Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 27/2013/TT-BCT Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện giải quyết tranh chấp

Số hiệu: 27/2013/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Lê Dương Quang
Ngày ban hành: 31/10/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 27/2013/TT-BCT

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;

Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Trình tự kiểm tra hoạt động điện lực trong các lĩnh vực: Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện, bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện.

2. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực.

3. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện và các hoạt động khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm gây ra cho bên bị vi phạm. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

2. Đơn vị điện lực hoạt động theo vùng, miền là đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện hoạt động trong phạm vi từ hai tỉnh trở lên.

3. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực là những hành vi được quy định tại Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

4. Hợp đồng mua bán điện bao gồm hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hành chính sự nghiệp, bơm nước tưới tiêu và hợp đồng bán buôn điện thuộc đối tượng áp dụng giá bán điện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện

1. Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Kiểm tra viên điện lực của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết là Kiểm tra viên điện lực cấp huyện) có quyền kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực, sử dụng điện và an toàn điện.

2. Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện có quyền kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng điện.

3. Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện có quyền kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn công trình điện lực và lưới điện.

Điều 5. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

1. Sở Công Thương có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện có cấp điện áp dưới 110kV nếu các bên chưa tiến hành các thủ tục tố tụng dân sự hoặc trọng tài thương mại và có thỏa thuận đề nghị Sở Công Thương giải quyết tranh chấp.

2. Cục Điều tiết điện lực có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện có cấp điện áp từ 110kV trở lên nếu các bên chưa tiến hành các thủ tục tố tụng dân sự hoặc trọng tài thương mại và có thỏa thuận đề nghị Cục Điều tiết điện lực giải quyết tranh chấp.

Chương 2.

KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương

Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra trong phạm vi cả nước, bao gồm:

1. Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện theo quy định tại khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41, khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 44, khoản 2 Điều 45, khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 47 Luật Điện lựckhoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.

2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn điện.

3. Phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị cấm được quy định tại Điều 7 Luật Điện lực.

4. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Kiểm tra viên điện lực cấp huyện và Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực.

5. Yêu cầu đơn vị điện lực ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện, bên sử dụng điện cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn trang thiết bị.

6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ có liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý.

7. Lập Biên bản kiểm tra; Biên bản vi phạm hành chính; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương và Kiểm tra viên điện lực cấp huyện

Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương và Kiểm tra viên điện lực cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra trong phạm vi quản lý của mình, bao gồm:

1. Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của các đơn vị điện lực và khách hàng sử dụng điện theo quy định tại khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41, khoản 2 Điều 43, khoản 2 Điều 44, khoản 2 Điều 45, khoản 2 Điều 46, khoản 2 Điều 47 Luật Điện lực khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.

2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn điện.

3. Phát hiện và ngăn chặn các hành vi bị cấm được quy định tại Điều 7 Luật Điện lực.

4. Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương có quyền kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Kiểm tra viên điện lực cấp huyện và Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực.

5. Yêu cầu đơn vị điện lực ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện, bên sử dụng điện cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn trang thiết bị.

6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ có liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra, xử lý.

7. Lập Biên bản kiểm tra; Biên bản vi phạm hành chính; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực

Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra trong phạm vi quản lý như sau:

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện

a) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện;

b) Kiểm tra và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm về an toàn điện được quy định tại Điều 7 Luật Điện lực;

c) Thông báo kịp thời cho đơn vị trực tiếp quản lý vận hành lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối trong trường hợp phát hiện có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn trang thiết bị;

d) Lập Biên bản kiểm tra; Biên bản vi phạm hành chính.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện

a) Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán điện của bên mua điện;

b) Kiểm tra việc sử dụng điện an toàn, tiết kiệm, hiệu quả;

c) Kiểm tra việc cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện của bên sử dụng điện;

d) Kiểm tra và ngăn chặn kịp thời các hành vi bị cấm trong sử dụng điện được quy định tại Điều 7 Luật Điện lực;

đ) Yêu cầu bên sử dụng điện cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện trong trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người và an toàn trang thiết bị;

e) Yêu cầu bên mua điện cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác kiểm tra;

g) Lập Biên bản kiểm tra sử dụng điện; Biên bản vi phạm hành chính; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện.

Điều 9. Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực

1. Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành điện;

b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 05 năm trở lên;

c) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;

d) Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;

đ) Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.

2. Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương và Kiểm tra viên điện lực cấp huyện phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành điện;

b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;

c) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; được bố trí công tác tại phòng chuyên môn có chức năng theo dõi về các hoạt động trong lĩnh vực điện lực tại thời điểm đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực.

d) Nắm vững các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;

đ) Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.

3. Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện, đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

a) Có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện; có trình độ trung cấp trở lên về chuyên ngành điện hoặc là công nhân kỹ thuật điện từ bậc 5/7 trở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện;

b) Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối, kinh doanh điện từ 03 năm trở lên;

c) Đã được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;

d) Nắm vững các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện; có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra;

đ) Đủ sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan.

Điều 10. Tập huấn, sát hạch Kiểm tra viên điện lực

1. Cục Điều tiết điện lực tổ chức tập huấn, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Kiểm tra viên điện lực của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực hoạt động theo vùng, miền.

2. Sở Công Thương tổ chức tập huấn, sát hạch và cấp Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực cấp huyện, Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực thuộc địa bàn tỉnh.

3. Việc sát hạch được tiến hành định kỳ 05 năm một lần. Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch có hiệu lực trong thời hạn 05 năm.

4. Kinh phí tập huấn, sát hạch Kiểm tra viên điện lực do cơ quan, đơn vị quản lý của người đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực chi trả theo quy định về tài chính kế toán.

Điều 11. Thẩm quyền cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực

1. Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực hoạt động theo vùng, miền.

2. Giám đốc Sở Công Thương cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cấp huyện, Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực thuộc địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực

a) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực hoạt động theo vùng, miền gửi về Cục Điều tiết điện lực;

b) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực cấp huyện và Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực thuộc địa bàn tỉnh gửi về Sở Công Thương;

c) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực lần đầu bao gồm (01 bộ):

- Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;

- Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn hoặc quyết định nâng bậc lương công nhân;

- Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực;

- 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm;

- Bản khai quá trình công tác có xác nhận của cơ quan, đơn vị.

d) Hồ sơ đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng bao gồm (01 bộ):

- Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực;

- Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực;

- 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương có trách nhiệm cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực. Trường hợp không cấp thẻ, sau 03 ngày làm việc, Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng

a) Kiểm tra viên điện lực phải báo cáo thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý bằng văn bản lý do bị mất hoặc bị hỏng thẻ;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực bao gồm (01 bộ):

- Văn bản đề nghị cấp lại thẻ của đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực;

- Đơn đề nghị cấp lại thẻ của Kiểm tra viên điện lực;

- 02 ảnh cỡ 2 x 3 cm;

- Thẻ Kiểm tra viên điện lực đối với trường hợp thẻ bị hỏng.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã cấp thẻ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ lưu và cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực theo thời hạn sử dụng của thẻ cũ.

3. Thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực

a) Thẻ Kiểm tra viên điện lực bị thu hồi trong các trường hợp sau:

- Thẻ Kiểm tra viên điện lực đã hết hạn sử dụng;

- Kiểm tra viên điện lực chuyển làm công tác khác hoặc chuyển công tác sang địa bàn khác;

- Kiểm tra viên điện lực bị xử lý hình sự; bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;

- Kiểm tra viên điện lực bị đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực xử lý kỷ luật và đề nghị thu hồi thẻ;

- Kiểm tra viên điện lực không còn đủ tiêu chuẩn của Kiểm tra viên điện lực.

b) Đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm thu hồi và hủy thẻ Kiểm tra viên điện lực trong các trường hợp quy định tại điểm a Khoản này; báo cáo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp thẻ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thu hồi.

Điều 13. Mẫu thẻ và thời hạn sử dụng thẻ Kiểm tra viên điện lực

1. Thẻ Kiểm tra viên điện lực có kích thước 58 mm x 90 mm được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này và có giá trị sử dụng trong 05 năm.

2. Thẻ màu hồng được cấp cho Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương, Kiểm tra viên điện lực Sở Công Thương và Kiểm tra viên điện lực cấp huyện.

3. Thẻ màu da cam được cấp cho Kiểm tra viên điện lực của các đơn vị điện lực để kiểm tra việc sử dụng điện.

4. Thẻ màu vàng nhạt được cấp cho Kiểm tra viên điện lực của các đơn vị điện lực để kiểm tra việc bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện.

Điều 14. Trách nhiệm của Kiểm tra viên điện lực

Kiểm tra viên điện lực chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi của mình trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Trường hợp Kiểm tra viên điện lực có hành vi vi phạm, tuỳ theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật và thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Thông tư này. Trường hợp gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 3.

KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN

Điều 15. Hình thức kiểm tra

Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện được tiến hành theo hình thức sau:

1. Kiểm tra theo kế hoạch là hình thức kiểm tra được thông báo trước cho đơn vị điện lực; tổ chức, cá nhân sử dụng điện.

2. Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra không thông báo trước, được thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, yêu cầu của đơn vị điện lực hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.

Điều 16. Nguyên tắc kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện

1. Kiểm tra viên điện lực chỉ thực hiện kiểm tra khi được giao nhiệm vụ. Trường hợp phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm thì được quyền kiểm tra đột xuất nhưng phải báo cáo kịp thời cho người trực tiếp quản lý.

2. Khi tiến hành kiểm tra, bên kiểm tra phải tổ chức nhóm kiểm tra hoặc đoàn kiểm tra có nhóm trưởng hoặc trưởng đoàn kiểm tra, trong đó ít nhất phải có 01 (một) Kiểm tra viên điện lực. Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực và thông báo nội dung kiểm tra cho bên được kiểm tra biết.

3. Việc kiểm tra phải được tiến hành với sự có mặt của đại diện bên được kiểm tra.

Trường hợp đại diện bên được kiểm tra vắng mặt, Kiểm tra viên điện lực phải mời ít nhất 02 người làm chứng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đại diện chính quyền địa phương hoặc cảnh sát khu vực để chứng kiến việc kiểm tra.

4. Khi phát hiện hành vi trộm cắp điện, Kiểm tra viên điện lực được quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ hiện trường trước khi xuất trình thẻ Kiểm tra viên điện lực và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình.

5. Kiểm tra viên điện lực phải lập Biên bản kiểm tra và ghi đầy đủ các nội dung đã kiểm tra theo quy định; lập Biên bản vi phạm hành chính khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực; lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện theo quy định.

6. Các thiết bị đo điện được Kiểm tra viên điện lực sử dụng trong quá trình kiểm tra phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định.

Điều 17. Trình tự kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện

1. Kiểm tra theo kế hoạch

a) Kế hoạch kiểm tra phải được thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị điện lực phê duyệt và được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Bên kiểm tra phải thông báo cho bên được kiểm tra biết trước thời điểm kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc. Thông báo phải do người có thẩm quyền ký, trong đó nêu rõ nội dung, địa điểm, thời gian kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra;

c) Khi nhận được thông báo, bên được kiểm tra phải chuẩn bị đầy đủ theo nội dung yêu cầu và cử người có trách nhiệm làm việc với đoàn kiểm tra. Bên được kiểm tra có quyền từ chối việc kiểm tra nếu bên kiểm tra không thực hiện đúng nội dung thông báo.

2. Kiểm tra đột xuất

Việc kiểm tra đột xuất được tiến hành trong các trường hợp sau:

a) Kiểm tra theo nhiệm vụ được cơ quan, đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực giao. Việc kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư này.

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm, Kiểm tra viên điện lực phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, phải thông báo ngay cho người có thẩm quyền để giải quyết.

b) Kiểm tra do tự phát hiện hành vi vi phạm

Kiểm tra viên điện lực được tiến hành kiểm tra khi có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 16 Thông tư này. Trường hợp không đủ điều kiện, phải thông báo ngay cho người có trách nhiệm để tổ chức kiểm tra kịp thời;

c) Trường hợp đột xuất phải vào nhà dân kiểm tra sử dụng điện trong khoảng thời gian từ 22h00 đêm đến 06h00 sáng, bên kiểm tra phải phối hợp với cảnh sát khu vực hoặc chính quyền địa phương để tiến hành kiểm tra theo đúng quy định.

Điều 18. Nội dung kiểm tra hoạt động điện lực

1. Kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ được quy định trong Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra việc duy trì các điều kiện hoạt động điện lực theo Giấy phép hoạt động điện lực đã được cấp.

2. Kiểm tra chất lượng điện

a) Điện áp;

b) Tần số;

c) Các tiêu chuẩn chất lượng điện năng khác theo quy định về lưới điện nếu cần thiết.

3. Kiểm tra thiết bị đo đếm điện, bao gồm: công tơ điện, đồng hồ đo điện và các thiết bị, phụ kiện kèm theo; tính nguyên vẹn của niêm phong của hệ thống đo đếm điện năng; biên bản treo tháo công tơ, thiết bị đo đếm điện năng và các tài liệu có liên quan khác.

4. Kiểm tra công tác bảo vệ trang thiết bị điện, công trình điện lực và an toàn điện.

5. Kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán điện.

6. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về ngừng, giảm mức cung cấp điện.

Điều 19. Nội dung kiểm tra sử dụng điện

1. Kiểm tra điện áp.

2. Kiểm tra công suất và hệ số công suất

Công suất và hệ số công suất được xác định bằng cách đo trực tiếp hoặc gián tiếp qua các thiết bị đo khác tại thời điểm kiểm tra. Đối với công suất giờ cao điểm, đo 03 lần trong thời gian tiến hành kiểm tra, sau đó lấy trị số công suất lớn nhất của 01 trong 03 lần đo.

3. Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng và các hồ sơ liên quan, bao gồm: công tơ, máy biến điện áp đo lường, máy biến dòng điện đo lường, sơ đồ đấu dây, tính nguyên vẹn của niêm phong của hệ thống đo đếm điện năng; biên bản treo tháo công tơ, thiết bị đo đếm điện năng và các tài liệu có liên quan khác.

4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn điện.

5. Kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng mua bán điện và các nghĩa vụ khác được quy định trong Luật Điện lực, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 20. Kiểm tra phát hiện có hành vi trộm cắp điện

1. Trường hợp kiểm tra phát hiện có hành vi trộm cắp điện, Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm lập Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính. Trong Biên bản kiểm tra phải nêu rõ những nội dung sau:

a) Mô tả hành vi trộm cắp điện và các thông số liên quan tới việc tính toán, xử lý vi phạm sử dụng điện;

b) Vẽ sơ đồ trộm cắp điện;

c) Các chứng cứ khác như phương tiện trộm cắp, ảnh chụp, băng ghi hình, dữ liệu điện tử khác (nếu có).

2. Trường hợp tạm giữ các tang vật, phương tiện dùng để trộm cắp điện, Kiểm tra viên điện lực phải lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện niêm phong các tang vật, phương tiện đó (giấy niêm phong phải có chữ ký Kiểm tra viên điện lực, đại diện bên được kiểm tra và các thành phần khác theo quy định).

3. Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để thực hiện ngừng cấp điện.

