Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp tại Việt Nam

Số hiệu: 13/2021/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Hoàng Minh Sơn
Ngày ban hành: 15/04/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

03 trường hợp miễn thủ tục công nhận văn bằng nước ngoài

Ngày 15/4/2021, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Theo đó, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận để sử dụng tại Việt Nam mà không phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng gồm:

- Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của:

 + Hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng;

 + Hoặc điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết do Bộ GD&ĐT công bố.

- Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ GD&ĐT cử đi học bằng ngân sách Nhà nước.

- Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam đã được phê duyệt từ ngày 01/7/2019.

Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 01/6/2021 và thay thế Quyết định 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/12/2007, Thông tư 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15/7/2013.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2021/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2021

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP ĐỂ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam bao gồm: bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương (sau đây gọi chung là văn bằng).

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

b) Cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Giáo dục và Đào tạo);

c) Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam.

Điều 2. Công nhận văn bằng

Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (sau đây gọi là công nhận văn bằng) là việc công nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc công nhận văn bằng

1. Công nhận văn bằng được thực hiện theo nhu cầu của người có văn bằng, cơ quan quản lý về nhân sự hoặc đơn vị quản lý lao động khi được sự đồng ý của người có văn bằng (sau đây gọi chung là người đề nghị công nhận văn bằng).

2. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi người học hoàn thành chương trình giáo dục bảo đảm chất lượng theo quy định của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận quy định tại Điều 4 Thông tư này.

3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng khi đáp ứng quy định tại Điều 5 Thông tư này.

4. Cơ sở giáo dục đại học căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư này tự đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá văn bằng. Trường hợp cần thiết, cơ sở giáo dục đại học yêu cầu người có văn bằng thực hiện thủ tục công nhận văn bằng quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Điều 4. Điều kiện công nhận văn bằng

1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận khi chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam và đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

a) Chương trình giáo dục được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo;

b) Cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng.

2. Văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính (bao gồm cả Việt Nam) được công nhận khi cơ sở giáo dục đó được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của hai nước cho phép mở phân hiệu, cho phép đào tạo hoặc phê duyệt việc hợp tác, liên kết đào tạo; thực hiện hoạt động đào tạo theo giấy phép đồng thời đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức đào tạo trực tuyến, đào tạo trực tiếp kết hợp trực tuyến được công nhận khi đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và một trong hai điều kiện sau:

a) Chương trình đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo tại Việt Nam khi người học lưu trú và học tập tại Việt Nam;

b) Chương trình đào tạo được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi tổ chức đào tạo cấp phép khi người học lưu trú và học tập tại nước đó.

4. Việc công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.

Điều 5. Miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng

1. Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận để sử dụng tại Việt Nam mà không phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng gồm:

a) Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;

b) Văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách Nhà nước;

c) Văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018) có hiệu lực thi hành.

2. Văn bằng quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Tên văn bằng phù hợp với quy định về văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam;

b) Thời gian đào tạo và điều kiện tuyển sinh phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Đào tạo theo hình thức trực tiếp hoặc đào tạo theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến mà thời lượng giảng dạy trực tuyến không quá 30% tổng thời lượng của chương trình.

3. Việc miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng không bao gồm việc xác thực văn bằng; cơ quan, tổ chức hoặc người sử dụng lao động chịu trách nhiệm xác thực văn bằng trong trường hợp cần thiết.

Điều 6. Thẩm quyền công nhận văn bằng

1. Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.

Điều 7. Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng

1. Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin về văn bằng quy định tại Phụ lục I Thông tư này tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng). Các minh chứng để xác thực văn bằng gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng bao gồm:

a) Bản sao văn bằng hoặc bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt và bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp;

b) Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;

c) Minh chứng thời gian học ở nước ngoài (nếu có);

d) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu cơ sở giáo dục cấp bằng yêu cầu).

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị công nhận văn bằng. Trường hợp cần xác minh thông tin về văn bằng từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc đơn vị xác thực nước ngoài, thời hạn trả kết quả công nhận văn bằng không vượt quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công nhận văn bằng.

