|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 705/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 05 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động triển khai Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn
2017 - 2021 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thể chế hóa đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng
và pháp luật của Nhà nước về đổi mới, tăng cường công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật, gắn với xây dựng, thi hành, bảo vệ pháp luật và giáo dục tư tưởng,
chính trị, đạo đức, lối sống.
2. Phổ biến, giáo dục pháp luật là trách nhiệm của
toàn bộ hệ thống chính trị, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; khuyến khích, tạo điều
kiện và huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia; đề cao trách nhiệm và từng bước
hình thành thói quen chủ động học tập, tự giác tuân thủ, chấp hành pháp luật của
cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân; gắn kết chặt chẽ với hòa giải ở cơ sở,
tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chú trọng
các vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội.
3. Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát triển, có trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực, hướng về cơ sở,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội để tạo đồng thuận trong thực
hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức
tuân thủ, chấp hành, tự giác học tập, tìm hiểu pháp luật, xây dựng lối sống và
làm việc theo pháp luật trong toàn xã hội; đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật phát triển ổn định, bền vững, đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu quả, góp
phần bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền được thông tin về pháp luật của công dân.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo 100% bộ, ngành, đoàn thể, địa phương đều
tổ chức phổ biến, thông tin rộng rãi các văn bản quy phạm pháp luật trước và
sau khi được ban hành liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao với nội dung và hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Phấn đấu 90% - 100% các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng bắt buộc cho cán bộ, công chức, viên chức có nội dung phổ biến, cập nhật
thông tin về chính sách pháp luật mới ban hành được tổ chức định kỳ hàng năm
theo quy định của pháp luật.
- Phấn đấu hàng năm có từ 80% trở lên báo cáo viên
pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giảng
viên dạy môn pháp luật được cung cấp, cập nhật thông tin, tài liệu pháp luật, tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cần thiết để tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật
theo yêu cầu nhiệm vụ.
- Phấn đấu 100% các nhà trường đều triển khai phổ biến,
giáo dục pháp luật theo chương trình giáo dục chính khóa và hoạt động ngoại
khóa, có giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân và môn pháp luật theo
quy định.
- Phấn đấu từ 70% - 90% đối tượng đặc thù được phổ
biến, giáo dục pháp luật chuyên biệt theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích, huy động các tổ chức tư vấn pháp luật,
tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu chuyên ngành
luật thực hiện tư vấn, hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật miễn
phí cho Nhân dân; khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo
chí xây dựng, duy trì chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; phấn
đấu hầu hết các cơ quan, tổ chức, đơn vị đều lồng ghép, kết hợp phổ biến, giáo
dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
- Bảo đảm triển khai sâu rộng, toàn diện, đồng bộ
các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện
đầy đủ trách nhiệm được giao theo Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật; xây dựng và nhân rộng các mô hình, cách làm mới, hiệu
quả, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và nhu cầu của Nhân dân, chú trọng
ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông.
III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm
của toàn bộ hệ thống chính trị, của mỗi đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức
và Nhân dân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần tích cực thực
hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp và
nhiệm vụ chính trị được giao.
2. Tổ chức thi hành nghiêm chỉnh, đồng bộ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các văn bản
hướng dẫn thi hành; chú trọng hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tập trung xây dựng, nhân
rộng các mô hình điểm, có hiệu quả; kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện;
đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
3. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện thể chế, chính
sách về phổ biến, giáo dục pháp luật tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ, phù
hợp, nhằm triển khai công tác này theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước, đảm
bảo thực hiện triệt để, có hiệu quả quyền được thông tin về pháp luật của Nhân
dân.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến,
giáo dục pháp luật; kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ:
a) Rà soát, phân công, thống nhất giao nhiệm vụ cho
cơ quan, đơn vị, cán bộ làm đầu mối tham mưu triển khai công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật;
b) Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ người làm
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, bảo đảm có
bản lĩnh chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu, am hiểu pháp luật, kỹ
năng nghiệp vụ tốt; quy hoạch, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ người làm công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật biết tiếng dân tộc thiểu số, ngoại ngữ, ưu tiên từ nguồn
tại chỗ, người dân tộc thiểu số để tạo nguồn bổ sung tại vùng miền núi, dân tộc
thiểu số, vùng biên giới; có chế độ, chính sách đãi ngộ hợp lý đối với những
người tích cực tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật; chú trọng xây dựng đội
ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật đủ về số lượng, bảo đảm
về chất lượng theo lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng; thực hiện quản lý, sử dụng,
điều phối hiệu quả đội ngũ này;
c) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp
phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và Ban Thư ký Hội đồng trong tư vấn, xác định
mục tiêu, hoạt động và điều phối nguồn lực; tăng cường trách nhiệm của thành
viên Hội đồng và cơ quan thường trực Hội đồng trong tham mưu triển khai nhiệm vụ
phổ biến, giáo dục pháp luật của Thủ trưởng bộ, ngành, đoàn thể, chính quyền địa
phương. Phát huy vai trò nòng cốt của ngành Tư pháp, người làm công tác pháp chế,
công chức tư pháp - hộ tịch trong tham mưu, điều phối, tổ chức các hoạt động phổ
biến, giáo dục pháp luật;
d) Định kỳ hàng năm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
nghiệp vụ; cung cấp đủ tài liệu, khai thác triệt để ưu thế của công nghệ thông
tin, kỹ thuật số để nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật; tăng cường phối hợp với các tổ chức ở trong và ngoài nước
thực hiện bồi dưỡng nguồn nhân lực thực hiện công tác này.
5. Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục
pháp luật gắn với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin:
a) Về nội dung: Tập trung tuyên truyền, phổ biến
các hành vi bị nghiêm cấm và chế tài xử lý; chú trọng giáo dục ý thức tôn trọng,
chấp hành, bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; tác động của
chính sách, pháp luật; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; nội dung chính
sách, pháp luật về: an ninh quốc phòng, ý thức trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ Tổ
quốc; phòng chống tham nhũng, lãng phí; phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật
và tệ nạn xã hội; bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và ứng phó với biến đổi
khí hậu; an toàn thực phẩm; an toàn giao thông; phòng, chống mua bán người, bạo
lực gia đình, bạo lực học đường; về cải cách hành chính, cải cách tư pháp và hoạt
động tư pháp; về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh; về hỗ trợ khởi nghiệp; hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế... Tăng
cường tuyên truyền, phổ biến thực tiễn thi hành, áp dụng pháp luật, gắn với những
vấn đề dư luận xã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, gương người
tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật;
b) Về hình thức: Tiếp tục đa dạng hóa các hình thức
phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng, tổng kết, nhân rộng các mô hình có hiệu
quả đã và đang được triển khai thực hiện. Ưu tiên thực hiện phổ biến, giáo dục
pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng lưới thông tin cơ sở,
họp báo, thông cáo báo chí, đối thoại chính sách pháp luật và trong hoạt động
chuyên môn của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trong nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn chuẩn hóa đội ngũ giáo
viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân, môn pháp luật;
c) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, kỹ thuật số
trong triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, ưu tiên hình thức
trực tuyến thông qua tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, tư vấn, giải đáp pháp luật
qua điện thoại, mạng xã hội, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử...;
d) Hướng mạnh hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
về cơ sở, lồng ghép với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý,
các hoạt động sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong
trào vận động Nhân dân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh, hiện đại. Lồng ghép, phát huy vai trò hỗ trợ của các thiết chế
thông tin tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở;
đ) Tăng cường hợp tác quốc tế về phổ biến, giáo dục
pháp luật, chú trọng hợp tác với các nước có chung đường biên giới; có giải
pháp tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người nước ngoài ở Việt
Nam và cho người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức khảo sát, chia sẻ, học tập kinh
nghiệm thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở trong và ngoài nước.
6. Khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham
gia phổ biến, giáo dục pháp luật; phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các
cơ sở nghiên cứu, đào tạo luật, các tổ chức hành nghề luật, luật sư, luật gia,
người làm công tác pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho Nhân
dân; phát huy vai trò giám sát, phản biện thực hiện chính sách, pháp luật, vận
động Nhân dân, thành viên, hội viên tuân thủ và chấp hành pháp luật của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận tại cơ sở.
Ưu tiên triển khai các nguồn lực tại các địa bàn
nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người, có điều kiện đặc biệt khó
khăn, vùng biên giới, hải đảo, địa bàn xảy ra nhiều vi phạm pháp luật và trọng
yếu về an ninh quốc phòng.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng;
đề cao trách nhiệm, tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của Thủ trưởng bộ,
ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương trong thể chế hóa, tổ chức thực hiện và
đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, gắn phổ biến, giáo dục pháp luật với quán
triệt, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng; hướng tới xác định việc hoàn
thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một trong những tiêu chí đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hàng năm.
2. Nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tinh thần
gương mẫu của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tuân thủ,
chấp hành pháp luật, chủ động học tập, tìm hiểu pháp luật.
