động vận chuyển trên từng tuyến trong một đơn vị thời gian và tổng số chuyến xe đã đăng ký hoạt động; danh sách các đơn vị vận tải hiện đang hoạt động vận chuyển trên tuyến; biểu đồ chạy xe theo tuyến; số điện thoại di động đường dây nóng của Sở Giao thông vận tải.

2. Niêm yết tại bến xe các thông tin sau: danh sách các tuyến, lịch xe xuất bến của các chuyến xe đang hoạt động tại bến; danh sách các đơn vị vận tải kinh doanh khai thác trên từng tuyến; số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Giao thông vận tải địa phương.

3. Niêm yết tại quầy bán vé các thông tin sau: tên đơn vị kinh doanh vận tải, tên tuyến, giá vé, lịch xe xuất bến của từng chuyến xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước.

4. Niêm yết trên xe

a) Niêm yết ở phía trên kính trước: tên bến xe nơi đi, tên bến xe nơi đến; chiều cao chữ tối thiểu 06 cm.

b) Niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;

c) Niêm yết ở trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), giá vé, hành trình chạy xe, dịch vụ phục vụ hành khách trên hành trình, khối lượng hành lý miễn cước, số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải, của Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu, biển hiệu.

5. Trách nhiệm niêm yết và cung cấp thông tin niêm yết:

a) Sở Giao thông vận tải thực hiện niêm yết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bến xe thực hiện niêm yết tại bến xe và niêm yết tại quầy bán vé của tuyến do bến xe nhận ủy thác bán vé theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện niêm yết trên xe và niêm yết tại quầy bán vé do đơn vị tự bán vé theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải cung cấp cho bến xe liên quan các thông tin quy định phải niêm yết tại bến xe.

Điều 20. Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Phải đáp ứng các quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Được niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.

3. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe và được đánh số thứ tự lớn dần từ phía trước đến phía sau xe.

4. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

5. Có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

6. Phía sau ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm, các nội dung chính gồm: quy định dây an toàn phải được cài chặt trước khi xe chạy và hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

7. Trong cùng một thời điểm, mỗi xe chỉ được đăng ký và khai thác tối đa 02 tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến này được phép nối tiếp nhau (có bến xe nơi đến của tuyến đã kết thúc hành trình là bến xe nơi đi của tuyến tiếp theo).

Điều 21. Quy định sử dụng xe trung chuyển hành khách

1. Xe trung chuyển phải đáp ứng các quy định tại khoản 9 Điều 3, khoản 5 Điều 4, khoản 1 Điều 12 và điểm a khoản 2 Điều 22 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP; niên hạn được tính theo quy định về niên hạn của xe ô tô chở người quy định tại Nghị định số 95/NĐ-CP ngày 30/10/2009 của Chính phủ.

2. Phải niêm yết ở mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe: tên và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm.

3. Phù hiệu cấp cho xe trung chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 22. Quy định về quản lý tuyến

1. Đối với tuyến nội tỉnh: Sở Giao thông vận tải thực hiện các nội dung quản lý tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP .

2. Đối với tuyến liên tỉnh: Sở Giao thông vận tải nơi cấp phù hiệu chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia để thực hiện các nội dung quản lý tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và phối hợp Sở Giao thông vận tải nơi phát sinh các vấn đề về quản lý vận tải, trật tự, an toàn giao thông trên tuyến để xử lý.

3. Định kỳ trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Giao thông vận tải thực hiện xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh; thống nhất với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh và báo cáo bằng văn bản đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp trình Bộ Giao thông vận tải công bố.

Định kỳ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm, Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, rà soát, điều chỉnh và tham mưu trình Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh; Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh.

4. Căn cứ danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định được cấp có thẩm quyền công bố, Sở Giao thông vận tải địa phương (đối với tuyến nội tỉnh) và Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến (đối với tuyến liên tỉnh) thống nhất và công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở các thông tin chi tiết của từng tuyến gồm: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác và thời gian giãn cách tối thiểu giữa các chuyến xe liền kề; công suất bến xe hai đầu tuyến.

a) Công bố định kỳ trước ngày 15 tháng 5 hàng năm;

b) Công bố đột xuất ngoài thời điểm công bố định kỳ trong trường hợp điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải hành khách cố định, lưu lượng trên tuyến đã công bố;

c) Chậm nhất sau 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố, Tổng cục Đường bộ Việt Nam cập nhật danh mục tuyến cố định liên tỉnh, Sở Giao thông vận tải cập nhật biểu đồ chạy xe tuyến cố định liên tỉnh, danh mục và biểu đồ chạy xe tuyến cố định nội tỉnh vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giao thông vận tải.

5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh như: có tuyến đường mới được đưa vào khai thác; bến xe mới công bố được đưa vào khai thác, bến xe ngừng hoạt động hoặc do các vấn đề phát sinh khác dẫn đến phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định thì thực hiện như sau:

a) Đối với tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh Sở Giao thông vận tải tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

b) Đối với tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải quyết định.

6. Trường hợp xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, bão lụt ảnh hưởng đến hoạt động của tuyến cố định, Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến thống nhất tạm thời điều chỉnh giảm số chuyến xe thực tế hoặc tạm ngừng hoạt động của tuyến trong thời gian xảy ra dịch bệnh nguy hiểm, thiên tai, bão lụt theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Báo cáo kết quả điều chỉnh về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều 23. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

1. Bổ sung, thay thế xe khai thác trên tuyến

Doanh nghiệp, hợp tác xã được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung xe nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được bổ sung, thay thế vào tuyến nào phải được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” có ghi tên tuyến đó và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến đã đăng ký.

2. Thay thế xe đột xuất

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã được sử dụng phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” để thay thế khi xe đang hoạt động trên tuyến gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác. Trường hợp đơn vị không bố trí được phương tiện thay thế, Sở Giao thông vận tải quyết định việc điều động phương tiện của đơn vị khác trên tuyến để thay thế;

b) Xe thay thế đột xuất phải có Lệnh vận chuyển của doanh nghiệp, hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 24. Quy định về tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách

1. Hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách trên tuyến cố định thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

2. Xe hoạt động trên các tuyến cố định, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe vận chuyển khách du lịch và xe buýt được sử dụng để tăng cường giải tỏa hành khách vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng; việc cấp phù hiệu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

3. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch tăng cường phương tiện giải tỏa hành khách (trong đó có danh sách phương tiện, người lái xe được điều động) và tổ chức thực hiện. Thời gian ban hành kế hoạch tăng cường giải toả hành khách đảm bảo trước các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng tối thiểu 07 ngày.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến do doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác vào các ngày cuối tuần (thứ sáu, thứ bảy và chủ nhật) có lượng khách tăng đột biến (trong đó có tổng số chuyến xe tăng cường và ngày thực hiện). Thông báo phương án tăng cường phương tiện trên tuyến vào các ngày cuối tuần đến Sở Giao thông vận tải hai đầu tuyến trước ngày 15 tháng 01 hàng năm để thực hiện.

5. Trong thời gian xe được bố trí tăng cường, Sở Giao thông vận tải đầu tuyến chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia, các bến xe liên quan và các đơn vị có xe tăng cường thực hiện theo dõi, giám sát và quản lý hoạt động của phương tiện, người lái xe theo các quy định về quản lý hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.

6. Khi tăng cường phương tiện, bến xe khách đầu tuyến (lượt đi) chủ trì ghi thời gian xe chạy và xác nhận vào Lệnh vận chuyển theo quy định, thông báo về chuyến xe tăng cường cho bến xe khách đầu tuyến bên kia để bố trí thời gian thực hiện chuyến xe lượt về. Bến xe khách đầu tuyến bên kia ghi thời gian và xác nhận chuyến xe lượt về vào Lệnh vận chuyển theo quy định; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải đề nghị không thực hiện chuyến xe lượt về, bến xe khách chỉ thực hiện xác nhận xe đến bến vào Lệnh vận chuyển theo quy định.

Điều 25. Quy định về Lệnh vận chuyển

1. Lệnh vận chuyển do doanh nghiệp, hợp tác xã tự in theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Ngoài những nội dung bắt buộc quy định tại Phụ lục 6, doanh nghiệp, hợp tác xã được bổ sung những nội dung khác để phục vụ công tác quản lý của đơn vị.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng Lệnh vận chuyển; lưu trữ Lệnh vận chuyển đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.

3. Bến xe khách có trách nhiệm cập nhật vào phần mềm quản lý bến xe toàn quốc thông tin về lệnh vận chuyển đã được đóng dấu xác nhận.

Điều 26. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Áp dụng các biện pháp để tổ chức, thực hiện đúng, đầy đủ phương án khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô đã đăng ký; xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 54 của Thông tư này.

3. Theo dõi, quản lý việc sử dụng phù hiệu, Lệnh vận chuyển của đơn vị; ghi thông tin trên Lệnh vận chuyển và cấp cho người lái xe theo đúng các quy định về quản lý vận tải; lưu trữ Lệnh vận chuyển đã thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư này.

4. Có trách nhiệm thanh toán tối thiểu 90% tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định có cự ly từ 300 km trở xuống và ít nhất 04 giờ đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km; thanh toán tối thiểu 70% tiền vé cho hành khách đã mua vé nhưng từ chối chuyến đi trước khi xe khởi hành ít nhất 01 giờ đối với tuyến cố định có cự ly từ 300 km trở xuống và ít nhất 02 giờ đối với tuyến cố định có cự ly trên 300 km.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô tuyến cố định (người gửi hàng không đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về hàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng; không được nhận hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn. Việc bồi thường hàng hóa ký gửi khi hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người gửi hàng.

6. Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

7. Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; hành khách có hình vi gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm; hành khách mang hàng cấm hoặc hàng dễ cháy, nổ, động vật sống.

8. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 19 của Thông tư này.

9. Không được chở quá số người được phép chở, không được chở vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô.

10. Không được sử dụng xe có phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" để hoạt động kinh doanh vận tải.

11. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP , quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 27. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe tuyến cố định

1. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu của doanh nghiệp, hợp tác xã đã quy định; mang theo Lệnh vận chuyển đối với chuyến xe đang khai thác.

2. Thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đối với người lái xe tại quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Thông tư này; thực hiện đúng Lệnh vận chuyển do doanh nghiệp, hợp tác xã cấp; đảm bảo an ninh, trật tự trên xe; đón, trả khách tại bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, các điểm dừng đón, trả khách và chạy đúng hành trình.

3. Không được chở quá số người cho phép chở, không được chở vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô; hành lý, hàng hóa ký gửi phải được xếp dàn đều trong khoang chở hành lý, đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn. Khi nhận hàng hóa ký gửi theo xe ô tô tuyến cố định (người gửi hàng không đi theo xe) phải yêu cầu người gửi hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về hàng hóa và họ tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân/số thẻ căn cước công dân, số điện thoại liên hệ của người gửi và người nhận hàng.

4. Có trách nhiệm đảm bảo mọi hành khách trên xe đều có vé; hướng dẫn, sắp xếp cho hành khách ngồi, nằm đúng chỗ theo vé, phổ biến các quy định khi đi xe, giúp đỡ hành khách; bố trí chỗ ngồi, nằm ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; có trách nhiệm sơ cứu hành khách có biểu hiện đau ốm, sinh nở.

5. Có trách nhiệm yêu cầu bến xe khách xác nhận thông tin quy định trong Lệnh vận chuyển trước khi xe xuất bến và khi xe về bến.

6. Có trách nhiệm chấp hành các quy định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.

7. Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; hành khách có hình vi gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm; hành khách mang hàng cấm hoặc hàng dễ cháy, nổ, động vật sống.

8. Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạt động theo quy định.

9. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe.

10. Có trách nhiệm điều khiển xe có mặt tại bến xe khách trước giờ xe xuất bến tối thiểu 10 phút để thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật và các tác nghiệp khác tại bến xe theo quy trình bảo đảm an toàn giao thông.

11. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 28. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe

1. Được yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã cung cấp dịch vụ theo tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ đã đăng ký và niêm yết.

2. Được yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ vé suốt hành trình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền kiểm tra.

3. Được nhận lại số tiền vé theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Thông tư này.

4. Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

5. Chấp hành các quy định khi đi xe để đảm bảo an toàn, an ninh trật tự trên xe; lên, xuống xe tại bến xe hoặc các điểm dừng đón, trả khách theo quy định.

6. Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 3. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

Điều 29. Quy định đối với xe buýt

1. Phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

3. Có phù hiệu “XE BUÝT” theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

4. Niêm yết thông tin:

a) Niêm yết bên ngoài xe:

Phía trên kính trước và sau xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, điểm đầu, điểm cuối của tuyến;

Hai bên thành xe: số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; giá vé và số điện thoại của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Niêm yết bên trong xe: biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; sơ đồ vị trí điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng dọc tuyến; giá vé; số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Sở Giao thông vận tải địa phương; trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và hành khách;

c) Bên trong xe có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm ở vị trí hành khách dễ quan sát, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; biển cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

Điều 30. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt, Lệnh vận chuyển

1. Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt

a) Có đủ diện tích cho xe buýt quay trở đầu xe, đỗ xe đảm bảo an toàn giao thông;

b) Có bảng thông tin các nội dung: tên tuyến; số hiệu tuyến; hành trình; tần suất chạy xe; thời gian hoạt động trong ngày của tuyến; số điện thoại của cơ quan quản lý tuyến và doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyến; trách nhiệm của hành khách, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe;

c) Có nhà chờ cho hành khách.

2. Điểm dừng xe buýt

a) Khu vực xe buýt dừng đón, trả khách được báo hiệu bằng biển báo và vạch sơn kẻ đường theo quy định; trên biển báo hiệu phải ghi số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến, tên tuyến (điểm đầu - điểm cuối), hành trình tuyến rút gọn ở phía sau biển báo;

b) Tại các điểm dừng xe buýt trong đô thị nếu có bề rộng hè đường từ 05 mét trở lên và ngoài đô thị nếu có bề rộng lề đường từ 2,5 mét trở lên phải xây dựng nhà chờ xe buýt;

c) Sở Giao thông vận tải công bố mẫu biển báo điểm dừng xe buýt áp dụng trong phạm vi địa phương mình.

3. Tại các bến xe khách, nhà ga đường sắt, cảng hàng không, cảng, bến thủy nội địa, cảng biển có hành trình tuyến xe buýt đi qua phải bố trí điểm dừng đón, trả khách cho xe buýt để kết nối với các phương thức vận tải khác.

4. Nhà chờ xe buýt

a) Sở Giao thông vận tải công bố mẫu biển báo điểm dừng xe buýt áp dụng trong phạm vi địa phương mình;

b) Tại nhà chờ xe buýt phải niêm yết các thông tin: số hiệu tuyến, tên tuyến, hành trình, tần suất chạy xe, thời gian hoạt động trong ngày của tuyến, số điện thoại di động đường dây nóng của đơn vị kinh doanh vận tải và Sở Giao thông vận tải địa phương, bản đồ hoặc sơ đồ mạng lưới tuyến.

5. Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng và nhà chờ xe buýt phải được xây dựng đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

6. Lệnh vận chuyển

a) Lệnh vận chuyển do doanh nghiệp, hợp tác xã tự in theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Ngoài những nội dung bắt buộc quy định tại Phụ lục 6, doanh nghiệp, hợp tác xã được bổ sung những nội dung khác để phục vụ công tác quản lý của đơn vị;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm quản lý, cấp và kiểm tra việc sử dụng Lệnh vận chuyển; lưu trữ Lệnh vận chuyển đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 05 năm.

Điều 31. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt bao gồm: đường (hoặc làn đường) dành riêng hoặc ưu tiên cho xe buýt, điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, biển báo, nhà chờ, điểm trung chuyển, bãi đỗ xe buýt, bến xe buýt.

2. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác hoặc từ nguồn xã hội hóa.

3. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm quản lý, đầu tư xây dựng hoặc xã hội hoá đầu tư xây dựng, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo phân công nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 32. Công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại địa phương theo danh mục mạng lưới tuyến được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Đối với các tuyến xe buýt đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, căn cứ vào danh mục mạng lưới tuyến đã được phê duyệt, việc công bố mở tuyến do Sở Giao thông vận tải có tuyến xe buýt nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh thực hiện sau khi có văn bản thống nhất của Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia và Sở Giao thông vận tải có hành trình tuyến đi qua. Trường hợp tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi công bố mở tuyến.

2. Nội dung công bố mở tuyến xe buýt

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác tuyến;

b) Số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; cự ly; hành trình (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng);

c) Biểu đồ chạy xe, thời gian hoạt động của tuyến;

d) Nhãn hiệu, sức chứa, màu sơn đặc trưng của xe hoạt động trên tuyến;

đ) Giá vé.

3. Sở Giao thông vận tải phải công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này chậm nhất 15 ngày, trước khi thực hiện hoạt động vận chuyển hành khách trên tuyến bằng xe buýt.

Điều 33. Quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã có Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô loại hình vận tải bằng xe buýt được đăng ký tham gia đấu thầu hoặc được đặt hàng khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt.

3. Sở Giao thông vận tải địa phương ký hợp đồng khai thác tuyến với doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu hoặc được đặt hàng. Trong hợp đồng phải thể hiện rõ phương án khai thác tuyến bao gồm: tên tuyến, số hiệu tuyến, nhãn hiệu xe, sức chứa của xe, giá vé, biểu đồ chạy xe trên tuyến, thời hạn hợp đồng.

4. Sở Giao thông vận tải quyết định điều chỉnh một phần hoặc toàn bộ biểu đồ, hành trình chạy xe trên tuyến xe buýt nội tỉnh khi có sự thay đổi về tổ chức giao thông dẫn đến phải thay đổi hành trình hoặc trong trường hợp thiên tai, bão lụt hoặc trong trường hợp bất khả kháng khác hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã đang khai thác tuyến phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế tại từng thời điểm; doanh nghiệp hợp tác xã điều chỉnh phương án khai thác tuyến tương ứng với biểu đồ chạy xe mới điều chỉnh; Sở Giao thông vận tải và doanh nghiệp, hợp tác xã ký, đóng dấu xác nhận phương án khai thác mới là một phần của hợp đồng khai thác tuyến.

5. Đối với các tuyến xe buýt đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố, việc điều chỉnh biểu đồ, hành trình chạy xe, ngừng khai thác hoặc đóng tuyến do Sở Giao thông vận tải có tuyến xe buýt nơi doanh nghiệp, hợp tác xã đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh thực hiện sau khi có văn bản thống nhất với Sở Giao thông vận tải địa phương đầu tuyến bên kia; thông báo đến các Sở Giao thông vận tải có tuyến xe buýt đi qua trước khi thực hiện.