3. Kết quả công nhận văn bằng được ghi trên giấy công nhận theo mẫu tại Phụ lục II và Phụ lục III Thông tư này. Trường hợp văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà không đủ căn cứ xác minh thông tin về văn bằng, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng. Trường hợp không xác định được mức độ tương đương của văn bằng với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng cung cấp thông tin và công nhận giá trị của văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính.

4. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng lập sổ cấp giấy công nhận văn bằng, trong đó ghi các thông tin về: họ tên, ngày tháng năm sinh của người được công nhận văn bằng; tên cơ sở giáo dục cấp bằng; hình thức đào tạo; trình độ tương đương với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam hoặc trình độ theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính; số vào sổ cấp giấy công nhận văn bằng.

Điều 8. Hủy bỏ kết quả công nhận văn bằng

1. Trường hợp xác minh được văn bằng không hợp pháp hoặc hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng không trung thực, kết quả công nhận văn bằng bị hủy bỏ.

2. Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng ra quyết định hủy bỏ kết quả công nhận văn bằng và thu hồi giấy công nhận trong đó nêu rõ lý do hủy bỏ, thu hồi.

3. Quyết định hủy bỏ kết quả công nhận văn bằng và thu hồi giấy công nhận được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng, được gửi đến người có văn bằng bị hủy bỏ kết quả công nhận, cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có), cơ quan người có văn bằng bị hủy bỏ kết quả công nhận đang công tác (nếu có) và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng

1. Cục Quản lý chất lượng

a) Chịu trách nhiệm về kết quả công nhận văn bằng và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có);

b) Công bố, cập nhật trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo thông tin về các trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chịu trách nhiệm về kết quả công nhận văn bằng và giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có);

b) Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo số lượng các loại văn bằng đã được công nhận trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2021. Thông tư này thay thế Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp; Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp ban hành kèm theo Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 17/2017/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi cụm từ “Vụ Hợp tác quốc tế” và “Cục Đào tạo với nước ngoài” thành “Cục Hợp tác quốc tế”; cụm từ “Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục” thành “Cục Quản lý chất lượng” tại Quyết định số 77/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về trình tự, thủ tục công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 26/2013/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; giám đốc các đại học, học viện; hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- UBVHGDTNTNNĐ của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 10;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Cục QLCL, Vụ PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Minh Sơn

 

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHIẾU ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP

I. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CÓ VĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN

Họ và tên (người có văn bằng/chứng nhận): ……………………………………………………

Sinh ngày ... tháng.... năm…… Giới tính: ……………………………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………………………….

cấp ngày ... tháng ... năm ......; nơi cấp …………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………...

Đơn vị công tác, địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………………… Email: …………………………………………………

II. THÔNG TIN VĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN

Trình độ đào tạo: …………………………………………………………………………………..

Tên cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận: ………………………………………………………….

Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận): …………..

………………………………………………………………………………………………………..

Văn bằng/chứng nhận cấp ngày ... tháng... năm………; Số hiệu văn bằng/chứng nhận (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………..

Hình thức học (du học, liên kết, trực tuyến,...): …………………………………………………

Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng):

………………………………………………………………………………………………………..

Ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu có): …………………………………………………………

III. MINH CHỨNG XÁC THỰC VĂN BẰNG

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Ghi chú: Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng/chứng nhận trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng/chứng nhận.

 

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY CÔNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

……………………….(1)
……………………….(2)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

GIẤY CÔNG NHẬN

……………………….(3)

CÔNG NHẬN

Văn bằng/chứng nhận của …………………………………………………………………….(4)

Số hiệu: …………………………………(5) ; cấp ngày… tháng....năm…… cho:

Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………….(6)

Sinh ngày… tháng .... năm……

Do ……………………………………………………………………………………… đào tạo (7)

Là văn bằng/chứng nhận: ……………………………………………………………………...(8)

Ngành/chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………...(9)

Thời gian đào tạo/tín chỉ: ……………………………………………………………………...(10)

Hình thức đào tạo: ……………………………………………………………………………..(11)

Nhận xét (12) ……………………………………………………………………………………….

                       ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm tra: ……………………………………….(13)

 

 

.... (14), ngày... tháng... năm
…………………(15)

Số vào sổ cấp giấy công nhận:...(16)

 

PHỤ LỤC III

HƯỚNG DẪN GHI NỘI DUNG TRÊN GIẤY CÔNG NHẬN
(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

(1) Ghi tên cơ quan chủ quản của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng/giấy chứng nhận.

