Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 05/2012/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ

Số hiệu: 05/2012/TT-BGDĐT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Phạm Vũ Luận
Ngày ban hành: 15/02/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 05/2012/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2012

 

THÔNG TƯ

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 10/2009/TT-BGDĐT NGÀY 07 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ được tổ chức từ 1 đến 2 lần/năm. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định số lần tuyển sinh và thời điểm tuyển sinh của năm tiếp theo, đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 8 hằng năm.”

2. Thay thế Phụ lục III trong Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng Phụ lục III, IIIa, IIIb kèm theo Thông tư này.

3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 9. Yêu cầu về ngoại ngữ của người dự tuyển

1. Người dự tuyển phải có một trong các chứng chỉ hoặc văn bằng ngoại ngữ sau đây:

a) Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ (Phụ lục III), trong thời hạn 2 năm tính đến ngày dự tuyển nghiên cứu sinh, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B1 quy định tại Phụ lục IIIa, với dạng thức và yêu cầu đề kiểm tra ngoại ngữ quy định tại Phụ lục IIIb;

b) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ được đào tạo ở nước ngoài;

c) Bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ.”

2. Căn cứ yêu cầu của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định ngoại ngữ đối với từng chuyên ngành, kể cả ngoại ngữ thứ hai cho người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành ngoại ngữ.”

4. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Chậm nhất ba tháng trước mỗi kỳ tuyển sinh, cơ sở đào tạo phải ra thông báo tuyển sinh.”

5. Khoản 2 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau

“2. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án tiến sĩ. Đơn vị chuyên môn và người hướng dẫn khoa học có trách nhiệm tổ chức, bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm và đội ngũ cán bộ nghiên cứu hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện các hoạt động nghiên cứu. Đơn vị chuyên môn, người hướng dẫn khoa học và nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu của luận án, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốc tế.”

6. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 20. Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học sáng tạo của chính nghiên cứu sinh, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội.”

7. Khoản 5 và khoản 7 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Nghiên cứu sinh có học phần, chuyên đề tiến sĩ hoặc tiểu luận tổng quan không đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo sẽ không được tiếp tục làm nghiên cứu sinh. Người chưa có bằng thạc sĩ có thể chuyển sang học và hoàn thành chương trình thạc sĩ để được cấp bằng nếu được một cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ chấp nhận.”

“7. Thủ trưởng cơ sở đào tạo quy định cụ thể việc tổ chức giảng dạy, đánh giá học phần, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan của nghiên cứu sinh; điều kiện để nghiên cứu sinh được tiếp tục đào tạo khi kết thúc các học phần và tiểu luận tổng quan.”

8. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 22. Trình độ ngoại ngữ của nghiên cứu sinh trước khi bảo vệ luận án

Trước khi bảo vệ luận án, nghiên cứu sinh phải có một trong các chứng chỉ, văn bằng sau đây:

1. Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tương đương cấp độ B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo Khung tham khảo Châu Âu chung về ngoại ngữ (Phụ lục III), trong thời hạn 01 năm tính đến ngày trình hồ sơ bảo vệ luận án cấp cơ sở, do một trung tâm khảo thí quốc tế có thẩm quyền hoặc một trường đại học trong nước được đào tạo ngành ngoại ngữ tương ứng trình độ đại học cấp theo khung năng lực tương đương cấp độ B2 quy định tại Phụ lục IIIa, với dạng thức và yêu cầu đề kiểm tra ngoại ngữ quy định tại Phụ lục IIIb.

2. Có một trong các văn bằng quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 9 của Quy chế này.”

9. Khoản 5 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Thủ trưởng cơ sở đào tạo xem xét, quyết định cho phép bảo vệ luận án trước thời hạn khi nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo, đáp ứng các điều kiện để được bảo vệ luận án quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này.”

10. Điểm đ khoản 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Có năng lực ngoại ngữ phục vụ nghiên cứu chuyên ngành và trao đổi khoa học quốc tế;”

11. Khoản 4 và khoản 5 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Mỗi người hướng dẫn khoa học không được nhận quá 2 nghiên cứu sinh được tuyển trong cùng một năm ở tất cả các cơ sở đào tạo. Giáo sư được hướng dẫn cùng lúc không quá 5 nghiên cứu sinh; phó giáo sư hoặc tiến sĩ khoa học được hướng dẫn cùng lúc không quá 4 nghiên cứu sinh; tiến sĩ được hướng dẫn cùng lúc không quá 3 nghiên cứu sinh ở tất cả các cơ sở đào tạo, kể cả nghiên cứu sinh đồng hướng dẫn và nghiên cứu sinh đã hết hạn đào tạo nhưng còn trong thời gian được phép quay lại cơ sở đào tạo xin bảo vệ luận án theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Quy chế này.

5. Trong vòng 5 năm, tính đến ngày giao nhiệm vụ hướng dẫn nghiên cứu sinh, nếu người hướng dẫn khoa học có 2 nghiên cứu sinh không hoàn thành luận án vì lý do chuyên môn sẽ không được giao hướng dẫn nghiên cứu sinh mới.”

12. Điểm đ khoản 12 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“đ) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc, hồ sơ bảo vệ luận án các cấp, hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ, quyết định cấp bằng tiến sĩ, sổ gốc cấp văn bằng tốt nghiệp là tài liệu được lưu trữ, bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo. Tài liệu tuyển sinh, đào tạo và các tài liệu khác được lưu trữ, bảo quản trong thời hạn 5 năm sau khi người học tốt nghiệp. Các bài thi học phần, báo cáo chuyên đề, tiểu luận tổng quan của nghiên cứu sinh được bảo quản và lưu trữ đến khi nghiên cứu sinh tốt nghiệp. Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị sử dụng được thực hiện theo quy định hiện hành.”

13. Khoản 2 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Luận án tiến sĩ có khối lượng không quá 150 trang A4, không kể phụ lục, trong đó có ít nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và biện luận của riêng nghiên cứu sinh. Cấu trúc của luận án tiến sĩ bao gồm các phần và chương sau:

a) Phần mở đầu: giới thiệu ngắn gọn về công trình nghiên cứu, lý do lựa chọn đề tài, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài;

b) Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại mà luận án sẽ tập trung giải quyết, xác định mục tiêu của đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu;

c) Nội dung, kết quả nghiên cứu (một hoặc nhiều chương): trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận và giả thuyết khoa học; phương pháp nghiên cứu; kết quả nghiên cứu và bàn luận.

d) Kết luận và kiến nghị: trình bày những phát hiện mới, những kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu; kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo;

đ) Danh mục các công trình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án;

e) Danh mục tài liệu tham khảo được trích dẫn và sử dụng trong luận án;

g) Phụ lục (nếu có).”

14. Khoản 7 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“7. Nội dung chủ yếu và các kết quả nghiên cứu của luận án phải được báo cáo tại các hội nghị khoa học chuyên ngành; được công bố ít nhất trong hai bài báo trên tạp chí khoa học chuyên ngành có phản biện độc lập, được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước tính điểm, có trong danh mục các tạp chí khoa học mà cơ sở đào tạo quy định cho mỗi chuyên ngành đào tạo. Khuyến khích nghiên cứu sinh đăng bài trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín được liệt kê tại địa chỉ http://science.thomsonreuters.com/mjl/ hoặc kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc tế do một Nhà xuất bản quốc tế có uy tín ấn hành.”