6. Quyết định điều chỉnh biểu đồ chạy xe được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất 10 ngày trước khi thực hiện.

Điều 34. Quy định về ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt; bổ sung xe, thay thế xe buýt khai thác trên tuyến

1. Ngừng khai thác trên tuyến, đóng tuyến xe buýt

a) Trước khi ngừng khai thác ít nhất 30 ngày, doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản thông báo ngừng khai thác trên tuyến gửi Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Trường hợp ngừng khai thác dẫn đến phải thay đổi tần suất chạy xe trên tuyến hoặc phải đóng tuyến, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã Sở Giao thông vận tải nơi nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (hoặc thống nhất với Sở Giao thông vận tải đầu tuyến bên kia đối với tuyến xe buýt liên tỉnh) để công bố tần suất chạy xe mới hoặc công bố đóng tuyến trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm công bố các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo;

c) Sau thời điểm ngừng khai thác tối đa 05 ngày làm việc, doanh nghiệp, hợp tác xã phải nộp lại phù hiệu của các xe ngừng khai thác cho Sở Giao thông vận tải nơi cấp.

2. Bổ sung xe, thay thế xe buýt

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã được thay thế xe đang khai thác trên tuyến hoặc được bổ sung xe nếu việc bổ sung không làm tăng số chuyến xe. Xe được bổ sung, thay thế phải có phù hiệu “XE BUÝT” và phải đảm bảo các yêu cầu về loại phương tiện tham gia khai thác tuyến theo hợp đồng đã ký kết;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã được sử dụng các phương tiện bất kỳ của đơn vị mình đã được cấp phù hiệu “XE BUÝT” để thay thế xe đột xuất khi xe đang hoạt động trên tuyến gặp sự cố kỹ thuật hoặc tai nạn giao thông hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng khác.

Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe buýt

1. Áp dụng các biện pháp để tổ chức, thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác đã ký kết trong hợp đồng; xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 54 của Thông tư này.

3. Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

4. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 29 của Thông tư này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 36. Quyền hạn và trách nhiệm của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe buýt

1. Thực hiện đúng quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng mẫu doanh nghiệp, hợp tác xã đã quy định.

3. Thực hiện đúng biểu đồ, hành trình chạy xe đã được phê duyệt.

4. Cung cấp thông tin về hành trình tuyến, các điểm dừng trên tuyến khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn và giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên, xuống xe; có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự.

5. Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên xe hoặc đang bị dịch bệnh nguy hiểm; có quyền từ chối và không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn hoặc hành lý có khối lượng, kích thước vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 37 của Thông tư này.

6. Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại phương tiện bắt buộc phải lắp) hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạt động.

7. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe.

8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 37. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe buýt

1. Được mang theo hành lý với trọng lượng không quá 10 kg và kích thước không quá 30x40x60 cm.

2. Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.

3. Yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe xuất vé đúng loại sau khi trả tiền; giữ vé suốt hành trình và xuất trình vé khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

4. Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

5. Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 4. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE TAXI

Điều 38. Quy định đối với xe taxi

1. Xe taxi phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Phải được niêm yết thông tin như sau:

a) Hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã. Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;

b) Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét (km), giá cước tính tiền cho thời gian xe phải chờ đợi theo yêu cầu của hành khách và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả.

3. Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

4. Phù hiệu của xe taxi

a) Phù hiệu “XE TAXI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phù hiệu xe taxi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định riêng đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý hoặc theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phù hiệu riêng phải có mã code QR và kích thước thống nhất theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp địa phương tự in ấn, phát hành phải thông báo mẫu phù hiệu riêng về Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi thực hiện;

c) Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

5. Cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu phản quang niêm yết (dán cố định) trên kính phía trước và kính phía sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp xe có gắn hộp đèn).

6. Trong xe phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm cho hành khách, các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); bảng cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn đóng, mở cửa xe đảm bảo an toàn.

Điều 39. Điểm dừng đón, trả khách công cộng, điểm đỗ xe taxi

1. Điểm dừng đón, trả khách công cộng cho xe taxi phải đảm bảo an toàn giao thông và được báo hiệu bằng biển báo, vạch sơn kẻ đường theo quy định.

2. Điểm đỗ xe taxi

a) Điểm đỗ xe taxi gồm 02 loại: điểm đỗ xe taxi do doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức và quản lý; điểm đỗ xe taxi công cộng do cơ quan quản lý nhà nước của địa phương tổ chức và quản lý;

b) Yêu cầu đối với điểm đỗ xe taxi: đảm bảo trật tự, an toàn và không gây ùn tắc giao thông; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.

Điều 40. Quyền hạn và trách nhiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

2. Thực hiện các quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này.

3. Xây dựng quy định đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

4. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Thông tư này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 41. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe taxi

1. Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của doanh nghiệp, hợp tác xã.

3. Thu tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo thông báo trên phần mềm; in hóa đơn hoặc phiếu thu (hoặc gửi hóa đơn điện tử) cho hành khách khi hành khách đã thanh toán đủ tiền.

4. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô.

5. Cung cấp thông tin về tuyến đường khi hành khách yêu cầu; hướng dẫn và giúp đỡ hành khách (đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai và trẻ em) khi lên, xuống xe.

6. Có quyền từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên xe hoặc đang bị dịch bệnh nguy hiểm; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa không có nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa là thực phẩm bẩn.

7. Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không có thiết bị giám sát hành trình hoặc có lắp thiết bị nhưng không hoạt động.

8. Người lái xe điều khiển phương tiện tính tiền thông qua phần mềm, trong quá trình vận chuyển hành khách phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện các nội dung tối thiểu theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và cung cấp cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 42. Quyền hạn, trách nhiệm của hành khách đi xe taxi

1. Yêu cầu người lái xe cung cấp thông tin về hành trình chạy xe.

2. Trả tiền cước theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền và nhận hóa đơn hoặc phiếu thu đúng số tiền thanh toán.

3. Chấp hành các quy định khi đi xe và sự hướng dẫn của người lái xe.

4. Được khiếu nại, kiến nghị, phản ánh những hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải, người lái xe và yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có).

5. Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mục 5. KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH THEO HỢP ĐỒNG, VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH BẰNG XE Ô TÔ

Điều 43. Quy định đối với xe ô tô kinh danh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch; việc xác định điểm đầu trùng lặp, điểm cuối trùng lặp của xe ô tô

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

3. Phải được niêm yết thông tin sau: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải

a) Kích thước tối thiểu: chiều dài là 20 cm, chiều rộng là 20 cm;

b) Vị trí niêm yết: phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe.

4. Cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật liệu phản quang niêm yết (dán cố định) trên kính phía trước và kính phía sau xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Cụm từ “XE DU LỊCH” làm bằng vật liệu phản quang niêm yết (dán cố định) trên kính phía trước và kính phía sau xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe.

7. Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

8. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải có biển hiệu “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” theo quy định.

10. Phù hiệu, Biển hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

11. Phía sau ghế ngồi hoặc bên cạnh giường nằm phải có Bảng hướng dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm (bằng tiếng Việt và tiếng Anh), các nội dung chính gồm: hướng dẫn cài dây an toàn (nếu có); hướng dẫn sắp xếp hành lý; bảng cấm hút thuốc lá trên xe; hướng dẫn sử dụng hệ thống điện trên xe (nếu có); hướng dẫn cách sử dụng bình cứu hỏa, búa thoát hiểm và hướng thoát hiểm khi xảy ra sự cố.

12. Điểm đầu (vị trí đón khách đầu tiên ghi trong hợp đồng vận chuyển), điểm cuối (vị trí trả khách cuối cùng ghi trong hợp đồng vận chuyển) trùng lặp trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch được xác định là vị trí nằm trên mặt đường hoặc tại vị trí có địa chỉ gắn với tên tuyến phố (tên tuyến đường), tên ngõ (hẻm) trong đô thị.

Điều 44. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch

1. Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này; thực hiện các quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 54 của Thông tư này.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 13 của Thông tư này.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng phải thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 7 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch phải thực hiện quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

4. Xây dựng quy định nội bộ về đồng phục và thẻ tên cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe (nếu có), thẻ nhận dạng người lái xe; thẻ tên phải có ảnh, ghi rõ họ tên, đơn vị quản lý, thẻ tên có thể kết hợp với thẻ nhận dạng người lái xe.

5. Được sử dụng thiết bị điện tử để niêm yết thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Thông tư này.

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 45. Quyền hạn và trách nhiệm người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch

1. Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Thực hiện vận chuyển hành khách theo đúng hành trình, lịch trình đã báo cáo với Sở Giao thông vận tải. Đeo thẻ tên, mặc đồng phục theo đúng quy định của đơn vị kinh doanh vận tải.

3. Người lái xe kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng phải thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều 7 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP. Người lái xe kinh doanh vận tải khách du lịch thực hiện quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 7 Điều 8 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

4. Người lái xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải trong quá trình vận chuyển hành khách phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, danh sách hành khách theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Giữ gìn vệ sinh phương tiện, không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình, camera lắp trên xe (đối với các loại xe thuộc đối tượng phải lắp).

6. Từ chối vận chuyển đối với hành khách có hành vi gây mất an ninh, trật tự, an toàn trên xe; có quyền từ chối vận chuyển hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, hoặc động vật sống.

7. Có quyền từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại xe thuộc đối tượng phải lắp) hoặc có lắp nhưng không hoạt động.

8. Không chở quá số người được phép chở và không vượt quá khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô; hành lý phải được xếp dàn đều trong khoang chở hành lý, đảm bảo không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển; không được chở hàng cấm, hàng dễ cháy, nổ, động vật sống, hàng hóa là thực phẩm bẩn.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương V

KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG XE Ô TÔ

Điều 46. Quy định về xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá phải đáp ứng các quy định tại khoản 6 Điều 9 và Điều 14 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Phải được niêm yết các thông tin theo quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Vị trí niêm yết thông tin

a) Đối với xe ô tô tải, xe đầu kéo: niêm yết ở mặt ngoài hai bên cánh cửa buồng lái;

b) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc có thùng chở hàng: niêm yết ở mặt ngoài hai bên thùng xe;

c) Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc không có thùng chở hàng: niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

4. Xe ô tô vận tải hàng hóa phải có kích thước thùng xe đúng theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn sử dụng theo quy định, dụng cụ thoát hiểm.

6. Phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” gắn trên xe công-ten-nơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này; Phù hiệu “XE TẢI” gắn trên xe tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này; phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” gắn trên xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc theo mẫu quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Phù hiệu được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe.

Điều 47. Quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển)

1. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị kinh doanh vận tải phát hành và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho người lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

3. Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

Điều 48. Quyền hạn và trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều 14, Điều 15 và Điều 54 của Thông tư này.

2. Xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này; thực hiện các quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải thực hiện các quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 13 của Thông tư này.

4. Trực tiếp điều hành phương tiện, người lái xe của đơn vị mình để thực hiện vận chuyển hàng hoá theo một trong các hình thức sau:

a) Thông qua phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải;

b) Thông qua Hợp đồng vận chuyển;

c) Thông qua Giấy vận tải (Giấy vận chuyển).

5. Quyết định giá cước vận tải đối với hoạt động kinh doanh vận tải của đơn vị.

6. Có trách nhiệm phổ biến cho người lái xe việc chấp hành quy định của pháp luật về trọng tải của phương tiện lưu thông trên đường; không được tổ chức hoặc yêu cầu người lái xe bốc xếp và vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm liên đới nếu xe thuộc quyền quản lý của đơn vị thay đổi các thông số kỹ thuật của xe trái với quy định, vận chuyển hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.

7. Chịu trách nhiệm khi người lái xe chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.

8. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải phải trang bị cho người lái xe thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, giấy vận tải (giấy vận chuyển) điện tử.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 49. Quyền hạn, trách nhiệm của người lái xe kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình đảm bảo an toàn giao thông quy định tại Điều 4 và Điều 6 của Thông tư này.

2. Khi vận chuyển hàng hóa, người lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của người lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật. Người lái xe điều khiển phương tiện có sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kết nối vận tải phải có thiết bị truy cập được giao diện thể hiện hợp đồng vận tải điện tử, giấy vận tải (giấy vận chuyển) điện tử trong quá trình vận chuyển.

3. Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, người lái xe yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải; từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật.

4. Có quyền từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không đảm bảo các điều kiện về an toàn, phương tiện không lắp thiết bị giám sát hành trình, camera (đối với loại xe thuộc đối tượng phải lắp) hoặc có lắp nhưng không hoạt động; phương tiện xếp hàng vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép tham gia giao thông.

5. Không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô, camera lắp trên xe.

6. Không chở quá khối lượng hàng hoá cho phép tham gia giao thông hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô.

7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương VI

QUY ĐỊNH VỀ CUNG CẤP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN CỦA HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN, GIẤY VẬN TẢI (GIẤY VẬN CHUYỂN), LỆNH VẬN CHUYỂN

Điều 50. Yêu cầu chung về cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin

1. Thông tin, dữ liệu cung cấp phải đảm bảo đầy đủ theo cấu trúc, định dạng do Tổng cục Đường bộ Việt Nam công bố.

2. Nội dung các thông tin, dữ liệu quy định tại điểm d khoản 2, điểm d khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 51 của Thông tư này phải được cung cấp, cập nhật về phần mềm tại máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi thực hiện chuyến xe.

3. Thông tin, dữ liệu được cung cấp về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải đảm bảo theo trình tự thời gian. Máy chủ của đơn vị truyền dữ liệu và máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phải được đồng bộ với thời gian chuẩn quốc gia theo chuẩn NTP (Network Time Protocol).

4. Thông tin, dữ liệu cung cấp phải bảo đảm kịp thời, chính xác, đầy đủ, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu trước, trong hoặc sau khi truyền dữ liệu.

5. Thông tin, dữ liệu cung cấp được sử dụng theo quy định của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động giao thông vận tải, trong quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị bến xe khách (đối với các thông tin trên lệnh vận chuyển) và cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra giao thông khi có yêu cầu, công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại.

Điều 51. Quy định về cung cấp thông tin

1. Thông tin cung cấp được chia thành hai loại, bao gồm các thông tin nhận dạng mặc định và các thông tin cập nhật liên tục về chuyến xe.

2. Quy định về cung cấp thông tin của hợp đồng vận chuyển:

a) Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải; tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải thuê dịch vụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải); thông tin về xe (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), nhãn hiệu và số chỗ). Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến đi tại điểm b khoản này;

b) Các thông tin của từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người thuê vận tải (tên, địa chỉ, số điện thoại); thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phép người lái xe); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng; thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc hợp đồng (ngày, giờ); địa chỉ nơi khởi hành, địa chỉ nơi kết thúc hợp đồng và các điểm dừng đón, trả khách trên hành trình (nếu có); cự ly chuyến đi (km); tổng số khách;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, du lịch có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin tối thiểu của hợp đồng vận chuyển về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo lộ trình quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi người lái xe điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách.

3. Quy định về cung cấp thông tin của giấy vận tải (giấy vận chuyển):

a) Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải; tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu (trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải thuê dịch vụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải); thông tin về xe (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), nhãn hiệu và trọng tải xe (kg)). Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến đi tại điểm b khoản này;

b) Các thông tin của từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người thuê vận tải (tên, địa chỉ, số điện thoại); thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phép người lái xe); thời gian, địa chỉ nơi bắt đầu thực hiện và kết thúc hành trình; số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe (kg);

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hoá có trách nhiệm cung cấp thông tin tối thiểu của Giấy vận tải (giấy vận chuyển) về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo lộ trình quy định tại khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước khi người lái xe điều khiển phương tiện để vận chuyển hàng hoá.

4. Quy định về cung cấp thông tin trên lệnh vận chuyển:

a) Các thông tin nhận dạng mặc định bao gồm: tên, mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải; tên, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm truyền dữ liệu (trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hoặc đơn vị bến xe khách thuê dịch vụ); tên Sở Giao thông vận tải (nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã); tên, mã số bến xe (điểm đầu cuối đối với tuyến xe buýt); thông tin về xe (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), nhãn hiệu và số chỗ); thông tin về tuyến hoạt động (mã số tuyến, bến xe nơi đi, bến xe nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt)); giờ xe xuất bến theo kế hoạch. Các thông tin mặc định này phải được gắn với các thông tin chuyến đi tại điểm b khoản này;

b) Các thông tin từng chuyến xe bao gồm: thông tin về người lái xe (họ và tên, hạng giấy phép người lái xe, số giấy phép người lái xe); giờ xe xuất bến thực tế; số lượng hành khách khi xe xuất bến;

c) Đơn vị bến xe khách, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định, bằng xe buýt có trách nhiệm cung cấp thông tin trên Lệnh vận chuyển của từng chuyến xe về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo lộ trình quy định tại khoản 8 Điều 4, khoản 4 Điều 5 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP;

d) Thông tin tại điểm a và điểm b khoản này được cung cấp liên tục về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam với thời gian không quá 03 phút, kể từ khi xe xuất bến.

Điều 52. Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam

1. Trang bị, quản lý, nâng cấp và bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm, đường truyền để tiếp nhận, lưu trữ, xử lý và khai thác sử dụng dữ liệu. Thời gian thực hiện theo lộ trình quy định tại khoản 8 Điều 4, khoản 4 Điều 5, khoản 5 Điều 7, khoản 5 Điều 8 và khoản 11 Điều 9 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP.

2. Xây dựng cấu trúc, định dạng dữ liệu và giao thức để các đơn vị thực hiện việc truyền dữ liệu về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Khai thác, sử dụng thông tin trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam phục vụ quản lý nhà nước trong hoạt động vận tải:

a) Theo dõi, chấn chỉnh, xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm của các đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị bến xe khách và người lái xe; đề nghị cấp có thẩm quyền chấn chỉnh, xử lý vi phạm đối với Sở Giao thông vận tải;

b) Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có).

4. Hướng dẫn sử dụng, cập nhật, khai thác và quản lý phần mềm cho cán bộ các Sở Giao thông vận tải; cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam cho các Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

5. Lưu trữ dữ liệu trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam là 03 (ba) năm; bảo mật, đảm bảo an toàn dữ liệu trên phần mềm.

Điều 53. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công tác quản lý vận tải

a) Theo dõi, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm trong hoạt động vận tải đối với các đơn vị kinh doanh vận tải;

b) Phục vụ công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại (nếu có).

2. Kiểm tra, cập nhật, đảm bảo tính chính xác của các dữ liệu do các đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị bến xe khách truyền về Tổng cục Đường bộ Việt Nam, bao gồm: tên Sở Giao thông vận tải; thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải; thông tin về đơn vị bến xe khách; thông tin về xe; loại hình kinh doanh của các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương.