(2) Ghi tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng/giấy chứng nhận.

(3) Ghi chức danh người có thẩm quyền và tên cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng/giấy chứng nhận.

(4) Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài cấp văn bằng/giấy chứng nhận và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính.

(5) Ghi số hiệu văn bằng/giấy chứng nhận (nếu có).

(6) Ghi họ tên của người được cấp văn bằng/giấy chứng nhận.

(7) Ghi tên cơ sở giáo dục nước ngoài thực hiện đào tạo và tên nước nơi cơ sở giáo dục đó đặt trụ sở chính (nếu có).

(8) Ghi tên văn bằng/giấy chứng nhận theo trình độ đào tạo của nước cho phép cấp văn bằng/giấy chứng nhận.

(9) Ghi ngành hoặc chuyên ngành đào tạo mà người học đã theo học. (Không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).

(10) Ghi số năm đào tạo hoặc số tín chỉ. (Không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).

(11) Ghi hình thức đào tạo nếu đủ minh chứng xác định. (Không áp dụng đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông).

(12) Ghi nhận xét về văn bằng/giấy chứng nhận so với Khung trình độ Quốc gia Việt Nam, trình độ đào tạo kế tiếp mà người có văn bằng được tiếp cận (nếu có) và các nhận xét khác.

(13) Ghi địa chỉ cổng thông tin điện tử truy cập để kiểm tra tính xác thực của giấy công nhận (nếu có).

(14) Ghi tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng đóng trụ sở.

(15) Ghi chức danh của người có thẩm quyền công nhận văn bằng.

(16) Ghi số vào sổ cấp giấy công nhận theo quy định của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 13/2021/TT-BGDDT

Hanoi, April 15, 2021

 

CIRCULAR

ON CONDITIONS AND PROCEDURES FOR AND COMPETENCE IN RECOGNITION OF DEGREES AWARDED BY FOREIGN EDUCATIONAL INSTITUTIONS FOR USE IN VIETNAM

Pursuant to the Education Law dated June 14, 2019;

Pursuant to the Law on Higher Education dated June 18, 2012 and Law on Amendments to Law on Higher Education dated November 19, 2018;

Pursuant to the Government’s Decree No. 69/2017/ND-CP dated May 25, 2017 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

At the request of the Head of Quality Control Department;

The Minister of Education and Training hereby promulgates a Circular on conditions and procedures for and competence in recognition of degrees awarded by foreign educational institutions for use in Vietnam.

Article 1. Scope and regulated entities

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. This Circular is applicable to:

a) Quality Control Department affiliated to the Ministry of Education and Training;

b) Education authorities affiliated to People’s Committees of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “Departments of Education and Training”);

c) Organizations and individuals involved in recognition of degrees awarded by foreign educational institutions for use in Vietnam.

Article 2. Degree recognition

Recognition of a degree awarded by a foreign educational institution for use in Vietnam (hereinafter referred to as “degree recognition”) refers to the recognition of a learner’s qualification written on a degree of the education system of the home country of the foreign educational institution and determination of the equivalent qualification in the Vietnamese Qualifications Framework.

Article 3. Degree recognition rules

1. Degree recognition shall be carried out at the request of the degree holder or the personnel authority or a worker management unit with the permission of the degree holder (hereinafter collectively referred to as “applicants”).

2. A degree awarded by a foreign educational institution may be recognized when the learner has completed an accredited educational program according to regulations of the home country of the institution and the degree is recognized by the competent education authority of this country according to regulations in Article 4 of this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Higher education institutions shall self-assess degrees for use in training activities based on conditions provided for in Article 4 herein and take responsibility before the law for degree assessment results. Where necessary, higher education institutions may request degree holders to apply for degree recognition in compliance with regulations in Article 7 herein.

Article 4. Conditions for degree recognition

1. Degrees awarded by foreign educational institutions may be recognized when the study or research duration of the degree programs are appropriate to the structural framework of the national education system and either of the following conditions is fulfilled:

a) The degree program has been accredited by an accrediting organization of the home country of the foreign educational institution as suitable for the mode of study;

b) The foreign educational institution is permitted to provide training and award the degree by the competent education authority of its home country or has been accredited by an accrediting organization of its home country.

