|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1373/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 7 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 2021 - 2030”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục
ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP
ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XIII;
Căn cứ Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 49-KL/TW
ngày 10 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục thực
hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị
khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến
tài, xây dựng xã hội học tập;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030”
(sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Tiếp tục xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng
phát triển đồng thời, gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy với giáo dục
thường xuyên, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; vận dụng mọi hình
thức giáo dục, đào tạo tiên tiến, hiệu quả, phù hợp với mục tiêu giáo dục.
2. Ứng dụng công nghệ số và dạy học trực tuyến
trong tổ chức các hoạt động giảng dạy và học tập góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động của các cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
3. Mọi công dân có trách nhiệm và quyền lợi được học
tập thường xuyên, học suốt đời, tận dụng mọi cơ hội học tập để trở thành công
dân số, công dân học tập toàn cầu.
4. Duy trì và phát huy truyền thống hiếu học của
gia đình, dòng họ và cộng đồng; xây dựng môi trường học tập suốt đời tại nơi
làm việc đáp ứng các yêu cầu về năng suất, hiệu quả, chuẩn mực đạo đức và tác
phong văn hóa nghề nghiệp.
5. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã
hội, xã hội nghề nghiệp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực
lượng vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư và dòng họ, gia đình có trách nhiệm tạo
các cơ hội học tập công bằng và điều kiện thuận lợi để mọi người trong xã hội
được tham gia học tập, nhất là các đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số
và miền núi, người bị thiệt thòi, yếu thế trong xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục và tạo chuyển biến cơ bản trong xây dựng
xã hội học tập bảo đảm đến năm 2030 mọi người dân đều có cơ hội, bình đẳng
trong việc tiếp cận hệ thống giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên thông, hiện
đại với nhiều mô hình, phương thức và trình độ đào tạo, góp phần đẩy mạnh phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2025
- Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:
+ 70% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là tỉnh) đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;
+ 70% các tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ mẫu giáo;
+ 50% các tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
mức độ 3;
+ Phấn đấu 100% các tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
trung học cơ sở mức độ 2, trong đó có 20% các tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục
trung học cơ sở mức độ 3.
- Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân:
+ 50% số người trong độ tuổi lao động được trang bị
năng lực thông tin;
+ 50% số người trong độ tuổi lao động được trang bị
kỹ năng sống;
+ 50% dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình
độ chuyên môn kỹ thuật. Trong đó, 12% dân số có trình độ đại học trở lên.
- Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp:
+ 70% các trường đại học triển khai đại học số và
xây dựng học liệu số;
+ 60% các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác triển khai
hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;
+ 70% các trung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
- Xây dựng các mô hình học tập trong xã hội:
+ 40% công dân đạt danh hiệu công dân học tập theo
tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
+ 25% các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) được công nhận danh hiệu huyện học tập theo
tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
+ 15% các tỉnh được công nhận danh hiệu tỉnh học tập
theo tiêu chí do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
b) Mục tiêu đến năm 2030
- Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục:
+ 90% các tỉnh đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;
+ Phấn đấu 100% các tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục
cho trẻ em mẫu giáo;
+ 70% các tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học
mức độ 3;
+ 40% các tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học
cơ sở mức độ 3.
- Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân:
+ 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị
năng lực thông tin;
+ 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ
năng sống.
+ 60% dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình
độ chuyên môn kỹ thuật. Trong đó, 15% dân số có trình độ đại học trở lên.
- Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục, cơ
sở giáo dục nghề nghiệp:
+ 90% các trường đại học triển khai đại học số và
xây dựng học liệu số;
+ 80% các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục
thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác triển khai
hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;
+ 90% các trung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
- Xây dựng các mô hình học tập trong xã hội:
+ 60% công dân đạt danh hiệu công dân học tập;
+ 50% các huyện được công nhận danh hiệu huyện học
tập;
+ 35% các tỉnh được công nhận danh hiệu tỉnh học tập.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về
xây dựng xã hội học tập
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận
thức cho người dân và toàn xã hội về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập
trong điều kiện phát triển nền kinh tế số, xã hội số thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng, truyền thông xã hội, hệ thống thông tin cơ sở, các cơ sở
giáo dục và các phương thức khác;
b) Tổ chức hiệu quả Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
đời và Ngày sách và văn hóa đọc Việt Nam hằng năm;
c) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương điển
hình tiên tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong
phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về xây dựng xã hội
học tập
a) Nghiên cứu, đề xuất xây dựng dự án Luật học tập
suốt đời.
b) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền ban hành: Tiêu chí đánh giá việc thực hiện xây dựng xã hội học tập
của các địa phương; tiêu chí công dân học tập; tiêu chí công nhận huyện học tập,
tỉnh học tập; khung năng lực thông tin phục vụ học tập suốt đời cho công dân;
c) Rà soát, hoàn thiện quy chế kiểm tra, đánh giá,
công nhận kết quả học tập giáo dục thường xuyên; ban hành các quy định liên
thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, liên thông giữa các cấp
học và trình độ đào tạo;
d) Rà soát, xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ
các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là các trung tâm học tập cộng đồng ở các
xã biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi;
đ) Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách tạo
điều kiện thuận lợi cho công nhân, người lao động được đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; hỗ trợ những người hết tuổi lao động,
người nội trợ, người khuyết tật có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời.
3. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng
công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động học tập suốt đời
a) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ
số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên, các thiết chế văn hóa:
- Cơ sở giáo dục đại học: Tiếp tục đẩy mạnh phát
triển đào tạo từ xa, trong đó tập trung phát triển áp dụng các công nghệ tiên
tiến; nâng cao chất lượng đào tạo từ xa, chú trọng công tác kiểm định chương
trình đào tạo từ xa cấp văn bằng. Tăng cường xây dựng, khai thác, tích hợp,
chia sẻ nguồn tài nguyên giáo dục mở, học liệu mở với các cơ sở giáo dục, các tổ
chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; chủ động tham gia Đề án Hệ tri thức Việt
số hóa, Việt hóa các nguồn tài nguyên giáo dục mở quốc tế.
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Đổi mới các phương thức
đào tạo theo mô hình giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt gắn với Khung trình độ quốc
gia Việt Nam và thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư. Đẩy mạnh các hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tự học
có hướng dẫn giúp người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, người khuyết
tật, người nội trợ, người cao tuổi dễ dàng tiếp cận, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.
Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho công nhân, người lao
động.
- Cơ sở giáo dục thường xuyên: Đa dạng nội dung
giáo dục, đào tạo, đổi mới mạnh mẽ các phương thức giảng dạy và học tập kết hợp
với việc ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thông tin, mạng xã hội và khai
thác nguồn tài nguyên giáo dục mở để mở rộng tiếp cận và nâng cao chất lượng học
tập cho mọi người dân.
- Các thiết chế văn hóa: Đổi mới phương thức, mô
hình hoạt động và cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ học tập trên nền tảng công
nghệ số; tăng cường hợp tác trong tạo lập và chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa
các thiết chế văn hóa và các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ
quan, tổ chức hỗ trợ người dân học tập suốt đời.
b) Tổ chức các chương trình giáo dục trên kênh phát
thanh, truyền hình, các trang mạng báo điện tử, các ứng dụng truyền hình của
các đài phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương; đăng tải trên nền tảng
công nghệ số của các mạng xã hội có nhiều người dùng tại Việt Nam;
c) Xây dựng kho học liệu mở phục vụ việc tự học và
học tập suốt đời trên các kênh truyền hình giáo dục theo Đề án được duyệt;
d) Tăng cường năng lực cho các cơ sở giáo dục đại học
mở tại các địa phương, nhất là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để làm nhiệm vụ
là trung tâm xây dựng và nghiên cứu phát triển công nghệ đào tạo mở và từ xa;
phát triển học liệu mở và đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phục vụ học tập suốt đời.
4. Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
a) Tăng cường công tác phối hợp, liên kết giữa các
ngành, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ sở văn hóa thể thao để tổ chức các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả gắn với phát triển kinh tế
- xã hội của từng địa phương;
b) Tăng cường tổ chức các lớp phổ biến kiến thức, kỹ
năng, chuyển giao công nghệ và xóa mù chữ gắn với dạy nghề truyền thống, dạy
nghề ngắn hạn và phát triển cộng đồng;
c) Huy động có hiệu quả các nguồn lực từ cộng đồng
và các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng phù hợp
với điều kiện của địa phương và các quy định của pháp luật;
d) Nghiên cứu đổi mới mô hình trung tâm học tập cộng
đồng hoạt động hiệu quả và tổ chức thí điểm để triển khai nhân rộng trong cả nước.