3. Bố trí cán bộ theo dõi, khai thác và sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

4. Bảo mật tên đăng nhập và mật khẩu truy cập, khai thác và sử dụng dữ liệu trên phần mềm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

5. Yêu cầu đơn vị kinh doanh vận tải thuộc địa phương quản lý tiến hành xử lý các hành vi vi phạm của người lái xe.

6. Xử lý hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý trách nhiệm đối với đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị bến xe khách trên địa bàn theo quy định.

Điều 54. Trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách

1. Trang bị, quản lý và bảo trì thiết bị phần cứng, phần mềm xử lý dữ liệu, đường truyền dữ liệu phải đảm bảo kết nối, truyền dữ liệu và tương thích với phần mềm tiếp nhận dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

2. Truyền dẫn (cập nhật) chính xác, đầy đủ, không được sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu và đảm bảo đúng thời gian các dữ liệu theo quy định tại Điều 51 của Thông tư này về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

3. Theo dõi, kiểm tra tính chính xác các thông tin về xe, thông tin về người lái xe và loại hình kinh doanh của các xe thuộc đơn vị quản lý. Bố trí cán bộ theo dõi, khai thác, sử dụng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động vận tải của đơn vị.

4. Lưu trữ có hệ thống các thông tin bắt buộc trong thời hạn tối thiểu 03 (ba) năm.

5. Cung cấp tài khoản (tên đăng nhập, mật khẩu) để truy cập vào phần mềm quản lý các phương tiện của đơn vị cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách có thể trực tiếp thực hiện các quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này hoặc thuê đơn vị cung cấp dịch vụ phần mềm thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Chương VII

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

Điều 55. Quy định về bãi đỗ xe

1. Yêu cầu đối với bãi đỗ xe

a) Đảm bảo an ninh, trật tự; đáp ứng yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường;

b) Đường ra, vào bãi đỗ xe phải được bố trí đảm bảo an toàn và không gây ùn tắc giao thông.

2. Nội dung kinh doanh tại bãi đỗ xe

a) Dịch vụ trông giữ phương tiện;

b) Tổ chức các dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện;

c) Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Quy định đối với đơn vị quản lý, kinh doanh bãi đỗ xe

a) Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy, nổ tại bãi đỗ xe;

b) Niêm yết công khai nội quy, giá các dịch vụ tại bãi đỗ xe, tên và số điện thoại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi cần thiết;

c) Bồi thường thiệt hại cho người gửi xe nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng phương tiện nhận gửi;

d) Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Kinh doanh các loại dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;

e) Thu tiền trông giữ phương tiện;

g) Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bãi đỗ xe để đón, trả khách hoặc xếp dỡ hàng hóa, đóng gói, sang tải và bảo quản hàng hóa;

h) Có quyền từ chối phục vụ đối với chủ phương tiện không chấp hành nội quy bãi đỗ xe.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ phương tiện hoặc người lái xe tại bãi đỗ xe

a) Chấp hành nội quy và sự hướng dẫn của nhân viên điều hành bãi đỗ xe;

b) Có quyền lựa chọn sử dụng các dịch vụ tại bãi đỗ xe;

c) Có quyền phản ánh, kiến nghị đến các cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm của bãi đỗ xe.

5. Sở Giao thông vận tải tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn.

Điều 56. Quy định đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách

1. Báo cáo Sở Giao thông vận tải địa phương các quy định của đơn vị về quyền hạn, trách nhiệm, danh sách, chức vụ và chữ ký của những người được giao nhiệm vụ kiểm tra, xác nhận vào Lệnh vận chuyển.

2. Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về bến xe khách theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành; xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ nội dung quy trình đảm bảo an toàn giao thông theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

3. Thực hiện quản lý, áp dụng thông tin từ phần mềm quản lý bến xe khách theo quy định

a) Trang bị phần mềm quản lý bến xe và cung cấp các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 51 của Thông tư này về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam với thời gian không quá 03 phút, kể từ khi được cập nhật trên phần mềm của bến xe khách. Dữ liệu phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, không cắt xén, không bị sửa đổi hoặc hiệu chỉnh làm sai lệch giá trị trước, trong và sau khi truyền;

b) Thông tin do bến xe khách cung cấp được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông vận tải khi có yêu cầu;

c) Cung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm quản lý bến xe khách cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khi có yêu cầu;

d) Cập nhật, lưu trữ có hệ thống các thông tin về phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải hoạt động tại bến và các thông tin tại điểm a khoản này tối thiểu 03 năm;

đ) Trực tiếp thực hiện các quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản này hoặc ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện thông qua hợp đồng có hiệu lực pháp lý.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 57. Quy định về bến xe hàng

1. Bến xe hàng đáp ứng đầy đủ các nội dung theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe.

2. Nội dung kinh doanh bến xe hàng

a) Dịch vụ xe ra, vào bến;

b) Dịch vụ xếp, dỡ hàng hoá;

c) Dịch vụ trông giữ phương tiện vận tải hàng hóa;

d) Kinh doanh các dịch vụ khác hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa theo quy định của pháp luật.

3. Quy định đối với đơn vị kinh doanh bến xe hàng

a) Thực hiện các quy định tại khoản 13 Điều 3, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 10/2020/NĐ-CPcác quy định tại Điều 6 của Thông tư này;

b) Đảm bảo an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, phòng, chống cháy, nổ tại bến xe hàng;

c) Niêm yết công khai nội quy bến xe hàng, giá các dịch vụ tại bến xe, tên và số điện thoại Sở Giao thông vận tải địa phương để chủ xe phản ánh, khiếu nại khi cần thiết;

d) Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ nếu để xảy ra mất mát, hư hỏng tài sản, hàng hoá trong thời gian đơn vị cung ứng dịch vụ theo Hợp đồng giữa hai bên đã ký kết hoặc theo thảo thuận giữa hai bên hoặc theo phán quyết của Tòa án hoặc Trọng tài;

đ) Chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Kinh doanh các loại dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều này;

g) Thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe theo quy định;

h) Không được để các chủ phương tiện kinh doanh vận tải sử dụng bến xe hàng để đón, trả khách;

i) Có quyền từ chối phục vụ đối với khách hàng không chấp hành nội quy bến xe;

k) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và quy định pháp luật khác có liên quan.

4. Định kỳ hàng tháng, Sở Giao thông vận tải công bố thông tin về danh mục các bến xe hàng trên địa bàn trên Trang thông tin điện tử của Sở.

Điều 58. Quy định về đại lý bán vé

1. Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng đại lý bán vé với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định phải có quy định cụ thể về nghĩa vụ, quyền hạn của các bên.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải và dịch vụ đại lý bán vé không được tổ chức đón, trả khách tại địa điểm nơi đặt đại lý bán vé, trừ trường hợp trùng với điểm cho phép xe dừng đón, trả khách do Sở Giao thông vận tải địa phương công bố.

Điều 59. Quy định về đại lý vận tải hàng hóa

1. Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Được hưởng tiền công dịch vụ đại lý vận tải theo thoả thuận với chủ hàng và được ghi trong hợp đồng.

Điều 60. Quy định về dịch vụ thu gom hàng, dịch vụ chuyển tải, dịch vụ kho hàng

1. Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Bảo quản hàng hóa theo quy định của chủ hàng và phải có hợp đồng về việc gom hàng, chuyển tải hàng hoặc cho thuê kho hàng với chủ hàng.

3. Xếp hàng hóa trên xe ô tô đảm bảo không vượt khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông được ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe ô tô.

Điều 61. Quy định về dịch vụ cứu hộ vận tải đường bộ

1. Đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Trước khi hoạt động kinh doanh, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ thông báo bằng văn bản đến Sở Giao thông vận tải và Công an cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh các thông tin tối thiểu: Tên, địa chỉ, số điện thoại, người đại diện theo pháp luật; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và danh sách xe cứu hộ. Thông báo bổ sung khi có thay đổi các thông tin nêu trên trong quá trình hoạt động kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ cứu hộ giao thông đường bộ phải đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động trong quá trình thực hiện cứu hộ.

Chương VIII

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 62. Tổng cục Đường bộ Việt Nam

1. Quản lý theo thẩm quyền hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước.

2. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 và Điều 52 của Thông tư này.

3. Chủ trì tổng hợp và trình Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam biên soạn, tài liệu, chương trình khung tập huấn nghiệp vụ nhân viên phục vụ trên xe tại các đơn vị kinh doanh vận tải trình Bộ Giao thông vận tải ban hành.

5. Thống nhất in, phát hành Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu (trừ phù hiệu xe taxi sử dụng riêng cho địa phương). Công bố cấu trúc thông tin, thiết bị, trình tự kiểm tra thông tin của mã QR trên phù hiệu.

6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, tổ chức triển khai áp dụng thống nhất trong toàn quốc

a) Chủ trì xây dựng hạ tầng công nghệ, cơ sở dữ liệu về hoạt động vận tải đường bộ và quy định việc kết nối, chia sẻ, liên thông toàn bộ dữ liệu giám sát hành trình, hình ảnh, ghi, lưu trữ lâu dài từ camera trên xe, đăng kiểm, đào tạo, sát hạch cấp, thu hồi giấy phép người lái xe giữa các cơ quan quản lý nhà nước;

b) Chủ trì xây dựng phần mềm quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bao gồm cả quản lý phương tiện và người lái xe), phần mềm quản lý tuyến vận tải khách cố định toàn quốc, phần mềm quản lý bến xe toàn quốc;

c) Chủ trì xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục cấp, cấp đổi giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu, biển hiệu, thủ tục đăng ký khai thác tuyến vận tải khách cố định để áp dụng trong toàn quốc; theo dõi, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính của các Sở Giao thông vận tải; đề xuất nâng cấp dịch vụ công trực tuyến để giải quyết các thủ tục hành chính về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

7. Kết nối, chia sẻ dữ liệu về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, dữ liệu hình ảnh từ camera và dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình xe với ngành Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông các địa phương), với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế, Cục Thuế các địa phương) để phối hợp quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế. Chi phí để thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ Tổng cục Đường bộ Việt Nam do cơ quan đề nghị kết nối, chia sẻ chịu trách nhiệm chi trả.

8. Rà soát và thực hiện cắm biển hạn chế tốc độ đối với xe khách có giường nằm hai tầng tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là khu vực có địa hình đèo, dốc, tại các vị trí có bán kính đường cong nhỏ trên các tuyến quốc lộ.

9. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm quy định về tổ chức quản lý vận tải, hoạt động kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải đường bộ bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật.

10. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong ngành Giao thông vận tải chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi thực hiện Thông tư này.

Điều 63. Sở Giao thông vận tải

1. Quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn địa phương và theo thẩm quyền.

2. Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 12 và Điều 53 của Thông tư này.

3. Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam về hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ trên địa bàn địa phương.

4. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố

a) Danh mục mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt, danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh; vị trí các điểm dừng đón, trả khách cho vận tải hành khách trên tuyến cố định trên mạng lưới đường bộ thuộc địa bàn địa phương;

b) Các chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hành khách đi lại bằng xe buýt và đơn vị hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn;

c) Định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn đối với các tuyến có trợ giá;

d) Kế hoạch phát triển và quản lý phương tiện kinh doanh vận tải phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân và thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn;

đ) Quy định cụ thể về việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn địa phương.

5. Quyết định phê duyệt biểu đồ chạy xe trên các tuyến xe buýt; mở, ngừng hoạt động, điều chỉnh biểu đồ, hành trình, tần suất chạy xe đối với các tuyến xe buýt trên địa bàn.

6. Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo quy định.

7. Tiếp nhận, tổng hợp, phân tích, khai thác sử dụng các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình của xe do đơn vị kinh doanh vận tải (hoặc tổ chức được ủy quyền) cung cấp và từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải.

8. Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập trang thông tin điện tử về quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô của địa phương. Tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến để giải quyết các thủ tục hành chính về hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định.

9. Thực hiện cập nhật dữ liệu theo yêu cầu và được cung cấp tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào phần mềm quản lý bến xe toàn quốc và phần mềm quản lý người lái xe kinh doanh vận tải của Tổng cục Đường bộ Việt Nam để khai thác, sử dụng dữ liệu trên phần mềm phục vụ công tác quản lý nhà nước về bến xe và người lái xe kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương.

10. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn.

11. Quản lý, cấp mới, cấp lại các loại phù hiệu, biển hiệu theo quy định.

12. Chỉ đạo, giám sát, thanh tra, kiểm tra công tác tập huấn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải cho nhân viên phục vụ trên xe và công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp của người lái xe do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương hoặc Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam hoặc Hiệp hội vận tải ô tô địa phương tổ chức theo quy định.

13. Công bố đưa vào khai thác điểm dừng đón, trả khách cho vận tải hành khách trên tuyến cố định trên địa bàn sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.

14. Quản lý hoạt động vận tải hành khách đối với xe khách có giường nằm hai tầng

a) Kiểm tra, giám sát đối với các đơn vị có sử dụng xe khách có giường nằm hai tầng;

b) Rà soát và thực hiện cắm biển hạn chế tốc độ đối với xe khách có giường nằm hai tầng tại các vị trí cần thiết, đặc biệt là khu vực có địa hình đèo, dốc, tại các vị trí có bán kính đường cong nhỏ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

15. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về tổ chức quản lý vận tải, hoạt động kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo quy định của pháp luật.

16. Định kỳ trước ngày 15 hàng tháng, Sở Giao thông vận tải công bố danh sách phương tiện (biển số đăng ký xe (biển kiểm soát xe), loại phù hiệu, biển hiệu đã cấp và thời hạn có hiệu lực của phù hiệu, biển hiệu) và đơn vị kinh doanh vận tải (tên đơn vị, loại hình kinh doanh đã được cấp, thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; danh sách phương tiện bị thu hồi, bị tước phù hiệu, biển hiệu; danh sách đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi, bị tước Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên Trang thông tin điện tử của Sở để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát.

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 64. Quy định về chế độ báo cáo

1. Chậm nhất ngày 20 hàng tháng, đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách phải báo cáo tình hình hoạt động của tháng trước về Sở Giao thông vận tải. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận tải hành khách theo quy định tại Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động vận tải hàng hóa theo quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động của bến xe khách, bến xe hàng theo quy định tại Phụ lục 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 hàng năm, Sở Giao thông vận tải báo cáo hoạt động vận tải của địa phương về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải vào tháng 02 hàng năm. Mẫu báo cáo tình hình hoạt động vận tải theo quy định tại Phụ lục 21 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 65. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2020.

2. Bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Thông tư số 92/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quy trình lựa chọn đơn vị khai thác tuyến vận tải hành khách cố định bằng xe ô tô; Thông tư số 10/2015/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô.

3. Việc chuyển tiếp về cấp và sử dụng phù hiệu, biển hiệu đối với xe ô tô kinh doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 36 của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và tiếp tục sử dụng các loại phù hiệu, biển hiệu theo mẫu quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2015 để cấp cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

4. Các loại mẫu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu theo quy định tại Thông tư này được cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 66. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
-
Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, V.Tải (Phong 5b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Đình Thọ

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Đơn vị vận tải: ……………………………

HỒ SƠ LÝ LỊCH PHƯƠNG TIỆN

Biển kiểm soát:

Số máy:

Số khung:

Chủ sở hữu:

Nhãn hiệu:

Nước sản xuất:

Năm sản xuất:

Trọng tải:

Cải tạo:

Nguyên chiếc:

 

 

Thuộc sở hữu (hoặc quản lý, sử dụng) từ ngày:          /          /

BẢNG THEO DÕI QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA

Năm…………

TT

Nội dung

Tháng

Tổng cộng

T/g BDSC, cải tạo thực tế

Địa điểm BDSC, cải tạo

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Km xe chạy trong tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Km xe chạy lũy kế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Số chuyến trong tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chuyến xe lũy kế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Bảo dưỡng

- ……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Sửa chữa

- Hệ thống phanh

- Sơn lại xe

- vv ………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Cải tạo

- Thay đổi công năng

- Thùng xe

- vv ……….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

LÝ LỊCH LÁI XE KINH DOANH VẬN TẢI

Trang 1:

(Tên đơn vị vận tải)

LÝ LỊCH HÀNH NGHỀ LÁI XE

Họ và tên: ………………………………………………………………………………..

Ngày sinh: ……………………………………………………………………………….

Số Giấy phép lái xe …………………………… cơ quan cấp: ………………………

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………..

 

Các trang tiếp theo (mỗi nội dung có thể bố trí 1 trang hoặc nhiều trang)

QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC

Thời gian

Hạng GPLX

Điều khiển xe

Hình thức hợp đồng lao động

Loại xe

Sức chứa (trọng tải)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI SỨC KHỎE

Thời gian kiểm tra sức khỏe

Tên cơ sở y tế thực hiện kiểm tra sức khỏe

Kết quả kiểm tra sức khỏe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ATGT

Thời gian

Lỗi vi phạm

Hình thức xử lý

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THEO DÕI TAI NẠN GIAO THÔNG

Thời gian

Địa điểm

Thiệt hại về người, phương tiện

Nguyên nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Khen thưởng: ……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Kỷ luật: ………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 

THEO DÕI ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

Chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ

Thời gian tổ chức

Đơn vị tổ chức

Thời hạn Giấy chứng nhận tập huấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

- Kích thước Giấy chứng nhận: dài 90 mm, rộng 60 mm.

- Ảnh chụp không quá 06 tháng. Đơn vị cấp Giấy đóng dấu giáp lai ở góc bên phải phía dưới ảnh.

- Giấy chứng nhận này chỉ nhân viên phục vụ trên xe đã hoàn thành khoá tập huấn theo nội dung quy định.

- Giấy chứng nhận có giá trị tối đa 03 năm, kể từ ngày cấp và không có giá trị thay thế giấy tờ tuỳ thân.

- Giấy chứng nhận sẽ không có giá trị khi bị tẩy xoá hoặc có sự thay đổi nội dung.

 

PHỤ LỤC 4

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHÙ HIỆU “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE TUYN CỐ ĐỊNH” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

a) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly trên 300 km:

+ Mã màu của chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.

b) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly đến 300 km:

+ Mã màu của chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.

3. Phông chữ “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú: Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp.

 

PHỤ LỤC 5

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHÙ HIỆU “XE TRUNG CHUYỂN”

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE TRUNG CHUYN” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

+ Mã màu của chữ “XE TRUNG CHUYỂN”: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.

3. Phông chữ “XE TRUNG CHUYN”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp.

 

PHỤ LỤC 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN ĐƠN VỊ: ……………..