15. Điểm a, b khoản 2 Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“a) Ðã hoàn thành trong thời gian quy định luận án, chương trình học tập và các yêu cầu quy định tại các Ðiều 17, 18, 19, 20 và 22 của Quy chế này;

b) Luận án đáp ứng các yêu cầu quy định tại Ðiều 20 và Ðiều 30 của Quy chế này và quy định của cơ sở đào tạo. Luận án được viết và bảo vệ bằng tiếng nước ngoài khi cơ sở đào tạo có khả năng thành lập Hội đồng đánh giá luận án bằng tiếng nước ngoài tương ứng;”

16. Khoản 2 Điều 32 được được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở gồm 7 thành viên, có chức danh khoa học, có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, am hiểu lĩnh vực đề tài nghiên cứu, trong đó có ít nhất hai nhà khoa học ở ngoài cơ sở đào tạo. Hội đồng gồm Chủ tịch, Thư ký, hai phản biện và các ủy viên Hội đồng. Mỗi thành viên Hội đồng chỉ đảm nhiệm một trách nhiệm trong Hội đồng. Khuyến khích mời các nhà khoa học giỏi là người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài làm phản biện trong Hội đồng.”

17. Khoản 1 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện gồm 7 thành viên, trong đó số thành viên thuộc cơ sở đào tạo không quá 3 người. Thành viên Hội đồng là những nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư, có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ; có phẩm chất đạo đức tốt; có uy tín chuyên môn; am hiểu vấn đề nghiên cứu của luận án; có công trình liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh công bố trong vòng 3 năm tính đến khi được mời tham gia Hội đồng. Số thành viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư ít nhất là 2 người; thành viên là tiến sĩ phải đã nhận bằng đủ 36 tháng tính đến ngày thành lập Hội đồng.”

18. Bổ sung điểm đ vào khoản 2 Điều 36 như sau:

“đ) Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện chỉ họp sau khi nhận được ít nhất 15 bản nhận xét của các nhà khoa học thuộc ngành, lĩnh vực nghiên cứu có trong danh sách gửi tóm tắt luận án và nhận xét của tất cả các thành viên Hội đồng đánh giá luận án.”

19. Bổ sung điểm g vào khoản 3 Điều 36 như sau:

“g) Có hai nhận xét của thành viên Hội đồng không tán thành luận án. Trường hợp này luận án được xem là không đạt yêu cầu, không cần phải tổ chức bảo vệ luận án.”

20. Bổ sung vào cuối khoản 5 Điều 36 câu sau:

“Hội đồng đánh giá luận án tự giải thể sau khi hoàn thành việc đánh giá luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh.”

21. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 40. Thẩm định hồ sơ quá trình đào tạo và chất lượng luận án

1. Vào tuần cuối của các tháng chẵn trong năm, cơ sở đào tạo gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo danh sách nghiên cứu sinh bảo vệ luận án trong 2 tháng trước đó (mẫu tại Phụ lục VI), kèm theo hồ sơ của từng nghiên cứu sinh bao gồm:

a) Bản sao quyết định thành lập Hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở và Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện;

b) Bản sao biên bản và nghị quyết của tất cả các phiên họp của các Hội đồng đánh giá luận án;

c) Bản sao nhận xét của các phản biện độc lập;

d) Trang thông tin những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

đ) Tóm tắt luận án.

2. Việc thẩm định hồ sơ quá trình đào tạo, nội dung và chất lượng luận án được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Thẩm định ngẫu nhiên: rút xác suất trong số hồ sơ luận án đã bảo vệ theo báo cáo của cơ sở đào tạo để thẩm định;

b) Khi có đơn thư khiếu nại, tố cáo về hồ sơ quá trình đào tạo, nội dung và chất lượng luận án.

3. Số lượng hồ sơ, luận án được thẩm định không ít hơn 30% số luận án bảo vệ trong năm của cơ sở đào tạo. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát báo cáo và có văn bản thông báo cho cơ sở đào tạo các trường hợp cần thẩm định và nội dung cần thẩm định của mỗi trường hợp.

4. Hồ sơ thẩm định quá trình đào tạo:

a) Hồ sơ dự tuyển của nghiên cứu sinh quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Quy chế này;

b) Văn bản nhận xét đánh giá phân loại nghiên cứu sinh khi dự tuyển của Tiểu ban chuyên môn, bản tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên Tiểu ban chuyên môn và kết quả xếp loại xét tuyển của Ban thư ký Hội đồng tuyển sinh theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 14 của Quy chế này;

c) Hồ sơ đề nghị bảo vệ luận án cấp trường hoặc viện của nghiên cứu sinh quy định tại khoản 2 Điều 33 của Quy chế này;

d) Hồ sơ thực hiện quy trình lựa chọn, gửi lấy ý kiến và xử lý ý kiến phản biện độc lập luận án của nghiên cứu sinh theo quy định tại khoản 5 Điều 34 của Quy chế này và các bản nhận xét của phản biện độc lập;

đ) Hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ của nghiên cứu sinh quy định tại khoản 3 Điều 43 của Quy chế này;

e) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

5. Hồ sơ thẩm định nội dung, chất lượng luận án

a) Luận án tiến sĩ đã xoá thông tin về nghiên cứu sinh, người hướng dẫn khoa học và cơ sở đào tạo;

b) Tóm tắt luận án đã xoá thông tin về nghiên cứu sinh, người hướng dẫn khoa học và cơ sở đào tạo;

c) Bản sao các bài báo công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án trên các tạp chí khoa học chuyên ngành;

d) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

6. Hồ sơ thẩm định được gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian không quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thẩm định, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ quá trình đào tạo, nội dung và chất lượng luận án và có văn bản thông báo kết quả thẩm định.

7. Hồ sơ quá trình đào tạo đạt yêu cầu thẩm định khi đảm bảo các quy định về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, quy trình tổ chức đánh giá luận án các cấp quy định tại Quy chế này.

8. Nội dung, chất lượng luận án được thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến thẩm định độc lập của 3 nhà khoa học ở trong hoặc ngoài nước, có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ, am hiểu đề tài và lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh, có chính kiến và bản lĩnh khoa học, khách quan, trung thực. Chất lượng luận án đạt yêu cầu thẩm định nếu có ít nhất 2 ý kiến tán thành.

9. Trường hợp có đơn, thư khiếu nại, tố cáo về nội dung, chất lượng luận án hoặc luận án có ít nhất 2 ý kiến thẩm định không tán thành, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định luận án, uỷ nhiệm Thủ trưởng cơ sở đào tạo có nghiên cứu sinh tổ chức họp Hội đồng thẩm định luận án có sự giám sát của đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo.”

22. Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 41. Hội đồng thẩm định luận án

1. Hội đồng thẩm định luận án gồm 7 thành viên, trong đó có ít nhất 4 thành viên chưa tham gia hội đồng đánh giá luận án cấp cơ sở hay hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện của luận án được thẩm định. Thành viên Hội đồng thẩm định là các nhà khoa học trong hoặc ngoài nước, có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư; có bằng tiến sĩ khoa học hoặc tiến sĩ; am hiểu về đề tài và lĩnh vực nghiên cứu của nghiên cứu sinh; có công trình công bố về lĩnh vực của đề tài luận án trong 3 năm tính đến ngày thành lập hội đồng; có chính kiến và bản lĩnh khoa học, khách quan, trung thực. Hội đồng có Chủ tịch Hội đồng, Thư ký và các ủy viên. Người hướng dẫn không được tham gia vào Hội đồng thẩm định luận án.