5. Tổ chức các phong trào, cuộc vận động để thúc đẩy
học tập suốt đời
a) Tăng cường vận động, khuyến khích mọi tầng lớp
nhân dân xây dựng, duy trì thói quen tự học, ý thức học tập suốt đời phù hợp với
điều kiện cụ thể của mỗi cá nhân.
b) Phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua
về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập sâu rộng trong cả
nước, gắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua
khác nhằm thúc đẩy việc học tập trong mọi gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư.
c) Huy động sự tham gia, phối hợp của các doanh
nghiệp để triển khai hiệu quả các phong trào, hoạt động thúc đẩy tự học, học
thường xuyên, tham gia học tập trên môi trường công nghệ cho công nhân, người
lao động; hỗ trợ người lao động có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời.
d) Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia
đình, dòng họ, cộng đồng và xây dựng mô hình công dân học tập theo Đề án được
duyệt.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực học tập
suốt đời, xây dựng xã hội học tập và phát triển công nghệ đào tạo mở và từ xa
a) Thúc đẩy hợp tác quốc tế về giáo dục người lớn,
học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập;
b) Nghiên cứu, triển khai các chương trình hợp tác
quốc tế về công nghệ đào tạo mở và từ xa trên nền tảng cuộc Cách mạng công nghiệp
lần thứ tư;
c) Đẩy mạnh vận động, khuyến khích đội ngũ trí thức
tài năng là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đóng góp với hoạt động khuyến
học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập;
d) Chủ động, tích cực tham gia mạng lưới “Thành phố
học tập toàn cầu” do Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
(UNESCO) điều hành. Củng cố, tăng cường năng lực hoạt động của Trung tâm Khu vực
về học tập suốt đời của Hội đồng Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á tại Việt
Nam (SEAMEO CELLL).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án từ nguồn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao trong Đề
án, các bộ, ngành trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh
phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của bộ,
ngành trung ương và địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, điều
phối thực hiện Đề án, có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Đề án;
b) Xây dựng và triển khai tiêu chí đánh giá việc thực
hiện xây dựng xã hội học tập của các địa phương; khung năng lực thông tin phục
vụ học tập suốt đời cho công dân; tiêu chí công nhận huyện học tập, tỉnh học tập.
Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ,
ngành liên quan; tiếp tục hoàn thiện quy chế kiểm tra, công nhận kết quả học tập
giáo dục thường xuyên;
c) Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực học tập suốt đời;
d) Tổ chức xét tặng, ghi nhận những tấm gương tiêu
biểu về tự học thành tài, các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác
xây dựng xã hội học tập hàng năm;
đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá, tổng hợp
hằng năm; tổ chức sơ kết vào năm 2025, tổng kết vào năm 2030 và đề xuất Thủ tướng
Chính phủ khen thưởng đối với tập thể, cá nhân tiêu biểu.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và
các bộ, ngành liên quan xây dựng các chương trình đào tạo bổ sung, đào tạo kỹ
năng nghề nghiệp mới cho người lao động; hỗ trợ học tập cho người bị thiệt
thòi, yếu thế trong xã hội;
b) Nhân rộng các mô hình đào tạo, đào tạo lại nghề
nghiệp cho người lao động trong các doanh nghiệp; đào tạo nghề gắn với ngành
nghề truyền thống, gắn với sản xuất, kinh doanh ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Xây dựng và triển khai các chương trình, dự án,
đề án hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại cho các đối tượng: lao động nông thôn, người
khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, người hết tuổi lao động.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và
các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông về xây dựng
xã hội học tập. Chỉ đạo, định hướng, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí
và hệ thống thông tin cơ sở thông tin, tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ và giải pháp của Đề án;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành mở rộng danh
mục, đối tượng được hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Nhân rộng các mô hình học tập suốt đời trong thư
viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ;
b) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực làm việc trong các thiết chế văn hóa - thể thao phục vụ nhu cầu
học tập suốt đời của người dân đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
5. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các
bộ, cơ quan trung ương liên quan và địa phương bố trí kinh phí trong dự toán
ngân sách hàng năm và hướng dẫn cơ chế tài chính triển khai thực hiện các nhiệm
vụ của Đề án theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan rà
soát, hoàn thiện các chính sách để tăng cường huy động và đa dạng hóa các nguồn
lực xã hội thúc đẩy công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
6. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài xây dựng kế hoạch vận
động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài tổ chức lớp học tiếng Việt cho các
thế hệ người Việt Nam ở nước ngoài một cách thiết thực, hiệu quả.
7. Bộ Quốc phòng
a) Chỉ đạo Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phối hợp với
các địa phương có liên quan đẩy mạnh tuyên truyền về học tập suốt đời, xây dựng
xã hội học tập cho người dân ở khu vực biên giới, biển đảo; vận động học sinh bỏ
học trở lại trường; tổ chức các hoạt động tăng cường tiếng Việt cho trẻ em trước
khi vào lớp 1; tổ chức các lớp phổ cập giáo dục cho học sinh dân tộc thiểu số;
vận động người chưa biết chữ tham gia các lớp xóa mù chữ và tham gia dạy xóa mù
chữ;
b) Chỉ đạo nâng cao trình độ, năng lực ngoại ngữ và
tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ Quân đội, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục và học viên các nhà trường Quân đội.