Điện thoại: …………………

Số: ………………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

 

LỆNH VẬN CHUYỂN

Dùng cho xe ô tô vận chuyển hành khách .... tuyến cố định (hoặc xe buýt) ……

Có giá trị từ ngày ……………….. đến ngày ……………………….

Cấp cho Lái xe 1: …………………………….hạng GPLX: ……………

Lái xe 2: ……………………………………….hạng GPLX: …………….

Nhân viên phục vụ trên xe: ………………………………………………..

Biển số đăng ký: ………… Số ghế (giường nằm): ……. Loại xe: ……..

Bến đi, bến đến: ……………………. Mã số tuyến: ……………………..

Hành trình tuyến: …………… (áp dụng đối với tuyến cố định) …………..

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

Lượt xe thực hiện

Bến xe đi, đến

Giờ xe chạy

Số khách

Bến xe
(Ký tên và đóng dấu)

Lượt đi

Bến xe đi: …………..

xuất bến
……… giờ ngày……….

 

 

Bến xe nơi đến: …….

đến bến
……… giờ ngày……….

 

 

Lượt về

Bến xe đi: ……………

xuất bến
……… giờ ngày……….

 

 

Bến xe nơi đến: …….

đến bến
……… giờ ngày……….

 

 

LÁI XE 1
(Ký và ghi rõ họ tên)

LÁI XE 2
(Ký và ghi rõ họ tên)

NHÂN VIÊN PHỤC VỤ TRÊN XE
(Ký và ghi rõ họ tên)

* Ghi chú:

- Bến xe ghi vào ô ngày giờ đi đến, đóng dấu.

- Trên một tờ Lệnh vận chuyển chỉ được phép bố trí tối đa 4 lượt đi và 4 lượt về. Riêng Lệnh vận chuyển dành cho xe buýt bỏ nội dung “số khách” và “Bến xe (Ký tên và đóng dấu)”.

- Ngoài các nội dung nêu trên, đơn vị kinh doanh vận tải bổ sung các nội dung khác để phục vụ công tác quản lý điều hành của đơn vị.

 

PHỤ LỤC 7

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHÙ HIỆU “XE BUÝT”

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE BUÝT”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE BUÝT” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

+ Mã màu của chữ “XE BUÝT”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 45 M: 0 Y: 65 K: 0.

3. Phông chữ “XE BUÝT”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp

 

PHỤ LỤC 8

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHÙ HIỆU “XE TAXI”

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TAXI”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE TAXI” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

+ Mã màu của chữ “XE TAXI”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 0 Y: 80 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 0 M: 0 Y: 80 K: 0.

3. Phông chữ “XE TAXI”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp

 

PHỤ LỤC 9

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Hình dáng, kích thước tối thiểu và màu sắc chữ “XE TAXI”

1. Chữ “XE TAXI” có phản quang.

2. Mã màu của chữ “XE TAXI”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.

3. Phông chữ: UTM Helvetlns.

 

PHỤ LỤC 10

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Hình dáng, kích thước tối thiểu và màu sắc chữ “XE HỢP ĐỒNG”

1. Chữ “XE HỢP ĐỒNG” có phản quang.

2. Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.

3. Phông chữ: UTM Helvetlns.

 

PHỤ LỤC 11

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Hình dáng, kích thước tối thiểu và màu sắc chữ “XE DU LỊCH”

1. Chữ “XE DU LỊCH” có phản quang.

2. Mã màu của chữ “XE DU LỊCH”: C: 100 M: 80 Y: 0 K: 0.

3. Phông chữ: UTM Helvetlns.

 

PHỤ LỤC 12

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHÙ HIỆU “XE HỢP ĐỒNG”

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE HỢP ĐỒNG” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

a) Dùng cho xe hợp đồng có cự ly đến 300 km:

+ Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 100 M: 0 Y: 100 K: 50.

+ Mã màu nền: C: 40 M: 0 Y: 60 K: 0.

b) Dùng cho xe tuyến cố định có cự ly trên 300 km:

+ Mã màu của chữ “XE HỢP ĐỒNG”: C: 0 M: 75 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 75 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 0 M: 25 Y: 45 K: 0.

3. Phông chữ “XE HỢP ĐỒNG”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp

 

PHỤ LỤC 13

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Đơn vị kinh doanh: ……………

Số: ……………/……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

 

DANH SÁCH HÀNH KHÁCH

(Kèm theo Hợp đồng vận chuyển số …/……….. ngày ….. tháng năm ……….)

STT

Họ tên hành khách

Năm sinh

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

Tổng số: ………người

 

 

 

Đơn v kinh doanh vn tải
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

Đại diện tổ chức, cá nhân bên thuê vận tải
(Ký tên, đóng dấu (nếu có))

Ghi chú: Trường hợp có nhiều trang, đơn vị kinh doanh đóng dấu treo vào tất cả các trang của danh sách.

 

PHỤ LỤC 14

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

NIÊM YẾT THÔNG TIN TRÊN XE Ô TÔ TẢI, Ô TÔ ĐẦU KÉO, RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

I. Xe ô tô tải

a) Vị trí: Trên cánh cửa xe

b) Nội dung:

(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)

II. Xe ô tô đầu kéo

a) Vị trí: Trên cánh cửa xe

b) Nội dung:

(khung bao ngoài có thể bố trí dạng hình chữ nhật, hình tròn hoặc bán nguyệt)

(1): Khối lượng toàn bộ của sơ mi rơ moóc phân bố lên cơ cấu kéo (mâm xoay).

III. RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC

a) Vị trí:

- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc có thành thùng chở hàng: Mặt ngoài hai bên thành thùng

- Trường hợp rơ moóc và sơ mi rơ moóc không có thành thùng chở hàng: Niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau.

b) Nội dung, hình thức:

- Kích thước:

Chiều dài: Ddài = 400 mm ± 50 mm

Chiều rộng: Crộng = 300 mm ± 50 mm

 

PHỤ LỤC 15

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

+ Mã màu của chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ”: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 0 M: 100 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.

3. Phông chữ “XE CÔNG-TEN-NƠ”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp.

 

PHỤ LỤC 16

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE TẢI”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE TẢI” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

+ Mã màu của chữ “XE TẢI”: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 10 Y: 100 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.

3. Phông chữ “XE TẢI”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp.

 

PHỤ LỤC 17

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Hình ảnh kích thước, màu sắc của phù hiệu “XE ĐẦU KÉO”

1. Đường viền xung quanh phù hiệu và chữ “XE ĐẦU KÉO” có phản quang.

2. Màu sắc của phù hiệu theo bảng mã màu chuẩn CMYK.

+ Mã màu của chữ “XE ĐẦU KÉO”: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.

+ Mã màu đường viền xung quanh: C: 85 M: 50 Y: 0 K: 0.

+ Mã màu nền: C: 55 M: 0 Y: 0 K: 0.

3. Phông chữ “XE ĐẦU KÉO”: UTM Helvetlns. Phông chữ các nội dung còn lại: Arial.

* Ghi chú:

- Sở Giao thông vận tải đóng dấu treo vào mặt sau của Phù hiệu, biển hiệu do đơn vị mình cấp

 

PHỤ LỤC 18

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Tên Đơn vị kinh doanh vận tải: ……

Số: ………/ ……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ... tháng ... năm ......

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải ……………

Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số …………….. của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, …… (tên đơn vị vận tải) …… báo cáo kết quả hoạt động vận tải của đơn vị trong tháng ….. năm ……… như sau:

1. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo tuyến cố định:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Số tuyến tham gia khai thác

tuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

2

Số lượng phương tiện

xe

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

3

Tổng số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

 

- Tuyến liên tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

2. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Số tuyến tham gia khai thác

tuyến

 

 

- Số tuyến có trợ giá

-nt-

 

2

Số lượng phương tiện

xe

 

3

Tổng số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

4

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

5

Sản lượng khách vận chuyển

lượt khách

 

6

Trợ giá (nếu có)

1000đ

 

3. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe taxi:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Số lượng phương tiện

xe

 

2

Lượt xe thực hiện

lượt

 

3

Sản lượng khách vận chuyển

lượt khách

 

4. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách theo hợp đồng:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Số lượng phương tiện

xe

 

 

- Sức chứa dưới 9 chỗ

-nt-

 

- Sức chứa từ 9 - 25 chỗ

-nt-

 

- Sức chứa từ trên 25 chỗ

-nt-

 

2

Số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

3

Sản lượng khách vận chuyển

Lượt khách

 

5. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe du lịch:

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Số lượng phương tiện

xe

 

2

Số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

3

Sản lượng khách vận chuyển

lượt khách

 

6. Kết quả thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông (báo cáo theo các nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này).

7. Thuận lợi, khó khăn: ………..

8. Đề xuất, kiến nghị: …………..

 

 

Đại diện đơn vị kinh doanh vận tải
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 19

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Tên đơn vị kinh doanh
Số: …………/…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải …………….

Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số …….. của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, ………… (tên đơn vị vận tải)....báo cáo kết quả hoạt động vận tải của đơn vị trong tháng năm như sau:

1. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Số lượng

1

Số lượng phương tiện

xe

 

 

- Xe công-ten-nơ

-nt-

 

 

- Xe đầu kéo

-nt-

 

 

- Xe taxi tải

-nt-

 

 

- Xe tải khác

-nt-

 

2

Sản lượng hàng hóa vận chuyển

tấn

 

 

- Xe công-ten-nơ

-nt-

 

 

- Xe đầu kéo

-nt-

 

 

- Xe taxi tải

-nt-

 

 

- Xe tải khác

-nt-

 

3

Sản lượng luân chuyển hàng hóa

tấn.km

 

 

- Xe công-ten-nơ

-nt-

 

 

- Xe đầu kéo

-nt-

 

 

- Xe taxi tải

-nt-

 

 

- Xe tải khác

-nt-

 

2. Kết quả thực hiện quy trình đảm bảo an toàn giao thông (báo cáo các nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này).

3. Thuận lợi, khó khăn: ……………………………

4. Đề xuất, kiến nghị: ………………………………

 

 

Đại diện đơn vị kinh doanh
Ký tên, đóng du

 

PHỤ LỤC 20

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Tên đơn vị Bến xe ……..
Số: …......../…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

 

BÁO CÁO

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BẾN XE

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải …………..

Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số ……………. của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, ……… (tên đơn vị bến xe)....báo cáo kết quả hoạt động vận tải của đơn vị trong tháng ….. năm …… như sau:

1. Kết quả hoạt động của bến xe khách

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Tổng số đơn vị đăng ký khai thác tại bến

Đơn vị

 

2

Tổng số tuyến xe xuất phát tại bến

Tuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến xe buýt

Tuyến

 

3

Số lượng phương tiện

xe

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến xe buýt

-nt-

 

4

Tổng số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

 

- Tuyến liên tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

5

Tổng số chuyến xe buýt

Chuyến

 

6

Tổng số chuyến xe không thực hiện

Chuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

7

Tổng hành khách vận chuyển thông qua bến

HK

 

8

Công suất bến xe (công suất thực tế/công suất đã công bố)

 

 

2. Kết quả hoạt động của bến xe hàng

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Tổng số đơn vị đăng ký hoạt động tại bến

Đơn vị

 

2

Tổng số lượt phương tiện ra, vào bến

Lượt xe

 

3

Tổng khối lượng hàng hoá thông qua tại bến

1000 tấn

 

3. Kết quả thực hiện kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông (báo cáo theo các nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này).

4. Thuận lợi, khó khăn: ………………….

5. Đ xuất, kiến nghị: ……………………

 

 

Đại diện đơn vị bến xe
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 21

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………/………

………., ngày ... tháng ... năm ..…...

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI NĂM ………..

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Thông tư số ………… của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, …….. (Sở GTVT làm báo cáo).... báo cáo kết quả hoạt động vận tải trên địa bàn địa phương trong năm ……… như sau:

1. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách

a) Vận chuyển hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Số lượng

1

Tổng số đơn vị vận tải trên địa bàn

Đơn vị

 

 

- Doanh nghiệp

-nt-

 

 

- Hp tác xã

-nt-

 

2

Tổng số tuyến

tuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

3

Tổng số phương tiện

xe

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

4

Tổng chuyến xe thực hiện

chuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

 

- Tuyến liên tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

* Ghi chú: Chỉ tổng hợp số liệu báo cáo của các doanh nghiệp, HTX có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh tại địa phương.

b) Vận chuyển hành khách theo hợp đồng

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Ghi chú

1

Tổng số đơn vị tham gia

đơn vị

 

 

- Doanh nghiệp

-nt-

 

 

- Hợp tác xã

-nt-

 

 

- Hộ kinh doanh

-nt-

 

2

Tổng số phương tiện

xe

 

 

- Sức chứa dưới 9 chỗ

-nt-

 

 

- Sức chứa từ 9 - 25 chỗ

-nt-

 

 

- Sức chứa từ trên 25 chỗ

-nt-

 

3

Số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

4

Sản lượng khách vận chuyển

lượt khách

 

c) Vận chuyển hành khách bằng xe du lịch

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Số lượng

1

Tổng số đơn vị tham gia

đơn vị

 

 

- Doanh nghiệp

-nt-

 

 

- Hợp tác xã

-nt-

 

 

- Hộ kinh doanh

-nt-

 

2

Tổng số phương tiện

xe

 

 

- Sức chứa dưới 9 chỗ

-nt-

 

 

- Sức chứa từ 9 - 25 chỗ

-nt-

 

 

- Sức chứa từ trên 25 chỗ

-nt-

 

3

Số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

4

Sản lượng khách vận chuyển

lượt khách

 

d) Vận chuyển hành khách bằng xe buýt

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

S lượng

1

Tổng số tuyến

tuyến

 

 

- Số tuyến có trợ giá (nếu có)

-nt-

 

2

Tổng phương tiện

xe

 

3

Tổng số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

4

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

5

Tổng trợ giá (nếu có)

Tr.đ

 

2. Kết quả hoạt động vận tải hàng hóa

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Số lượng

1

Tổng phương tiện

xe

 

 

- Xe Công ten nơ

-nt-

 

 

- Xe đầu kéo

-nt-

 

 

- Xe taxi tải

-nt-

 

 

- Xe tải khác

-nt-

 

2

Tổng sản lượng hàng hóa vận chuyển

Tấn

 

 

- Xe Công ten nơ

-nt-

 

 

- Xe đầu kéo

-nt-

 

 

- Xe taxi tải

-nt-

 

 

- Xe tải khác

-nt-

 

3

Tổng sản lượng luân chuyển hàng hóa

tấn.km

 

 

- Xe Công ten nơ

-nt-

 

 

- Xe đầu kéo

-nt-

 

 

- Xe taxi tải

-nt-

 

 

- Xe tải khác

-nt-

 

3. Kết quả hoạt động của các bến xe trên địa bàn

a) Bến xe khách

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Tổng số bến xe khách

Đơn vị

 

2

Tổng số tuyến xe xuất phát tại các bến xe

Tuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến xe buýt

Tuyến

 

3

Tổng số lượng phương tiện

xe

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến xe buýt

-nt-

 

4

Tổng số chuyến xe thực hiện

chuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

 

- Tuyến liên tỉnh

chuyến

 

 

Tỷ lệ thực hiện/kế hoạch

%

 

5

Tổng số chuyến xe buýt

Chuyến

 

6

Tổng số chuyến xe không thực hiện

Chuyến

 

 

- Tuyến nội tỉnh

-nt-

 

 

- Tuyến liên tỉnh

-nt-

 

7

Tổng hành khách vận chuyển thông qua bến

HK

 

b) Bến xe hàng

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

Tổng số bến xe hàng trên địa bàn

Đơn vị

 

2

Tổng số lượt phương tiện ra, vào các bến

Lượt xe

 

3

Tổng khối lượng hàng hoá thông qua tại các bến

1000 tấn

 

4. Kết quả thực hiện kế hoạch đảm bảo an toàn giao thông (báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện của các đơn vị trên địa bàn).

5. Thuận lợi, khó khăn: ………….

6. Đề xuất, kiến nghị: ……………..

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ GTVT (để báo cáo);
- ……..

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)

 

MINISTRY OF TRANSPORT
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 12/2020/TT-BGTVT

Hanoi, May 29, 2020

 

CIRCULAR

ORGANIZATION AND MANAGEMENT OF AUTO TRANSPORT OPERATIONS AND SUPPORTING SERVICES FOR ROAD TRANSPORT

Pursuant to the Law on Road Traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to the Government’s Decree No. 10/2020/ND-CP dated January 17, 2020 auto transport business and conditions for auto transport business;

Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2017/ND-CP dated February 10, 2017 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;

At the request of the Director of the Department of Transport and the Director of the Directorate for Roads of Vietnam,

The Minister of Transport hereby promulgates a Circular on organization and management of auto transport operations and supporting services for road transport.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Circular provides for organization and management of auto transport operations and supporting services for road transport.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to relevant organizations and individuals involved in auto transport operations and supporting services for road transport.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. The following terms: transport business; auto transport business; fixed route; fixed-route transport business; fixed-route transport business; fixed-route bus transport business; taxi business; contractual passenger transport business; tourist transport business; shuttle service; design payload; permissible payload; bus station; goods station; rest stop; station departure time of each trip; itinerary; running schedule; running timetable; application software assisting transport connection; directly managing vehicles and drivers are specified in Article 3 of the Government’s Decree No. 10/2020/ND-CP dated January 17, 2020 auto transport business and conditions for auto transport business (hereinafter referred to as “the Decree No. 10/2020/ND-CP”).

2. “passenger pick-up and drop-off point” (including bus stop) means a designated place where automobiles stop for passengers to get on and off the automobiles along fixed routes with a given itinerary.

3. “parking service” means a supporting service for road transport, allowing an organization/individual to provide parking services and collect fees therefor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. “parking lot” means a work being part of road traffic infrastructure which is designated for parking.

6. “parking location of a transport business” means the site that a transport business owns, rents from, or develops in partnership with another entity or person to meet its parking needs, ensuring order, safety, fire safety and environmental safety requirements are met.

7. “transport agency service” means a supporting service for road transport, authorizing an organization/individual to enter one or more stages during the transport process (other than the stage at which such organization/individual directly manages  a vehicle and its driver to transport passengers or goods; stage of making a decision on transport tariff).

8. “assigning a driver to transport passengers or goods via application software assisting transport connection” means an organization or individual using the application software assisting transport connection to receive the transport request from customers, selecting appropriate a vehicle and driver and providing information about the transport request to the driver.

9. “assigning a driver to transport passengers or goods under a transport contract” means an organization or individual assigning a driver to perform a transport task under a transport contract.

10. “assigning a driver to transport passengers or goods via a transport order” means an organization or individual assigning a driver to perform a transport task via a transport order.

11. “assigning a driver to transport passengers or goods via a transport certificate” means an organization or individual assigning a driver to perform a transport task via a transport certificate.