3. Rà soát, nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ
sung Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và
các văn bản hướng dẫn thi hành khi có vướng mắc, thiếu khả thi hoặc không còn
phù hợp với thực tiễn; đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
4. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp đổi mới
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, trọng tâm là:
a) Đổi mới công tác bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ
cho báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo chương trình khung
do Bộ Tư pháp ban hành; định kỳ tổ chức, tăng cường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm,
đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, tập huấn gắn với ứng dụng công nghệ thông
tin và việc thực hiện nghĩa vụ học tập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc trong
chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức;
b) Biên soạn, cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu
phổ biến pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, lĩnh vực. Thường
xuyên chỉ đạo, hướng dẫn, định hướng chủ đề, nội dung, hình thức phổ biến bám
sát nhiệm vụ chính trị và nhu cầu thông tin về pháp luật của cán bộ, Nhân dân;
tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, tài liệu giữa các cơ quan, tổ chức nhằm
khai thác tối đa hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật;
c) Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng tiện
ích của công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động phổ biến, giáo dục pháp
luật với định dạng phù hợp, tương thích với các dịch vụ thư điện tử, mạng xã hội,
Cổng thông tin điện tử; khai thác có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
và các cơ sở dữ liệu pháp luật khác theo quy định; phối hợp xây dựng, khai thác
và sử dụng hiệu quả thông tin trên Cổng thông tin điện tử phổ biến, giáo dục
pháp luật do Bộ Tư pháp vận hành, quản lý;
d) Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, tạp
chí chuyên ngành, Cổng thông tin/Trang thông tin điện tử trong xây dựng, phát
triển chuyên trang, chuyên mục thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp
và hiệu quả.
5. Rà soát, chuẩn hóa, hoàn thiện nội dung chương
trình, giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập
môn pháp luật, giáo dục công dân theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực,
phù hợp với tâm lý, lứa tuổi người học. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy
pháp luật chính khóa, hoạt động ngoại khóa, ưu tiên kỹ năng thực hành, kỹ năng
sống để phát huy tính chủ động, sáng tạo cho người học; xây dựng bài giảng điện
tử, các mô hình trực quan, tình huống pháp lý thực tiễn trong giảng dạy.
6. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu thông tin về
pháp luật để lựa chọn trọng tâm, trọng điểm cần ưu tiên nguồn lực thực hiện;
thường xuyên kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện để kịp thời điều chỉnh,
bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cho phù hợp với từng địa bàn, đối tượng,
lĩnh vực, thời điểm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục
pháp luật giai đoạn 2017 - 2021 từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hỗ trợ
hợp pháp khác (nếu có).
Căn cứ nhiệm vụ tại Chương trình này, các bộ, ngành
liên quan, cơ quan ở trung ương và các địa phương xây dựng dự toán thực hiện
Chương trình và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ
quan tài chính cùng cấp.
Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương triển khai
thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm của các Đề án. Đối với các địa phương chưa tự
cân đối được ngân sách, ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí để triển khai thực
hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Chương trình này theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và chính quyền địa
phương các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có
trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; chủ
động ban hành Đề án, Kế hoạch hàng năm và cả giai đoạn 2017 - 2021 để triển
khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tiễn, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm;
lồng ghép thực hiện có hiệu quả Chương trình với kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan của bộ, ngành, địa
phương;
b) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực
hiện Chương trình trong dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá trực
tiếp hoặc theo chuyên đề việc thực hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Chương
trình này, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
2. Bộ, ngành, đoàn thể trung
ương được giao chủ trì triển khai các Đề án phổ biến, giáo dục pháp luật về
lĩnh vực, đối tượng, địa bàn cụ thể có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thẩm
định, chỉ đạo, hướng dẫn, rà soát, điều phối các hoạt động của Đề án phù hợp với
mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình; bảo đảm sự phối hợp
chặt chẽ, thống nhất trong cả nước và từng địa bàn, sử dụng hợp lý các nguồn lực
đầu tư.
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Dân tộc, Thanh
tra Chính phủ khẩn trương xây dựng các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất
đai giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 2356/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động
thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội
về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020.
3. Cơ quan, tổ chức được giao chủ trì triển khai
các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ, trên cơ sở tổng kết việc thực hiện Đề án, phối hợp với các cơ quan,
tổ chức liên quan chủ động ban hành kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án đến năm
2021 sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tư pháp, cụ thể như sau:
a) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Ủy
ban Dân tộc, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Kế hoạch tiếp
tục triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán
bộ, Nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021;
b) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ
Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Thông tin và Truyền thông, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực
hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà
trường” đến năm 2021;
c) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với Bộ Tư pháp, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam ban hành Kế hoạch tiếp tục triển
khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và
người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021;
d) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Hội
Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ban hành Kế hoạch tiếp tục
triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại
một số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm
2021;
đ) Hội Luật gia Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ
Tư pháp, Bộ Tài chính, Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành Kế hoạch tiếp tục
triển khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và
trợ giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021.
4. Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công an khẩn
trương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt các Đề án về phổ
biến, giáo dục pháp luật (theo Phụ lục các Đề án ban hành kèm theo Chương trình
này) theo tiến độ đề ra đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
5. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
phân bổ kinh phí bảo đảm thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trình cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ và Đề án thuộc Chương trình này
cho bộ, ngành, đoàn thể trung ương; đề xuất kịp thời các giải pháp bảo đảm cân
đối ngân sách thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa
phương chưa tự cân đối được ngân sách; chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ sung các
quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Bộ Tư pháp
và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình.
6. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện Chương trình; chủ trì thẩm định kế hoạch thực hiện các Đề án
về phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm và cả giai đoạn để tránh trùng lắp,
lãng phí nguồn lực; theo dõi, tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá, rút
kinh nghiệm, có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện; trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ khi cần thiết; định kỳ hàng năm tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình trên phạm vi
toàn quốc.
7. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và các tổ chức thành
viên của Mặt trận tham gia triển khai các nội dung của Chương trình và các Đề
án của Chương trình trong tổ chức mình; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành, đoàn
thể trung ương xây dựng, triển khai thực hiện các Đề án chi tiết của Chương
trình.
8. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và bộ, ngành có liên quan chỉ đạo toàn
ngành tích cực phối hợp lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, kiểm toán để nâng cao nhận thức pháp luật,
giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật trong cán bộ và Nhân dân; căn cứ
vào điều kiện thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ, xây dựng, triển khai thực hiện các
Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền
hạn được giao.
9. Ủy ban nhân dân các cấp căn
cứ nội dung Chương trình chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ đảm bảo thiết
thực, chất lượng và hiệu quả: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp là cơ quan chủ trì,
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp hướng dẫn, chỉ đạo, điều phối các hoạt động
và kinh phí thực hiện Chương trình, các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật tại
địa phương.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc;
- Lưu: VT, PL (3b).KN
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2017 - 2021
(Kèm theo Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Cơ quan chủ trì
|
Nội dung công việc
|
Hình thức văn bản
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
I. XÂY DỰNG, BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2021 CÁC ĐỀ ÁN ĐƯỢC BAN
HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 409/QĐ-TTg NGÀY 09 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
|
|
1
|
Bộ Quốc phòng
|
Kế hoạch tiếp tục triển
khai thực hiện Đề án “Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ,
nhân dân vùng biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021
|
Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân
tộc, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
Quý II năm 2017
|
|
2
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Kế hoạch tiếp tục triển
khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
trong nhà trường” đến năm 2021
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021
|
Bộ Tư pháp, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh
|
Quý II năm 2017
|
|
3
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Kế hoạch tiếp tục triển
khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và
người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp” đến năm 2021
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021
|
Bộ Tư pháp, Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam
|
Quý II năm 2017
|
|
4
|
Bộ Tư pháp
|
Kế hoạch tiếp tục triển
khai thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại một
số địa bàn trọng điểm về vi phạm pháp luật giai đoạn 2012 - 2016” đến năm
2021
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021
|
Bộ Công an, Hội Cựu chiến
binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
|
Quý II năm 2017
|
|
5
|
Hội Luật gia Việt Nam
|
Kế hoạch tiếp tục triển
khai thực hiện Đề án “Xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ
giúp pháp lý giai đoạn 2012 - 2016” đến năm 2021
|
Kế hoạch thực hiện Đề án đến năm 2021
|
Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, Liên đoàn Luật sư Việt Nam
|
Quý II năm 2017
|
|
II. XÂY DỰNG, TRÌNH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CÁC ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
|
|
1
|
Bộ Tư pháp
|
Đề án “Đổi mới, tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai
đoạn 2017 - 2021”
|
Đề án
|
Bộ Thông tin và Truyền
thông, Bộ Tài chính, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông
tấn xã Việt Nam
|
Trước tháng 8/2017
|
|
2
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Đề án “Đẩy mạnh phổ biến,
giáo dục pháp luật phục vụ hoạt động khởi nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của
doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế”
|
Đề án
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công
Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
|
Trước tháng 8/2017
|
|
3
|
Bộ Công an
|
Đề án “Tăng cường phổ
biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù; người bị áp dụng
các biện pháp tư pháp hoặc các biện pháp xử lý hành chính, người mới ra tù tái
hòa nhập cộng đồng, thanh thiếu niên vi phạm pháp luật, lang thang cơ nhỡ
giai đoạn 2017 - 2021”
|
Đề án
|
Bộ Tư pháp, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
|
Trước tháng 8/2017
|