8. Bộ Công an
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức các lớp học xóa mù chữ, phổ cập giáo dục,
đào tạo nghề cho trại viên, phạm nhân và học viên trong các trại giam, trại tạm
giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
9. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
a) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan đẩy mạnh
các hoạt động phát triển nghề nghiệp cho người lao động; tuyên truyền, vận động,
động viên, khuyến khích công nhân, người lao động trong doanh nghiệp học tập
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề;
b) Chỉ đạo các cấp công đoàn hướng dẫn, hỗ trợ công
đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp vận động người sử dụng lao động tạo điều kiện
về thời gian, vật chất, thành lập quỹ khuyến học, khuyến tài hỗ trợ công nhân,
người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và hỗ trợ con
công nhân, người lao động hiếu học có hoàn cảnh khó khăn, nghèo.
10. Ủy ban Dân tộc
Tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
ban hành các chương trình, dự án hỗ trợ giáo dục, đào tạo cho người dân tộc thiểu
số và miền núi, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho trẻ em, người học vùng
dân tộc thiểu số và miền núi được tham gia học tập.
11. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ
Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai Đề án; lồng
ghép việc thực hiện Đề án với quá trình triển khai thực hiện các chương trình,
đề án khác liên quan. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Đề án và chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc bộ, ngành có trách nhiệm cung ứng các chương trình học tập
suốt đời và tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong đơn vị được học tập suốt đời; tổ chức biên soạn và số
hóa tài liệu học tập cho mọi tầng lớp nhân dân về các lĩnh vực theo chức năng,
nhiệm vụ của từng bộ, ngành.
12. Đề nghị Ban Tuyên giáo Trung ương
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ,
ngành trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, nhất là
trong việc tuyên truyền, định hướng phát triển, gắn với các chương trình, đề án
khác liên quan. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Đề án.
13. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp và tổ chức xã hội ở trung ương liên quan
a) Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua về công
tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập sâu rộng trong cả nước, gắn
kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua khác. Phối hợp
với các bộ, cơ quan trung ương tham gia giám sát, phản biện xã hội việc triển
khai thực hiện Đề án;
b) Hội Khuyến học Việt Nam
- Chủ trì lồng ghép các hoạt động tuyên truyền
thông qua hệ thống hội khuyến học các cấp.
- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh hoạt
động của các trung tâm học tập cộng đồng.
- Nghiên cứu, đề xuất xây dựng tiêu chí công dân học
tập, nhân rộng các mô hình học tập trong xã hội phù hợp với thực tiễn triển
khai ở các địa phương trong cả nước.
c) Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Chủ trì, tổ chức phối hợp, lồng ghép các hoạt động
tuyên truyền về học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập thông qua các phong
trào hành động cách mạng của thanh niên, các phong trào thi đua học tập, nghiên
cứu khoa học, lao động sáng tạo trong thanh niên; vận động gây quỹ hỗ trợ thanh
niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia học tập.
d) Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tham gia tuyên
truyền Đề án, lồng ghép các hoạt động tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập
trong phong trào “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình
hạnh phúc”; vận động, tuyên truyền phụ nữ và trẻ em gái ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi chưa biết chữ ra học các lớp xóa mù chữ;
đ) Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt
Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt Nam, Hiệp hội Giáo dục
nghề nghiệp và Nghề công tác xã hội Việt Nam: hướng dẫn các cấp hội phối hợp tổ
chức các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập theo tinh thần
xã hội hoá giáo dục và đào tạo; huy động hội viên tham gia chuyển giao công nghệ,
hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp, phổ biến kiến thức cho người dân.
14. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hằng năm và từng
giai đoạn phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; củng cố,
tổ chức bộ phận chỉ đạo xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030 các cấp ở
địa phương; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ chức,
doanh nghiệp trong quá trình xây dựng xã hội học tập;
b) Cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động
các nguồn kinh phí hợp pháp khác để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ trong Đề án;
c) Xây dựng và phát triển các mô hình học tập,
ngành nghề đào tạo, các nghề đặc thù cần học tập suốt đời đáp ứng nhu cầu xã hội
và phù hợp quy hoạch của từng địa phương đến năm 2030;
d) Kiểm tra, giám sát và định kỳ trước ngày 20
tháng 12 hằng năm gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Đề án về Bộ Giáo dục
và Đào tạo để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, cáp tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Hội khuyến học Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam, Hội Cựu giáo chức Việt
Nam, Hiệp hội Giáo dục nghề nghiệp và Nghề công tác xã hội Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, KGVX (2).Sơn.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|