Điều 21. Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng

Kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng (công tơ, máy biến dòng điện đo lường, máy biến điện áp đo lường, niêm phong, sơ đồ đấu dây) được thực hiện theo quy định sau:

1. Trường hợp kiểm tra phát hiện công tơ điện bị mất, hệ thống đo đếm điện năng bị hư hỏng, sai lệch vị trí hoặc có dấu hiệu không bình thường, Kiểm tra viên điện lực phải ghi rõ hiện trạng và kiến nghị biện pháp xử lý trong Biên bản kiểm tra.

2. Việc tháo gỡ thiết bị đo đếm điện năng để kiểm tra trong trường hợp hệ thống đo đếm điện năng bị hư hỏng hoặc có dấu hiệu không bình thường phải thực hiện các quy định sau:

a) Thông báo cho bên bán điện về việc tháo gỡ hệ thống đo đếm điện năng để bên bán điện biết và cử người thực hiện;

b) Phải giữ nguyên niêm phong của tổ chức kiểm định. Thiết bị đo đếm điện, niêm phong khác phải được thu giữ, bao gói và niêm phong (giấy niêm phong phải có chữ ký của Kiểm tra viên điện lực, đại diện bên mua điện và bên bán điện);

c) Lập Biên bản kiểm tra, trong đó phải ghi rõ thời gian, địa điểm kiểm tra, mô tả chi tiết hiện trạng, biểu hiện không bình thường của hệ thống đo đếm điện năng và lý do tháo hệ thống đo đếm điện năng.

3. Các bên liên quan có trách nhiệm cùng chứng kiến việc kiểm tra, xác minh thiết bị đo đếm điện của tổ chức kiểm định, nếu vắng mặt trong quá trình kiểm tra mà không có lý do chính đáng thì vẫn phải công nhận kết quả kiểm tra.

4. Cách xác định sản lượng điện năng trong trường hợp công tơ điện bị mất, hệ thống đo đếm điện năng hoạt động không chính xác hoặc ngừng hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 20 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.

Điều 22. Biên bản kiểm tra

1. Biên bản kiểm tra được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra được lập thành 03 bản, bên kiểm tra giữ 02 bản, bên được kiểm tra giữ 01 bản. Biên bản phải có dấu treo và đánh số thứ tự để quản lý; Biên bản kiểm tra đã sử dụng, kể cả biên bản ghi sai hoặc hủy bỏ đều phải được quản lý và lưu giữ đầy đủ theo quy định.

2. Biên bản kiểm tra phải ghi rõ họ và tên người tham gia kiểm tra, đại diện của bên được kiểm tra và người làm chứng (nếu có). Nếu bên được kiểm tra không thống nhất với nội dung ghi trong Biên bản kiểm tra thì được quyền ghi ý kiến của mình vào phần cuối biên bản.

3. Biên bản kiểm tra phải có đủ chữ ký của Kiểm tra viên điện lực, đại diện của bên được kiểm tra và của người làm chứng (nếu có).

Trường hợp bên được kiểm tra không chịu ký biên bản, người lập biên bản phải ghi rõ lý do bên được kiểm tra không ký vào biên bản. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý để xử lý khi có chữ ký của ít nhất 02 người làm chứng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự hoặc đại diện chính quyền địa phương hoặc cảnh sát khu vực.

4. Trường hợp phát hiện có nhiều hành vi vi phạm quy định về hoạt động điện lực hoặc sử dụng điện, trong Biên bản kiểm tra phải mô tả rõ, đầy đủ, chính xác từng hành vi vi phạm.

Điều 23. Biên bản vi phạm hành chính

1. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, ngoài việc lập Biên bản kiểm tra theo quy định tại Điều 22 Thông tư này, Kiểm tra viên điện lực phải lập Biên bản vi phạm hành chính theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và chuyển biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định.

2. Trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện quy định tại khoản 9 Điều 12 Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Kiểm tra viên điện lực có trách nhiệm lập Biên bản vi phạm hành chính, việc xác định sản lượng điện trộm cắp và số tiền bồi thường tương ứng được tính toán theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

3. Biên bản vi phạm hành chính được lập thành 03 bản, bên kiểm tra giữ 01 bản, bên được kiểm tra giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan có thẩm quyền xử phạt. Biên bản được đóng dấu treo và ghi số thứ tự để quản lý. Biên bản đã sử dụng, kể cả biên bản ghi sai hoặc hủy bỏ phải được quản lý và lưu giữ đầy đủ theo quy định.

Điều 24. Chuyển biên bản, hồ sơ vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện

1. Biên bản kiểm tra do Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực lập

a) Trường hợp bên mua điện không vi phạm hợp đồng mua bán điện thì Biên bản kiểm tra được lưu giữ tại đơn vị điện lực;

b) Trường hợp bên mua điện vi phạm hợp đồng mua bán điện thì Biên bản kiểm tra và các chứng cứ vi phạm được lưu giữ tại đơn vị điện lực để xử lý.

2. Biên bản kiểm tra do Kiểm tra viên điện lực Bộ Công Thương, Sở Công Thương và Kiểm tra viên điện lực cấp huyện lập

a) Trường hợp bên mua điện hoặc bên bán điện không vi phạm hợp đồng mua bán điện, Biên bản kiểm tra được lưu giữ tại Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương hoặc phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trường hợp có hành vi vi phạm các quy định tại Điều 13 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực, Biên bản kiểm tra phải được chuyển cho bên bị vi phạm để xử lý trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lập xong biên bản.

3. Trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, Biên bản kiểm tra, Biên bản vi phạm hành chính phải được chuyển đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày lập xong biên bản đồng thời sao gửi cho đơn vị điện lực có quyền và nghĩa vụ liên quan biết.

4. Trường hợp hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, hồ sơ và các tang vật, phương tiện vi phạm được chuyển tới cơ quan điều tra để xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 4.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN

Điều 25. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

1. Việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng mua bán điện phải tuân theo quy định của pháp luật.

2. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện phải căn cứ vào thỏa thuận tại hợp đồng đã ký giữa bên mua điện và bên bán điện.

3. Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương chỉ giải quyết tranh chấp trong trường hợp hai bên không tự thương lượng được và có thỏa thuận đề nghị Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương giải quyết.

Điều 26. Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

1. Trước khi đề nghị Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương giải quyết tranh chấp, các bên phải tiến hành tự thương lượng.

2. Trường hợp tự thương lượng không thành, một bên hoặc hai bên có quyền gửi văn bản đề nghị Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương giải quyết tranh chấp theo thẩm quyền.

3. Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp

a) Văn bản đề nghị giải quyết tranh chấp;

b) Biên bản làm việc hoặc tài liệu khác chứng minh tranh chấp không tự giải quyết được;

c) Bản sao hợp lệ Hợp đồng mua bán điện;

d) Giấy phép hoạt động điện lực (nếu có);

đ) Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu giải quyết tranh chấp là có căn cứ và hợp pháp;

e) Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc.

4. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị giải quyết tranh chấp, Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương có trách nhiệm thông báo tới các bên liên quan về việc tiếp nhận xử lý tranh chấp, yêu cầu các bên liên quan cung cấp hồ sơ tài liệu; kiểm tra thực tế (trong trường hợp cần thiết) và xác minh hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối đề nghị giải quyết tranh chấp, Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chậm nhất sau 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức họp hòa giải và ra kết luận giải quyết tranh chấp.

Đối với vụ việc có tính chất phức tạp, việc tổ chức họp hòa giải và ra kết luận giải quyết tranh chấp không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

6. Nếu một trong hai bên không nhất trí với kết luận của Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương thì có quyền đưa ra Trọng tài thương mại hoặc khởi kiện tại Tòa án để giải quyết.

Điều 27. Trách nhiệm các bên liên quan trong giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

1. Trách nhiệm của các bên có tranh chấp hợp đồng mua bán điện

a) Đảm bảo tính trung thực của tài liệu, thông tin sự việc được cung cấp cho cơ quan giải quyết tranh chấp;

b) Phối hợp, tạo điều kiện để cơ quan giải quyết tranh chấp thu thập đầy đủ thông tin và kiểm tra thực tế (trong trường hợp cần thiết);

c) Thực hiện các biện pháp trong khả năng cho phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan giải quyết tranh chấp nhằm hạn chế thiệt hại.

2. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện

a) Kết luận khách quan trên cơ sở hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp và chứng cứ của các bên cung cấp trong quá trình giải quyết tranh chấp;

b) Tôn trọng thỏa thuận không trái pháp luật và quyền tự thương lượng giữa các bên có tranh chấp hợp đồng mua bán điện trong suốt quá trình giải quyết;

c) Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật không thuộc thẩm quyền giải quyết, phải thông báo và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và bồi thường thiệt hại

1. Mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng căn cứ theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Trường hợp các bên không có thỏa thuận phạt vi phạm, bên bị vi phạm chỉ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm, bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả chế tài phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại.

2. Mức bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng căn cứ theo thỏa thuận trong hợp đồng, nếu không thỏa thuận trong hợp đồng thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Cách xác định giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, giá trị bồi thường thiệt hại đối với từng hành vi vi phạm được quy định tại Điều 29, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Thông tư này, nếu phát sinh thiệt hại khác thì hai bên tự thỏa thuận.

4. Thời hạn trả tiền bồi thường thiệt hại do hai bên tự thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày chấp nhận yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu quá thời hạn trên, bên vi phạm phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo yêu cầu nộp tiền phạt, bên vi phạm phải thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho bên bị vi phạm; nếu quá thời hạn trên, bên vi phạm phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên bán điện

1. Trì hoãn việc cấp điện theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký

a) Bồi thường cho bên mua điện bằng khoản thiệt hại trực tiếp mà bên mua điện phải chịu do hành vi vi phạm gây ra;

b) Mức phạt vi phạm hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm được xác định bằng giá trị sản lượng điện đã thỏa thuận trong hợp đồng và được tính toán căn cứ vào công suất đăng ký, thời gian đăng ký mua điện trong ngày, giá điện ghi trong hợp đồng mua bán điện và số ngày trì hoãn được xác định từ thời điểm cam kết cấp điện cho đến thời điểm được cấp điện, theo công thức sau:

T = A x g x n

Trong đó:

- T: Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (đồng);

- A: Điện năng ngày xác định căn cứ vào các thông số đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (KWh/ngày);

- g: Giá điện (đ/kWh) để tính bồi thường, được tính theo giá cao nhất trong hợp đồng mua bán điện đã ký;

- n: Số ngày trì hoãn.

2. Bán điện không đảm bảo chất lượng, không đủ số lượng điện năng theo hợp đồng đã ký gây thiệt hại cho bên mua điện

a) Bồi thường thiệt hại cho bên mua điện bằng giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên mua điện phải chịu do bên bán điện gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên mua điện đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm;

b) Mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm được xác định bằng giá trị sản lượng điện đã thỏa thuận trong hợp đồng và được tính toán căn cứ vào công suất đăng ký, giá điện ghi trong hợp đồng mua bán điện và thời gian bán điện không đảm bảo chất lượng, không đủ số lượng điện năng, theo công thức sau:

T = P x t x g

Trong đó:

- T: Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (đồng);

- P: Công suất đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (kW);

- t: Thời gian bán điện không đảm bảo chất lượng, không đủ số lượng điện năng (giờ);

- g: Giá điện (đ/kWh) để tính bồi thường, được tính theo giá cao nhất trong hợp đồng mua bán điện đã ký.

3. Ghi chỉ số điện năng sai, tính toán hóa đơn sai gây thiệt hại cho bên mua điện

a) Bên bán điện phải hoàn trả cho bên mua điện số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng;

b) Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.

Điều 30. Phương pháp tính giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm đối với hành vi vi phạm của bên mua điện

1. Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký gây thiệt hại cho bên bán điện

a) Bồi thường cho bên bán điện bằng khoản thiệt hại trực tiếp mà bên bán điện phải chịu do hành vi vi phạm gây ra;

b) Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện và được căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm được xác định bằng giá trị sản lượng điện theo thỏa thuận trong hợp đồng và được tính toán căn cứ vào công suất đăng ký, thời gian đăng ký mua điện trong ngày, giá điện ghi trong hợp đồng mua bán điện và số ngày trì hoãn được xác định từ thời điểm cam kết thực hiện hợp đồng cho đến thời điểm hợp đồng được thực hiện theo công thức sau:

T = A x g x n

Trong đó:

- T: Giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (đồng);

- A: Điện năng ngày xác định căn cứ vào các thông số đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (công suất nhân với thời gian mua điện trong ngày);

- g: Giá điện (đ/kWh) để tính bồi thường, được tính theo giá cao nhất trong hợp đồng mua bán điện đã ký;

- n: Số ngày trì hoãn.

2. Sử dụng điện sai mục đích có mức giá cao hơn mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng

a) Bồi thường thiệt hại cho bên bán điện bằng khoản tiền chênh lệch giá trong thời gian vi phạm mục đích sử dụng điện cộng với lãi suất của khoản tiền chênh lệch giá do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp không xác định rõ thời điểm vi phạm mục đích sử dụng điện được tính với thời gian là 12 tháng;

b) Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.

3. Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm

a) Bên mua điện phải bồi thường thiệt hại cho bên bán điện trong trường hợp gây thiệt hại cho bên bán điện;

b) Mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và được căn cứ vào giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

Giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm được xác định theo công thức sau:

T = DP x t x g

Trong đó:

- T: Giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (đồng);

- DP là phần công suất vi phạm trong giờ cao điểm bằng công suất sử dụng lớn nhất trừ công suất đăng ký trong biểu đồ phụ tải tại thời gian tương ứng;

- t: Số giờ vi phạm thực tế (nếu dưới 01 giờ thì được tính là 01 giờ);

- g: Giá bán điện trong giờ cao điểm theo biểu giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời gian tính bồi thường (đ/kWh).

4. Không kịp thời cắt điện hoặc giảm mức tiêu thụ điện khi nhận được thông báo của bên bán điện trong các trường hợp quy định tại Điều 27 Luật Điện lực

a) Bên mua điện phải bồi thường thiệt hại cho bên bán điện trong trường hợp gây thiệt hại cho bên bán điện;

b) Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

5. Chậm thanh toán tiền điện

a) Việc xử lý chậm thanh toán tiền điện thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 23 Luật Điện lực;

b) Phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 31. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp có hành vi bán sai giá do cơ quan có thẩm quyền quy định

Bên bán điện phải hoàn trả cho bên mua điện số tiền điện đã thu thừa cộng với lãi suất do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá được tính với thời gian là 12 tháng.

Điều 32. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp trộm cắp điện

1. Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm số tiền tương ứng với giá trị sản lượng điện năng bị mất do hành vi trộm cắp điện gây ra, được xác định theo công thức sau:

T = ABT x g = (ASD - A) x g

T: Tiền bồi thường (đồng);

ABT: Sản lượng điện năng phải bồi thường (kWh);

ASD: Sản lượng điện năng sử dụng của các thiết bị tiêu thụ điện trong thời gian vi phạm (kWh);

A: Sản lượng điện năng được thể hiện trên hóa đơn thanh toán tiền điện trong thời gian vi phạm (kWh);

g: Giá điện (đ/kWh) để tính bồi thường, được tính theo mức giá cao nhất đối với mục đích sử dụng điện thực tế theo biểu giá điện áp dụng tại thời điểm phát hiện.