2. Trước khi họp Hội đồng thẩm định, các thành viên Hội đồng có bản nhận xét về tính cấp thiết của đề tài luận án, sự phù hợp với chuyên ngành; không trùng lặp về đề tài, nội dung, kết quả nghiên cứu với các công trình đã được công bố; tính trung thực, minh bạch trong trích dẫn tư liệu; bố cục và hình thức trình bày; nội dung, phương pháp, kết quả, ý nghĩa, độ tin cậy của các kết quả đạt được; những phát hiện, luận điểm mới của luận án; đánh giá thành công và hạn chế của luận án, khẳng định mức độ đáp ứng yêu cầu của một luận án tiến sĩ.

3. Hội đồng chỉ họp khi có mặt ít nhất 6 thành viên Hội đồng bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Thư ký Hội đồng và các thành viên hội đồng có ý kiến không tán thành luận án (nếu có). Hội đồng thẩm định luận án có trách nhiệm xem xét, đánh giá nội dung và chất lượng luận án; làm rõ những nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo; nội dung nhận xét, kết luận của những người thẩm định độc lập luận án. Hội đồng phải có biên bản chi tiết các ý kiến thảo luận, trao đổi, kết luận và quyết nghị về nội dung, chất lượng luận án. Luận án đạt yêu cầu thẩm định khi có ít nhất 5 thành viên Hội đồng có mặt tán thành luận án.

4. Trường hợp luận án không đạt yêu cầu thẩm định, Thủ trưởng cơ sở đào tạo tổ chức cuộc họp đối thoại giữa Hội đồng thẩm định luận án và Hội đồng chấm luận án cấp trường hoặc viện với sự giám sát của đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng thành viên của hai Hội đồng dự họp ít nhất là 12 người, trong đó Chủ tịch, phản biện, thư ký và các thành viên có ý kiến không tán thành của hai Hội đồng phải có mặt.

5. Thủ trưởng cơ sở đào tạo trực tiếp điều hành cuộc họp, bầu thư ký. Thành viên của hai Hội đồng tranh luận về nội dung và chất lượng luận án, bỏ phiếu đánh giá lại luận án. Luận án đạt yêu cầu nếu có ít nhất 3/4 thành viên có mặt tán thành. Kết quả cuộc họp đối thoại là kết quả thẩm định cuối cùng về nội dung, chất lượng luận án.”

23. Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối với luận án đạt yêu cầu khi thẩm định nhưng có ý kiến của người thẩm định độc lập hoặc của Hội đồng thẩm định yêu cầu phải sửa chữa, thì Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện cùng với người hướng dẫn và nghiên cứu sinh xem xét và quyết định các điểm cần bổ sung chỉnh sửa. Sau khi nghiên cứu sinh hoàn thành việc sửa chữa, Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện kiểm tra và xác nhận chi tiết những nội dung đã bổ sung chỉnh sửa, báo cáo Thủ trưởng cơ sở đào tạo cấp bằng tiến sĩ cho nghiên cứu sinh theo các yêu cầu quy định tại Điều 43 và Điều 44 của Quy chế này.

2. Đối với luận án không đạt yêu cầu thẩm định:

a) Trường hợp chưa được cấp bằng tiến sĩ, nghiên cứu sinh được sửa chữa, bổ sung và bảo vệ lại luận án theo quy định tại Điều 38 của Quy chế này

b) Trường hợp đã được cấp bằng tiến sĩ sẽ được xem xét xử lý theo pháp luật hiện hành đối với văn bằng đã được cấp.

3. Đối với hồ sơ quá trình đào tạo không đạt yêu cầu thẩm định, căn cứ thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở đào tạo bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp phát hiện có vi phạm hành chính thì được chuyển xem xét xử lý theo quy định hiện hành về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

4. Trong thời gian không quá hai tháng kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả thẩm định, Thủ trưởng cơ sở đào tạo có văn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xử lý kết quả thẩm định theo các nội dung nêu tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, cùng với báo cáo bảo vệ luận án của nghiên cứu sinh của kỳ tiếp theo (nếu có) theo quy định tại khoản 1 Điều 40 của Quy chế này.”

24. Khoản 1 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở đào tạo lập hồ sơ xét cấp bằng tiến sĩ cho nghiên cứu sinh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Đủ 3 tháng kể từ ngày bảo vệ thành công luận án tại Hội đồng đánh giá luận án cấp trường hoặc viện;

b) Đã chỉnh sửa, bổ sung những nội dung trong luận án theo nghị quyết của Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường hoặc viện, đã được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra và xác nhận, kể cả trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 của Quy chế này (nếu có);

c) Nghiên cứu sinh không có tên trong danh sách thẩm định luận án theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Quy chế này. Nếu là trường hợp cần thẩm định thì phải đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 40, khoản 3 Điều 41 của Quy chế này;

d) Nghiên cứu sinh đã nộp Thư viện Quốc gia Việt Nam một bản luận án, một bản tóm tắt luận án, một đĩa CD ghi toàn văn luận án và tóm tắt luận án (bao gồm cả trang bìa), kể cả các luận án bảo vệ theo chế độ mật và các luận án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.”

25. Bổ sung vào cuối Điều 45 câu sau:

“Trường hợp cần thẩm định hồ sơ, luận án trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo thì hồ sơ thẩm định, trình tự thẩm định thực hiện theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 9 Điều 40 và Điều 41 của Quy chế này.”

26. Bổ sung khoản 4 Điều 47 như sau:

“4. Người hướng dẫn nghiên cứu sinh vi phạm các quy định tại Điều 25, Điều 26 của Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo các hình thức: không được nhận thêm nghiên cứu sinh mới, không được tiếp tục hướng dẫn nghiên cứu sinh hiện tại hoặc không được nhận nghiên cứu sinh mới trong 3 năm tiếp theo.”

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2012. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, Viện trưởng các viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ tiến sĩ chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Tuyên giáo TW;
- Uỷ ban VHGD,TN,TNNĐ của QH;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như điều 4 (để thực hiện);
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Vụ GDĐH, Vụ PC.

BỘ TRƯỞNG




Phạm Vũ Luận

 

PHỤ LỤC III

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ B1, B2 KHUNG CHÂU ÂU

(để xét trình độ ngoại ngữ khi dự tuyển và khi tốt nghiệp)

(Kèm theo Thông tư số: 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Tiếng Anh

Cấp độ (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

B1

4.5

450 PBT 133 CBT 45 iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B2

5.5

500 BPT 173 CBT 61 iBT

600

First FCE

Busines Vantage

60

(Các điểm số nêu trên là điểm tối thiểu cần đạt được)

Một số tiếng khác

Cấp độ (CEFR)

tiếng Nga

tiếng Pháp

tiếng Đức

tiếng Trung

tiếng Nhật

B1

TRKI 1

DELF B1

TCF niveau 3

B1

ZD

HSK cấp độ 3

JLPT N4

B2

TRKI 2

DELF B2

TCF niveau 4

B2

TestDaF level 4

HSK cấp độ 4

JLPT N3

Ghi chú: Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, cơ sở đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.

 

Phụ lục IIIb

DẠNG THỨC ĐỀ THI NGOẠI NGỮ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP ĐỘ B1 VÀ B2 CỦA KHUNG CHÂU ÂU ÁP DỤNG TRONG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
(Kèm theo Thông tư số: 05 /2012/TT- BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

/I. Dạng thức đề thi trình độ B1

Đề thi gồm 3 bài, tổng thời gian 135 phút.

BÀI 1: ĐỌC VÀ VIẾT

Thời gian làm bài: 90 phút. Điểm: 60 điểm/ 100 điểm

Mô tả các phần:

ĐỌC: 4 phần /20 câu hỏi (30 điểm)

- Phần 1: 10 câu hỏi (10 điểm). Đọc 10 câu độc lập mỗi câu có một từ bỏ trống, chọn 1 từ đúng trong 4 từ cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD) để điền vào chỗ trống. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa và kiến thức văn hóa, xã hội.

- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Có thể lựa chọn một trong hai hình thức bài tập sau: 1) đọc 5 biển quảng cáo, bảng báo hiệu thường gặp trong đời sống hàng ngày (dạng hình ảnh không có chữ hoặc có ít chữ) hoặc thông báo ngắn, sau đó chọn một câu trả lời đúng trong 4 câu cho sẵn (dạng trắc nghiệm ABCD); 2) đọc 5 đoạn mô tả ngắn, mỗi đoạn khoảng 3 câu, sau đó chọn các bức tranh tương ứng với đoạn mô tả (5 bức tranh), có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày.

- Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài khoảng 200 - 250 từ, chọn các câu trả lời Đúng hoặc Sai hoặc lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 khả năng A, B, C, D. Bài đọc có thể lấy từ báo, tạp chí dễ hiểu, dạng phổ biến kiến thức, thường thấy trong đời sống hàng ngày.

- Phần 4: 10 câu hỏi (10 điểm). Làm bài đọc điền từ (Cloze test), dạng bỏ từ thứ 7 trong văn bản. Lưu ý: chỉ bỏ ô trống bắt đầu từ câu thứ 3, câu thứ 1 và thứ 2 giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Bài đọc này dài khoảng 150 từ trong đó có 10 từ bỏ trống. Chọn trong số 15 từ cho sẵn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống.

Yêu cầu chung: 1) Bài đọc viết theo ngôn ngữ đơn giản, có bố cục rõ ràng; 2) Chủ đề quen thuộc, liên quan tới đời sống thường ngày (có thể lấy từ báo, tạp chí, tài liệu giáo dục, truyện, các mục trong bách khoa toàn thư…); 3) Lượng từ mới không vượt quá 10% của trình độ B1.

VIẾT: 2 phần (30 điểm)

- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Cho sẵn 5 câu, viết lại các câu đó với những cách diễn đạt khác đã được gợi ý bằng 1-2 từ sao cho ý nghĩa các câu đó không thay đổi.

- Phần 2: (20 điểm). Viết một bài viết ngắn khoảng 100 -120 từ. Đây là dạng bài viết có nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày, thường là viết dựa trên một tài liệu gợi ý cho sẵn. Một số dạng bài thường dùng: viết một lá đơn xin việc sau khi đọc một quảng cáo việc làm; viết một lá thư mời hay thư phàn nàn về một sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã mua hàng hoặc dùng dịch vụ theo một quảng cáo; điền vào một mẫu tờ khai trong đó có 2 đoạn, mỗi đoạn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết 2 - 3 lời nhắn qua email, mỗi lời nhắn dài khoảng 4 - 5 dòng; viết thư trả lời để cảm ơn, xin lỗi, giải thích một sự việc hay dặn dò, đưa lời khuyên cho ai đó; viết một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu và câu kết thúc...

BÀI 2: NGHE HIỂU

Thời gian: 35 phút. Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

Bài thi Nghe hiểu gồm 02 phần:

- Phần 1: 5 câu hỏi (10 điểm). Có thể lựa chọn nghe 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 bức tranh/ hình ảnh đúng, mỗi hội thoại có 4 - 6 lần đổi vai; hoặc nghe một đoạn hội thoại dài để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai với nội dung; hoặc nghe một đoạn độc thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 đồ vật/ sự việc.

- Phần 2: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn hội thoại hay độc thoại. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống trong bài. Chỗ trống thường là thông tin quan trọng.

Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Thời gian mỗi phần nghe không quá 15 phút (kể cả thời gian làm bài); 3) phát ngôn rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 4) chủ đề cụ thể, bối cảnh giao tiếp quen thuộc, liên quan đến đời sống thường ngày; 5) lượng từ mới không quá 5% của trình độ B1.

BÀI 3: NÓI

Bài thi Nói gồm 3 phần, thời gian cho mỗi thí sinh từ 10 - 12 phút.

Điểm: 20 điểm/ 100 điểm

Mô tả các phần:

Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B1 liên quan tới 4 lĩnh vực cá nhân, công cộng, nghề nghiệp, giáo dục như: Bản thân; Nhà cửa, gia đình, môi trường; Cuộc sống hàng ngày; Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi; Đi lại, du lịch; Mối quan hệ với những người xung quanh; Sức khỏe và chăm sóc thân thể; Giáo dục; Mua bán; Thực phẩm, đồ uống; Các dịch vụ; Các địa điểm, địa danh; Ngôn ngữ; Thời tiết.

Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi)

- Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.

- Phần 2 (5 phút): Thí sinh trình bày chủ đề đã bốc thăm. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, biết sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý.

- Phần 3 (3 - 5 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, thí sinh phải trình bày được quan điểm và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm của mình.

II. Dạng thức đề thi trình độ B2

Đề thi gồm 4 bài, tổng thời gian 235 phút.

BÀI 1: ĐỌC VÀ SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

Thời gian: 90 phút. Điểm: 30 điểm/ 100 điểm

Mô tả các phần:

- Phần 1: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài và trả lời 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm gồm 4 lựa chọn ABCD. Bài đọc dài khoảng 100 - 150 từ, có thể theo dạng biểu bảng, quảng cáo, thư, mẫu khai thương mại, tờ rơi, thông báo, tin nhanh, lịch trình, kế hoạch… (có thể có tranh ảnh, đồ thị, biểu đồ đi kèm).

- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Đọc một bài trong đó có tối thiểu 5 đoạn đã bị xáo trộn trật tự. Lắp ghép lại những câu/ đoạn bị xáo trộn đúng trật tự hoặc logic. Bài đọc có thể là bài báo, tạp chí, báo cáo… liên quan tới các lĩnh vực công cộng, nghề nghiệp, giáo dục.

- Phần 3: 5 câu hỏi (5 điểm). Cho trước 5 câu hỏi dạng trắc nghiệm có 4 lựa chọn. Thí sinh cần đọc nhanh bài và chọn đáp án đúng. Bài đọc này khoảng 200 - 250 từ, lấy từ bài báo, tạp chí, báo cáo, lịch trình, kế hoạch, tin nhanh, tin thời tiết… liên quan tới các lĩnh vực công cộng, nghề nghiệp, giáo dục.

- Phần 4: 15 câu hỏi (15 điểm). Cho 15 câu độc lập dạng Sử dụng ngôn ngữ (dạng Use of Language). Chọn đáp án đúng trong các đáp án ABCD cho từ bỏ trống trong câu. Các chỗ trống này cho phép kiểm tra kiến thức ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa, kiến thức văn hóa, văn minh.

Yêu cầu chung: 1) Ngôn ngữ sử dụng trong bài có thể cụ thể hoặc trừu tượng, có chứa khái niệm hoặc kiến thức chuyên môn ở trình độ trung bình, những người không chuyên nhưng có trình độ ngoại ngữ B2 có thể hiểu được; 2) Lượng từ mới không vượt quá 10% so với trình độ B2.

BÀI 2: VIẾT

Thời gian làm bài 90 phút. Điểm: 30/ 100 điểm

Bài thi Viết gồm 3 phần:

- Phần 1 (10 điểm): Dạng bài Cloze Test (xóa các từ thứ 5 trong văn bản). Lưu ý: chỉ xoá các từ bắt đầu từ câu thứ 3 trở đi, câu thứ nhất và câu và thứ hai giữ nguyên để thí sinh làm quen với ngữ cảnh. Thí sinh chọn 10 từ trong 15 từ cho sẵn để điền vào các chỗ trống thích hợp trong văn bản.