12. “deciding transport tariff” means a business unit determining the transport tariff to inform a customer or directly negotiating with a customer about the transport tariff prior to undertaking a passenger trip.

13. “person qualified for transport” means a person who obtains at least a certificate of basic training in transport or Level 4 of VQF Diploma in transport.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DETAIL REGULATIONS ON DEVELOPMENT AND IMPLEMENTATION OF TRAFFIC SAFETY PROCEDURES AND TASKS OF DEPARTMENT RESPONSIBLE FOR MANAGING AND SUPERVISING SATISFACTION OF TRAFFIC SAFETY CONDITIONS

Article 4. Detailed regulations on safety traffic procedures

A safety traffic procedure shall be adopted following the steps below:

1. Before assigning a new transport task to drivers, the department in charge of management of satisfaction of traffic safety conditions at an enterprise or cooperative conducting business of passenger transport by auto along fixed routes, by bus, taxi or containers or officials assigned to supervise traffic safety at a contractual passenger transport business or tourist transport business (hereinafter referred to as “traffic safety department (officer)) shall:

a) on a daily basis, aggregate and analyze data on operation of each vehicle during the process of performing the transport task through a vehicle tracking device and other management measures to warn and take actions against violations;

b) receive and resolve drivers’ proposals and feedback about traffic safety;

c) cooperate with other departments to consolidate customers' transport requests, grasp transport routes and other contents related to traffic safety;

d) cooperate with other departments in deploying vehicles and drivers to perform transport tasks in a manner that complies with regulations on drivers’ continuous driving hours, daily working hours and rest hours as prescribed by the Law on Road Traffic; not operate double-decker sleeper buses on level V and level VI mountainous roads.

2. Before performing a transport task, the person directly operating the transport of an enterprise or cooperative (hereinafter referred to as “the transport operator”) or management of a transport business and person managing drivers shall perform the following tasks (in the case of conducting taxi business, perform the tasks specified in the business plan of the business):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) notify drivers in person or via software of the transport business of customers’ transport requests and traffic safety notes (if any);

c) conduct tests for drugs and alcohol (if testing devices are available).

3. After being assigned to perform a task and before the departure, the driver assigned to perform the transport task shall carry out an inspection of the vehicle (in the case of conducting taxi business, perform the tasks specified in the business plan of the business). The following shall be inspected: tracking device, cameras fitted to the vehicle (for the vehicle required to be fitted with a camera); steering system; wheels; brake system; lights and horn; information posted on the vehicle.

4. Before the departure, the driver shall use his/her driver ID card to log in the vehicle’s tracking device.

5. When the vehicle is operating on road

a) The traffic safety department and officer or transport manager or management assigned by the business shall supervise the vehicle and driver during his/her performance of the transport task via the tracking device; immediately warn the driver if he/she is found driving the vehicle in excess of the speed limit, permissible continuous driving hours or daily working hours or if he/she fails to follow the route or the tracking device fails to give any signal, and other traffic safety threats; receive and propose measures to handle incidents threatening traffic safety. The warnings shall be recorded or updated to software;

b) The driver shall strictly comply with traffic safety regulations while driving, comply with regulations on continuous driving hours, daily working hours, speed, itinerary, tracking devices and cameras (for the vehicle required to be fitted with a camera) ; immediately notify the time, place and causes of incidents threatening traffic safety so that appropriate measures are taken.

6. When the driver finishes his/her task or work shift

a) The traffic safety department (officer) or transport operator or management assigned by the business shall: determine the distance over which the vehicle has been driven to provide the basis for formulating and implementing a maintenance and repair plan in accordance with the periodic maintenance schedule; consolidate results of and supervise the maintenance and repair; make a list of violations against regulations on speed limits, continuous driving hours, daily working hours, transport route and tracking device; request the head to take actions against such violations; make a list of incidents threatening traffic safety during the transport;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. On a monthly, quarterly and yearly basis, the traffic safety department (officer) shall:

a) produce statistics of accidents, causes and level thereof involving each driver;

b) develop and implement remedial measures against incidents threatening traffic safety during the process of conducting transport business;

c) provide lessons learnt from accidents at serious level or higher to all drivers during the process of conducting transport business;

d) cooperate with specialized departments of the transport business to provide professional training in transport and traffic safety to all drivers and attendants on the vehicle (if any) in accordance with regulations;

dd) archive physical documents and books or save them as prescribed in Clauses 2, 3 and 5 and Point a Clause 6 of this Article for at least 03 years.

Article 5. Implementation of traffic safety procedure by auto transport business

1. Every transport business (including enterprise, cooperative or household business conducting transport business by automobile) that is selected to implement the traffic safety procedure shall comply with Point a or Point b below:

a) Sufficiently and correctly apply and comply with all regulations laid down in TCVN ISO 39001:2014 Road traffic safety management systems - Requirements with guidance for use and Point a Clause 2 Article 11 of the Decree No. 10/2020/ND-CP and Article 4 of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. If the owner of the household business conducting transport business is the driver operating a vehicle involved in transport business, he/she shall perform the tasks specified in Point c, Point d Clause 1; Point a Clause 2; Clause 3; Clause 4; Point b Clause 5; Clause 6; Point dd Clause 7 Article 4 of this Circular.

Article 6. Detailed regulations on development and implementation of the traffic safety procedure applied to bus stations and goods station

Bus stations and goods stations shall develop and sufficiently implement the traffic safety procedures following the steps below:

1. Tasks to be performed as a vehicle enters a station

The station staff and driver shall perform the following tasks:

a) conduct an inspection and confirm that the vehicle has been licensed by a competent authority for operation at the station and that the vehicle has entered the station (applicable to a bus station);

b) instruct the driver to drive the vehicle to the designated location for passenger and goods drop-off; update information to the station management software as prescribed;

c) instruct the driver to drive the vehicle to the designated stop location in accordance with regulations of the station.

2. Tasks to be performed before a vehicle enters a passenger pick-up (goods loading) location

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Regarding auto inspection: vehicle registration certificate; certificate of technical and environmental safety; effective civil liability insurance; effective badge attached to the vehicle’s glass in accordance with regulations; vehicle location data on the system for processing and exploitation of data from the tracking device of the Directorate for Roads of Vietnam, cameras (for the vehicle required to be fitted with a camera); fire extinguisher; emergency tools (if any);

b) Regarding driver inspection: number of drivers and their driver’s licenses; name tags and uniforms (if any); transport order or transport certificate;

c) Inspecting transport quality already registered with the route management authority, ticket fares posted (applicable to the bus station); information posted on the vehicle;

d) Comparing information about license plate and driver with that specified in the transport order, transport contract or transport certificate; conduct a test for drugs and alcohol (if testing devices are available). Regarding the goods station, inspecting information about the license for import of dangerous goods in accordance with regulations if the vehicle transports dangerous goods;

If the station staff finds that the competent authority seizes vehicle documents or driver’s documents for violation handling purpose while the vehicle is on the outward trip, the driver is allowed to operate the vehicle until the return trip is ended according to the transport order.

3. Tasks to be performed as the vehicle enters the passenger pick-up (goods loading) location

a) After the station staff completes the tasks specified in Clause 2 of this Article:

If the result of inspection of any abovementioned contents is not satisfactory, according to the severity of the violation, request the transport business or driver to immediately take remedial actions or deploy another vehicle or driver;

If the results of inspection of all abovementioned contents are satisfactory, the station staff shall instruct the driver to driver the vehicle to the passenger pick-up or goods loading location within the prescribed time limit, and perform the next tasks specified in Points b and c of this Clause;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Regarding a goods station: supervise the loading of goods and luggage onto the vehicle within the station area to promptly discover and prevent the transport of banned goods; ensure that goods are loaded in accordance with regulations. The goods station is encouraged to use technical equipment to discover banned goods within the station area; load goods on within the payload limit specified in the certificate of technical and environmental safety inspection; request the person loading goods to sign the transport certificate after loading goods;   

d) Supervise operation of automobiles and drivers within the station area.

4. Perform tasks to allow a vehicle to exit the station.

Before allowing the exit, the station staff and driver shall perform the following tasks:

a) Regarding a bus station: Determine the total number of tickets sold (except for the case the transport business sells ticket itself), the driver shall pay for services (except for the payment made under the service provision contract between the transport business and the station operator). He/she and station staff shall sign and transfer documents in accordance with regulations. Check information specified in the transport order and provide signature;

b) Regarding a goods station: Determine the weight of goods and types of goods already loaded on the vehicle, the driver shall pay for services (except for the payment made under the service provision contract between the transport business and the station operator). He/she and station staff shall sign and transfer documents in accordance with regulations. Check information specified in the transport certificate and provide signature;

c) The station staff shall record and confirm the driver’s completion of all procedures required for exit from a station. Update information to the station management software upon the vehicle’s exit in accordance with regulations; make a list of cases of refusal to allow exit of the vehicle from the station, and update traffic safety at the station.

5. The roadmap for application of the traffic safety procedure to stations

a) Regarding stations of class 1 – 4: from the effective date of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. Tasks of the department responsible for managing and supervising satisfaction of traffic safety conditions

1. Perform the tasks specified in Article 4 of this Circular.

2. Inspect and supervise the vehicle’s satisfaction of conditions for technical and environmental safety; expedite and supervise the implementation of regulation on technical inspection, maintenance and repair of vehicles; inspect and closely supervise technical conditions of vehicles.

3. Manage and monitor information from auto tracking devices, images from cameras fitted to vehicles to promptly warn and prevent violations; use information from auto tracking devices, images from cameras fitted to vehicles to serve the management by the transport business and provide competent authorities with compulsory information about each automobile upon request; supervise and recommend repair and replacement of damaged items of auto tracking devices and cameras fitted on automobiles; prepare monthly, quarterly and yearly reports on violations committed by drivers.

Chapter III

REGULATIONS AND GUIDANCE ON MANAGEMENT AND USE OF IMAGE DATA FROM CAMERAS FITTED TO AUTOMOBILES INTENDED FOR TRANSPORT BUSINESS

Article 8. Technical requirements and guidelines for fitting cameras to automobiles

1. Every transport business is required to fit cameras to automobiles intended for transport business as prescribed in Clause 2 Article 13 and Clause 2 Article 14 of the Decree No. 10/2020/ND-CP. Cameras fitted to an automobile (hereinafter referred to as “auto cameras”) shall comply with the following technical requirements:

a) They must be labeled in accordance with regulations of law when sold on the market and subject to inspection by an agency managing and controlling quality of products and goods;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The auto camera video format must be MP4 or H.264 or H.265 and contain at least the following information: auto’s license plate, location (coordinate) and time; videos must be stored on a camera’s memory card or hard drive with a minimum of 10 frames per second and a minimum resolution of 720p. Images stored on cameras must be readily visible under all lighting conditions (including at night);

d) Image data extracted from all auto cameras must be transmitted with a transmitting frequency of 12 - 20 times per hour during auto's operation (equivalent to 3 - 5 minutes per data transmission) to the transport business. The format of images transmitted to the server must be .JPG and the minimum image resolution must be 640x480 pixel;

dd) Data recorded and stored on auto cameras and server of the transport business must not be deleted or changed during the storage period in accordance with regulations.

2. Every transport business shall decide the location and number of cameras fitted to its automobiles to ensure that all images of drivers on an automobile, automobile’s passenger compartment and doors. Cameras must be fitted to an automobile without illegally interfering in or changing the recording. The transport business shall post the instruction manual in a noticeable place. Information to be posted includes:

a) Phone number and contact address of the camera fitting service provider;

b) Active status of the cameras;

c) Guidelines for connecting cameras with computes or with data readers.

3. Transport businesses and drivers are not allowed to use technical measures, peripheral equipment and other measures to interfere in the camera operation, jam or scramble GPS and GSM or falsify auto camera’s data.

Article 9. Regulations on provision of image data from auto cameras

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Data provided is divided into 02 types, including data identifiers and image data from the auto cameras.

a) Data identifiers includes names of the transport businesses; name of the Department of Transport (that issues the transport business license); license plates; payload (number of seats or permitted weight of goods transported), type of business; full names of drivers and number of their driver’s license. This type of data must be connected to image data.

b) Image data must be continuously updated in chronological order and at least the following information about such image data must be available: number of the driver’s license, license plate, location (GPS coordinate) and time.

3. Format of information about image data:

a) Number of the driver’s license is the number written on the driver’s license of the driver;

b) The license plate shall be written immediately, regardless of capital letters and lowercase letters and not be composed of special characters. For example: 30E00555;

c) Location (Coordinate) of the automobile: Decimal Degree, WGS84 (longitude, latitude);

d) Time: Unix time, in Vietnam time zone.

4. The data transmission protocol shall be published by the Directorate for Roads of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 10. Regulations on exploitation and use of image data from auto cameras

1. The exploitation of data from auto cameras shall comply with regulations of law on information technology and other relevant regulations of law.

2. Information and data from auto cameras shall be used to serve state management of transport and management of drivers and vehicles of transport businesses, and provided to police authorities (Traffic Police Department, Traffic Police Divisions, Railway and Road Traffic Police Divisions, Road Traffic Police Divisions of provinces and central-affiliated cities) and transport authorities (Ministry of Transport, Directorate for Roads of Vietnam and Departments of Transport) to serve state management, inspection and imposition of penalties for violations as prescribed by law and performance of other tasks to maintain traffic order and safety;

3. Online information and data on database from cameras must be protected in accordance with regulations of law on information security and other relevant regulations of law.

4. Agencies and units granted access to image data from cameras of the Directorate for Roads of Vietnam shall keep confidentiality of user names and information in accordance with regulations and exploit and use data for management within their jurisdictions.

Article 11. Responsibilities of the Directorate for Roads of Vietnam

1. Install, manage, upgrade and maintain hardware, software and data transmission lines to receive, store, exploit and use image data from auto cameras in accordance with regulations from July 01, 2021.

2. Provide usernames for data transmission to transport businesses or service providers hired or authorized by transport businesses.

3. Establish protocols in order for units to transmit data to the Directorate for Roads of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Grant access to image data from cameras to the Ministry of Transport, Traffic Police Department, Traffic Police Divisions, Railway and Road Traffic Police Divisions, Road Traffic Police Divisions of provinces and central-affiliated cities and Departments of Transport to serve state management, inspection and imposition of penalties for violations as prescribed by law and performance of other tasks to maintain traffic order and safety.

6. Deploy officials to monitor and operate software, and ensure smooth operation of systems during operation and use thereof.

7. Store data on violations involving vehicles and drivers on software of the Directorate for Roads of Vietnam for 03 years; maintain confidentiality and security of data.

8. Request Departments of Transport to impose penalties for violations committed by drivers and transport businesses within provinces.

Article 12. Responsibilities of Departments of Transport

1. Deploy officials to monitor, exploit and use image data from cameras on software of the Directorate for Roads of Vietnam or of local transport businesses to serve state management, inspection and imposition of penalties for regulations on transport business within provinces.

2. Inspect, update and compare information to ensure accuracy of data transmitted by transport businesses to the Directorate for Roads of Vietnam, including names of Departments of Transport; names of transport businesses; license plates; payload (number of seats or permitted weight of goods transported); type of business and number of vehicles required to be fitted with cameras as prescribed.

3. Request transport businesses under their management to impose penalties for violations committed by drivers.

Article 13. Responsibilities of transport businesses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Install, manage and maintain data processing hardware and software and transmission lines in such a way that they are connected, transmit data to and are compatible with data receiving software of the Directorate for Roads of Vietnam;

3. Accurately, sufficiently and promptly transmit data as prescribed in Point b Clause 2 Article 9 hereof to the server of the Directorate for Roads of Vietnam.

4. Deploy officials to monitor and exploit data from the camera image data processing software of transport businesses for the purposes of management, warning and imposition of penalties for violations; inspect accuracy of information about license plates, payload (number of seats or permitted weight of goods transported), number of driver’s licenses and type of business of vehicles under management of transport businesses.

5. Delegate responsibilities for management, monitoring, exploitation and use of data to relevant individuals and departments as prescribed; promptly impose penalties for drivers violating rules of transport businesses.

6. Directly implement regulations specified in Clauses 1, 2 and 3 of this Article or hire a service provider to do so under a contract.

Chapter IV

AUTO PASSENGER TRANSPORT BUSINESS

Section 1. GENERAL REQUIREMENTS

Article 14. Regulations on passenger transport businesses

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Management and use of automobiles intended for transport business

a) Formulate and implement a technical maintenance (hereinafter referred to as “maintenance”) and repair plan to ensure automobiles are maintained and repaired as prescribed in the Circular No. 53/2014/TT-BGTVT dated October 20, 2014 of the Minister of Transport;

b) Formulate and update required information on employment of automobiles in the automobiles’ service history or automobile management software of the transport business using the Form in the Appendix 1 hereof;

c) Connect and update automobiles’ service history via the auto transport business management software of the Ministry of Transport (the Directorate for Roads of Vietnam) according to the roadmap specified in Point d Clause 3 Article 11 of the Decree No. 10/2020/ND-CP;

d) Use automobiles intended for transport business in accordance with Point a, Point b Clause 3 Article 11 and Article 13 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

3. Management of drivers involved in transport business

a) Ensure that the drivers employed to operate double-decker sleeper buses have the experiences specified in Point c Clause 3 Article 11 of the Decree No. 10/2020/ND-CP;

b) Formulate and update required information on employment of drivers in the drivers’ work history or driver management software of the transport business using the Form in the Appendix 2 hereof;

c) Connect and update drivers’ service history via the auto transport business management software of the Ministry of Transport (the Directorate for Roads of Vietnam) according to the roadmap specified in Point d Clause 3 Article 11 of the Decree No. 10/2020/ND-CP;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Directly manage their automobiles and drivers to transport passengers:

a) via application software assisting transport connection; or

b) via transport orders; or

c) under transport contracts.

5. Decide transport tariffs.

6. Establish or apply service quality standards

a) Enterprises and cooperatives conducting passenger transport business along fixed routes, by buses and by taxis shall establish or apply basic standards for passenger transport service quality issued by the Directorate for Roads of Vietnam. If an enterprise or cooperative establishes its own service quality standard, it must state the equivalent class of passenger transport service quality according to basic standards issued by the Directorate for Roads of Vietnam;

b) An enterprises or cooperative conducting passenger transport business along a fixed route before operating the route or upon any change to the service quality shall send a notification of class of service quality on routes to the stations at two ends of the route.

7. Archive documents concerning management of transport activities for at least 03 years to serve the inspection work.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Auto tracking devices shall have their conformity with regulations certified, sufficiently and continuously record and transmit information including itinerary, speed and continuous driving hours to servers of transport businesses or data processing service providers.