Trường hợp bên được kiểm tra có hành vi trộm cắp điện để sử dụng cho nhiều mục đích, giá điện để tính tiền bồi thường được xác định căn cứ theo mức giá cao nhất của biểu giá điện trong các mục đích sử dụng của bên được kiểm tra.

2. Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng (ASD) như sau:

a) Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng theo sai số được kiểm định của công tơ điện

Trường hợp bên vi phạm dùng cách thức duy nhất là can thiệp làm sai số công tơ để trộm cắp điện và sai số này xác định được thông qua việc kiểm định, sản lượng điện năng sử dụng được tính căn cứ vào trị số sai số cao nhất của công tơ điện do cơ quan kiểm định độc lập xác định và áp dụng theo công thức sau:

s: Sai số lớn nhất trong các giá trị kiểm định của công tơ điện (tính theo %);

Abqn: Sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng bình quân ngày của kỳ hóa đơn có sản lượng điện năng bình quân ngày cao nhất trong khoảng thời gian vi phạm.

Trường hợp không xác định được thời điểm vi phạm, khoảng thời gian vi phạm được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện nhưng không quá 12 tháng.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày).

b) Phương pháp xác định sản lượng điện năng sử dụng đối với các cách thức trộm cắp điện khác hoặc không áp dụng được phương pháp quy định tại điểm a khoản này

Bước 1: Xác định công suất

Căn cứ thực tế kiểm tra để xác định trị số công suất cao nhất trong các trị số công suất có thể xác định được bằng các cách sau:

Cách 1: Công suất tổng đo được tại thời điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm.

Cách 2: Công suất cao nhất trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện.

Cách 3: Công suất của các thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện (đối với hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ).

Cách 4: Công suất của các thiết bị tiêu thụ điện ghi trong Biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn mác thiết bị của nhà chế tạo).

Bước 2: Xác định sản lượng

- Trường hợp xác định công suất theo cách 1 hoặc cách 2, áp dụng công thức tính sản lượng điện năng sử dụng sau:

ASD = P x ttb x n

Trong đó:

P: Công suất tổng (kW) đo được tại thời điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm hoặc công suất cao nhất (kW) trong biểu đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện.

ttb: Thời gian sử dụng bình quân trong ngày của toàn bộ các thiết bị tiêu thụ điện (h/ngày) được xác định căn cứ vào Biên bản kiểm tra hoặc biểu đồ phụ tải đã đăng ký, nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại mục 10 Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày)

- Trường hợp xác định công suất theo cách 3 hoặc cách 4, áp dụng công thức tính sản lượng điện năng sau:

ASD = (P1 x t1 + P2 x t2 +….+ Pi x ti ) x n

Trong đó:

P1, P2, …Pi: Công suất (kW) của từng thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện hoặc công suất (kW) của từng thiết bị tiêu thụ điện ghi trong Biên bản kiểm tra.

t1, t2, …ti: Thời gian sử dụng trong ngày của từng thiết bị (h/ngày), được xác định căn cứ vào Biên bản kiểm tra; nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư này.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày)

- Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng điện sinh hoạt có thể áp dụng cách tính căn cứ vào hóa đơn tiền điện theo công thức:

ASD = Abqn x n

Trong đó:

Abqn: sản lượng điện năng ngày bằng điện năng sử dụng bình quân ngày của kỳ hóa đơn có sản lượng điện năng bình quân ngày cao nhất trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước đó.

n: Số ngày tính bồi thường (ngày).

3. Số ngày tính bồi thường (n) quy định tại khoản 2 Điều này được xác định như sau:

a) Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến khi phát hiện, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;

b) Trường hợp không xác định được theo quy định tại điểm a Khoản này, số ngày tính bồi thường được tính từ ngày kiểm tra điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm điện năng gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá 12 tháng, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;

c) Đối với trường hợp trộm cắp điện bằng hình thức dùng nam châm, câu móc trực tiếp, số ngày tính bồi thường là 12 tháng, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do.

4. Ngoài việc bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm bằng giá trị sản lượng điện năng bị mất do hành vi trộm cắp điện gây ra, bên vi phạm phải chịu chi phí để sửa chữa, kiểm định hiệu chuẩn hoặc bồi hoàn giá trị của thiết bị, hệ thống đo đếm bị hư hại do hành vi vi phạm gây ra.

Chương 5.

QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN

Điều 33. Hồ sơ và tang vật, phương tiện vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện

1. Hồ sơ và tang vật, phương tiện vi phạm hoạt động điện lực bao gồm:

a) Biên bản kiểm tra hoạt động điện lực, Biên bản vi phạm hành chính; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện và các tang vật, phương tiện vi phạm kèm theo (nếu có);

b) Ảnh, băng ghi hình, dữ liệu điện tử ghi nhận, mô tả hành vi vi phạm hoạt động điện lực (nếu có);

c) Bản tính toán tiền bồi thường, tiền phạt đối với hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về hoạt động điện lực;

d) Các giấy tờ, tài liệu và hiện vật khác có liên quan.

2. Hồ sơ và tang vật, phương tiện vi phạm sử dụng điện bao gồm:

a) Biên bản kiểm tra sử dụng điện, Biên bản vi phạm hành chính (nếu có);

b) Biên bản kiểm tra thiết bị đo đếm điện năng (nếu có), Biên bản kiểm định thiết bị đo đếm điện năng;

c) Sơ đồ trộm cắp điện, ảnh, băng ghi hình, dữ liệu điện tử ghi nhận và mô tả hành vi vi phạm sử dụng điện (nếu có);

d) Bản tính tiền bồi thường, tiền phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về sử dụng điện;

đ) Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong trường hợp phát hiện hành vi trộm cắp điện và các tang vật, phương tiện vi phạm kèm theo (nếu có);

e) Thiết bị đo đếm điện năng tháo về (nếu có);

g) Các giấy tờ, tài liệu và hiện vật khác có liên quan.

Điều 34. Quản lý hồ sơ kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện

1. Cơ quan, đơn vị quản lý Kiểm tra viên điện lực chịu trách nhiệm cấp phát biên bản và quản lý hồ sơ, lập và quản lý các sổ sau: Sổ theo dõi giao nhận và thống kê biên bản; Sổ quản lý hồ sơ vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện. Các sổ phải được đánh số trang và đóng dấu giáp lai.

2. Việc giao, nhận hồ sơ và các tang vật, phương tiện vi phạm phải được ghi rõ ngày, tháng, năm, nơi giao, nơi nhận và có ký nhận trong Sổ giao nhận. Sổ giao nhận phải đánh số trang và đóng dấu giáp lai.

3. Cơ quan, tổ chức xử lý cuối cùng có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện. Thời hạn quản lý hồ sơ vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương 6.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Mẫu biên bản và mẫu quyết định

Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục 3 về mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong quá trình kiểm tra và xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực. Các mẫu có liên quan không quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 36. Trách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực, Sở Công Thương

1. Cục Điều tiết điện lực có trách nhiệm:

a) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về

công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện của cơ quan quản lý nhà

nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện ở địa phương và các đơn vị điện lực;

b) Kiểm tra, giám sát việc cấp thẻ và thu hồi thẻ Kiểm tra viên điện lực của Sở Công Thương.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện của các đơn vị điện lực trong địa bàn tỉnh.

Điều 37. Chế độ báo cáo

1. Các đơn vị điện lực trong phạm vi địa bàn tỉnh có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra sử dụng điện, an toàn điện với Sở Công Thương, trường hợp cần thiết có thể báo cáo trực tiếp với Cục Điều tiết điện lực.

2. Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện, an toàn điện với Cục Điều tiết điện lực.

3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra sử dụng điện, an toàn điện với Cục Điều tiết điện lực.

4. Cục Điều tiết điện lực tiếp nhận và tổng hợp các báo cáo đột xuất, định kỳ hàng quý, hàng năm về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động điện lực, sử dụng điện của các Sở Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Điều 38. Trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN , Thông tư số 11/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Quy định Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 hết hiệu lực thi hành từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

2. Thẻ Kiểm tra viên điện lực đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trên thẻ.

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị điện lực, tổ chức, cá nhân sử dụng điện chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng thư;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Kiểm toán nhà nước;
- Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Lưu: VT, ĐTĐL, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Dương Quang

 

PHỤ LỤC 1

MẪU THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)

Mẫu số 1:

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

ảnh
2 x 3

THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC

Số: ...........

Họ tên:…………….............……………Năm sinh...…….

Cơ quan:……………………………………

 

Hà Nội,     ngày    tháng    năm
TUQ. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG......

Có giá trị hết ngày:

.....………............

 

- Phạm vi kiểm tra ……………………………………..…...............................

..............................................................................................................

- Kiểm tra viên điện lực phải xuất trình thẻ khi kiểm tra và chỉ kiểm tra trong phạm vi được quy định.

- Tổ chức cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm tra viên điện lực hoàn thành nhiệm vụ.

- Kiểm tra viên điện lực phải lập biên bản và thực hiện theo đúng Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện.

 

Mẫu số 2:

SỞ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

ảnh
2 x 3

THẺ KIỂM TRA VIÊN ĐIỆN LỰC

Số: ...........

Họ tên:…………………..………Năm sinh. ……..…….

Đơn vị:……………………………………

 

Ngày    tháng    năm
GIÁM ĐỐC

Có giá trị hết ngày:

.....………............

 

- Phạm vi kiểm tra ……………………………………..…...............................

..............................................................................................................

- Kiểm tra viên điện lực phải xuất trình thẻ khi kiểm tra và chỉ kiểm tra trong phạm vi được quy định.

- Tổ chức cá nhân hoạt động điện lực, sử dụng điện và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm tra viên điện lực hoàn thành nhiệm vụ.

- Kiểm tra viên điện lực phải lập biên bản và thực hiện theo đúng Quy định về kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện.

 

 


PHỤ LỤC 2

BẢNG PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN THÔNG DỤNG VÀ THỜI GIAN ÁP DỤNG TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ VI PHẠM SỬ DỤNG ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)

STT

PHÂN LOẠI DỤNG CỤ - THIẾT BỊ TIÊU THỤ ĐIỆN

THỜI GIAN SỬ DỤNG
(GIỜ/NGÀY)

GHI CHÚ

SINH HOẠT GIA ĐÌNH

KINH DOANH DỊCH VỤ

CƠ QUAN HÀNH CHÍNH

SẢN XUẤT 1 CA

SẢN XUẤT 2 CA

SẢN XUẤT 3 CA

1

Thiết bị chiếu sáng

6

16

8

8

16

24

 

2

Thiết bị tạo và thông gió

10

12

8

8

16

24

 

3

Thiết bị lạnh, điều hòa không khí

8

16

8

8

16

24

 

4

Đồ dùng điện tử dân dụng

6

12

6

 

 

 

 

5

Thiết bị gia nhiệt dân dụng

2

8

4

 

 

 

 

6

Thiết bị có động cơ điện

4

8

6

8

14

22

 

7

Máy hàn điện

4

10

6

8

16

20

 

8

Thiết bị thông tin liên lạc

8

12

14

 

 

 

 

9

Thiết bị nạp điện

8

12

 

8

16

24

 

10

Tổng thời gian sử dụng bình quân của các thiết bị điện (ttb)

6

12

8

8

16

24

 

Ghi chú:

- Khi tính toán cần lưu ý thời gian sử dụng thực tế hoặc theo mùa; nếu thời gian sử dụng thực tế không phù hợp thì áp dụng theo thời gian trong bảng.

- Động cơ điện khi tính toán lấy cosj theo qui định tại Điều 15 Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; máy hàn khi tính toán lấy cosj = 0,65.


PHỤ LỤC 3

BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện)

Mã số

Tên biểu mẫu

 

I. MẪU BIÊN BẢN

MBB 01

Biên bản kiểm tra hoạt động điện lực

MBB 02

Biên bản kiểm tra sử dụng điện

MBB 03

Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

MBB 04

Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo thủ tục hành chính

MBB 05

Biên bản cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

 

II. MẪU QUYẾT ĐỊNH

MQĐ 01

Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

MQĐ 02

Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong lĩnh vực điện lực theo thủ tục hành chính.

MQĐ 03

Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra trong lĩnh vực điện lực (trong trường hợp không ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính).

MQĐ 04

Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.

 

III. MẪU VĂN BẢN KHÁC

MVBGQ

Văn bản giao quyền xử lý vi phạm hành chính

 

Mẫu Biên bản số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………/BB-KTĐ

 

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC

Vào hồi .... giờ, ngày …….. tháng ... năm ………..

I. Đoàn kiểm tra gồm có:

1 …………………………………..chức vụ.................................................................................

2 …………………………………..chức vụ.................................................................................

3 …………………………………..chức vụ.................................................................................

II. Bên được kiểm tra............................................................................................................

Đại diện:

1 …………………………………..chức vụ.................................................................................

2 …………………………………..chức vụ.................................................................................

III. Người làm chứng (nếu có):

1...........................................................................................................................................

2 ..........................................................................................................................................

IV. Đã tiến hành kiểm tra hoạt động điện lực tại:

Địa chỉ ..................................................................................................................................

Điện thoại .............................................................................................................................

V. Hiện trạng hoạt động điện lực:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

VI. Kết luận kiểm tra:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Trong quá trình kiểm tra, những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên được kiểm tra.

Biên bản kết thúc vào……. giờ….. ngày…… tháng…… năm……

Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.

Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản.

 

BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

KTV ĐIỆN LỰC
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Ý kiến bên được kiểm tra (nếu có):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

Mẫu Biên bản số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ KIỂM TRA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………/BB-KTSDĐ

 

 

BIÊN BẢN KIỂM TRA SỬ DỤNG ĐIỆN

Vào hồi .... giờ, ngày …….. tháng ... năm ……….

I. Đoàn kiểm tra gồm có:

1 …………………………………..chức vụ.................................................................................

2 …………………………………..chức vụ.................................................................................

3 …………………………………..chức vụ.................................................................................

II. Bên được kiểm tra

1...........................................................................................................................................

2...........................................................................................................................................

III. Người làm chứng (nếu có):

1...........................................................................................................................................

2 ..........................................................................................................................................

IV. Đã tiến hành kiểm tra hoạt động điện lực tại:.................................................................

Mã khách hàng .....................................................................................................................

Địa chỉ ..................................................................................................................................

Điện thoại .............................................................................................................................

V. Hiện trạng hệ thống đo đếm:

Công tơ loại: ………. Nước sản xuất ………… No……………..

Dòng điện: ………. Điện áp:…………….TU…………TI……….

Hệ số nhân ……………

Chỉ số công tơ tại thời điểm kiểm tra: .....................................................................................

VI. Hiện trạng lúc kiểm tra:...................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

VII. Phụ lục kèm theo biên bản kiểm tra (gồm sơ đồ đấu dây, sơ đồ vi phạm, bảng kê công suất thiết bị điện…. ) (nếu có):……………………………………………

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

VIII. Kết luận kiểm tra

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Trong quá trình kiểm tra, hộ sử dụng điện hoặc người làm chứng luôn có mặt tại hiện trường và chứng kiến toàn bộ quá trình kiểm tra. Những người tham gia kiểm tra không xâm phạm hoặc làm hư hại đến tài sản của bên sử dụng điện.