- Phần 2 (10 điểm): Bài thi này có thể có hai dạng: 1) Dựng 10 câu viết theo tình huống. Có thể cho sẵn một số từ/ cụm từ kèm theo tình huống để viết thành một lá thư, thông báo, văn bản hoàn chỉnh. 2) Đọc một đoạn văn bản có sẵn tình huống, từ đó viết một đoạn ngắn khoảng 10 - 15 câu. Nội dung bài viết có thể là trả lời một bức thư liên quan đến công việc; viết ý kiến cá nhân về một vấn đề đọc được trên báo, tạp chí để chia sẻ ý kiến với các độc giả khác; viết báo cáo ngắn về công việc đã làm…

- Phần 3 (10 điểm): Chọn một trong ba chủ đề cho trước viết một bài luận khoảng 200-250 từ. Bài luận phải có bố cục rõ ràng gồm mở bài, thân bài, kết luận. Phần thân bài gồm 2-3 ý chính. Các ý chính này phải được phát triển rõ ràng, mạch lạc bằng lập luận logic, ví dụ minh họa hoặc số liệu minh họa… Thí sinh phải sử dụng các phương tiện liên kết văn bản và tránh liệt kê hàng loạt ý mà không phát triển kỹ từng ý.

BÀI 3: NGHE HIỂU

Thời gian làm bài khoảng 40 phút. Điểm: 20/100 điểm.

Bài thi Nghe hiểu gồm 3 phần:

- Phần 1: 5 câu hỏi (5 điểm). Bài thi có thể soạn theo các dạng sau: 1) nghe 5 đoạn hội thoại ngắn không liên quan với nhau về nội dung, sau mỗi đoạn trả lời câu hỏi dạng trắc nghiệm ABCD; 2) nghe một đoạn độc thoại để chọn 5 câu Đúng hoặc Sai so với nội dung bài nghe.

- Phần 2: 5 câu hỏi (5 điểm). Nghe 5 đoạn hội thoại hoặc độc thoại được cắt ra từ một bài có chung nội dung. Chọn câu Đúng/ Sai hoặc trả lời câu hỏi trắc nghiệm với 3 gợi ý ABC.

- Phần 3: 10 câu hỏi (10 điểm). Nghe một đoạn độc thoại hay hội thoại dài. Điền vào 10 chi tiết bỏ trống về các thông tin quan trọng trong bài. Có thể chọn bài có nội dung về các vấn đề quen thuộc hoặc bài trình bày ngắn có liên quan đến công việc hoặc một lĩnh vực kỹ thuật nhưng không quá chuyên sâu để người không ở trong nghề cũng có thể hiểu được.

Yêu cầu chung: 1) Thí sinh có 5 phút để nghe hướng dẫn cách làm bài, sau đó được nghe mỗi bài 2 lần, vừa nghe vừa trả lời câu hỏi; 2) Diễn đạt rõ ràng, tốc độ từ chậm đến trung bình; 3) Chủ đề cụ thể, quen thuộc hoặc nếu có liên quan tới chuyên ngành thì không chuyên sâu, người ngoài ngành có trình độ ngôn ngữ B2 có thể hiểu được; 3) Lượng từ mới không quá 5% của trình độ B2.

BÀI 4: NÓI

Bài thi Nói gồm 3 phần. Thời gian cho mỗi thí sinh khoảng 15 phút.

Điểm: 20/100 điểm.

Thí sinh bốc thăm 1 trong số 14 chủ đề nói của trình độ B2 liên quan tới 4 lĩnh vực: cá nhân, công cộng, nghề nghiệp, giáo dục như: Bản thân; Nhà cửa, gia đình, môi trường; Cuộc sống hàng ngày; Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi; Đi lại, du lịch; Mối quan hệ với những người xung quanh; Sức khỏe và chăm sóc thân thể; Giáo dục; Mua bán; Thực phẩm, đồ uống; Các dịch vụ; Các địa điểm, địa danh; Ngôn ngữ; Thời tiết.

Thời gian chuẩn bị khoảng 5 - 7 phút (không tính vào thời gian thi).

- Phần 1 (2 đến 3 phút): Giáo viên hỏi thí sinh một số câu về tiểu sử bản thân để đánh giá khả năng giao tiếp xã hội của thí sinh.

- Phần 2 (5 đến 7 phút): Thí sinh trình bày chủ đề nói đã bốc thăm. Phần trình bày phải có bố cục rõ ràng, giới thiệu nội dung, phát triển ý, kết luận, có sử dụng phương tiện liên kết ý. Tránh liệt kê hàng loạt mà không phát triển kỹ từng ý. Thí sinh phải chứng tỏ khả năng sử dụng vốn từ vựng phong phú, khả năng sử dụng chính xác và đa dạng các cấu trúc ngữ pháp và khả năng diễn đạt lưu loát.

- Phần 3 (3 - 5 phút): Giáo viên và thí sinh hội thoại mở rộng thêm về những vấn đề có liên quan đến chủ đề vừa trình bày. Trong phần hội thoại, giáo viên đặt các câu hỏi phản bác hoặc thăm dò ý kiến, học viên phải trình bày được quan điểm của mình và đưa ra lý lẽ để bảo vệ quan điểm này.

 

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
--------------

No. 05/2012/TT-BGDDT

Hanoi, February 15, 2012

 

CIRCULAR

ON THE AMENDMENTS TO THE REGULATION ON DOCTORAL TRAINING PROMULGATED TOGETHER WITH THE CIRCULAR NO. 10/2009/TT-BGDDT DATED MAY 07, 2009 OF THE MINISTER OF EDUCATION AND TRAINING

Pursuant to the Law on Education dated June 14, 2005; the Law on the amendments to the Law on Education;

Pursuant to the Government's Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 02, 2006, elaborating and providing guidance on the implementation of a number of articles of the Law on Education;

Pursuant to the Government's Decree No. 31/2011/ND-CP dated May 11, 2011 on the amendments to the Government's Decree No. 75/2006/ND-CP dated August 02, 2006, elaborating and providing guidance on the implementation of a number of articles of the Law on Education;

Pursuant to the Government's Decree No. 178/2007/ND-CP dated December 03, 2007 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of Ministries and ministerial agencies;

Pursuant to the Government's Decree No. 32/2008/ND-CP dated March 19, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Education and Training;

At the request of the Director of the Department of Higher Education,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. To amend a number of Articles of the Regulation on Doctoral training promulgated together with the Circular No. 10/2009/TT-BGDDT dated May 07, 2009 of the Minister of Education and Training, in particular:

1. Clause 1 of Article 7 is amended as follows:

 “1. Enrolment for doctoral training shall be held 1 – 2 times per year. The Director of the training institution shall decide the frequency of enrolments and the date of enrolment in the next year, and register them with the Ministry of Education and Training in every August”.

2. Appendix III to the Circular No. 10/2009/TT-BGDDT dated May 07, 2009 of the Ministry of Education and Training is superseded by Appendixes III, IIIa, and IIIb to this Circular.

3. Article 9 is amended as follows:

 “Article 9. Requirements of foreign language skills of candidates

1. Every candidate must obtain one of the following qualifications in foreign languages:

a) A qualification in foreign languages equivalent to the level B1 or 3/6 according to the Common European Framework of Reference for Languages  - CEF (Appendix III) issued by a competent testing center within 02 years before the enrolment date, or a qualification issued by a Vietnamese university that provide bachelor’s training in foreign languages which is equivalent to level B1 in Appendix IIIa. The format and requirements of the foreign language test are provided in Appendix IIIb.

b) A bachelor’s degree or master’s degree obtained overseas;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Based on the requirements of the doctoral training program, the Director of the training institution shall decide the foreign language necessary for each discipline, including the second foreign language applicable to the candidates for doctoral training in foreign languages.”