2. Degrees awarded by foreign educational institutions operating in another country besides their home countries (including in Vietnam) may be recognized when these institutions are permitted to establish a branch and provide training or participate in joint training or training cooperation by competent education authorities of both countries; provide training according to their licenses and meet the regulations in Clause 1 of this Article.

3. Online-learning and blended-learning degrees awarded by foreign educational institutions may be recognized when they meet the regulations in Point a Clause 1 herein and either of the following conditions:

a) The Ministry of Education and Training permits provision of the degree program in Vietnam to learners living and studying in Vietnam;

b) The competent education authority of the country where the degree program is provided permits provision of the program to learners living and studying in that country;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 5. Exemption from degree recognition

1. The following degrees awarded by foreign educational institutions are exempt from degree recognition when they are used in Vietnam:

a) Degrees awarded by foreign educational institutions under agreements on degree equivalence or mutual degree recognition or degree-related conventions to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory and which have been published by the Ministry of Education and Training;

b) Degrees awarded by foreign educational institutions to learners sent to study by the Ministry of Education and Training using state budget;

c) Degrees awarded by foreign educational institutions to learners under Vietnam-based joint training programs approved by the competent authority after the entry into force of the Law on Amendments to Law on Higher Education (Law No. 34/2018/QH14 dated 19/11/2018).

2. Requirements for the degrees mentioned in Clause 1 herein:

a) Their names are in compliance with regulations on degrees of the Vietnamese national educational system;

b) Training duration and admission requirements adhere to regulations of the Ministry of Education and Training;

c) For in-class learning and blended learning, online classes must constitute no more than 30% of total classes of each program.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 6. Competence in degree recognition

1. Head of Quality Control Department affiliated to the Ministry of Education and Training has the power to recognize bachelor’s degrees, master’s degrees, doctoral degrees and equivalent degrees.

2. Directors of Departments of Education and Training have the power to recognize lower secondary diplomas, upper secondary diplomas and certificates of completion of the national curriculum.

Article 7. Degree recognition procedures

1. Each applicant shall provide information on the degree using the form in Appendix I enclosed therewith on the online public service portal of the Ministry of Education and Training or Department of Education and Training (hereinafter collectively referred to as “recognition authority”). The following proof for degree verification may be submitted directly or by post to the recognition authority:

a) Copy of the degree or copy from the master degree register together with a notarized Vietnamese translation and copies of directly relevant degrees and certificates;

b) Copy of the degree’s appendix or transcript together with a notarized Vietnamese translation;

c) Proof of overseas study (if any);

d) Letter of authorization of verification of degree’s information (if requested by the awarding institution).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The degree recognition result shall be written on a certificate according to Appendixes II and III enclosed therewith. If a degree is not eligible for recognition or there are insufficient grounds to verify information on the degree by the deadline mentioned in Clause 2 herein, the recognition authority must notify the applicant in writing. If the recognition authority is unable to determine the qualification equivalent to the degree in the Vietnamese Qualifications Framework, it shall provide information and recognize the degree’s value according to the education system of the home country of the awarding institution.

4. The recognition authority shall prepare a degree recognition certificate issuance book, which includes full name and date of birth of degree holders; name of awarding institutions; mode of study; equivalent qualification in the Vietnamese Qualifications Framework or qualification according to the education system of the home country of the awarding institution; and book entry number.

Article 8. Annulment of degree recognition results

1. In case it is verified that a degree is not lawful or a degree recognition application is not honest, the degree recognition result will be annulled.

2. Head of the recognition authority has the power to issue decisions on annulment of degree recognition result and certificate revocation, which must include the reason for such annulment and revocation.

3. Every decision on annulment of degree recognition result and certificate revocation shall be posted on the portal of the recognition authority and sent to the degree holder, inspection and violation detection authority (if any), workplace of the degree holder (if any) and relevant regulatory bodies and organizations.

Article 9. Responsibilities of recognition authority

1. Quality Control Department

a) Take responsibility for degree recognition results and settle complaints and denunciations (if any);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Departments of Education and Training

a) Take responsibility for degree recognition results and settle complaints and denunciations (if any);

b) Report number of recognized degrees to the Ministry of Education and Training before December 25 of every year.