Biên bản kết thúc vào……. giờ…… ngày…… tháng…… năm…….

Biên bản được đọc lại cho những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây.

Biên bản này lập thành 03 bản; bên được kiểm tra giữ 01 bản để thực hiện theo nội dung biên bản, bên kiểm tra giữ 02 bản.

 

BÊN ĐƯỢC KIỂM TRA
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

NGƯỜI LÀM CHỨNG
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

KTV ĐIỆN LỰC
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Ý kiến bên sử dụng điện (nếu có):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

Mẫu biên bản số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN 1
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BB-VPHC

A 2…….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Về lĩnh vực điện lực

Căn cứ 3............................................................................................................................... ,

Hôm nay, hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm , tại 4...................................................................

Chúng tôi gồm 5: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của từng người)

............................................................................................................................................ ;

Với sự chứng kiến của: (ghi rõ họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ, số CMND của từng người chứng kiến. Nếu có đại diện chính quyền hoặc cảnh sát khu vực ghi rõ chức vụ)

............................................................................................................................................ ;

............................................................................................................................................ ;

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với:

Ông (bà)/tổ chức 6:.................................................................................................................

Ngày ..... tháng ...... năm sinh................ Quốc tịch:................................................................. ;

Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động:.......................................................................................... ;

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: .............................................

Cấp ngày:..............................Nơi cấp..................................................................................... ;

Đã có các hành vi vi phạm hành chính 7 (có thể được mô tả tại Biên bản kiểm tra sử dụng điện hoặc Biên bản kiểm tra hoạt động điện lực):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Các hành vi trên đã vi phạm quy định tại 8:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có) 9:

Họ và tên/tên tổ chức:........................................................................................................... ;

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................

Cấp ngày ………………… Nơi cấp......................................................................................... ;

Ý kiến trình bày của cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm:

.............................................................................................................................................

Ý kiến trình bày của người chứng kiến/làm chứng:

.............................................................................................................................................

Ý kiến trình bày của cá nhân/ tổ chức bị thiệt hại (nếu có):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/tổ chức vi phạm đình chỉ ngay hành vi vi phạm.

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng gồm:....

.............................................................................................................................................

Hành vi chống lại người thi hành công vụ (nếu có) 10:

.............................................................................................................................................

Chúng tôi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm 11 như nội dung tại Biên bản Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm số:            /BB-TGTVPT ngày ....tháng ... năm ……

Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác; không xâm phạm hoặc làm hư hại tài sản của cá nhân, tổ chức vi phạm.

Biên bản lập xong hồi ….. giờ .... ngày …… tháng …… năm…….., gồm……. trang, được lập thành ………… bản có nội dung và giá trị như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký vào từng trang của biên bản, cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho cá nhân vi phạm/ đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 12: .............................................................................................

Lý do không ký biên bản 13: ....................................................................................................

Cá nhân/Tổ chức vi phạm gửi văn bản yêu cầu được giải trình đến ông/bà 14 ………………… trước ngày …… tháng  ……… năm …….. để thực hiện quyền giải trình.

 

NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN/ LÀM CHỨNG (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN
(nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu biên bản số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BB-TGTVPT

A2…….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

BIÊN BẢN

TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 3

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số:       /BB-VPHC ngày ……. tháng ……. năm ……. do …….……. lập,

Hôm nay, hồi ……. giờ ……. ngày ……. tháng ……. năm ……., tại 4.........................................

Chúng tôi gồm: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của từng người ) 5
.............................................................................................................................................

Với sự chứng kiến của: (ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND, chức vụ (nếu có) của từng người)

.............................................................................................................................................

Tiến hành tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của:

Ông (bà)/tổ chức 6:.................................................................................................................

Ngày ……. tháng ……. năm sinh ……. Quốc tịch:....................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:.............................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: .............................................

Cấp ngày: …………………….. Nơi cấp....................................................................................

Tang vật, phương tiện bị tạm giữ gồm (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng):

STT

Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ

Số lượng

Trọng lượng

Chủng loại, đặc điểm, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện 7

Ghi chú 8

 

 

 

 

 

 

Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Ý kiến của cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm:..........................................................................

Ý kiến trình bày của người làm chứng: ...................................................................................

Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 9: ..............................................................................................

Biên bản lập xong hồi ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm ….., gồm ….. trang, được lập thành …..… bản có nội dung và giá trị như nhau. Người lập biên bản không xâm phạm hoặc làm hư hại tài sản của cá nhân, tổ chức vi phạm. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký vào từng trang của biên bản, cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho cá nhân/đại diện tổ chức có tang vật, phương tiện bị tạm giữ 01 bản.

 

NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG HOẶC ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN 10
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu Biên bản số 05

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /BB-CC

A 2…….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

BIÊN BẢN

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM

Thi hành Quyết định số ……… /QĐ-CC ngày ... tháng ... năm …….. về cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính do ……………, …………………………………….. ký,

Hôm nay, ngày … tháng … năm …………, tại 3 .......................................................................

Chúng tôi gồm:

Cơ quan chủ trì: (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị của từng người)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Cơ quan phối hợp: (ghi rõ họ tên, đơn vị, chức vụ (nếu có) của từng người)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Với sự chứng kiến của: (ghi rõ họ tên, địa chỉ, nghề nghiệp, chức vụ, CMND số (nếu có) của từng người)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (Bà)/tổ chức 4: ...............................................................................................................

Ngày ……. tháng …… năm sinh ……. Quốc tịch:.....................................................................

Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):..........................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................

Cấp ngày: …………………………………………. Nơi cấp:.........................................................

Biện pháp cưỡng chế:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Kết quả cưỡng chế:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Diễn biến quá trình cưỡng chế:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Thái độ chấp hành của người/đại diện tổ chức vi phạm:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Việc cưỡng chế kết thúc hồi ... giờ ... ngày ... tháng ... năm ………………..

Biên bản gồm …………. trang, được lập thành ….. bản có nội dung, giá trị như nhau. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt cùng nghe, xem lại, công nhận là đúng và cùng ký vào từng trang của biên bản, cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho người/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.

 

NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên và chức vụ nếu có)

 

NGƯỜI TỔ CHỨC CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ
(Ký, đóng dấu)
(Ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Mẫu Quyết định số 01

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-XPVPHC

A 2…….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

QUYẾT ĐỊNH

XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC 3

Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: …… /BB-VPHC do ông/bà ………. lập hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm …… tại ……………………………;

Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ;

Căn cứ Biên bản phiên giải trình số: ... /BB-GTTT ngày ... tháng ... năm ... tại…………………….;

Căn cứ Văn bản giao quyền số: …………/GQXLVP ngày ... tháng ... năm ………(nếu có),

Tôi: ………………….; Chức vụ: …………….; Đơn vị: ……………………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (bà)/tổ chức 4:.................................................................................................................

Ngày …….. tháng …… năm: ………. Quốc tịch:.......................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................

Cấp ngày: ………………… Nơi cấp:........................................................................................

1. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính 5a……………………………quy định tại 6.................

Các tình tiết tăng nặng (nếu có)..............................................................................................

Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có)...............................................................................................

* Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Hình thức xử phạt chính 7: ……………………………………………… Cụ thể 8:.........................

.............................................................................................................................................

- Hình thức phạt bổ sung (nếu có): 9

.............................................................................................................................................

- Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):

.............................................................................................................................................

Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả 10 là …………., kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Cá nhân/ tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: …………………………………………………, vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính 5b
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Điều 2. Biện pháp xử lý tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tạm giữ (nếu có) [11]:

.............................................................................................................................................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng ….năm …..

Điều 4. Quyết định này được:

1. Giao/ gửi cho ông (bà)/tổ chức…………………. để chấp hành Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/Tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Ông (bà)/tổ chức phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng thương mại 12 ……………. hoặc nộp tiền vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng thương mại 13:………………….. trong thời hạn ………….. kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính đối với Quyết định xử phạt này theo quy định của pháp luật.

2. Gửi cho 14 …………………………………………………. để thu tiền phạt;

3. 15 ………………………………………………… để tổ chức thực hiện Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký tên, đóng dấu)
(ghi rõ chức vụ, họ tên)

 

Mẫu Quyết định số 02

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-TGTVPT

A 2 ….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

QUYẾT ĐỊNH

TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Văn bản giao quyền số: ………../GQXLVP ngày ... tháng ... năm …… (nếu có),

Tôi: ……………….; Chức vụ: …………………; Đơn vị .....................................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực của:

Ông (bà)/tổ chức 3:.................................................................................................................

Ngày ….. tháng ….. năm sinh ….. Quốc tịch:...........................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:.............................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................

Cấp ngày ……………………. Nơi cấp......................................................................................

Tang vật, phương tiện vi phạm gồm (nếu nhiều thì lập bảng thống kê riêng):

STT

Tên tang vật, phương tiện bị tạm giữ

Số lượng

Trọng lượng

Chủng loại, đặc điểm, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng tang vật, phương tiện 4

Ghi chú 5

 

 

 

 

 

 

Lý do tạm giữ 6:.....................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Điều 2. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm: …… ngày, kể từ …… ngày …… tháng …… năm ……đến ngày …… tháng ……năm ……

Địa điểm tạm giữ: ..................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Quyết định này được giao cho:

1. Ông (bà)/tổ chức: ………………………………………………. để chấp hành.

Ông (bà)/Tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2 7 ………………………………………………………………….. để tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký tên, đóng dấu)
(ghi rõ chức vụ, họ tên)

 

Mẫu Quyết định số 03

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-KPHQ

A2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ DO HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH GÂY RA TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC 3

Căn cứ Điều 28, Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……/BB-VPHC do ………………, chức vụ ……………… lập hồi ……… giờ ... ngày …… tháng .... năm …… tại……………………;

Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra,

Tôi: ……………….; Chức vụ: …………………; Đơn vị .....................................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ông (bà)/tổ chức 4:.................................................................................................................

Ngày ….. tháng ….. năm ….. Quốc tịch:..................................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:.............................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:............................................. ;

Cấp ngày ……………………. Nơi cấp..................................................................................... ;

Phải thực hiện khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính: 5................................

Những tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi phạm:..........................................................

.............................................................................................................................................

Lý do không áp dụng hình thức xử phạt: 6 ..............................................................................

.............................................................................................................................................

Biện pháp để khắc phục hậu quả phải thực hiện gồm: 7......................................................

Thời hạn thực hiện 8 ……………………………………………., kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do: ………………………..chi trả.

Cá nhân/Tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: …………………………………………….., vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng ……... năm …………

Điều 3. Quyết định này được giao cho:

1. Ông (bà)/tổ chức ………………………… để thi hành.

Ông (bà)/tổ chức có tên trên phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu quá thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Ông (bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. 9 …………………………………………….. để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký tên, đóng dấu)
(ghi rõ chức vụ, họ tên)

 

Mẫu Quyết định số 04

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CC

A 2 …….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

QUYẾT ĐỊNH

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Để đảm bảo thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……./QĐ-XPVPHC ngày ….. tháng ………. năm …….. do ………….…….., chức vụ ………….ký;

Căn cứ Văn bản giao quyền số …/…… ngày ... tháng ... năm (nếu có),

Tôi: ………………..; Chức vụ: ……………..; Đơn vị ………………………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực số ……../QĐ-XPVPHC ngày ….. tháng …… năm …….. đối với:

Ông (bà)/tổ chức 3:.................................................................................................................

Ngày ….. tháng ….. năm ….. Quốc tịch:..................................................................................

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:.............................................................................................

Địa chỉ:..................................................................................................................................

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:..............................................

Cấp ngày ……………………. Nơi cấp:.....................................................................................

Lý do áp dụng: ......................................................................................................................

Biện pháp cưỡng chế gồm: 4

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Thời gian thực hiện: 5 ……………………, kể từ ngày nhận Quyết định này.

Địa điểm thực hiện: 6 .............................................................................................................

Cơ quan, tổ chức phối hợp:....................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ……. tháng …….. năm ………..

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao /Gửi cho ông (bà)/tổ chức 7………………………để chấp hành.

Ông (bà)/tổ chức vi phạm phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Ông (bà)/tổ chức vi phạm có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. 8………………………………………… để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: Hồ sơ.

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(ký tên, đóng dấu)
(ghi rõ chức vụ, họ tên)

 

Mẫu văn bản giao quyền

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN CỦA NGƯỜI GQ 1
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………./……….-GQ

A2…….., ngày ….. tháng …. năm ........

 

VĂN BẢN GIAO QUYỀN 3

XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC

Căn cứ quy định tại Điều 54, khoản 2 Điều 87 và khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012,

Tôi: ……………………………………………. Chức vụ: .............................................................

Đơn vị: .................................................................................................................................

Giao quyền cho ông/bà: …………………………… Chức vụ: ....................................................

Đơn vị: .................................................................................................................................

Lý do giao quyền: 4

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Nội dung giao quyền: 5
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Được thực hiện các thẩm quyền của 6 …………………………………….quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số ..../2013/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kể từ ngày … tháng … năm ….. đến ngày … tháng … năm ……. 7.

Trong khi tiến hành các hoạt động xử lý vi phạm hành chính, 8 ông/bà……………………. phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước người giao quyền và trước pháp luật.

 

NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUYỀN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)

NGƯỜI GIAO QUYỀN
(Ký, đóng dấu)
(Ghi rõ chức vụ, họ tên)

 



1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh). Nếu biên bản do thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra lập thì ghi tên cơ quan thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra

2 Biên bản do người có thẩm quyền của đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuc Trung ương; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp huyện lập thì ghi tên huyện, quận, thị xã; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp xã lập thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi lập biên bản.

3 Ghi các căn cứ của việc lập biên bản (như: kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra…)

4 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.

5 Đối với người lập biên bản, ngoài họ tên, chức vụ còn phải ghi rõ số Thẻ kiểm tra viên điện lực/công chức thanh tra chuyên ngành (nếu có).

6 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

7 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm đối với từng hành vi vi phạm.

8 Ghi điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với từng hành vi vi phạm.

Đối với hành vi trm cắp điện thì chỉ cần ghi khoản, điều của Nghị định (việc xác định "điểm" được thực hiện sau khi căn cứ vào văn bản tính toán sản lượng điện do hành vi trộm cắp điện gây ra theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này).

9 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.

10 Mô tả cụ thể hành vi chống lại người thi hành công vụ.

11 Nội dung này chỉ áp dụng đối với hành vi trộm cắp điện.

12 Người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác.

13 Người lập biên bản phải ghi rõ lý do trong trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản.

14 Họ tên, chức vụ, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Biên bản do người có thẩm quyền của đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp huyện lập thì ghi tên huyện, quận, thị xã; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp xã lập thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi lập biên bản.

3 Mu Biên bản này chỉ áp dụng đối với trường hợp phát hiện hành vi trm cắp điện.

4 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.

5 Đối với người lập biên bản, ngoài họ tên, chức vụ còn phải ghi rõ số Thẻ kiểm tra viên điện lực/Công chức thanh tra chuyên ngành (nếu có).

6 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

7 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký (nếu có), số seri (nếu có).