4. Clause 1 of Article 10 is amended as follows:

 “1. The training institution shall issue the notice of enrolment at least 03 months before each enrolment.”

5. Clause 2 of Article 19 is amended as follows:

 “2. Scientific researches must be conformable with the targets of the doctoral dissertation. The academic department and the instructors are responsible for organizing, providing equipment, and appoint staff to support postgraduate students in doing their researches. The academic department, instructors and postgraduate students are responsible for the truthfulness, accuracy, and novelty of their research findings, comply with the Vietnam’s and international regulations on intellectual property.”

6. Article 20 is amended as follows:

 “Article 20. Doctoral dissertation

A doctoral dissertation must be a unique and creative scientific research done by the postgraduate student himself or herself, contribute theoretically or practically to the field of study, or provide new solutions valuable to development and growth of professional knowledge, or creatively resolve the issues for a profession or the actual socio-economic issues.”

7. Clause 5 and Clause 7 of Article 21 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “7. The Director of the training institution shall specify the teaching and assessment of doctoral modules, doctoral subjects, and dissertation proposals of postgraduate students; the conditions for keeping studying after the end of modules and dissertation proposals.”

8. Article 22 is amended as follows:

 “Article 22. Requirements of skills in foreign languages before the dissertation defense

Before the dissertation defense, every postgraduate student must obtain one of the following qualifications:

1. a) A qualification in foreign languages equivalent to the level B2 or 4/6 according to the Common European Framework of Reference for Languages (Appendix III) issued by a competent testing center within 01 years before the date on which the application for dissertation defense at the grassroots level is submitted, or a qualification issued by a Vietnamese university that provide bachelor’s training in foreign languages which is equivalent to level B2 in Appendix IIIa. The format and requirements of the foreign language test are provided in Appendix IIIb.

2. One of the qualifications in Points b and c Clause 2 Article 9 of this Regulation.”

9. Clause 5 of Article 23 is amended as follows:

 “5. The Director of the training institution shall consider allowing the early dissertation defense when the postgraduate student completes the training program and meet the conditions for dissertation defense according to Clause 2 Article 31 of this Regulation.”

10. Point dd Clause 1 of Article 25 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Clause 4 and Clause 5 of Article 25 is amended as follows:

 “4. Each instructor shall instruct no more than postgraduate students that are admitted in the same year at every training institution. A professor may instruct no more than 5 postgraduate students at the same time, an associate professor or doctor of science may instruct no more than 4 postgraduate students at the same time, a doctor may instruct no more than 3 postgraduate students at all training institutions, including postgraduate students instructed in cooperation and the postgraduate students allowed to defense their dissertations after the training period according to Clause 7 Article 23 of this Regulation.

5. When 2 postgraduate students of an instructor fail to complete their dissertation within 5 years from the day on which the instruction is assigned due to professional reasons, such instructor may not receive more postgraduate students.”

12. Point dd Clause 12 of Article 29 is amended as follows:

 “dd) The decision on admission, the original transcript, the dissertation defense documents, the application for the doctorate degree, the decision to award the doctorate degree, the master register of diploma award shall be permanently kept at the training institution. Enrolment documents, training documents and other documents shall be kept for 5 years after graduation. Module exam papers, term essays, and dissertation proposals of postgraduate students shall be kept until they graduate. The destruction of expired documents shall comply with current regulations.”

13. Clause 2 of Article 30 is amended as follows:

 “2. A doctoral dissertation consists no more than 150 A4 pages, not including Appendixes. Over 50% of which shall present the research result and ratiocination of the postgraduate student. A doctoral dissertation includes:

a) The introduction: brief introduction of the research project, the reason for choosing the project, the purpose, subjects, scope of study, scientific and practical roles of the project;

b) The abstract of the research: analysis and assessment of the research works closely related to the dissertation that are published in Vietnam and overseas, indicate the unresolved issues that the dissertation is about to resolve, targets of the dissertation, contents and methods of research;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Conclusions and suggestions: present new findings and conclusions drawn from the research findings; suggestions for future researches;

dd) The list of the published works of the dissertation;

e) The reference list of the documents cited and used in the dissertation;

g) Appendixes (if any).”

14. Clause 7 of Article 30 is amended as follows:

 “7. The primary contents and research findings of the dissertation must be reported at annual national science conferences and at least two articles are published in academic journals subject to peer review, marked by the State Professor Council, and enumerated in the list of academic journals made by the training institution. Postgraduate students are encouraged to have their articles published on reputable international academic journals enumerated at http://science.thomsonreuters.com/mjl/ or memoranda of International Science Conferences published by reputable international publishers.”

15. Points a and b Clause 2 of Article 31 is amended as follows:

 “a) The dissertation and study program are completed and the requirements in Articles 17, 18, 19, 20, and 22 of this Regulation are met;

b) The dissertation meets the requirements in Article 20 and Article 30 of this Regulation and the regulations of the training institution. Dissertations shall be written in foreign languages if the training institution is able to establish a Dissertation Assessment Council in corresponding foreign languages;”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “2. The Grassroots Assessment Council consists of 7 members holding academic ranks and doctorate degrees, proficient in the field of study and the research project; at least 2 members among which are external scientists. The council includes a President, a Secretary, two reviewers and the Council members. Each Council member shall undertake a task of the Council. Excellent foreign scientists or Vietnamese scientists overseas are encouraged to act as reviewers in the Council.”

17. Clause 1 of Article 35 is amended as follows:

 “1. The Institutional Assessment Council consists of 7 members. No more than 3 members of which are personnel of the training institution. Members of the Institutional Assessment Council are scientists holding titles of processors, associate professors, and doctorate degrees, having positive moral virtues; reputable; accomplished in the dissertations, having works relating to the fields of study of postgraduate students that are published over the last three years before being invited to the Council. At least 2 members are professors or associate professors; the members being doctors must have held their degrees for at least 36 months years by the day on which the Council is established.”

18. Points dd is added to Clause 2 of Article 36 is amended as follows:

 “dd) The Institutional Assessment Council shall hold the meeting after obtaining at least 15 written remarks from the scientists in the same field of study that are enumerated in the list of recipients of the dissertation summary, and the remarks from all Council members.”

19. Points g is added to Clause 3 of Article 36 is amended as follows:

 “g) The dissertation is disapproved by two Council members. In this case, the dissertation is considered unsatisfactory, and the dissertation defense shall not be held.”

20. The following sentence is added to the end of Clause 5 of Article 36:

 “The Assessment Council shall be dismissed after the completion of the doctoral dissertation assessment.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “Article 40. Inspecting training documents and dissertation quality

1. In every last week of even months, the training institution shall send the Ministry of Education and Training the list of postgraduate students that do dissertation defenses over the last 2 months (the form in Appendix VI) together with postgraduate students’ profiles, including:

a) Copies of the Decisions to establish the Grassroots Assessment Council and the Institutional Assessment Council;

b) Copies of the minutes of meeting and Resolutions of all Council meetings;

c) Copies of reviews written by reviewers;

d) The information about new academic contributions of the dissertation (in both Vietnamese and English);

dd) The dissertation summary.

2. The training documents, the contents and quality of the dissertation shall be inspected in the following cases:

a) Random inspection: randomly inspect defended dissertations according to the report of the training institution;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. At least 30% of the dissertations defended in the year shall be inspected. Within 10 days from the day on which the report from the training institution is received, the Ministry of Education and Training shall check the report and send a written notification of the dissertations that need inspecting and the inspection contents.