Article 10. Effect

1. This Circular takes effect from June 01, 2021 and supersedes Decision No. 77/2007/QD-BGDDT, Circular No. 26/2013/TT-BGDDT and Circular No. 17/2017/TT-BGDDT.

2. Chief of the Ministry Office, Head of Quality Control Department, heads of relevant affiliates of the Ministry of Education and Training; Directors of Departments of Education and Training; heads of parent universities, academies and universities; and relevant organizations and individuals shall implement this Circular./.

 

 

P.P. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Hoang Minh Son

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

APPENDIX I

 SPECIMEN APPLICATION FOR RECOGNITION OF DEGREE AWARDED BY FOREIGN EDUCATIONAL INSTITUTION
(Promulgated together with Circular No. 13/2021/TT-BGDDT dated April 15, 2021 by the Minister of Education and Training)

APPLICATION

RECOGNITION OF DEGREE AWARDED BY FOREIGN EDUCATIONAL INSTITUTION

I. INFORMATION FROM DEGREE HOLDER

Full name (degree holder): ……………………………………………………

Date of birth: ………………………. Sex: ……………………………………………………….

Identity card/Passport number: ……………………………….

issue date: ………………………; issuer: …………………………………………………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Workplace name and address: ……………………………………………………………………………………...

Phone number: …………………………. Email: …………………………………………………

II. INFORMATION ON DEGREE

Qualification: …………………………………………………………………………………..

Name of awarding institution: ………………………………………………………….

Name of training institution (if different from awarding institution): …………..

………………………………………………………………………………………………………..

Awarding date: ………………………; Degree number (if any):

………………………………………………………………………………………………………..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Training time (specify training time in training institution or awarding institution):

………………………………………………………………………………………………………..

Major/Specialization (if any): …………………………………………………………

III. PROOF FOR DEGREE VERIFICATION

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Note: if applying for recognition of 02 degrees or more; provide information in section II for each degree.

 

APPENDIX II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Enclosed with Circular No. 13/2021/TT-BGDDT dated April 15, 2021 by the Minister of Education and Training)

……………………….(1)
……………………….(2)

-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

---------------

 

CERTIFICATE

……………………….(3)

CERTIFIES THAT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.: …………………………………(5) ; awarded on … / … / …… to:

Mr./Mrs.: ………………………………………………………………………………………….(6)

born on … / … / ……

by  ……………………………………………………………………………………… (7)

is a ……………………………………………………………………... (8) degree

Major/Specialization: ………………………………………………………………...(9)

Training duration/Credit: ……………………………………………………………………...(10)

Mode of study: ……………………………………………………………………………..(11)

Comment (12) ……………………………………………………………………………………….………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

……………………………………………………………………………………………………….

Web portal address for reference: ……………………………………….(13)

 

 

.... (14), [date]…………………(15)

 

Certificate issuance book entry No.: ...(16)

 

APPENDIX III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Enclosed with Circular No. 13/2021/TT-BGDDT dated April 15, 2021 by the Minister of Education and Training)

(1) Name of supervisory body of recognition authority

(2) Name of recognition authority

(3) Title of person and name of authority with competence in degree recognition

(4) Name of foreign educational institution awarding the degree and home country thereof

(5) Degree number (if any)

(6) Full name of degree holder

(7) Name of foreign educational institution providing training and home country thereof (if any)

(8) Name of the degree according to qualification system of the country permitting awarding of the degree

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(10) Number of training years or number of credits (not applicable to lower secondary diplomas, upper secondary diplomas and certificates of completion of the national curriculum)

(11) Mode of study if there is sufficient proof (not applicable to lower secondary diplomas, upper secondary diplomas and certificates of completion of the national curriculum)

(12) Comparison between the degree and the Vietnamese Qualifications Framework, higher educational level(s) that the degree holder may pursue (if any) and other comments.

(13) Address of web portal where the certificate’s validity may be checked (if any)

(14) Name of province/central-affiliated city where office of recognition authority is located

(15) Title of person with competence in degree recognition

(16) Certificate issuance book entry number written according to regulations of recognition authority

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15/04/2021 quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


17.211

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.56.9