8 Ghi rõ loại tang vật, phương tiện được niêm phong (trên niêm phong phải có chữ ký và họ tên của người làm chứng).

9 Người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác.

10 Đối với tang vật, phương tiện vi phạm không xác định được chủ sở hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp thì phải liệt kê riêng.

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Biên bản do người có thẩm quyền của đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp huyện lập thì ghi tên huyện, quận, thị xã; do người có thẩm quyền của đơn vị cấp xã lập thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi lập biên bản.

3 Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.

4 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.

3 Mẫu này được sử dụng trong trường hợp xử phạt mt hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện mt hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính

4 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

5a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm.

6 Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của chính phủ quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

7 Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo hoặc Phạt tiền).

8 Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ)

9 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung là Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng làm phương tiện vi phạm. Ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ)

10 Ghi rõ thời hạn thi hành (Nếu có nhiều biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả).

5b Ghi tóm tắt hành vi vi phạm và tất cả các nội dung khác như hướng dẫn đối với mục 1 Điều 1 Quyết định này.

[11] Ghi rõ biện pháp xử lý là tịch thu hay trả lại cho người, tổ chức vi phạm.

12 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt nộp tiền phạt.

13 Ghi rõ tên, địa chỉ và số tài khoản của Kho bạc nhà nước (hoặc của Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt.

14 Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại đã ghi ở (12)

15 Ghi họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định; cơ quan, tổ chức có liên quan.

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.

3 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

4 Nếu là phương tiện phải ghi số đăng ký (nếu có), số seri (nếu có).

5 Ghi rõ tang vật, phương tiện được niêm phong (trên niêm phong phải có chữ ký và họ tên của người làm chứng).

6 Ghi rõ lý do tạm giữ theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

7 Ghi rõ họ tên, chức vụ người tổ chức thi hành Quyết định.

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị. (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.

3 Quyết định này được áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

4 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

5 Ghi cụ thể từng hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.

6 Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt (theo các trường hợp và quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính).

7 Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả.

8 Ghi cụ thể thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả.

9 Ghi rõ họ tên, cấp bậc, chức vụ người tổ chức thực hiện Quyết định; tổ chức có liên quan.

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Quyết định của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra quyết định.

3 Nếu là tổ chức phải ghi tên tổ chức; họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.

4 Ghi rõ biện pháp cưỡng chế được áp dụng.

5 Ghi rõ thời gian thực hiện cưỡng chế.

6 Ghi rõ địa điểm thực hiện cưỡng chế.

7 Ghi rõ tên của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế.

8 Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị người thi hành Quyết định này; cơ quan phối hợp cưỡng chế, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

1 Ghi tên theo con dấu hành chính của đơn vị. (lưu ý: đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh).

2 Văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp tỉnh lập thì ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp huyện thì ghi tên huyện, quận, thị xã; người có thẩm quyền của cơ quan/đơn vị cấp xã thì ghi tên xã, phường, thị trấn nơi ra văn bản.

3 Ghi rõ loại văn bản (giấy, công văn, thông báo, quyết định…) giao quyền.

4 Ghi rõ lý do (vắng mặt hoặc các lý do khác).

5 Ghi rõ nội dung giao quyền (thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính).

6 Ghi rõ chức danh người giao quyền.

7 Ghi rõ thời gian giao quyền.

8 Ghi họ tên người được giao quyền.

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: 27/2013/TT-BCT

Hanoi, 31 October  2013

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR INSPECTION OF ELECTRICITY USE, ACTIVITY AND SETTLEMENT OF DISPUTE OVER ELECTRICITY SALE CONTRACT

Pursuant to Decree No. 95/2012 / ND-CP dated 12/11/ 2012 of the Government regulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Electricity Law dated 03/12/2004; the Law amending and adding some articles of the Electricity Law dated 20/11/2012;

Pursuant to the Decree No. 137/2013/ND-CP dated 21/10/2013 of the Government detailing the implementation of some articles of the Electricity Law and the Law amending and adding some articles of the Electricity Law.

Pursuant to the Decree No. 134/2013/ND-CP dated 17/10/ 2013 of the Government providing for the sanction of administrative violation in the field of electricity, hydroelectric dam and effective and economical use of energy.

At the request of Director of Electricity Regulatory Authority of Vietnam;

The Minister of Industry and Trade issues this Circular providing for inspection of electricity activities, electricity use and settlement of dispute over electricity sale contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation

This Circular provides for:

1. The order to inspect the electricity activities in the fields: Consultation of electricity, generation, transmission, wholesaling, retailing; inspection of compliance with regulations of law on electricity use, safe protection of electricity works and grid.

2. Standard, Duties and power of electricity inspector.

3. Order of settlement of dispute over electricity sale contract.

Article 2. Subjects of application

This Circular applies to organizations and individuals involved in electricity activities, use and other relevant activities.

Article 3. Interpretation of terms

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Damage compensation means the offending party makes compensation for losses due to breach caused to the aggrieved party. The value of damage compensation includes the actual and direct loss value suffered by the aggrieved party which the offending party has caused and the direct benefits which the aggrieved party should have enjoyed in case of no breach. The party requiring damages must show proof and degree of loss caused by breach and direct benefits which the aggrieved party should have enjoyed in case of no breach.

2. Electricity unit operating in regions is the electricity transmitting units, electricity distributing units, electricity wholesaling units and electricity retailing units which operate within 02 or more provinces.

3. Acts of administrative violation in electricity field are the acts specified in Decree No. 134/2013/ND-CP dated 17/10/2013 of the Government providing for the sanction of administrative violation in the field of electricity, safety of hydroelectric dam and effective and economical use of energy.

4. Electricity sale contract includes the electricity sale contract for the purpose of living, production, business, services, administration, irrigation pumping and electricity wholesaling contract subject to application of electricity price as stipulated by the competent state authority.

5. Unforeseen event is the event which occurs objectively and cannot be foreseen and remedied in spite of taking all necessary measures and allowable capability.

Article 4. Authority to inspect the electricity operation and electricity use

1. The electricity inspector of the Ministry of Industry and Trade and of the Department of Industry and Trade and of the professional divisions of People’s Committee of districts, towns, provincial cities (hereafter referred to as district-level electricity inspector) has the right to inspect the compliance with regulations of law on electricity operation, electricity use and electricity safety.

2. The electricity inspector of the electricity wholesaling units and the electricity retailing units has the right to inspect the compliance with regulations of law on electricity use.

3. The electricity inspector of the electricity transmitting units and electricity distributing units has the right to inspect the compliance with regulations of law on safety protection of electricity works and grid.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The Department of Industry and Trade has the authority to settle dispute over electricity sale contracts with the voltage under 110 kV if the parties have not conducted the civil proceedings or commercial arbitration and request the Department of Industry and Trade to settle their disputes.

2. The Electricity Regulatory Authority of Vietnam has the authority to settle dispute over electricity sale contracts with the voltage of 110 kV or more if the parties have not conducted the civil proceedings or commercial arbitration and request the Electricity Regulatory Authority of Vietnam to settle their disputes.

Chapter 2.

ELECTRICITY INSPECTOR

Article 6. Duties and power of electricity inspector of Ministry of Industry and Trade

The inspector of Ministry of Industry and Trade shall perform Duties and power of inspection nationwide as follows:

1. Inspects the compliance with obligations of electricity units and their customers as stipulated in Clause 2 of Article 39, Clause 2 of Article 40, Clause 2 of Article 41, Clause 2 of Article 43, Clause 2 of Article 44, Clause 2 of Article 45, Clause 2 of Article 46, Clause 2 of Article 47 of the Electricity Law and Clause 17 of Article 1 of the Law amending and adding some articles of the Electricity Law.

2. Inspects the compliance with regulations of law on electricity safety.

3. Detects and prevents the prohibited acts specified in Article 7 of the Electricity Law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Requires the electricity units to stop or reduce the electricity supply, the electricity user to cut or reduce the power consumption in case of threat to human life and safety equipment.

6. Requires the relevant organizations and individuals to provide the pertinent information, documents and proof for inspection and handling.

7. Makes record of inspection and record of administrative violation, record of temporary seizure of exhibit or means of violation in case of detection of electricity theft.

Article 7. Duties and power of electricity inspector of Department of Industry and Trade

The electricity inspector of Department of Industry and Trade and the district-level electricity inspector shall perform their Duties and power of inspection under their management, including:

1. The electricity inspector of Department of Industry and Trade shall inspect the compliance with obligations of electricity units and their customers as stipulated in Clause 2 of Article 39, Clause 2 of Article 40, Clause 2 of Article 41, Clause 2 of Article 43, Clause 2 of Article 44, Clause 2 of Article 45, Clause 2 of Article 46, Clause 2 of Article 47 of the Electricity Law and Clause 17 of Article 1 of the Law amending and adding some articles of the Electricity Law.

2. Inspect the compliance with regulations of law on electricity safety.

3. Detect and prevent the prohibited acts specified in Article 7 of the Electricity Law.

4. The electricity inspector of Department of Industry and Trade has the right to inspect the performance of duty of district-level electricity inspector and electricity inspector of electricity unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Require the relevant organizations and individuals to provide the pertinent information, documents and proof for inspection and handling.

7. Make record of inspection and record of administrative violation, record of temporary seizure of exhibit or means of violation in case of detection of electricity theft.

Article 8. Duties and power of electricity inspector of electricity unit

The electricity inspectors of the electricity transmitting units, electricity distributing units, electricity wholesaling units and electricity retailing units shall perform the duties and power of inspection under their management as follows:

1. Duties and power of electricity inspectors of the electricity transmitting units and, electricity distributing units

a) Inspect the compliance with regulations of law on protection of electrical equipment, electricity works and safety;

b) Inspect and prevent in a time manner the violation of electricity safety specified in Article 7 of the Electricity Law.

c) Notify in a timely manner the unit directly managing the transmission grid and distribution grid in case of detection of threats to human life and safety equipment;

d) Make record of inspection and record of administrative violation

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Inspect the implementation of electricity buyer’s electricity sale contract;

b) Inspect the safe, effective and economical use of electricity;

c) Inspect the power cut and reduction in power consumption from the electricity user;

d) Inspect and prevent in a time manner the violation of electricity safety specified in Article 7 of the Electricity Law.

dd) Require the electricity user to cut power or reduce power consumption in case of detection of threats to human life and safety equipment;

e) Require the electricity buyer to provide necessary information and documents in service of inspection.

g) Make record of inspection and record of administrative violation, record of temporary seizure of exhibit or means of violation in case of detection of electricity theft.

Article 9. Criteria for electricity inspector

1. The electricity inspectors of the Ministry of Industry and Trade must meet the following standards:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Have worked in the field of state management on electricity activities and electricity use or performed work of technical management and electricity business for 5 years or more;

c) Have received the knowledge of state management and law on electricity activities and electricity use;

d) Thoroughly grasp the technical procedures, criteria for electricity, safety and regulations on inspection of electricity activities and electricity use; be able to study, detect, analyze, aggregate and recommend resolutions in function of inspection activities.

dd) Be healthy and have good moral character, have a sense of responsibility, honesty, impartiality and objectivity.

2. The electricity inspectors of Department of Industry and Trade and the district-level electricity inspectors must meet the following standards:

a) Have college degree or higher level on specialized electricity;

b) Have worked in the field of state management on electricity activities and electricity use or performed work of technical management and electricity business for 3 years or more;

c) Have received the knowledge of state management and law on electricity activities and electricity use; worked in the professional division in function of monitoring activities in the field of electricity by the time of requesting the issue of card of electricity inspector.

d) Thoroughly grasp the technical procedures, criteria for electricity, safety and regulations on inspection of electricity activities and electricity use; be able to study, detect, analyze, aggregate and recommend resolutions in function of inspection activities.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The electricity inspector of of the electricity transmitting units, electricity distributing units, electricity wholesaling units and electricity retailing units must meet the following standards:

a) Have intermediate level or higher of specialized electricity for the electricity inspector of electricity transmitting units, electricity distributing units, have intermediate level or higher of specialized electricity or electrical workers from grade 5/7 or more for the electricity inspector of electricity wholesaling units and electricity retailing units.

b) Have worked in the field of state management on electricity activities and electricity use or performed work of technical management and electricity business for 3 years or more;

c) Have received the knowledge of state management and law on electricity activities and electricity use;

d) Thoroughly grasp the technical procedures, criteria for electricity, safety and regulations on inspection of electricity activities and electricity use; be able to study, detect, analyze, aggregate and recommend resolutions in function of inspection activities.

dd) Be healthy and have good moral character, have a sense of responsibility, honesty, impartiality and objectivity.

Article 10.Training and testing of electric power inspector

1. The Electricity Regulatory Authority of Vietnam shall organize the training and testing and issue Certificate of satisfactory testing to the electricity inspectors of Ministry of Industry and Trade, Department of Industry and Trade, Electricity Regulatory Authority of Vietnam and the electricity units operating in regions

2. The Department of Industry and Trade shall organize the training and testing and issue Certificate of satisfactory testing to the district-level electricity inspectors and the electricity inspectors of electricity units in provincial areas.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The funding for training and testing the electricity inspectors shall be born by the managing Agency and unit of the person requesting the issue of electricity inspector card under regulations on accounting and finance.

Article 11. Authority to issue electricity inspector card

1. Director of Electricity Regulatory Authority of Vietnam shall issue the electricity inspector card to the electricity inspectors of the Ministry of Industry and Trade, Department of Industry and Trade, Vietnam Electricity and the electricity units operating in regions.

2. Director of Department of Industry and Trade shall issue the electricity inspector card to the district-level electricity inspectors and the electricity units in provincial areas.

Article 12. Order and procedures for issue and revocation of electricity inspector card

1. Order and procedures for issue of electricity inspectors

a) The dossier for issue of electricity inspector cards to the electricity inspectors of Department of Industry and Trade, Vietnam Electricity and electricity units operating in regions shall be sent to the Electricity Regulatory Authority of Vietnam;

b) The dossier for issue of electricity inspector cards to the district-level electricity inspectors and the electricity inspectors of electricity units in provincial areas shall be sent to the Department of Industry and Trade;

c) The dossier for first issue of electricity inspector cards includes (01 set):

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Valid copy of professional diploma or worker salary scale raise decision;

- Certificate of satisfactory testing for electricity inspector;

- Two 2 x 3 cm photos.

- Declaration of working process with certification of Agency or unit;

d) The dossier for issue of electricity inspector card when it is expired includes (01 set):

- Request for issue of electricity inspector card;

- Certificate of satisfactory testing for electricity inspector;

- Two 2 x 3 cm photos.

dd) Within 05 working days after fully receiving valid dossier, the Electricity Regulatory Authority of Vietnam and Department of Industry and Trade shall issue the electricity inspector card. In case of failure to issue the card, the Electricity Regulatory Authority of Vietnam and Department of Industry and Trade shall reply in writing stating the reasons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The electricity inspector must report in writing to the head of direct managing unit on reasons of loss or damage;

b) The dossier for re-issue of electricity inspector includes (01 set):

- Request for re-issue of card from the managing unit of electricity inspector;

- Application for re-issue of card of the electricity inspector;

- Two 2 x 3 cm photos.