4. Documents of training inspection:

a) Applications for enrolment of postgraduate students according to Point c Clause 2 Article 10 of this Regulation;

b) Documents of the assessment and classification of postgraduate students made by academic committees, the summary of assessment results given by members of academic committees, and the rating given by the Secretariat of the Enrolment Council according to Clauses 2, 3 and 4 Article 14 of this Regulation;

c) Applications for dissertation defenses before the Institutional Assessment Council according to Clause 2 Article 33 of this Regulation;

d) The documents of the selection, seeking opinions, and processing opinions from peer reviewers according to Clause 5 Article 34 of this Regulation and the reviews of peer reviewers.

dd) Documents of doctorate degree award according to Clause 3 Article 43 of this Regulation;

e) Quantity: 01 dossier.

5. Documents of inspection of dissertation quality and contents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The dissertation summary without information about the postgraduate student, instructor, and training institution;

c) Copies of the articles that announce the research findings of the dissertation on academic journals;

d) Quantity: 03 dossiers.

6. The inspection dossier shall be sent directly or by post to the Ministry of Education and Training. Within 60 working days from the day on which the complete dossier is received, the Ministry of Education and Training shall inspect the dossier, the dissertation contents and quality, and send a written notification of the inspection result.

7. The training dossier is satisfactory if the regulations on enrolment, training organization and management, the procedure for dissertation in this Regulation are satisfied.

8. The dissertation contents and quality shall be inspected by seeking independent opinions from 3 scientists in Vietnam or overseas that hold professor or associate professor titles, doctorate degrees, are accomplished in the field of study and the dissertation topic, independent, experienced, objective, and honest. The dissertation is satisfactory when at least 2 assenting opinions are given.

9. When complaints or accusations against the dissertation contents or quality are made, or at least 2 dissenting opinions are given, the Ministry of Education and Training shall establish an Inspection Council and assign the Director of the training institution to hold the meeting of the Dissertation Inspection Council under the supervisions of representatives of the Ministry of Education and Training.”

22. Article 41 is amended as follows:

 “Article 41. Dissertation Inspection Council

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Before the meeting, members of the Dissertation Inspection Council shall provide opinions about the imperativeness of the dissertation, the suitability for the discipline, the distinction of the contents and research findings of the dissertation and the published works; the truthfulness and transparency of the document citation; the layout and appearance; the contents, method, result, importance, and reliability of the results; the findings and new arguments of the dissertation; the achievements and weaknesses of the dissertation, the fulfillment of requirements for a dissertation.

3. The meeting shall be held when at least 6 members of the Council, including the President, the Secretary, and the members that give dissenting opinions (if any), are present. The Dissertation Inspection Council shall consider and evaluate the contents and quality of the dissertation, clarify the complaints or accusations; the opinions and conclusions given by independent inspectors. The Council shall make a detailed record on the opinions, discussions, and conclusion, and resolution on the contents and quality of the dissertation. A dissertation is satisfactory when it is approved by at least 5 Council members that are present.

4. If the dissertation is not satisfactory, the Director of the training institution shall hold a discussion between the Dissertation Inspection Council and the Institutional Assessment Council under the supervision of representatives of the Ministry of Education and Training. At least 12 members of both Councils shall attend the meeting, including the Presidents, reviewers, Secretaries, and members that give dissenting opinions of both Councils.

5. The Director of the training institution shall preside the discussion and appoint a secretary. Members of both Councils shall confer the contents and quality of the dissertation, and revote for the dissertation. The dissertation is satisfactory when it is voted for 3/4 of the Council members that are present. The discussion result is the ultimate result.”

23. Clauses 1, 2, 3 and 4 of Article 42 is amended as follows:

 “1. For the accepted dissertations required to be revised by independent inspectors or the Inspection Council, the Institutional Assessment Council and the instructors shall consider and decide the revisions. After the postgraduate student finishes revising, the President of the Institutional Assessment Council shall check and verify the revisions, and request the Director of the training institution to award the doctorate degree to the postgraduate student in accordance with Article 43 and Article 44 of this Regulation.

2. For unsatisfactory dissertations:

a) If the doctorate degree has not been awarded, the postgraduate student may revise and redefend the dissertation according to Article 38 of this Regulation.

b) If the doctorate degree has been issued, it shall be dealt with in accordance with current laws.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Within 02 months from the day on which the inspection result is given, the training institution shall send a written report to the Ministry of Education and Training on the decision of the Director of the training institution according to Clauses 1, 2, and 3 of this Article, together with the report of the dissertation defenses in the next period (if any) according to Clause 1 Article 40 of this Regulation..

24. Clause 1 of Article 43 is amended as follows:

 “1. The training institution shall consider awarding the doctorate degree to a postgraduate student when the following conditions are met:

a) It has been 3 months from the date on which the dissertation is successfully defended before the Institutional Assessment Council;

b) The contents of the dissertation are revised according to the Resolution of the Institutional Assessment Council, inspected and certified by the Council President, including the cases in Clause 1 Article 42 of this Regulation (if any);

c) The postgraduate student’s dissertation is not in the list of dissertations that need inspecting made by the Ministry of Education and Training according to Clause 3 Article 40 of this Regulation. If the dissertation is inspected, it must be satisfactory according to Clause 7 and Clause 8 Article 40 and Clause 3 Article 41 of this Regulation;

d) The postgraduate student has sent the National Library of Vietnam the dissertation, dissertation summary, a CD that contain the whole dissertation and dissertation summary (including the covers), including the classified dissertations and the dissertations related to National defense and security.”

25. The following sentence is added to the end of Article 45:

 “When the documents and dissertation need inspecting during the settlement of complaints and accusations, the documentation and procedure for inspection shall comply with Clauses 4, 5, 6 and 9 of Article 40 and Article 41 of this Regulation.”

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 “4. Instructors that violate Article 25 and Article 26 of this Regulation, depending on the seriousness of the violations, shall not receive new postgraduate students, or be banned from instructing their current postgraduate students, or be banned from receiving postgraduate students for the next 3 years.”

Article 2. This Circular takes effect on April 02, 2012. The previous regulations at odds with this Circular are all annulled.

Article 3. The Chief of the office, the Director of the Department of Higher Education, Directors of relevant units affiliated to the Ministry of Education and Training, Directors and principals of universities and academies, Directors of Research Institute in charge of doctoral training are responsible for the implementation of this Circular.

 

 

THE MINISTER




Pham Vu Luan

 

APPENDIX III

TABLE OF REFERENCE FOR SOME QUALIFICATIONS IN FOREIGN LANGUAGES EQUIVALENT TO LEVEL B1 AND LEVEL B2 OF CEF

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (to the Circular No. 05/2012/TT-BGDDT dated February 15, 2012 of the Ministry of Education and Training)

English

Level (CEFR)

IELTS

TOEFL

TOEIC

Cambridge Exam

BEC

BULATS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.5

450 PBT 133 CBT 45 iBT

450

Preliminary PET

Business Preliminary

40

B2

5.5

500 BPT 173 CBT 61 iBT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

First FCE

Business Vantage

60

 (The marks above are minimum requirements)

Some other languages

Level (CEFR)

Russian

French

German

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Japanese

B1

TRKI 1

DELF B1

TCF niveau 3

B1

ZD

HSK Level 3

JLPT N4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TRKI 2

DELF B2

TCF niveau 4

B2

TestDaF level 4

HSK Level 4

JLPT N3

Notes: The training institution shall seek opinions on the equivalence of other uncommon international qualifications from The Ministry of Education and Training.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FORMAT OF THE FOREIGN LANGUAGE TEST EQUIVALENT TO LEVEL B1 AND LEVEL B2 OF CEF APPLICABLE TO DOCTORAL TRAINING
(to the Circular No. 05/2012/TT-BGDDT dated February 15, 2012 of the Ministry of Education and Training)

READING: 4 tasks/20 questions (30 points)

- Task 1: 10 questions (10 points). Read 10 separate sentences. 1 word of each sentence is omitted. Select 1 correct word out of 4 words provided (quiz) and fill it in the blank. These blanks test the understanding of grammar, vocabulary, comprehension, social and cultural knowledge.