2. Responsibilities of every transport business

a) Install tracking devices on its automobiles as prescribed;

b) Maintain good technical condition, transmit and provide compulsory information obtained from tracking devices in a sufficient, accurate and continuous manner during the transport;

c) Provide usernames and passwords for access to data processing data software from tracking devices installed on its automobiles to the Department of Transport issuing badges.

d) Deploy its officials to monitor automobiles via tracking devices; warn and take actions against drivers that violate rules of the transport business;

dd) Update and store compulsory information for at least 01 year.

3. Transport businesses and drivers shall comply with Clause 6 Article 12 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

Article 16. Provision of professional training in transport and traffic safety to drivers and attendants

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Training contents: specified in the training framework issued by the Ministry of Transport.

3. Training schedule

a) Before participation in transportation service business;

b) Held periodically at the 3 years’ maximum interval between two training sessions.

4. Trainers, including:

a) Lecturers in the transport major from (post)secondary or higher-level education institutions providing road transport training programs; persons obtaining at least Level 4 of VQF Diploma in transport;

b) Persons holding associate or undergraduate degrees in other majors and acquiring at least 03 years’ experience in management and operation of road transport.

5. Every transport business shall provide professional training in transport and traffic safety to drivers and attendants and satisfy the following requirements:

a) All regulations laid down in Clause 1 through 4 of this Article are complied with;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Before providing training, the training provider shall notify the Department of Transport of the training plan, place of training, list of trainers and trainees for inspection and supervision purposes;

d) A certificate is issued to those who have completed the training according to the Form in the Appendix 3 hereof; training dossiers and results shall be archived for at least 03 years.

6. The Department of Transport shall:

a) deploy officials to directly monitor or monitor the provision of training via cameras;

b) refuse to recognize training results and request the training provider to provide training again in accordance with regulations if the training provider fails to notify the Department of Transport as prescribed in Point c Clause 5 of this Article or fails to comply with Point a Clause 5 of this Article.

Section 2. CONDUCTING FIXED-ROUTE AUTO TRANSPORT BUSINESS

Article 17. Criteria for route establishment

1. Availability of a road system declared to be in operation during the transport itinerary.

2. Availability of a departure station and a arrival station declared to be in operation by a competent agency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Inter-provincial fixed route is assigned a code determined according to area code of the province or city of departure and destination; code of the departure station and arrival station. Each route code is composed of numbers arranged in the following numerical ascending order: city or province with small area code number in front of city or province with greater code number; province or city’s bus station with small code number in front of province or city’s bus station with greater code number. If a route is composed of different destinations, characters in the Vietnamese alphabet (A, B, C) shall be added at the end of the number sequence;

b) Provincial fixed route is assigned a code determined according to area code of the province or city of departure and destination; code of the departure station and arrival station. Each route code is composed of numbers arranged in the following numerical ascending order: area code number of city or province; bus station with small code number; bus station with greater code number. If a route is composed of different destinations, characters in the Vietnamese alphabet (A, B, C) shall be added at the end of the number sequence.

Article 18. Guidelines for organizing and managing and criteria to be satisfied by passenger pick-up and drop-off points

1. Criteria to be satisfied by a passenger pick-up and drop-off point

a) The passenger pick-up and drop-off point is only arranged at locations that ensure traffic safety and facilitate getting on and off;

b) The passenger pick-up and drop-off point is large enough for vehicles to pick up and drop off passengers without obstructing other vehicles;

c) There shall be a sign (Sign No. I.434a) intended for fixed routes at the passenger pick-up and drop-off point in accordance with the National technical regulation on road signs and signals No. QCVN41:2012/BGTVT enclosed with the Decree No. 54/2019/TT-BGTVT dated December 31, 2019 of the Minister of Transport;

d) The minimum distance between the two passenger pick-up and drop-off points or between a passenger pick-up and drop-off point and a rest stop or and stations at two ends of the route shall be determined by the Department of Transport according to current situation and traffic organization within the province.

2. Organizing and managing a passenger pick-up and drop-off point

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) At the passenger pick-up and drop-off point, an automobile is only allowed to stop for no more than 03 minutes.

c) The Department of Transport shall determine the location of the fixed-route passenger pick-up and drop-off point (the point located along a highway and a road shall be approved by a competent road authority and a district-level People’s Committee respectively), reach an agreement thereon with the district-level People’s Committee and then request approval by the provincial People’s Committees.

d) The Department of Transport shall advise the provincial People’s Committee on organizing, managing and ensuring traffic safety, order and security and environmental safety at passenger pick-up and drop-off points within the province;

dd) The pick-up and drop-off point shall be constructed according to the following principles: for a newly constructed, upgraded or expanded road, the investor shall record the passenger pick-up and drop-off point as an item of the construct project; for an operational road, the passenger pick-up and drop-off point shall be constructed by calling for private sector involvement or using the state budget;

e) The Department of Transport shall issue a notice of operation or suspension of a fixed-route passenger pick-up and drop-off point.

Article 19. Posting of information

1. Post the following information on the website of the Department of Transport: list of routes within the province (after being published by a competent authority); list of operation routes; maximum number of trips using a route in a unit of time and total number of trips that have been registered; a list of transport businesses operating on the route; running timetable intended for automobiles operating along routes; hotline of the Department of Transport.

2. Post the following information at a station: a list of routes and departures of operational automobiles in the station; a list of transport businesses operating on each route; hotlines of transport businesses and of Department of Transport.

3. Post the following information at ticket counters: name of transport businesses, route names, ticket fares, departure schedule of each trip, services on each trip, weight of luggage free of charge.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) On the front glass: name of the departure station and arrival station. The height of a character is at least 06 cm.

b) On the two outer sides of the automobile or on two doors of the automobile: name and phone number of the transport business. Minimum size: 20 cm in length and 20 cm in width;

c) Inside the automobile: license plate, ticket fares, transport itinerary, services for passengers, weight of luggage free of charge, hotline of the transport business and the Department of Transport issuing the badge.

5. Responsibility for posting information and providing information to be posted:

a) Every Department of Transport shall post information as prescribed in Clause 1 of this Article;

b) Every station shall post information at the station and ticket counters in the station as prescribed in Clauses 2 and 3 of this Article;

c) Every transport business shall post information on automobiles and at its own ticket counters as prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article;

d) Enterprises and cooperatives conducting fixed-route passenger transport business shall provide information that has to be posted at a station to relevant stations.

Article 20. Regulations on vehicles involved in fixed-route passenger transport

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Information shall be posted as prescribed in Clause 4 Article 19 hereof.

3. Quantity, quality and arrangement of seats/beds in vehicles shall conform to the design and shall be numbered from the front to the rear of vehicles in an ascending order.

4. Vehicles shall be equipped with emergency tools and usable and unexpired fire extinguishers in accordance with regulations.

5. Vehicles involved in fixed-route passenger transport must be issued with badges reading “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” (“FIXED-ROUTE VEHICLE”) using the design provided in the Appendix 4 hereto. The badge must be attached beneath the inspection stamp in the top right hand corner of the vehicle’s front windshield.

6. Behind each seat or next to each bed, there must be a safety card including the following main contents: regulations on fastening of seat belts before the vehicle is put in motion and seat belt guide (if available); guidelines for placing luggage; “no smoking” sign; instructions for use of electric system on the vehicle (if any); instructions for use of fire extinguishers and emergency hammers and emergency escape route.

7. At the same time, a vehicle is only allowed to register and operate on no more than 02 fixed routes, such routes may be successive (the arrival station of the previous route is the departure station of the next route).

Article 21. Regulations on use of passenger transit vehicles

1. Passenger transit vehicles shall comply with Clause 9 Article 3, Clause 5 Article 4, Clause 1 Article 12 and Point a Clause 2 Article 22 of the Decree No. 10/2020/ND-CP; their service life shall be determined in accordance with regulations on service life of buses specified in the Government’s Decree 95/2009/ND-CP dated October 30, 2009.

2. Name and phone number of the enterprise or cooperative shall be posted on two outer sides or two doors of the vehicle. Minimum size: 20 cm in length and 20 cm in width.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 22. Regulations on route management

1. Regarding provincial routes: the Department of Transport shall manage routes as prescribed in Clause 3 Article 4 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. Regarding inter-provincial routes: the Department of Transport issuing badges shall take charge and cooperate with the Department of Transport of the province where the other end of the route is located as prescribed in Clause 3 Article 4 of the Decree No. 10/2020/ND-CP and cooperate with the Department of Transport of the province where issues concerning transport management, traffic order and safety on routes arise in working out solutions.

3. Before March 31, the Department of Transport shall establish, adjust or add provincial fixed routes; reach an agreement with the Department of Transport of the province where the other end of the route is located to establish, adjust or add inter-provincial fixed routes and send a written notification thereof to the Directorate for Roads of Vietnam, which will submit it to the Ministry of Transport for announcement.

Before April 30, the Directorate for Roads of Vietnam shall take charge and cooperate with Departments of Transport in consolidating, reviewing, adjusting and requesting the Ministry of Transport to publish the list of inter-provincial fixed route networks. Departments of Transport shall request the provincial People’s Committees to publish the list of provincial fixed route networks.

4. According to the list of fixed route networks published by a competent authority, the Department of Transport (in the case of provincial routes) and Departments of Transport where the ends of each fixed route are respectively located (in the case of inter-provincial routes) shall agree to publish the following detailed information about each route on their websites: departure stations, arrival stations, itineraries; total number of trips and departure time of each trip that has been made by a business, interval between each successive trip; and capacity at the two ends of the route. Such information shall be published:

a) before May 15 every year;

b) on an ad hoc basis in the case of adjustment or addition of a fixed route or flow on the published routes;

c) within 07 working days from the date of publishing, the Directorate for Roads of Vietnam shall update the list of inter-provincial fixed routes, the Department of Transport update the running timetable for vehicles operating on inter-provincial fixed routes and list of provincial fixed routes and running timetable for vehicles operating thereon to the online public service system of the Ministry of Transport.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) In the case of a provincial fixed route, the Department of Transport shall request the provincial People's Committee to make a decision;

b) In the case of an inter-provincial fixed route, the Departments of Transport of the province where the ends of each fixed route are respectively located shall request the Ministry of Transport to make a decision.

6. In the event that a dangerous epidemics, natural disaster, flood or storm occurs, thus affecting the operation of fixed routes, the Departments of Transport of the province where the ends of each fixed route are respectively located shall agree to temporarily reduce the number of actual trips or suspend operation of the route at the request of an enterprise or cooperative or under decision of a competent authority. Reports on adjustment shall be reported to the Directorate for Roads of Vietnam, which will submit a consolidated report to the Ministry of Transport.

Article 23. Addition and replacement of vehicles operating on routes

1. Addition and replacement of vehicles operating on routes

An enterprise or cooperative is entitled to replace a vehicle operating on a route or add a vehicle if the addition does not increase the number of trips.  The vehicle that is added to a route or replaces another one on a route shall be issued with a “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” (“FIXED-ROUTE VEHICLE”) badge that contains the name of such route and shall satisfy requirements for types of vehicles operating on registered routes.

2. Unscheduled replacement of vehicles

a) An enterprise or cooperative is entitled to use its own vehicle issued with the “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” (“FIXED-ROUTE VEHICLE”) badge as a replacement for the operating vehicle involved in a technical breakdown or traffic accident or in the event of other force majeure events. If the enterprise or cooperative fails to bring in a replacement, the Department of Transport shall decide to bring in another enterprise or cooperative’s vehicle operating on the route as a replacement.

b) The replacing vehicle shall be issued with a transport order by the enterprise/cooperative using the form in the Appendix 6 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Increasing number of vehicles to reduce passenger load shall comply with Clause 6 Article 4 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. Fixed-route automobiles, contractual passenger automobiles, tourist automobiles and buses shall be used to reduce passenger load on public holidays and during national high school exams; badges shall be issued as prescribed in Point b Clause 2 Article 22 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

3. The Department of Transport shall take charge and cooperate with relevant units in formulating a plan to increase number of vehicles to reduce passenger load (including a list of vehicles and drivers deployed) and organizing the implementation thereof. The plan shall be unveiled at least 07 days before a public holiday or national high school exam.

4. Enterprises and cooperatives operating fixed routes shall, depending on the travel demand, reach an agreement with bus stations on formulating a plan to increase number of vehicles on the routes on weekends (Fridays through to Sundays) on which there is a sudden increase in the number of passengers (including the increased number of vehicles and dates on which increased trips are made). The plan shall be notified to the Departments of Transport where the ends of each fixed route are respectively located before January 15.

5. During the period vehicles are used to reduce passenger load, Departments of Transport where the ends of each fixed route are respectively located shall take charge and cooperate with the Department of Transport of the province where the other end of the route is located, relevant bus stations and owners of vehicles used for passenger load reduction in supervising and managing vehicles and drivers in accordance with regulations on management of fixed-route passenger transport.

6. Upon increasing the number of vehicles, the departure bus station shall preside over recording running time and confirm same on the transport orders in accordance with regulations, notify increased number of vehicles to the bus station on the other end of route in order for it to arrange return trips. The bus station on the other end of route shall record time and confirm return trips on the transport orders; if the enterprise or cooperative conducting transport business does not take return trips, the bus station shall only confirm the vehicles’ arrival on the transport orders in accordance with regulations.

Article 25. Regulations on transport orders

1. Transport orders shall be printed by enterprises and cooperatives themselves using the form given in the Appendix 6 hereto.  Apart from the contents specified in the Appendix 6, enterprises and cooperatives shall add other contents to serve their management work.

2. Enterprises and cooperatives shall manage, issue and inspect the use of transport orders; archive transport orders for at least 03 years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 26. Rights and responsibilities of enterprises and cooperatives conducting fixed-route passenger transport business

1. Take measures to correctly and sufficiently implement the plan to operate registered auto passenger transport routes; develop and correctly and sufficiently implement the traffic safety procedure as prescribed in Articles 4 and 5 hereof; establish departments responsible for managing and supervising satisfaction of traffic safety conditions as prescribed in Article 7 hereof.

2. Comply with the regulations laid down in Articles 8, 9, 13, 14, 15, 16 and 54 hereof.

3. Supervise and manage the use of their badges and transport orders; write in transport orders and issue them to drivers in accordance with regulations on transport management; archive transport orders as prescribed in Clause 2 Article 25 hereof.

4. Refund at least 90% of the ticket price to passengers who have paid for tickets but cancel the trip at least 02 hours in the case of a fixed route covering a distance of less than 300 km and at least 04 hours in the case of a fixed route covering a distance of more than 300 km before the departure; refund at least 70% of the ticket price to passengers who have paid for tickets but cancel the trip at least 01 hour in the case of a fixed route covering a distance of less than 300 km and at least 02 hours in the case of a fixed route covering a distance of more than 300 km before the departure.

5. If an enterprise or cooperative is requested to transport a consignment by a fixed-route automobile (not accompanied by the consignor), such enterprise or cooperative shall request the consignor to provide sufficiently and exactly the information about the consignment and full name, address, ID card/Citizen ID card and contact phone number of the consignor and the consignee; must not transport banned, flammable and explosive goods, live animals and dirty food. Compensation for the damaged, lost or deficient consignment shall be provided under the transport contract or by negotiation between the enterprise/cooperative and the consignor.

6. Make internal regulations on drivers and attendants’ (if any) uniforms and name tags, driver ID cards; a name tag must contain a photo and full name of the driver, and name of the unit managing him/her, and may be used as a driver ID card.

7. Be entitled to refuse to transport passengers who disrupt public order or obstruct drivers and attendants; fare-dodgers or passengers suffering from a dangerous disease; passengers carrying banned, flammable or explosive goods or live animals.

8. Be entitled to use electronic devices to post information as prescribed in Clauses 2, 3 and 4 Article 19 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10. Do not use vehicles issued with badges reading “XE TRUNG CHUYỂN” (“SHUTTLE BUS”) to conduct transport business.

11. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP, provincial People’s Committees and other relevant regulations of law.

Article 27. Rights and responsibilities of drivers and attendants on fixed-route vehicles

1. Wear name tags and uniforms provided by enterprises and cooperatives and carry transport orders.

2. Correctly and sufficiently comply with regulations on drivers specified in the traffic safety procedures mentioned in Articles 4 and 6 hereof; correctly obey transport orders issued by enterprises and cooperatives; maintain security and order on vehicles; pick up and drop off passengers at departure stations, arrival stations and passenger pick-up and drop-off points, and operate vehicles following itineraries.

3. Do not carry passengers beyond the seating capacity and do not carry passengers and goods in excess of the gross vehicle weight rating written on the certificate of technical and environmental safety inspection of automobiles; place luggage and consignments evenly in the luggage trunk to ensure that luggage and consignments are not displaced during their transport; do not transport banned, flammable and explosive goods, live animals and dirty food. If requested to transport a consignment by a fixed-route automobile (not accompanied by the consignor), request the consignor to provide sufficiently and exactly the information about the consignment and name, address, ID card/Citizen ID card and contact phone number of the consignor and the consignee.

4. Have the responsibility to that tickets are provided for every passenger on the vehicle; instruct passengers to take the right seats according to the information on tickets; introduce the trip rules, assist passengers; provide priority seats to passengers with a disability, pregnant women, the elderly and children; remain polite to passengers; provide first aid for passengers who show signs of sickness or signs of labor.

5. Have the responsibility to request bus stations to confirm information on transport orders before the departure and arrival.

6. Have the responsibility to comply with regulations of law on maintaining traffic safety and order.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Have the responsibility to refuse to operate a vehicle if it is found that the vehicle is not conformable to the safety conditions or fails to be fitted with a tracking device or camera or the tracking device or camera is out of order.

9. Keep the vehicle tidy, do not use technical measures, peripheral equipment and other measures to interfere in the camera operation, jam or scramble GPS and GSM or falsify tracking device’s or camera’s data.

10. Have the responsibility to drive the vehicle to the bus station at least 10 minutes prior to departure so that it can undergo technical safety inspection and serve other professional operations at the station in accordance with the traffic safety procedure.

11. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 28. Rights and responsibilities of passengers

1. Be entitled to request the enterprise or cooperative to provide services according to the service quality standard that have been registered and announced.

2. Be entitled to request attendants to sell the exact type of ticket; keep the ticket during the trip and present it to competent persons upon request.

3. Receive the refund prescribed in Clause 4 Article 26 hereof.

4. Be entitled to make complaints or report violations against regulations on transport management committed by a transport business, driver or attendant and claim compensation for any damage (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Exercise other rights and responsibilities in accordance with regulations of law.

Section 3. FIXED-ROUTE BUS TRANSPORT BUSINESS

Article 29. Regulations on buses

1. Comply with all regulations set forth in Clause 2 Article 5 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. Be equipped with emergency tools and usable and unexpired fire extinguishers in accordance with regulations.

3. Carry a badge that reads “XE BUÝT” (“BUS”). Its design is given in the Appendix 7 hereto. The badge must be attached beneath the inspection stamp in the top right hand corner of the vehicle’s front windshield.