- Electricity inspector card in case of damage.

c) Within 05 working days after fully receiving valid dossier, the Agency issuing the card shall verify the kept dossier and re-issue the electricity inspector card according to the expiry date of old card;

3. Recovery of electricity inspector card

a) The environmental protection card shall be revoked in the following cases:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- When the electricity inspector shifts to another job or moves to another area;

- When the electricity inspector is subject to criminal settlement, handling of administrative violation in the field of electricity;

- When the electricity inspector is disciplined by the unit managing the electricity inspectors with recommendation of card revocation;

- When the electricity inspector no loger meets the standards of an electricity inspector;

b) The unit managing the electricity inspectors shall revoke and destroy the electricity inspector cards in cases specified under Point a of this Clause and make a written report to the Agency issuing the card within 10 days after revocation.

Article 13. Card sample and expiry date of electricity inspector card

1. The electricity inspector card is 58 mm x 90 mm in size specified in Annex 1 issued with this Circular and is valid for 05 years.

2. The pink card is issued to the electricity inspectors of the Ministry of Industry and Trade, Department of Industry and Trade and district-level electricity inspectors;

3. The orange card is issued to the electricity inspectors of electricity units to inspect the electricity use.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 14. Responsibility of electricity inspector

The electricity inspectors shall take responsibility before law for their acts during inspection. Where the electricity inspectors have acts of violation, they shall be disciplined, handled for administrative violation or prosecuted for criminal liability depending on the seriousness in accordance with laws and their electricity inspector cards shall be revoked as stipulated under Point a, Clause 3, Article 12 of this Circular. In case of damages, they must make compensation as stipulated by law.

Chapter 3.

INSPECTION OF ELECTRICITY ACTIVITIES AND ELECTRICITY USE

Article 15. Form of inspection

The inspection of electricity activities and electricity use is done in the following form:

1. The planned inspection is the form of inspection which is informed in advance to the electricity units, organizations and individuals using electricity;

2. The unplanned inspection is the form of inspection which is not informed in advance and is done upon requirement of the competent state authority, the electricity units or upon the detection of signs of violation of regulations of law on electricity activities and electricity use.

Article 16. Principle of inspection of electricity activities and electricity use

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Upon inspection, the inspecting party must organize the inspection team or authorization with team leader or authorization head in which there must be at least 01 (one) electricity inspector. The electricity inspector must present his electricity inspector card and inform the inspection content to the inspected party.

3. The inspection must be done in the presence of representative of inspected party.

In case of absence of inspected party’s representative, the electricity inspector shall invite at least 02 witnesses having full civil act capacity or local government’s representative or regional policeman to witness the inspection.

4. When detecting the act of electricity theft, the electricity inspector has the right to take necessary measures to protect the scene before presenting his electricity inspector card and shall take responsibility before for his acts.

5. The electricity inspector must make a record of inspection and write all contents of inspection in accordance with regulation; make a record of administrative violation upon detection of acts of administrative violation in the field of electricity; make a record of temporary seizure of exhibit and means of violation in case of detection of electricity theft.

6. The electricity metering devices used by the electricity inspector during the inspection must be tested and calibrated in accordance with regulations.

Article 17. Order of inspection of electricity activities and electricity use

1. Planned inspection

a) The inspection plan must be approved by the head of state management Agency or electricity unit and sent to the relevant organizations or individuals;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) When receiving the notice, the inspected party must prepare all as required and appoint its responsible employees to work with the inspection team. The inspected party has the right to deny the inspection if the inspecting party fails to comply properly with the informed contents.

2. Unplanned inspection

The unplanned inspection is done in the following cases:

a) The inspections is done under the duties assigned by the Agency and unit managing the electricity inspectors. The inspector must comply with the provisions in Clause 2 and 3, Article 16 of this Circular.

In case of detection of violation, the electricity inspector must take measures to prevent it in a timely manner. Where the case is beyond his authority, he must inform the competent person for resolution.

b) The inspection is done from detecting violation by the electricity inspector

The electricity inspector may conduct the inspection when the conditions are met as specified in Clause 2, 3 and 4, Article 16 of this Circular. In case of ineligibility, he mus inform the responsible person to carry out the inspection in a timely manner;

c) In extraordinary case, the electricity inspector needs to go into the people’s house to inspect the electricity use from 22:00 PM to 6:00 AM, the inspecting party must coordinate with the local policeman or authority to carry the prescribed inspection.

Article 18. Content of inspection of electricity activitiy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Inspection of electricity quality

a) Voltage;

b) Frequency;

c) Other electricity quality criteria in accordance with regulations on grid as needed.

3. Inspection of electricity metering devices, including: electric meter and electric clock and accompanied devices and accessories; integrity of seal of power metering power; record of hanging and removal of electric meter, power metering devices and other relevant documents.

4. Inspection of protection of electrical equipment, electricity works and safety.

5. Inspection of fulfillment of obligations specified in electricity sale contract.

6. Inspection of compliance with regulations on suspension or reduction in electricity supply.

Article 19. Contents of inspection of electricity use

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.Inspection of capacity and capacity coefficient.

The capacity and capacity coefficient are defined by metering directly or indirectly through other metering devices at the time of inspection. For capacity during the rush hour, meter 03 times during the inspection then, take the largest numeric value of capacity of 01 out of 03 times.

3. Inspection of power metering system and the relevant dossiers, including: voltage transformers for measurement, current transformer for measurement, wiring diagram, integrity of seal of power metering system; record of hanging and removal of meter, power metering devices and other relevant documents.

4.Inspection of compliance with regulations on electricity safety.

5. Inspection of fulfillment of obligations specified in electricity sale contract and other obligations specified in the Electricity Law, the Law amending and adding some articles of the Electricity Law and the guiding documents

Article 20. Inspection and detection of electricity theft

1. In case of inspecting and detecting the electricity theft, the electricity inspector shall make a record of inspection and record of administrative violation. In the record of inspection, there must be the following contents:

a) Description of acts of electricity theft and parameters related to the calculation and handling of violation of electricity use;

b) Drawing of electricity theft diagram;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. In case of temporary seizure of exhibits or means used for electricity theft, the electricity inspector shall make a record of temporary seizure of exhibits or means of violation under the form specified in Appendix 3 issue with this Circular and seal such exhibits or means (the seal must be signed by the electricity inspector, the inspected party’s representative and other prescribed components).

3. The electricity inspector shall inform the electricity seller to stop the electricity supply.

Article 21. Inspection of power metering system

The inspection of power metering system (voltage transformers for measurement, current transformer for measurement, seal and wiring diagram ) is done under the following regulation:

1. In case of inspecting and detecting the electric meter is lost or the power metering system is damaged or at improper location or has unusual signs, the electricity inspector shall specify the current condition and recommend the resolution in the record of inspection.

2. The removal of power metering device for inspection in case the power metering system is damaged or has unusual signs, the electricity inspector must comply with the following regulations:

a) Inform the electricity seller of the removal of power metering system so that it can send its employee to do it.

b) The seal of assessment organization must be kept intact. The other electric devices and seal shall be seized, packaged and sealed (the seal must be signed by the electricity inspector, the electricity seller and the buyer’s representative).

c) Making a record with the contents such as time, inspection location, detailed description of current condition, unusual signs of the power metering system and reasons for removal of power metering system.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The method for determining the power output in case the electric meter is lost, the power metering system is operating incorrectly or stops operating shall comply with the provisions in Clause 2, 3 and 4, Article 20 of Decree No. 137/2013/ND-CP dated 21/10/ 2013 of the Government detailing the implementation of some articles of the Electricity Law and the Law amending and adding some articles of the Electricity Law.

Article 22. Record of inspection

1.The record of inspection is made under the form specified in Appendix 3 issued with this Circular. The record of inspection is made into 03 copies, the inspecting party keeps 02 copies and the inspected party keeps 01 copy. The record must be sealed and numbered for management; the record of inspection which has been used, including the ones with wrong recording or cancellation must be fully managed and kept under regulation.

2. The record of inspection must have the full name of participants of inspection, the inspected party’s representative and the witness (if any). If the inspected party does not agree with the contents written in the record of inspection, it has the right to write its opinions at the end of record.

3.The record of inspection must have all signatures of electricity inspector, the inspected party’s representative and the witness (if any).

Where the inspected party denies signing the record, the record maker must specify the reasons. This record is still legally valid for resolution when it has the signature of at least 02 witnesses with full civil act capacity or local government’s representative or local policeman.

4. In case of detecting many acts of violation of regulations on electricity activities or electricity use, each act of violation must be described clearly, completely and correctly in the record of inspection.

Article 23. Record of administrative violation

1. In the event of detecting acts of administrative violation in the field of electricity, in addition to making a record of inspection as stipulated in Article 22 of this Circular, the electricity inspector shall make a record of administrative violation under the form specified in Appendix 3 issued with this Circular and forward this record to the person having the authority to sanction in accordance with regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The record of administrative violation is made into 03 copies; the inspecting party keeps 01 copy, the inspected party keeps 01 copy and 01 copy is sent to the Agency having the authority to sanction. The record is affixed with seal and numbered for management. The record of inspection which has been used, including the ones with wrong recording or cancellation must be fully managed and kept under regulation.

Article 24. Transfer of record and dossier of violation of electricity activities and electricity use

1.The record of inspection is made by the electricity inspector of the electricity unit.

a) Where the electricity buyer does not breach the electricity sale contract, the record of inspection is kept at the electricity unit;

b) Where the electricity buyer breaches the electricity sale contract, the record of inspection and the offending evidence are kept at the electricity unit for handling.

2. The record of inspection shall be made by the electricity inspectors of the Ministry of Industry and Trade, Department of Industry and Trade and the district-level electricity inspectors.

a) Where the electricity buyer or the electricity seller does not breach the electricity sale contract, the record of inspection shall be kept in the Ministry of Industry and Trade, Department of Industry and Trade or professional division of district People’s Committee.

b) In case of acts of violation of regulations specified in Article 13 of Decree No. 137/2013/ND-CP dated 21/10/2013 of the Government stipulating the implementation of some articles of the Electricity Law and the Law amending and adding some articles of the Electricity Law, the record of inspection shall be sent to the aggrieved party for handling within 02 working days after the record is made.

3. In case of administrative violation in the field of electricity, the record of inspection and record of administrative violation shall be sent to the person having the authority to sanction the administrative violation within 02 working days after the record is made and simultaneously duplicated and sent to the electricity units having the relevant rights and obligation for information.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chapter 4.

SETTLEMENT OF DISPUTE OVER ELECTRICITY SALE CONTRACT

Article 25. Principles to settle disputes over electricity sale contract

1. The settlement of disputes over electricity sale contract must comply with regulations of law.

2. The settlement of disputes over electricity sale contract must be based on the agreement in the contract signed between the electricity buyer and seller.

3. The Electricity Regulatory Authority of Vietnam or the Department of Industry and Trade only settle the disputes where both parties fail to negotiate and reach to an agreement upon requesting the settlement from the Electricity Regulatory Authority of Vietnam and the Department of Industry and Trade.

Article 26. Order of settlement of disputes over electricity sale contract

1.Before requesting the settlement from the Electricity Regulatory Authority of Vietnam or the Department of Industry and Trade, the parties shall have to conduct their own negotiations.

2. Where the negotiations fail, either party has the right to send a written request to settlement from the Electricity Regulatory Authority of Vietnam or the Department of Industry and Trade under its authority.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) A written request for settlement of dispute.

b) Negotiation minutes or other documents evidencing the dispute cannot be settled by both parties;

c) A valid copy of electricity sale contract;

d) Electricity operation permit (if any);

dd) Documents evidencing the request for settlement of dispute are grounded and legal.

e) Documents and evidence related to the case.

4. Within 05 working days after receiving the request for settlement of dispute, the Electricity Regulatory Authority of Vietnam or the Department of Industry and Trade shall inform the relevant parties of receipt of settlement of dispute and require the relevant parties to provide dossiers and documents; perform the actual inspection (in case of necessity), verify and complete such dossiers. In case of denying the request for settlement of dispute, the Electricity Regulatory Authority of Vietnam or the Department of Industry and Trade shall reply in writing stating the reasons.

5. Within 20 working days after receiving the valid dossier, the Electricity Regulatory Authority of Vietnam or the Department of Industry and Trade shall hold a meeting for reconciliation and reach a conclusion of settlement of dispute.

For complex cases, the organization of meeting for reconciliation and conclusion of settlement of dispute must not exceed 40 working days after receipt of valid dossier.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 27. Responsibility of relevant parties in settlement of

1.Responsibility of parties having disputes over electricity sale contract.

a) Ensure the truthfulness of documents and information of dispute provided for the dispute settling Agency;

b) Coordinate and create favorable conditions for the dispute settling Agency to collect all information and actual inspection (in case of necessity).

c) Take measures within allowable ability or as required by the dispute settling Agency to minimize damages.

2. Responsibility of Agency settling disputes over electricity sale contract

a) Give objective conclusion based on the dossier for settlement of dispute and evidence provided by the parties during the settlement of dispute;

b) Respect the agreements not in contradiction with law and right to negotiate between the parties having disputes over electricity sale contract during the settlement.

c) In case of detecting signs of law violation beyond its settlement authority, inform and transfer dossier to the Agency with settlement authority in accordance with regulations of law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The rate of penalty for breach of contract obligations is based on the agreements specified in contract but not exceeding 8% of value of obligation of breached contract.

Where the parties do not have agreements upon penalty for breach, the aggrieved party only has the right to require the damage compensation.

Where the parties have agreements upon penalty for breach, the aggrieved party has the right to apply the sanction and penalty for breach with required damage compensation.

2. The rate of damage compensation due to breach of contract obligations is based on the agreements in the contract. If there is no agreement in the contract, follow the regulations of law.

3. The method of determining the obligation of breached contract and value of damage compensation to each act of violation is specified in Article 29, 30, 31 and 32 of this Circular. Both parties shall reach an agreement in case of generated damages.

4. The time limit for payment of damage compensation is agreed upon by both parties but must not exceed 15 days from the date of acceptance of requirement for damage compensation. If such time limit is over, the offending party must pay the late payment interest over the amount of damage compensation as stipulated by law.

5. Within 15 days after receiving the notice for required payment of penalty, the breaching party must make payment of penalty for contract breaching to the aggrieved party; if such time limit is over, the offending party must pay the late payment interest over the amount of damage compensation as stipulated by law.

Article 29. Method for calculating the obligation of breached contract for the electricity seller’s acts of violation

1. Delaying the power supply according to the terms agreed in the signed electricity sale contract.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The rate of penalty for contract breach is agreed upon in the contract and is based on the value of obligation of breached contract.

The value of obligation of breached contract is determined equal to the value of power output agreed upon in contract and is calculated based on the registered capacity, the time of daily electricity purchase registration, electricity price specified in electricity sale contract and a number of delaying days which are determined from the time of commitment to power supply to the time of being supplied with power based on the following formula:

T = A x g x n

In which

- T: Value of obligation of breached contract (dong);

- A: Power of defined day based on the parameters registered in electricity sale contract (KWh/day);

- g: Electricity price (d/kWh) to calculate the compensation calculated at the highest price in the signed electricity sale contract;

- n: Number of delayed days

2. Selling electricity without power quality and quantity assurance under the signed contract causing damages to the electricity buyer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The penalty for breach of contract obligations is agreed upon by both parties in the contract and is based on the value of obligation of breached contract.