- Task 2: 5 questions (5 points). Select 1 of the two exercises: 1) Read 5 usual billboards or signboards shown in everyday life (images without text or with very few text) or short notices, then select 1 correct answer out of for answers provided (quiz); 2) Read 5 passages (each passage consists of 3 sentences), then select 5 pictures corresponding to the passages which relate to everyday life.

- Task 3: 5 questions (5 points). Read a text composed of 200 – 250 words, then decide whether the answers are True or False, or select a correct answers out of 4 answers provided. This text may be extracted from comprehensible and everyday newspapers or magazines.

- Task 4: 10 questions (10 points). Do the Cloze test. Notes: Only remove words from the third sentence. The first and second sentences must be complete for the examinees to understand the context. This text is composed of 150 words, 10 words among which are removed. Select them from 15 provided words.

WRITING: 2 tasks (30 points)

- Task 1: 5 questions (10 points). Paraphrase 5 provided sentences using 1 – 2 suggestive words.

SECTION 2: LISTENING

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Listening test consists of 02 tasks:

- Task 1: 5 questions (10 points). Listen to 5 short conversations and mark 4 correct pictures; or listen to a long conversation and decide whether the 5 answers are True or False; or listen to a monologue then mark 5 items/facts.

- Task 2: 10 questions (10 points). Listen to a conversation or a monologue. Fill in 10 blanks in the test. The blanks usually leave out important information.

General requirements: 1) Each examinee has 5 minutes to listen to the instructions, then listen to each track twice and answer the questions simultaneously; 2) Each track must not exceed 15 minutes (including the answering time); 3) the pronunciation must be clear, the speed is slow or medium; 4) The topics and the contexts must be familiar and connected to everyday life;

SECTION 3: SPEAKING

The Speaking section consists of 3 tasks. The time limit for each examinee is 10 – 12 minutes.

Score: 20/100 points

Description:

The examine shall draw 1 out of 14 topics at level B1 that are related to personal, public, professional, educational issues, such as: personal information, accommodation, family, environment, everyday life, entertainment, recreation; traveling, tourism; relationship with other people; health care; education; trading; foods and beverages; services; locations; languages; weather.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Task 1 (2 – 3 minutes): the examiner shall ask the examinee some questions about his or her personal information to assess the examinee’s communication skills.

- Task 2 (5 minutes): The examinee shall make a presentation on the drawn topic. The presentation must be coherent, contain the introduction, idea development, and conclusion with the use of cohesive devices. Avoid enumeration without substantial development of every idea.

- Task 3 (3 – 5 minutes): the examiner and the examinee shall hold a conversation to expand the issues related to the presented topic. During the conversation, the examiner shall raise opposing or exploratory questions, and the examinee must express his or her opinions and present arguments to defend such opinions

II. Format of the B2 test.

- Task 1: 5 questions (5 points). Read a text and answer 5 quiz questions. A text composed of 100 – 150 words might be a table, advertisement, letter, commercial form, flier, notice, news, schedule, plan, etc. (might be illustrated by pictures, diagrams, or graph).

- Task 2: 5 questions (5 points). Read a text composed of 5 paragraphs of which the order has been changed. Rearrange the mixed sentences/paragraph in a correct or logical order. The text might be an article, report, etc. related to public, professional, or educational issues.

- Task 3: 5 questions (5 points). 5 quiz questions (4 choices each) are provided. The examinee shall quickly read and choose the correct answer. The text is composed of 200 – 250 words. It might be extracted from an article, report, schedule, plan, news, weather report, etc. related to public, professional, or educational issues.

- Task 4: 15 questions (15 points). 15 separate questions about use of language. Choose correct answers for the removed words. These blanks test the understanding of grammar, vocabulary, comprehension, social and cultural knowledge.

General requirements: 1) The language used in the text may be concrete of abstract, may contain professional concepts or knowledge at an average level that are comprehensible to laymen at level B2; 2) The amount of vocabulary shall not exceed 10% of level B2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Duration: 90 minutes. Score: 30/100 points

The Writing test consists of 3 tasks:

- Task 1 (10 points): Do the Cloze Test. Notes: Only remove words from the third sentence. The first and second sentences must be complete for the examinee to understand the context. The examinee shall choose 10 words out of 15 provided words to fill in the blanks.

- Task 2 (10 points): this test has two forms: 1) Write 10 sentences about particular circumstances. Some words or phrases may be provided together with the circumstance to form a complete letter, notice, or article. 2) Read a provided text, and then write a short passage composed of 10 – 15 sentences. The text may be a reply to a business letter, personal opinions about an issues on a newspaper or magazine that are shared to other readers, or a short report on the finished works, etc.

- Task 3 (10 points): Choose one of three topics to write an essay (200 – 250 words). The essay must be coherent and contain an introduction, a body, and a conclusion. The body consists of 2 – 3 main ideas. Those ideas must be clearly and coherently developed using logical arguments, examples, or date, etc. The examinee must use cohesive devices; avoid enumeration without developing every idea.

SECTION 3: LISTENING

Duration: 40 minutes Score: 20/100 points

The Listening test consists of 3 tasks:

- Task 1: 5 questions (5 points). Forms of the listening test: 1) Listen to 5 short separate conversations and answer 4 quiz questions; 2) Listen to a monologue and decide whether the 5 answers are True or False;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Task 3: 10 questions (10 points). Listen to a long conversation or a monologue. Fill in 10 blanks that leave out important information of the test. The contents should be related to familiar issues or professions or fields of study that laymen can understand.

General requirements: 1) An examinee has 5 minutes to listen to the instructions, then listen to each track twice and answer the questions simultaneously; 2) the pronunciation must be clear, the speed is slow or medium; 3) The topics must be specific and familiar. The contents related to professional knowledge should not so deep so that laymen at level B2 can understand; 4) The amount of vocabulary must not exceed 5% of level B2.

SECTION 4: SPEAKING

The Speaking test consists of 3 tasks: Duration: 15 minutes for an examinee.

Score: 20/100 points

The examine shall draw 1 out of 14 topics at level B2 that are related to personal, public, professional, educational issues, such as: personal information, accommodation, family, environment, everyday life, entertainment, recreation, leisure time, traveling, tourism; relationship with other people; health care; education; trading; foods and beverages; services; locations; languages; weather.

The preparation duration is 5 – 7 minutes (not included in the answering period).

- Task 1 (2 – 3 minutes): the examiner shall ask the examinee some questions about his or her personal information to assess the examinee’s communication skills.

- Task 2 (5 - 7 minutes): The examinee shall make a presentation on the drawn topic. The presentation must be coherent, contain the introduction, idea development, and conclusion with the use of cohesive devices. Avoid enumeration without substantial development of every idea. The examinee must prove his or her rich vocabulary, the ability to use accurately a wide range of grammatical structures, and the fluency.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 sửa đổi Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ kèm theo Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


64.082

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.207.157.152