4. Posting of information:

a) Posting the following information outside the bus:

On the front and rear glass: route number or route code, departure and arrival terminals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Post the following information inside the bus: license plate, route number or route code; maps of departure and arrival terminals and bus stops along the route; ticket price; ticket fares; hotline of the transport business and the local Department of Transport; responsibilities of drivers, attendants and passengers;

c) Put safety cards inside the bus in a noticeable location. A safety card shall contain at least seat belt guide (if available); guidelines for placing luggage; “no smoking” sign; instructions for use of electric system on the vehicle (if any); instructions for use of fire extinguishers and emergency hammers and emergency escape route.

Article 30. Departure terminals, arrival terminals, bus stops, bus shelters and transport orders

1. The departure and arrival terminal of a bus route shall:

a) be spacious enough for buses to make a U-turn or park in a way that ensure traffic safety;

b) be equipped with information boards displaying: route name; route number; itinerary; trip frequency; daily operating hours of the route; phone number of route management authority and enterprises/cooperatives using the route; responsibilities of passengers, drivers and attendants;

c) have passenger shelters.

2. Bus stops

a) There shall be signs and markings at a bus stop according to regulations; each sign shall include route number or route code, route name (the departure and arrival terminals), shortened itinerary on the other side of the sign;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Departments of Transports shall announce design of bus stop signs within their provinces.

3. There shall be passenger pick-up and drop-off points intended for buses at bus stations, train stations, airports, ports, landing stages and seaports so as to make a connection with other modes of transport.

4. Bus shelters

a) Departments of Transports shall announce design of bus stop signs within their provinces.

b) The following information shall by posted at a bus shelter: route number/code; route name; transport itinerary; trip frequency; daily operating hours of a route; phone number of the transport business and local Department of Transport, maps of bus routes.

5. Bus terminals, bus stops and bus shelters shall be accessible to the disabled.

6. Transport orders

a) Transport orders shall be printed by enterprises and cooperatives themselves using the form given in the Appendix 6 hereto. Apart from the contents specified in the Appendix 6, enterprises and cooperatives shall add other contents to serve their management work.

b) Enterprises and cooperatives shall manage, issue and inspect the use of transport orders; archive transport orders for at least 05 years.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. An infrastructure system serving bus passenger transport includes: exclusive bus lanes, bus terminus, bus stops, signs, bus shelters, transit points, parking lots.

2. The infrastructure system serving bus passenger transport is constructed using the state budget and other sources of capital or private capital.

3. Departments of Transport shall manage, construct or call for private sector involvement in construction and maintenance of the infrastructure system serving bus passenger transport within their provinces as assigned by provincial People’s Committees.

Article 32. Announce opening of bus routes

1. Every Department of Transport shall announce opening of bus routes within its province according to the list of route networks approved by provincial People’s Committee. If a bus route passes through multiple provinces and cities, according to the approved list of route works, the announcement of opening of the bus route shall be made by the Department of Transport of the province where the head office or branch of the enterprise or cooperative is located after obtaining a written consent of the Department of Transport of the province where the other end of the route is located and Department of Transport of the province involved in the itinerary. If a bus route that has its departure terminal or arrival terminal within an airport, the provincial People’s Committee shall reach an agreement with the Ministry of Transport prior to announcement.

2. An announcement of opening of a bus route includes:

a) The enterprise or cooperative operating the route;

b) Route number or route code; distance; itinerary (departure terminal, arrival terminal and bus stop);

c) Running timetable and operating hours of the route;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

dd) Ticket fares.

3. Every Department of Transport shall publish the information specified in Clause 2 of this Article 15 on its website at least 15 days prior to passenger transport.

Article 33. Management of bus passenger transport

1. Departments of Transport shall organize bidding or place orders for the operation on bus routes according to regulations of law on manufacture and supply of public products and services.

2. Enterprises and cooperatives issued with the license for bus passenger transport business may apply for bidding or place an order for operation on a bus route.

3. The local Department of Transport shall sign a contract with the enterprise or cooperative winning the bidding or receiving orders for operating the bus route. The contract shall state a bus route operation plan, including: route name, route number, brand and capacity of the bus, ticket fares, running timetable and term of the contract.

4. The Department of Transport shall decide to adjust partially or totally the running timetable of itinerary of a provincial bus route in the case of change in traffic organization resulting in a change of the itinerary or a natural disaster or flooding or another force majeure event or at the request of an enterprise or cooperative operating the route in a manner that is relevant to demand and actual condition in each period; the enterprise or cooperative shall adjust the route operation plant according to the new running timetable; the Department of Transport and enterprise or cooperative shall sign and affix seal to confirm that the new operation plan constitutes part of the route operation contract.

5. If a bus route passes through multiple provinces and cities, the adjustment to the running timetable and itinerary or suspension or closure of the bus route shall be carried out by the Department of Transport of the province where the head office or branch of the enterprise or cooperative is located after obtaining a written consent of the Department of Transport of the province where the other end of the route is located; and notify the Departments of Transport of the provinces through which the bus route passes before carrying out the same.

6. The decision on running timetable adjustment shall be published on mass media at least 10 days prior to adjustment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Suspension of a bus on a route or closure of a bus route

a) At least 30 days prior to suspension of a bus on a route, the enterprise or cooperative shall send a written notification of suspension to the Department of Transport issuing the auto transport business license.

If the suspension results in a change of the trip frequency or closure of the route, within 10 working days from the receipt of the written notification, the Department of Transport issuing the auto transport business license (or in cooperation with the Department of Transport of the province where the other end of the route is located in the case of inter-provincial bus route) shall announce a new trip frequency or closure of the route at the request of the enterprise or cooperative;

b) The Department of Transport shall make an announcement on mass media within 15 working days from the receipt of the written notification;

c) At least 05 working days after suspension, the enterprise or cooperative shall return badges attached to buses suspended from operation to the Department of Transport issuing such badges.

2. Addition or replacement of a bus

a) An enterprises or cooperative is entitled to replace a bus operating on a route or add a bus if the addition does not increase the number of trips.  The bus that is added to a route or replaces another one on a route shall be issued with a badge that reads “XE BUÝT” (“BUS”) and satisfy requirements for types of vehicles operating on routes under a contract.

b) The enterprise or cooperative is, in the case of an unexpected event, entitled to use its own vehicle issued with the badge reading “XE BUÝT” (“BUS”) as a replacement for the operating vehicle involved in a technical breakdown or traffic accident or in the event of other force majeure events.

Article 35. Rights and responsibilities of enterprises and cooperatives conducting bus transport business

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Comply with the regulations laid down in Articles 8, 9, 13, 14, 15, 16 and 54 hereof.

3. Make internal regulations on drivers and attendants’ (if any) uniforms and name tags, driver ID cards; a name tag must contain a photo and full name of the driver, and name of the unit managing him/her, and may be used as a driver ID card.

4. Be entitled to use electronic devices to post information as prescribed in Clause 4 Article 29 hereof.

5. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 36. Rights and responsibilities of drivers and attendants on buses

1. Correctly comply with the traffic safety procedure set forth in Article 4 hereof.

2. Wear name tags and uniforms provided by enterprises and cooperatives.

3. Correctly follow the approved running timetable and schedule.

4. Provide information about route itinerary and bus stops on routes at the request of passengers; instruct and assist passengers (especially passengers with a disability, pregnant women, the elderly and children) to get on and get off buses; remain polite to passengers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Have the responsibility to refuse to operate a bus if it is found that the bus is not conformable to the safety conditions or fails to be fitted with a tracking device or camera (for the bus required to be fitted with a camera) or the tracking device or camera is out of order.

7. Keep buses tidy, do not use technical measures, peripheral equipment and other measures to interfere in the camera operation, jam or scramble GPS and GSM or falsify tracking device’s or camera’s data.

8. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 37. Rights and responsibilities of passengers on buses

1. Be entitled to carry luggage whose weight and dimensions must not exceed 10 kg and 30x40x60 cm respectively.

2. Comply with trip rules and instructions given by drivers and attendants.

3. Be entitled to request attendants to sell the exact type of ticket; keep the ticket during the trip and present it to competent persons upon request.

4. Be entitled to make complaints or report violations against regulations on transport management committed by a transport business, driver or attendant and claim compensation for any damage (if any).

5. Exercise other rights and responsibilities in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 38. Regulations on taxis

1. Regulations set forth in Clause 4 Article 4 of the Decree No. 10/2020/ND-CP shall be complied with.

2. The following information shall be posted:

a) On the two doors of the taxi: name, phone number and logo of the enterprise or cooperative. Minimum size: 20 cm in length and 20 cm in width;

b) Inside the taxi: Kilometer-based taxi fares; waiting charges and other charges (if any) paid by passengers.

3. Taxis must be equipped with usable and unexpired fire extinguishers in accordance with regulations.

4. Badge attached to a taxi

a) Design of the “XE TAXI” (“TAXI”) badge is given in the Appendix 8 hereto;

b) Taxi badges of transport businesses in a province shall be subject to regulations adopted by the People's Committee of that province or shall be attached using the design given in the Appendix 8 hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) The badge must be attached beneath the inspection stamp in the top right hand corner of the vehicle’s front windshield.

5. The words “XE TAXI” (“TAXI”) must be made of reflective materials posted (fixed) on the front and rear glass of a taxi using the design given in the Appendix 9 hereto (except for the case where the taxi has a lightbox).

6. Inside the taxi, there must be safety cards including seat belt guide (if available); “no smoking” sign; instructions on how to close and open taxi doors.

Article 39. Taxi pick-up and drop-off points and taxi parking points

1. Taxi pick-up and drop-off points shall conform to regulations on traffic safety and be spotted by signs and markings according to regulations.

2. Taxi parking points

a) There are 02 types of taxi parking points: parking point under the management of an enterprise or cooperative and public parking point under the management of a local regulatory body;

b) Tax parking points shall conform to regulations on traffic safety and order and safety and not cause traffic congestion; satisfy the requirements for fire prevention and fighting and environmental safety.

Article 40. Rights and responsibilities of enterprises and cooperatives conducting taxi transport business

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Comply with the regulations laid down in Articles 14, 15 and 16 hereof.

3. Make regulations on drivers and attendants’ (if any) uniforms and name tags, driver ID cards; a name tag must contain a photo and full name of the driver, and name of the unit managing him/her, and may be used as a driver ID card.

4. Be entitled to use electronic devices to post information as prescribed in Clause 2 Article 38 hereof.

5. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 41. Rights and responsibilities of taxi drivers

1. Correctly comply with the traffic safety procedure set forth in Article 4 hereof.

2. Wear name tags and uniforms provided by enterprises and cooperatives.

3. Charge the fare that is shown on the meter or the notification on software; give passengers a receipt (or an e-invoice) after payment has been made in full.

4. Keep taxis tidy, do not use technical measures, peripheral equipment and other measures to interfere in the camera operation, jam or scramble GPS and GSM or falsify tracking device’s or camera’s data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Be entitled to refuse to transport passengers who pose threats to order, safety and security on taxis or who are suffering from a dangerous disease; do not transport banned, flammable or explosive goods, live animals, goods of unknown origin and dirty food.

7. Have the responsibility to refuse to operate the taxi if it is found that the taxi is not conformable to the safety conditions or fails to be fitted with a tracking device or camera or the tracking device or camera is out of order.

8. Calculate fares using software, during the transport, provide passengers with a device capable of showing the contents specified in Point c Clause 3 Article 6 of the Decree No. 10/2020/ND-CP and provide it to competent authorities upon request.

9. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 42. Rights and responsibilities of taxi passengers

1. Request drivers to provide information about the itinerary.

2. Pay the fare shown on the meter or ride hailing software and receive a receipt or invoice.

3. Comply with trip rules and instructions given by drivers.

4. Be entitled to make complaints or report violations against regulations on transport management committed by a transport business, driver or attendant and claim compensation for any damage (if any).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Section 5. CONTRACTUAL PASSENGER TRANSPORT BUSINESS AND TOURIST TRANSPORT BUSINESS

Article 43. Regulations on automobiles involved in contractual passenger transport and tourist transport; identification of the same overlapping start and end points

1. Automobiles involved in contractual passenger transport shall comply with regulations set forth in Clause 1 Article 7 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. Automobiles involved in tourist transport shall comply with regulations set forth in Clause 1 Article 8 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

3. The following information shall be posted: name and phone number of the transport business

a) Minimum size: 20 cm in length and 20 cm in width;

b) Posting location: on two sides of head part of the automobile or on doors of the automobile.

4. The words “XE HỢP ĐỒNG” (“CONTRACTUAL VEHICLE”) must be made of reflective materials posted (fixed) on the front and rear glass of the automobile using the design given in the Appendix 10 hereto.

5. The words “XE DU LỊCH” (“TOURIST VEHICLE”) must be made of reflective materials posted (fixed) on the front and rear glass of a taxi using the design given in the Appendix 11 hereto.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Automobiles shall be equipped with emergency tools and usable and unexpired fire extinguishers in accordance with regulations.

8. Automobiles involved in contractual passenger transport must be issued with badges reading “XE HỢP ĐỒNG” (“CONTRACTUAL VEHICLE”) using the design given in the Appendix 12 hereto.

9. Automobiles involved in tourist transport must be issued with badges reading “XE Ô TÔ VẬN TẢI KHÁCH DU LỊCH” (“TOURIST AUTOMOBILE”) in accordance with regulations of law.

10. The badge must be attached beneath the inspection stamp in the top right hand corner of the vehicle’s front windshield.

11. Behind each seat or next to each bed, there must be a safety card (in Vietnamese language and English language) including the following main contents: seat belt guide (if available); guidelines for placing luggage; “no smoking” sign; instructions for use of electric system on the vehicle (if any); instructions for use of fire extinguishers and emergency hammers and emergency escape route.

12. The same overlapping start point (the first passenger pick-up location specified in the transport contract) and end point (the last passenger drop-off location specified in the transport contract) during tourist transport and contractual passenger transport is identified as a position on the road surface or position associated with an address containing a street name (route name) or an alley name in an urban area.

Article 44. Rights and responsibilities of contractual passenger transport businesses or tourist transport businesses

1. Develop and correctly and sufficiently implement the traffic safety procedure as prescribed in Articles 4 and 5 hereof; comply with the regulations laid down in Articles 14, 15, 16 and 54 hereof.

2. Transport businesses using automobiles with 09 seats (including the driver) or more shall comply with the regulations laid down in Articles 8, 9 and 13 hereof.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Make internal regulations on drivers and attendants’ (if any) uniforms and name tags, driver ID cards; a name tag must contain a photo and full name of the driver, and name of the unit managing him/her, and may be used as a driver ID card.

5. Be entitled to use electronic devices to post information as prescribed in Clause 3 Article 43 hereof.

6. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 45. Rights and responsibilities of drivers involved in contractual passenger transport business and tourist transport business

1. Correctly comply with the traffic safety procedure set forth in Article 4 hereof.

2. Transport passengers in accordance with the itinerary and schedule already notified to the Department of Transport.  Wear name tags and uniforms provided by transport businesses.

3. Drivers involved in contractual passenger transport business shall comply with the regulations prescribed in Clause 3 through 7 Article 7 of the Decree No. 10/2020/ND-CP. Drivers involved in tourist transport business shall comply with the regulations prescribed in Clauses 3, 4 and 7 Article 8 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

4. Drivers using application software assisting transport connection during transport of passengers shall have a device to access the interface showing electronic transport contracts and list of passengers specified in the Appendix 13 hereof.

5. Keep vehicles tidy, do not use technical measures, peripheral equipment and other measures to interfere in the camera operation, jam or scramble GPS and GSM or falsify data from tracking devices or cameras fitted to vehicles (for vehicles required to be fitted with cameras).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Be entitled refuse to operate a vehicle if it is found that the vehicle is not conformable to the safety conditions, fails to be fitted with a tracking device or camera (for the vehicle required to be fitted with a camera) or the tracking device or camera is out of order.

8. Do not carry passengers beyond the seating capacity and do not carry passengers and goods in excess of the gross vehicle weight rating written on the certificate of technical and environmental safety inspection of automobiles; place luggage evenly in the luggage trunk to ensure that luggage are not displaced during their transport; do not transport banned, flammable and explosive goods, live animals and dirty food.

9. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Chapter V

TRUCKING BUSINESS

Article 46. Regulations on trucks

1. Trucks shall comply with the regulations set forth in Clause 6 Articles 9 and 14 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. Information shall be posted as prescribed in the Appendix 14 hereof.

3. Posting location:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Regarding trailers and semi-trailers with containers: information shall be posted on outer sides of the containers.

c) Regarding trailers and semi-trailers without containers: information shall be posted on metal boards attached to the frames of the trailers or semi-trailers in a noticeable position.

4. Containers of trunks must have dimensions specified in the certificate of technical and environmental safety.

5. Vehicles must be equipped with emergency tools and usable and unexpired fire extinguishers in accordance with regulations.

6. The badge reading “XE CÔNG-TEN-NƠ” (“TRACTOR TRUCK”) shall be attached to containers using the design given in the Appendix 15 hereto; the badge reading “XE TẢI” (“TRUCK”) shall be attached to trucks using the design given in the Appendix 16 hereto; the badge reading “XE ĐẦU KÉO” (“TRACTOR”) shall be attached to tractor units attaching trailers or semi-trailers using the design given in the Appendix 17 hereto.

7. The badge must be attached beneath the inspection stamp in the top right hand corner of the vehicle’s front windshield.

Article 47. Regulations on transport certificates

1. Transport certificates shall be issued by transport businesses and comply with Clause 11 Article 9 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. A transport certificate bears the seal of a transport business and issued to a driver. In the case of a household business, its owner shall sign the transport certificate.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 48. Rights and responsibilities of trucking businesses

1. Comply with the regulations laid down in Clauses 1, 2, 3 and 7 Articles 14, 15 and 54 hereof.

2. Develop and correctly and sufficiently comply with the traffic safety procedure set forth in Articles 4 and 5 hereof. Enterprises and cooperatives conducting tractor truck business must establish departments responsible for managing and supervising satisfaction as prescribed in Article 7 of this Circular; comply with the regulations laid down in Article 15 hereof.

3. Tractor truck businesses shall comply with Articles 8, 9 and 13 hereof.

4. Directly manage their vehicles and drivers to transport passengers:

a) via application software assisting transport connection; or

b) under transport contracts;

c) via transport certificates.

5. Decide transport tariffs.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Assume responsibilities if drivers transport goods in excess of the permissible limits in accordance with regulations of law.

8. The truck business using application software assisting transport connection shall provide drivers with devices in order for them to access the interface showing electronic transport contracts and electronic transport contracts.

9. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 49. Rights and responsibilities of drivers involved in goods transport business

1. Correctly and sufficiently comply with the traffic safety procedure set forth in Articles 4 and 6 hereof.

2. Upon transporting goods, carry the transport certificate and other documents of the driver and vehicle in accordance regulations of law. Drivers using application software assisting transport connection shall have a device to access the interface showing electronic transport contracts and list of passengers specified in the Appendix 13 hereof.

3. Before transporting goods, the driver shall request the person responsible for goods loading shall sign the transport certificate confirming that the goods have been loaded onto the vehicle; refuse to transport goods if the goods loading fails to comply with regulations of law.

4. Be entitled refuse to operate a vehicle if it is found that the vehicle is not conformable to the safety conditions, fails to be fitted with a tracking device or camera (for the vehicle required to be fitted with a camera) or the tracking device or camera is out of order; the vehicle is loaded with goods in excess of the permissible payload.

5. Do not use technical measures, peripheral equipment and other measures to interfere in the camera operation, jam or scramble GPS and GSM or falsify tracking device’s or camera’s data.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Chapter VI

PROVISION, MANAGEMENT AND USE OF INFORMATION SPECIFIED IN TRANSPORT CONTRACTS, TRANSPORT CERTIFICATES AND TRANSPORT ORDERS

Article 50. General requirements for provision, management and use of information

1. Information and data shall be provided using the structure and format announced by the Directorate for Roads of Vietnam.

2. The information and data specified in Point d Clause 2, Point d Clause 3, Point d Clause 4 Article 51 hereof shall be provided and updated to the server of the Directorate for Roads of Vietnam prior to departure.

3. The information and data provided to the server of the Directorate for Roads of Vietnam in chronological order. The server of the unit transmitting data and server of the Directorate for Roads of Vietnam must be synchronized to national standard time using NTP (Network Time Protocol).

4. Information and data shall be provided in a timely, accurate and adequate manner and shall not be deliberately altered or falsified before, during or after transmission.

5. Information and data provided shall be used in accordance with the Government’s regulations on application of information technology to activities of regulatory agencies, used for state management of transport, management of activities of transport businesses and bus stations (for information specified in transport orders) and provided to pricing authorities, tax authorities, police authorities and transport inspectors upon request or upon handling of disputes and complaints.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Information provided is divided into 02 types, including data default identification information and continually updated information about trips.

2. Regulations on provision of information specified in a transport contract:

a) Default identification information includes: name and TIN of the transport business; name and TIN of the data transmission software service provider (if hired by the transport business); name of the Department of Transport (that issues the transport business license); information about the vehicle (license plate, brand and seating capacity). Such information shall be associated with trip information specified in Point b of this Clause;

b) Information about each trip includes information about the hirer (name, address and phone number); information about the driver (full name of the driver, class and number of his/her driver’s license); number of the contract and date of signature; time of commencing and ending execution of the contract (date and time); departure and destination addresses and passenger pick-up and drop-off points on the itinerary (if available); trip distance (km); total number of passengers;

c) Contractual passenger transport businesses and tourist transport businesses shall provide and update information specified in the transport contract to the server of the Directorate for Roads of Vietnam according to the roadmap specified in Clause 5 Article 7 and Clause 5 Article 8 of the Decree No. 10/2020/ND-CP;

d) The information specified in Points a and b of this Clause shall be continually provided to the server of the Directorate for Roads of Vietnam before the driver operates the vehicle to transport passengers.

3. Regulations on provision of information specified in a transport certificate:

a) Default identification information includes: name and TIN of the transport business; name and TIN of the data transmission software service provider (if hired by the transport business); name of the Department of Transport (that issues the transport business license); information about the vehicle (license plate, brand and seating capacity). Such information shall be associated with trip information specified in Point b of this Clause;

b) Information about each trip includes information about the hirer (name, address and phone number); information about the driver (full name of the driver, class and number of his/her driver’s license); number of the contract and date of signature; time of commencing and ending execution of the contract (date and time); departure and destination time and addresses; number of contract and date of signature (if available); types of goods and weight (kg) of goods the vehicle carries;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) The information specified in Points a and b of this Clause shall be continually provided to the server of the Directorate for Roads of Vietnam before the driver operates the vehicle to transport goods.

4. Regulations on provision of information specified in a transport order:

a) Default identification information includes: name and TIN of the enterprise or cooperative conducting transport business; name and TIN of the data transmission software service provider (if hired by the enterprise or cooperative or bus station); name of the Department of Transport (that issues the transport business license); name and code of the station (departure/arrival terminal in the case of the bus route); information about the vehicle (license plate, brand and seating capacity); information about the route (route code, departure station, arrival station (departure/arrival terminal in the case of the bus route)); departure time. Such information shall be associated with trip information specified in Point b of this Clause;

b) Information about each trip includes information about the hirer (full name, class and number of the driver’s license); actual departure time; number of passengers upon departure;

c) Bus stations, enterprises and cooperatives conducting fixed-route passenger transport business or bus transport business shall provide information specified in the transport order of each trip to the server of the Directorate for Roads of Vietnam according to the roadmap specified in Clause 8 Article 4 and Clause 4 Article 5 of the Decree No. 10/2020/ND-CP;

d) The information specified in Points a and b of this Clause shall be continually provided to the server of the Directorate for Roads of Vietnam within 03 minutes from the departure.

Article 52. Responsibilities of the Directorate for Roads of Vietnam

1. Install, manage, upgrade and maintain hardware, software and transmission lines to receive, store, process, exploit and use data according to the roadmap specified in Clause 8 Article 4, Clause 4 Article 5, Clause 5 Article 7, Clause 5 Article 8 and Clause 11 Article 9 of the Decree No. 10/2020/ND-CP.

2. Build data structures and formats and protocols in order for units to transmit data to the server of the Directorate for Roads of Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Supervise and take actions or request a competent authority to take actions against violations committed by transport businesses, bus stations and drivers; request a competent authority to take actions against violations committed by Departments of Transport;

b) Serve scientific research and handling of disputes and complaints (if any).

4. Provide guidelines for use, updating, exploitation and management of software to officials of Departments of Transport; provide usernames and passwords for access to the software of the Directorate for Roads of Vietnam to Departments of Transport and relevant agencies and organizations.

5. Store data on the software of the Directorate for Roads of Vietnam for at least 03 (three) years; maintain confidentiality and safety of such data.

Article 53. Responsibilities of Departments of Transport

1. Exploit and use information from the software of the Directorate for Roads of Vietnam to serve state management of transport:

a) Supervise and impose penalties for violations against regulations on transport on transport businesses;

b) Serve the handling of disputes and complaints (if any).

2. Inspect, update and ensure the accuracy of the data transmitted by transport businesses and bus stations to the Directorate for Roads of Vietnam, including names of Departments of Transport; information about transport businesses; information about bus stations; information about vehicles; business type of transport businesses within provinces.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Keep confidentiality of usernames and passwords used to access, exploit and data from the software of the Directorate for Roads of Vietnam.

5. Request transport businesses under their management to take actions against violations committed by drivers.

6. Delegate or request a competent authority to delegate responsibilities to transport businesses and bus stations within provinces as prescribed.

Article 54. Responsibilities of transport businesses and bus station operators

1. Install, manage and maintain data processing hardware and software and transmission lines in such a way that they are connected, transmit data to and are compatible with data receiving software of the Directorate for Roads of Vietnam;

2. Accurately, sufficiently and promptly transmit (update), do not deliberately alter or falsify data and promptly transmit (update) the data specified in Article 51 hereof to the server of the Directorate for Roads of Vietnam.

3. Supervise and inspect accuracy of information about vehicles and drivers, and type of business in which vehicles under their management are involved. Deploy officials to supervise, exploit and use data to serve management and operation of transport activities.

4. Store compulsory information for at least 03 (three) years.

5. Provide accounts (usernames and passwords) for access to vehicle management software to competent authorities upon request.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Assume other responsibilities in accordance with relevant regulations of law.

Chapter VII

REGULATIONS ON MANAGEMENT AND PROVISION OF SUPPORTING SERVICES FOR ROAD TRANSPORT

Article 55. Regulations on parking lots

1. Requirements applied to a parking lot

a) Maintain security and order; satisfy requirements for fire safety and environmental safety;

b) Arrange entrances and exits in a manner that ensures safety and avoids traffic congestion.

2. Services at the parking lot:

a) Parking service;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Other services prescribed by law.

3. Regulations on units managing parking lots and providing parking lot services

a) Maintain security, order, environmental safety and fire safety at parking lots;

b) Openly post regulations, prices of services, name and phone number of the regulatory body with which vehicle owners can file their complaints when necessary;

c) Indemnify the customers for the loss or damage of the parked vehicles;

d) Facilitate the examination and supervision by competent agencies;

dd) Provide the services specified in Clause 2 of this Article;

e) Collect parking fees;

g) Do not allow owners of vehicles involved in transport business to pick up or drop off passengers, load, unload, package or store goods in parking lots;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Responsibilities and rights of vehicle owners or drivers at a parking lot

a) Comply with the regulations and instructions given by the parking lot operator;

b) Be entitled to choose to use services rendered at the parking lot;

c) Be entitled to file complaints with competent agencies about violations committed staff of the parking lot.

5. Every Department of Transport shall advise the provincial People’s Committee on organizing and managing operation of parking lots within its province.

Article 56. Regulations on bus station operators

1. Notify the Department of Transport of their regulations on rights, responsibilities, lists, titles and signatures of persons assigned to check and make certification on transport orders.

2. Correctly and sufficiently implement regulations on bus stations according to the National technical regulation on bus stations promulgated by the Minister of Transport; establish and correctly and sufficiently implement the traffic safety procedure as prescribed in Article 6 hereof.

3. Manage and apply information from the station management software as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Information provided by bus stations shall be used for state management of transport and management of activities of transport businesses and bus station operators and provided to police authorities and transport inspectors upon request;

c) Provide usernames and passwords for access to the bus station management software to specialized regulatory agencies upon request;

d) Update and store information about vehicles and transport businesses operating at bus stations and the information mentioned in Point a of this Clause for at least 03 years;

dd) Directly implement the regulations specified in Points a, c and d of this Clause or authorize a service provider to do so under a contract.

4. Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic, Decree No. 10/2020/ND-CP and other relevant regulations of law.

Article 57. Regulations on goods stations

1. Comply with all regulations set forth in the National technical regulation on stations.

2. Services rendered at a goods station

a) Entry and departure services;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Parking services;

d) Other services supporting goods transport as prescribed by law.

3. Regulations on goods station operators

a) Comply with the regulations specified in Clause 13 Article 3, Clause 1 and Point b Clause 2 Article 11, Clause 2 Article 21 of the Decree No. 10/2020/ND-CP and regulations laid down in Article 6 hereof;

b) Maintain security, order, environmental safety and fire safety at goods stations;

c) Openly post regulations, prices of services, name and phone number of the local Department of Transport with which vehicle owners can file their complaints when necessary;

d) Indemnify service users for the loss or damage of property or goods during the course of service provision under the contract or by negotiation between the two parties or according to the court’s or arbitrator’s award.

dd) Facilitate the examination and supervision by competent agencies;

e) Provide the services specified in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Do not allow owners of vehicles involved in transport business pick up or drop off passengers in goods stations;

i) Be entitled to serve customers that fail to comply with regulations on goods stations;

k) Assume other responsibilities in accordance with regulations of the Law on Road Traffic and other relevant regulations of law.

4. On a monthly basis, every Department of Transport shall publish the list of goods station in its province on its website.

Article 58. Regulations on ticket agencies

1. Each ticket agency shall obtain the certificate of business registration (or the Certificate of enterprise registration) in accordance with regulations of law.

2. The ticket agency contract with a fixed-route auto passenger transport business shall include the specific provisions on the obligations and rights of the parties.

3. Transport businesses and ticket agency service providers must not pick up or drop off passengers at the place in which the ticket agency is located, unless the location of the ticket agency is also the passenger pick-up and drop-off location announced by the local Department of Transport.

Article 59. Regulations on goods transport agencies

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Each goods transport agency shall be paid for agent services by negotiation with the goods owners and this shall be specified in the contract.

Article 60. Regulations on goods collection services, transport services and warehousing services

1. Each service provider shall obtain the certificate of business registration (or the Certificate of enterprise registration) in accordance with regulations of law.

2. Goods shall be stored at the request of goods owners. A contract on the collection and transport of goods or the lease of warehouse shall be signed with the goods owner.

3. Goods loaded onto vehicles must not exceed the permissible payload written on the certificate of technical and environmental safety inspection of automobiles.

Article 61. Regulations on road rescue service

1. Each road rescue service provider shall obtain the certificate of business registration (or the Certificate of enterprise registration) in accordance with regulations of law.

2. Before conducting business, each road rescue service provider shall send a written notification to the Department of Transport and provincial police authority with which its business is registered, including: name, address and phone number of the legal representative; a copy of the certificate of business registration or the certificate of enterprise registration and list of rescue vehicles. A notification of addition shall be sent upon any change of the aforementioned information is made during the course of business.

3. Traffic safety and occupational safety shall be ensured during the rescue process.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

RESPONSIBILITIES OF REGULATORY AGENCIES

Article 62. The Directorate for Roads of Vietnam

The Directorate for Roads of Vietnam has the responsibility to:

1. Manage auto transport and supporting services for road transport nationwide within its power.

2. Assume the responsibilities set out in Articles 11 and 52 hereof.

3. Preside over submitting a consolidated list of inter-provincial fixed route networks to the Ministry of Transport.

4. Preside over and cooperate with the Vietnam Automobile Transportation Association in designing documents and framework program to provide professional training to attendants of transport businesses and submit them to the Ministry of Transport for promulgation.

5. Consistently print and issue auto transport business licenses, badges and signboards (except for the badge exclusively intended for taxis travelling locally). Announce information structures, devices and procedures for checking information on the QR code on badges.

6. Apply information technology to transport management and supporting services for road transport nationwide.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Preside over designing auto transport business management software (including vehicle and driver management), nationwide fixed route management software and nationwide station management software;

c) Preside over building an online public service system, including procedures for issuance and replacement of auto transport business licenses and badges and procedures for applying for operation of fixed routes; supervise, expedite and inspect the handling of administrative procedures by Departments of Transport; suggest upgrading of online public services to handle administrative procedures related to transport and supporting services for road transport.

7. Connect or share data on auto transport business management, image data from cameras and data from vehicle tracking devices with those of police authorities (Traffic Police Department and provincial Traffic Police Divisions), Ministry of Finance (General Department of Taxation and provincial Departments of Taxation) for cooperation in state management of traffic order and safety; security and public order; taxation. The agencies requesting for connection or sharing shall pay the costs of connecting or sharing data from the Directorate for Roads of Vietnam.

8. Conduct inspections and put up double-decker sleeper bus speed limit signs at necessary positions, especially mountainous areas and at dangerous turns on highways.

9. Conduct inspections and handle within its power violations against regulations on management of transport, business activities and conditions for auto road transport business and supporting services for road transport in accordance with regulations of law.

10. Preside over and cooperate with relevant agencies in transport sector in providing instructions on and supervising the implementation of this Circular.

Article 63. Departments of Transport

Every provincial Department of Transport has the responsibility to:

1. Manage auto transport and supporting services for road transport in its province within its power.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Notify the Directorate for Roads of Vietnam of auto transport and supporting services for road transport in its province.

4. Submit the following to the provincial People’s Committee for approval or announcement:

a) List of bus route networks, list of provincial fixed route networks; passenger pick-up and drop-off locations along fixed routes in the road network within its province;

b) Incentive policies for bus passengers and bus transport businesses in its province;

c) Economical – technical norms for bus transport in its provinces for subsidized routes.

d) Vehicle development and management plans suitable to people’s travel demands and current state of road infrastructure in its province.

dd) Specific regulations on management of shuttle buses in their provinces.

5. Decide to approve running timetables for bus routes; open, suspend, adjust running timetables, itineraries and trip frequency for bus routes in its province.

6. Decide to put bus stations into operation as prescribed.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8. Establish database and build a website for management of transport business in its province. Provide online public services to handle administrative procedures related to auto transport and supporting services for road transport as prescribed.

9. Update data upon request and be provided with usernames and passwords for access to the nationwide station management software and driver management software of the Directorate for Roads of Vietnam to exploit and use data from the software to serve state management of stations and drivers in its province.

10. Issue auto transport business licenses to passenger transport businesses and goods transport businesses in its province.

11. Manage, issue and re-issue badges as prescribed.

12. Direct, supervise and inspect the provision of training in transport and dissemination of regulations of law on transport to attendants, and education about responsibilities and professional ethics of drivers organized by enterprises and cooperatives conducting transport business or Vietnam Automobile Transportation Association or local Automobile Transportation Association.

13. Put passenger pick-up and drop-off points along fixed routes into operation in its province after obtaining approval by the provincial People’s Committee.

14. Manage passenger transport by double-decker sleeper buses

a) Inspect and supervise units using double-decker sleeper buses;

b) Conduct inspection and put up double-decker sleeper bus speed limit signs at necessary positions, especially mountainous areas and at dangerous turns on routes under its management.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16. Before the fifteenth of every month, publish a list of vehicles (license plates, types of issued badges and effective period of the badges) and transport businesses (their names, types of business and effective period of the auto transport business licenses); list of vehicles whose badges are revoked or suspended; list of transport businesses whose auto transport business licenses are revoked or suspended) on its website to serve inspection and supervision.

Chapter IX

IMPLEMENTATION AND EFFECT

Article 64. Reporting regulations

1. By the twentieth of every month, every transport business or bus station operator shall submit a report on transport activities in the previous month to the Department of Transport. The form of the report on passenger transport is given in the Appendix 18 hereto. The form of the report on goods transport is given in the Appendix 19 hereto. The form of the report on activities of bus stations and goods stations is given in the Appendix 20 hereto.

2. By December 20, every Department of Transport shall submit a report on its transport activities to the Directorate for Roads of Vietnam, which will submit a consolidated report to the Ministry of Transport in February. The form of the report on transport activities is given in the Appendix 21 hereto.

Article 65. Effect

1. This Circular comes into force from July 15, 2020.

2. The following Circulars are abolished: Circular No. 63/2014/TT-BGTVT dated November 07, 2014; Circular No. 60/2015/TT-BGTVT dated November 02, 2015; Circular No. 92/2015/TT-BGTVT dated December 31, 2015; and Circular No. 10/2015/TT-BGTVT dated April 15, 2015 of the Minister of Transport.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Forms of auto transport business licenses and designs of badges specified in this Circular shall take effect from January 01, 2021.

Article 66. Responsibility for implementation

Chief of the Ministry Office, Chief Inspector of the Ministry, Directors General, directors of provincial Departments of Transport, heads of relevant agencies, units and individuals are responsible for the implementation of this Circular./.

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Le Dinh Tho

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/05/2020 quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


63.680

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198