The value of obligation of breached contract is determined by the value of power output agreed upon in the contract and is calculated based on the registered capacity, electricity price recorded in the electricity sale contract and time of electricity selling without power quality and quantity assurance by the following formula:

T = P x t x g

In which:

- T: Value of obligation of breached contract (dong);

- P: Capacity registered in electricity sale contract (kW);

- t: Time of electricity selling without power quality and quantity assurance (hour);

- g: Electricity price (d/kWh) for compensation calculated at the highest price in the signed electricity sale contract.

3. Incorrectly reading power index or incorrect calculating invoices causing damages to the electricity buyer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The penalty for violation of contract obligations is agreed upon by the two parties in the electricity sale contract.

Article 30. Method for calculating the obligation of breached contract for the electricity buyer’s acts of violation

1. Delaying the implementation of signed contract causing damages to the electricity seller

a) Making compensation to the electricity seller an amount equal to the direct damage suffered by the electricity seller due to the acts of violation ;

b) The penalty for breach of contract obligations is agreed upon by both parties in the contract and is based on the value of obligation of breached contract.

The value of obligation of breached contract is determined by the value of power output agreed upon in the contract and is calculated based on the registered capacity, the time of daily electricity purchase registration, electricity price recorded in the electricity sale contract and a number of delayed days determined from the time of commitment to implementing the contract to the time the contract is implemented by the following formula:

T = A x g x n

In which:

- T: Value of obligation of breached contract (dong);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- g: Electricity price (d/kWh) to calculate the compensation calculated at the highest price in the signed electricity sale contract;

- n: Number of delayed days

2. Using power improperly at the price higher than the one agreed upon in contract.

a) Making compensation for damages to the electricity seller with an amount of price difference during the time of violation of power use purpose plus the interest of amount of price difference agreed upon in contract. Where the time of violation of power use purpose cannot be determined, the time of 12 months is calculated.

b) The penalty for violation of contract obligations is agreed upon by the two parties in the electricity sale contract.

3. Using the excessive capacity registered in the load diagram specified in the electricity sale contract during the rush hour.

a) The electricity buyer must make compensation to the electricity sellter in the event it causes damages to the electricity seller ;

b) The penalty for breach of contract obligations is agreed upon by both parties in the contract and is based on the value of obligation of breached contract.

The value of obligation of breached contract is determined by the following formula :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In which:

- T: Value of obligation of breached contract (dong);

- DP is the breaching capacity during the rush hour equal to the highest usable capacity minus the capacity registered in the load diagram at the corresponding time;

- t: Number of actual breaching hours (counted as 01 hour if less than 01 hour)

- g: Electricity price during the rush hour based on tariff stipulated by the competent state Agency during the time of compensation calculation (d/kWh).

4. Failing to cut the power or reducing the rate of power consumption in a timely manner upon receipt of electricity seller’s notice in cases specified in Article 27 of the Electricity Law.

a) The electricity buyer must make compensation to the electricity seller if it causes damages to the electricity seller;

b) The penalty for violation of contract obligations is agreed upon by the two parties in the electricity sale contract.

5. Making late payment of electricity bill

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) The penalty for violation of contract obligations is agreed upon by the two parties in the electricity sale contract.

Article 31. Compensation for damages in case of sale of wrong price stipulated by the competent authority

The electricity sellter must refund the excessive amount collected plus its interest agreed upon by the two parties in the contract to the electricity buyer.

Where the time of application of wrong price cannot be determined, the time of 12 months is calculated.

Article 32. Compensation for damages in case of electricity theft

1. The offending party must make compensation for damages to the aggrieved party in proportion to the value of power value lost due to electricity theft determined by the following formula:

T = ABT x g = (ASD - A) x g

T: Compensation (dong) ;

ABT: Power output to be compensated (kWh);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A: Power output showed in the electricity bill during the time of violation (kWh);

g: Electricity price (d/kWh) used for compensation is calculated at the highest price for the purpose of actual electricity use according to the electricity tariff applied at the time of detection.

Where the inspected party commits acts of electricity theft for use for a lot of purposes, the electricity price used for calculating the compensation is determined based on the highest price of electricity tariff in the purposes of use of the inspected party.

2. The method for determining the used power output (ASD) is as follows :

a) The method for determining the used power output is based on the tested error of electric meter.

Where the offending party uses the unique way as the intervention which causes the error of electric meter for electricity theft and this error is determined by the inspection. The used power output is calculated based on the highest number of error of electric meter determined by the independent inspection Agency and applied by the following formula:

s: Greatest error in the tested errors of electric meter (calculated by %);

Abqn: Daily power output is equal to the daily average used power of invoice period with the highest daily average power during the period of violation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n: Number of days calculated for compensation (day).

b) The method for determining the used power output for other ways of electricity theft or the method specified under Point a of this Clause cannot be applied.

Step 1: Determining the capacity

Based on the actual inspection to determine the highest capacity number among the capacity numbers possibly determined by the following ways:

Way 1: Total capacity metered by the time of inspection and detection of violation.

Way 2: Highest capacity in the load diagram registered in the electricity sale contract.

Way 3: Capacity of power consuming devices in the list of device capacity registered in the electricity sale contract (for the electricity sale contract in service of production, business and services).

Way 4: Capacity of power consuming devices specified in the record of inspection (the capacity on the device label of the manufacturer can be referred to).

Step 2: Determining the capacity

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ASD = P x ttb x n

In which:

P: Total capacity (kW) metered at the time of inspection and detection of violation or the highest capacity (kW) in the load capacity registered in the electricity sale contract.

ttb: Daily average use time of all power consuming devices (h/day) is determined based on the record of inspection or the registered load diagram. In case of failure to determine the daily average use time, apply the provisions in Section 10 of Appendix 2 issued with this Circular.

n: Number of days calculated for compensation (day).

- In case of determining the capacity by way 3 or 4, apply the formula to calculate the power output as follows:

ASD = (P1 x t1 + P2 x t2 +….+ Pi x ti ) x n

In which:

P1, P2, …Pi: Capacity (kW) of each power consuming device specified in the list of device capacity registered in the electricity sale contract or the capacity (kW) of each power consuming device specified in the record of inspection.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

n: Number of days calculated for compensation (day).

- For organizations and individuals using electricity for living, the way of calculation based on the invoice of electricity bill may be applied by the following formula

ASD = Abqn x n

In which:

Abqn: Daily power output is equal to the daily average used power of the invoice period with the highest daily average power output within a preceding period of 12 months.

n: Number of days calculated for compensation (day).

3. A number of days calculated for compensation (n) specialized in Clause 2 of this Article is determined as follows:

a) To be calculated from the date of acts of violation until the detection, except for the power supply downtime and time of power use stoppage with reasons.

b) In case of impossible determination as stipulated under Point a of this Clause, a number of days calculated for compensation is from the last date of electricity inspection or from the time of replacement, repair or periodical testing of power metering system until the detection but not exceeding 12 months, except for the power supply downtime and time of power use stoppage with reasons.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. In addition to making compensation to the aggrieved party with a value of lost power output due to electricity theft, the offending party must bear the costs of repair, assessment, calibration or compensation of value of metering device or system which is damaged by its acts of violation.

Chapter 5.

MANAGING DOSSIERS, EXHIBITS AND MEANS OFFENDING THE ELECTRICITY ACTIVITIES AND ELECTRICITY USE

Article 33. Dossiers, exhibits and means of violation of electricity activities and electricity use

1. The dossiers, exhibits and means of violation of electricity activities and electricity use include:

a) Record of inspection of electricity activities, record of administrative violation, record of temporary seizure of exhibits and means of violation in case of detection of electricity theft and other accompanying exhibits and means (if any);

b) Photographs, videotapes and electronic data recording and describing acts of violation of electricity activities (if any).

c) Document of compensation and penalty calculation for acts of violation of regulations of law on electricity activities.

d) Other relevant papers, documents and exhibits.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Record of inspection of electricity use and record of administrative violation (if any);

b) Record of inspection of power metering devices (if any) and record of testing of power metering devices;

c) Diagram of electricity theft, photographs, videotapes and electronic data recording and describing acts of violation of electricity activities (if any).

d) Document of compensation and penalty calculation for acts of violation of regulations of law on electricity use.

dd) Record of temporary seizure of exhibits and means of violation in case of detection of electricity theft and other accompanying exhibits and means (if any);

e) Power metering devices removed (if any);

g) Other relevant papers, documents and exhibits.

Article 34. Managing dossiers of inspection of electricity activities, electricity use and electricity safety

1. The Agency and unit managing the electricity inspectors are responsible for issuing record and managing dossiers, making and managing the following books: Book of monitoring of delivery and receipt of record statistics; Book managing dossiers of violation of electricity activities and electricity safety. These books must be numbered and sealed on edges of pages.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The last handling Agency or organization shall keep the dossiers offending the electricity activities, electricity use and electricity safety. The duration of management of such dossiers shall comply with regulations of law.

Chapter 6.

IMPLEMENTATION

Article 35. Form of record and Form of decision

Issued with this Circular is the Appendix 3 on Form of record and Form of decision for use during the inspection and sanction against violation in the field of electricity. The relevant Forms not specified in this Circular are applicable according to Decree No. 81/2013/ND-CP dated 19/7/2013 of the Government detailing some articles and measures to implement the Law on handling of administrative violation.

Article 36. Responsibility of the Electricity Regulatory Authority of Vietnam and the Department of Industry and Trade

1. The Electricity Regulatory Authority of Vietnam is responsible for:

a) Guiding, inspecting and monitoring the compliance with regulations on inspection of electricity activities and electricity use of the state management bodies on electricity activities and electricity use at localities and electricity units.

b) Inspecting and monitoring the issue and revocation of electricity inspector card from the Department of Industry and Trade.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 37. Reporting regime

1. The electricity units in provincial areas must make irregular, quarterly and annual reports on inspection of electricity use and safety to the Department of Industry and Trade. In case of necessity, they may make report directly to the Electricity Regulatory Authority of Vietnam.

2. The Department of Industry and Trade shall make irregular, quarterly and annual reports on the inspection and handling of violation of electricity activities, electricity use and electricity safety to the Electricity Regulatory Authority of Vietnam.

3. The Vietnam Electricity shall make irregular, quarterly and annual reports on the inspection of electricity use and electricity safety to the Electricity Regulatory Authority of Vietnam.

4. The Electricity Regulatory Authority of Vietnam shall receive and summarize the make irregular, quarterly and annual reports on inspection and handling of electricity activities and electricity use of Departments of Industry and Trade, the Vietnam Electricity for report to the Ministry of Industry and Trade.

Article 38. Responsibility for implementation

1.This Circular takes effect from 15/12/2013. The Decision No. 31/2006/QD-BCN dated 06/09/2006 of the Minister of Industry and Trade issuing the Regulation on inspection of electricity activities, electricity use and settlement of dispute over electricity sale contract. The Decision No. 12/2007/QD-BCN dated 06/03/2007 of the Minister of Industry and Trade on amending and adding some articles of the Regulation issued with Decision No. 31/2006/QD-BCN. The Circular No. 11/2011/TT-BCT dated 30/03/2011 of the Minister of Industry and Trade on amending and adding the Article 10 of the Regulation on inspection of electricity activities, electricity use and settlement of dispute over electricity sale contract. Issued with Decision No. 31/2006/QD-BCN dated 06/09/2006 shall be invalidated from the effective date of this Circular.

2.The electricity inspector card issued before the effective date of this Circular shall continue to be valid to the end of expry date specified on the card.

3. The Chief of Office, Chief Inspector of the Ministry, Directors, General Directors, People’s Committees of provinces and centrally-run cities, electricity units, organizations and individuals using electricity are liable to execute this Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Duong Quang

 

APPENDIX 1

FORM OF ELECTRICITY INSPECTOR CARD
(Issued with Circular No. 27/2013/TT-BCT dated 31/10/2013 of the Minister of Industry and Trade stipulating the inspection of electricity activities, electricity use and settlement of dispute over electricity sale contract)

Form No.1:

MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Photo  
2 x 3

ELECTRICITY INSPECTOR CARD

No.: ...........

Full name:…………….............……………Date of birth...…….

Agency:……………………………………

 

Hanoi,     date    month    year
BY ORDER OF MINISTER
GENERAL DIRECTOR......

Valid until:

.....………............

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Scope of inspection………………………………

..............................................................................................................

- The electricity inspector must present his card upon inspection and only carry out the inspection within the prescribed scope

- The organizations and individuals having electricity activities and using electricity and the relevant organizations and individuals must create favorable conditions for the electricity inspectors to finish their duties.

- The electricity inspectors must make a record and comply with the provisions on inspection of electricity activities and electricity use.

 

Form No.2:

DEPARTMENT OF INDUSTRY AND TRADE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Photo
2 x 3

ELECTRICITY INSPECTOR CARD

No.: ...........

Full name:…………………..………Date of birth. ……..…….

Agency:……………………………………

 

Date    month    year
DIRECTOR

Valid until:

.....………............

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Scope of inspection………………………………

..............................................................................................................

- The electricity inspector must present his card upon inspection and only carry out the inspection within the prescribed scope

- The organizations and individuals having electricity activities and using electricity and the relevant organizations and individuals must create favorable conditions for the electricity inspectors to finish their duties.

- The electricity inspectors must make a record and comply with the provisions on inspection of electricity activities and electricity use.

 

 

APPENDIX 2

CLASSIFICATION TABLE OF COMMON POWER CONSUMING DEVICES AND TIME APPLIED IN CALCULATION AND HANDLING OF VIOLATION OF ELECTRICITY USE
(Issued with Circular No. 27/2013/TT-BCT dated 31/10/2013 of the Minister of Industry and Trade stipulating the inspection of electricity activities, electricity use and settlement of dispute over electricity sale contract)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

CLASSIFICATION OF POWER CONSUMING TOOLS AND DEVICES

USE TIME
(HOUR/DAY)

NOTE

FAMILY ACTIVITIES

BUSINESS & SERVICES

ADMINISTRATIVE BODIES

01 SHIFT PRODUCTION

02 SHIFT PRODUCTION

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Lighting devices

6

16

8

8

16

24

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ventilation devices

10

12

8

8

16

24

 

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

16

8

8

16

24

 

4

Civil electronic appliances

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

6

 

 

 

 

5

Civil heating devices

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4

 

 

 

 

6

Equipment with electric motor

4

8

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8

14

22

 

7

Electric welding machine

4

10

6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16

20

 

8

Communications equipment

8

12

14

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

9

Charging devices

8

12

 

8

16

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

10

Total average use duration of the electrical devices (ttb)

6

12

8

8

16

24

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Note:

- Upon calculation, it is necessary to pay attention to the actual or seasonal use time; if the actual use time is not appropriate, the time in the table shall apply.

- For electric motors, take cosj upon calculation as stipulated in Article 15 of Decree No. 137/2013/ND-CP dated 21/10/2013 of the Government detailing the implementation of some articles of the Electricity Law and the Law amending and adding some articles of the Electricity Law.

APPENDIX 3

FORM USED IN INSPECTION AND SANCTION AGAINST ADMINISTRATIVE VIOLATION IN THE FIELD OF ELECTRICITY
(Issued with Circular No. 27/2013/TT-BCT dated 31/10/2013 of the Minister of Industry and Trade stipulating the inspection of electricity activities, electricity use and settlement of dispute over electricity sale contract)

Code

Name of Form

 

I. FORM OF RECORD

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Record of inspection of electricity activities

MBB 02

Record of electricity use

MBB 03

Record of administrative violation in the field of electricity

MBB 04

Record of temporary seizure of exhibits and means of violation in the field of electricity according to administrative procedures

MBB 05

Record of enforcement of decision on sanction against administrative violation in the field of electricity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

II. FORM OF DECISION

MQD 01

Decision on sanction against administrative violation in the field of electricity.

MQD 02

Decision on temporary seizure of exhibits and means of violation in the field of electricity according to administrative procedures

MQD 03

Decision on application of remedy of consequence of administrative violation in the field of electricity (in case of no Decision on sanction against administrative violation).

MQD 04

Decision on enforcement of decision on sanction against administrative violation in the field of electricity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

III. OTHER FORMS

MVBGQ

Written authorization of handling of administrative violation

 

Form of record No.1

NAME OF LINE AGENCY
NAME OF INSPECTION UNIT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: …………/BB-KTD

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

RECORD OF INSPECTION OF ELECTRICITY ACTIVITIES

At……hour, on date…..month……year……..

I. The inspection team consists of:

1 ………………………………….. position.................................................................................

2 ………………………………….. position.................................................................................

3 ………………………………….. position.................................................................................

II. The inspected party..........................................................................................................

Representative:

1 ………………………………….. position.................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

III. Witness (if any):

1...........................................................................................................................................

2 ..........................................................................................................................................

IV. Conducted the inspection of electricity activities at:

Address ...............................................................................................................................

Tel ........................................................................................................................................

V. Current status of electricity activities:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

VI. Conclusion of inspection:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

During the inspection, the participants have not infringed or damaged the inspected party’s assets.

The record ends at ……hour on date……month……year…..

The record is read back to the present persons so that they can listen, acknowledge and sign their names below.

This record is made into 03 copies, the inspected party keeps 01 copy to comply with the contents of the record; the inspecting party keeps 02 copies.

 

INSPECTED PARTY
(Signature, full name, position)

WITNESS
(Signature, full name, position)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Inspected party’s opinions (if any):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

Form of record No.02

NAME OF LINE AGENCY

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: …………/BB-KTSDD

 

 

RECORD OF INSPECTION OF ELECTRICITY USE

At……hour, on date…..month……year……..

I. The inspection team consists of:

1 ………………………………….. position.................................................................................

2 ………………………………….. position.................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

II. The inspected party..........................................................................................................

1 ………………………………….. position.................................................................................

2 ………………………………….. position.................................................................................

III. Witness (if any):

1...........................................................................................................................................

2 ..........................................................................................................................................

 

1...........................................................................................................................................

2 ..........................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Customer code .....................................................................................................................

Address ...............................................................................................................................

Tel ........................................................................................................................................

V. Current condition of metering system:

Type of meter: ………. Country of manufacture ………… No……………..

Current: ………. Voltage:…………….TU…………TI……….

Multiplier ……………

Meter index by the time of inspection: ....................................................................................

VI. Current status upon inspection:.......................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

VII. Appendix attached to the record of inspection (including the wiring diagram, violation diagram, list of capacity of electric devices…) (if any):…………………………

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

VIII. Conclusion of inspection

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

During the inspection, the participants have not infringed or damaged the inspected party’s assets.

The record ends at ……hour on date……month……year…..

The record is read back to the present persons so that they can listen, acknowledge and sign their names below.

This record is made into 03 copies, the inspected party keeps 01 copy to comply with the contents of the record; the inspecting party keeps 02 copies.

 

INSPECTED PARTY
(Signature, full name, position)

WITNESS
(Signature, full name, position)

ELECTRICITY INSPECTOR
(Signature, full name, position)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Electricity user’s opinions (if any):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

Form of record No.03

NAME OF LINE AGENCY
NAME OF RECORD MAKING AGENCY 1
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:        /BB-VPHC

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

RECORD OF ADMINISTRATIVE VIOLATION

About the field of electricity

Based on 3............................................................................................................................ ,

Today, at….hour, date…..month….year, at 4............................................................................

We consist of 5: (Specify full name, position and agency of each person)

............................................................................................................................................ ;

With the witness of: (specify full name, occupation, address, ID No. of each witness. If there is representative of local authority or policeman, specify position)

............................................................................................................................................ ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Make a record of administrative violation to:

Mr(Mrs)/organization 6:............................................................................................................

Date of birth................ Nationality:........................................................................................ ;

Occupation/field of operation:............................................................................................... ;

Address:...............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.: ...............................

Issue on:..............................Place of issue........................................................................... ;

Has committed the administrative violation 7 ( can describe the acts in the Record of inspection of electricity use or Record of inspection of electricity activities):

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The above acts violate the provisions in 8:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Aggrieved person/organization (if any)9:

Full name/name of organization:............................................................................................ ;

Address: ..............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.:................................

Issue on ………………… Place of issue................................................................................. ;

Opinions of person/representative of offending organization:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Opinions of witness:

.............................................................................................................................................

Opinions of aggrieved person/organization:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

We required Mr (Mrs)/organization to immediately stop such violation

The measures used to prevent the administrative violation and ensure the application of violation handling include:          

.............................................................................................................................................

Acts against law enforcers (if any) 10:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

We temporarily seize the exhibits or means of violation 11 as the content in the Record of temporary seizure of exhibits or means No.:………. /BB-TGTVPT dated………….

Besides the exhibits or means of administrative violation and papers mentioned above, we do not temporarily seize anything, infringe or damage assets of offending person/organization.

The record is made at….hour on date….month….year…, including…..page(s), made in…..copy (ies) with the same content and validity. After reading back the record, the persons present have listened, acknowledged and signed on each page of the record and also this record. One copy of record is distributed to the offending person/representative organization.

Other additional opinions (if any) 12: .......................................................................................

Reasons for not signing the record13: .....................................................................................

The offending person/organization should send a written request for explanation to Mr/Mrs14 …………………before date…..month….year…..for exercising the right of explanation.

 

OFFENDING PERSON/REPRESENTATIVE OF OFFENDING ORGANIZATION
(Signature and full name)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Signature and full name)

 

RECORD MAKER
(Signature and full name)

REPRESENTATIVE OF AUTHORITY
(if any)
(Signature and full name)

AGGRIEVED PERSON/REPRESENTATIVE OF AGGRIEVED ORGANIZATION(if any)
 (Signature and full name)

 

Form of record No. 04

NAME OF LINE AGENCY
NAME OF RECORD MAKING AGENCY 1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

A2…….., date ….. month ….year....

 

RECORD

TEMPORARILY SEIZING THE OFFENDING EXHIBITS AND MEANS IN THE FIELD OF ELECTRICITY 3

Based on the record of administrative violation in the field of electricity No.:       /BB-VPHC dated ……. Made by…….,

Today, at …….hour ……. date…….month ……. year ……., at 4................................................

We consist of: (specify full name, position and Agency of each person) 5
.............................................................................................................................................

With the witness of: (specify full name, address, ID number and position (if any) of each person)           

Temporarily seized the exhibit and means of administrative violation in the field of electricity:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Date of birth ……. Nationality:................................................................................................

Occupation/field of operation Occupation/field of operation:...................................................

Address: ..............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.: ...............................

Issue on: …………………….. Place of issue............................................................................

Exhibit or means temporarily seized include (prepare a separate table of statistics if there are many)

No.

Name of exhibit or means temporarily seized

Number

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Type and characteristics, brand, origin, condition exhibits and means7

Note 8

 

 

 

 

 

 

Besides the above exhibits or means, we do not temporarily seize anything

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Opinions of witness: .............................................................................................................

Other additional opinions (if any) 9: ........................................................................................

The record is made at….hour on date….month…..year, including….page(s), made into….copy(copies) with the same content and validity. The person making a record does not infringe or damage the assets of the offending person or organization. After reading back the record, the persons present have listened, acknowledged and signed on each page of the record and also this record. One copy of record is delivered to the person/representative of organization having the exhibit or means temporarily seized.

 

OFFENDING PERSON OR REPRESENTATIVE OF OFFENDING ORGANIZATION
(Signature and full name)

RECORD MAKER
(Signature and full name)

 

WITNESS OR AUTHORITY’S REPRESENTATIVE 10
(Signature and full name)

PERSON DECIDING THE TEMPORARY SEIZURE
(Signature and full name)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Form of record No. 05

NAME OF LINE AGENCY
BẢN NAME OF RECORD MAKING AGENCY 1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:        /BB-CC

A 2…….., date ….. month ….year....

 

RECORD

ENFORCEMENT OF DECISION ON SANCTION AGAINST VIOLATION

In implementation of Decision No. ……… /QD-CC dated ………on enforcement of decision on sanction against violation signed by……………………..,

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Today, on date………….month………year……..at3          ………………………..

 

We consist of:

Agency in charge: (specify full name, position and Agency of each person)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Coordinating Agency: (specify full name, position (if any) and Agency of each person)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Conducted the enforcement of decision on sanction against violation to:

Mr (Mrs)/organization 4: ..........................................................................................................

Date of birth ……. Nationality:................................................................................................

Occupation (field of operation):..............................................................................................

Address: ..............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.:................................

Issue on: …………………………………………. Place of issue:..................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Enforcement result:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Processs of enforcement:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Attitude of compliance of offending person/representative of offending organization:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

The enforcement ends at........hour on date........month...........year............

The record consists of ....page(s), made into .....copies with the same content and validity. After reading back the record, the persons present have listened, acknowledged and signed on each page of the record and also this record. One copy of record is distributed to the offending person/representative organization.

 

OFFENDING PERSON OR REPRESENTATIVE OF OFFENDING ORGANIZATION
(Signature and full name)

RECORD MAKER

(Signature and full name)

REPRESENTATIVES OF BODIES COORDINATING THE ENFORMCEMENT
(Signature and full name and postion if any)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

WITNESS
(Signature and full name)

PERSON DECIDING THE ENFORCEMENT

(Signature and seal)
(Specify full name and position)

Form of Decision No. 01

NAME OF LINE AGENCY
NAME OF DECISION- MAKING AGENCY 1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:        /QD-XPVPHC

A 2…….., date ….. month ….year....

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to Article 57 and 58 of the Law on handling of administrative violation dated 20/6/2012;

Pursuant to Decree No. 134/2013/ND-CP dated 17/10/2013 of the Government stipulating the sanction against administrative violation in the field of electricity, hydroelectric safety and effective and economical use of energy;

Pursuant to the record of administrative violation No.: …… /BB-VPHC made by Mr/Mrs..........at ....hour on date.......month...........year..............at...........

Pursuant to the result of verification and documents in the dossier;

Pursuant to the record of explanation No.: ... /BB-GTTT dated ……..at…….

Pursuant to the written authorization No.: …………/GQXLVP dated………(if any),

I am:………………..; Position:……………..; Agency:……………………

DECIDE:

Article 1. To sanction the administrative violation to:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Date …….. month…… year: ………. Nationality:......................................................................

Occupation/field of operation Occupation/field of operation: ..................................................

Address:...............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.:................................

Issue on: ………………… Place of issue:................................................................................

1. Has committed acts of administrative violation 5a……………………………quy định tại stipulated under 6

The aggravating circumstances (if any)....................................................................................

The extenuating circumstances (if any)....................................................................................

* To be applied the sanction, the remedy as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

- Additional form of sanction (if any):: 9

.............................................................................................................................................

- Remedies (if any):

.............................................................................................................................................

The time limit for taking the remedy 10 is ……………., after receipt of this Decision.

The offending organizations or individuals must refund the costs of remedy of consequences (if any): ………………..because these costs have been paid by the competent authorities in accordance with the provisions in Clause 5, Article 85 of the Law on handling of administrative violaton.

2. Committed acts of administrative violaton 5b
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. Measures to handle the exhibits and means of violation temporarily seized (if any)[12]:

.............................................................................................................................................

Article 3. This Decision takes effect from date…..month…..year….

Article 4. This Decision is:

1. Delivered/sent to Mr (Mrs)/organization…………..for compliance with the sanctioning Decision.

Mr (Mrs)/organization must strictly comply with this sanctioning Decision or otherwise enforcedto do it.

Mr (Mrs)/organization must pay the fine at the state treasury/commercial Bank12 ……………. or pay the fine to the account of state treasury/commercial Bank13 wthin ……..after the receipt of sanctioning Decision.

Mr (Mrs)/organization sanctioned has the right to lodge a complaint or initiate the lawsuit against this sanctioning Decision in accordance with regulations of law.

2. Sent to 14 …………………………………………………. for collection of fine;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

DECISION MAKER
( Signature,full name, seal and position)

 

Form of Decision No. 02

NAME OF LINE AGENCY
NAME OF DECISION- MAKING AGENCY 1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:        /QD-TGTVPT

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

DECISION ON TEMPORARY SEIZURE OF EXHIBITS OR MEANS OF VIOLATION IN THE FIELD OF ELECTRICITY ACCORDING TO THE ADMINISTRATIVE PROCEDURE

Pursuant to Article 125 of the Law on handling of administrative violation dated 20/06/2012;

Pursuant to the written authorization No.: ………../GQXLVP dated.......(if any)

I am:……….; Position: …………………; Agency .....................................,

                                                           DECIDE:

Article 1. Temporarily seizing the exhibits or means of violation in the field of electricity of

Mr (Mrs)/organization 3:...........................................................................................................

Date of birth ….. Nationality:..................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Address:...............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.:................................

Issue on ……………………. Place of issue..............................................................................

Exhibits or means of violation include (if there are many, make the separate statistical table)

No.

Name of exhibit or means temporarily seized

Number

Weight

Type and characteristics, brand, origin, condition exhibits and means 4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

 

Reasons for temporary seizure6:.............................................................................................

.............................................................................................................................................

Article 2. Duration of temporary seizure of exhibits or means of violation:….days, from date…..month……year…..to date…..month……year…..

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

.............................................................................................................................................

 

Article 3. This Decision takes effect from its signing date

This Decision is delivered to:

1. Mr (Mrs)/organization: ………………………………………………. for compliance.

Mr (Mrs)/organization has the right to lodge a complaint or initiate the lawsuit against this sanctioning Decision in accordance with regulations of law.

2 7 ………………………………………………………………….. for implementation./.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

DECISION MAKER
(Signature and seal)
(Position and full name)

 

Form of Decision No. 03

LINE AGENCY
NAME OF DECISION- MAKING AGENCY 1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:        /QD-KPHQ

A2 …….., date ….. month ….year....

 

DECISION ON APPLICATION OF REMEDIES OF CONSEQUENCES CAUSED BY ACTS OF ADMINISTRATIVE VIOLATION IN THE FIELD OF ELECTRICITY 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the record of administrative violation in the field of electricity No. ……/BB-VPHC made by ………., position………..at…..hour on date…..month…..year….at………;

To completely remedy the consequences due to the administrative violation

I am ……………….; Position: …………………; Agency: .....................................,

DECIDE:

Article 1.

Mr(Mrs)/organization4:.............................................................................................................

Date of birth…………… Nationality:........................................................................................

Occupation/field of operation:................................................................................................

Address:...............................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Issue on ……………………. Place of issue............................................................................. ;

Must remedy the consequences due to administrative violation: 5.............................................

The particulars related to resolution of violation:......................................................................

.............................................................................................................................................

Reasons for not applying form of sanction: 6 .........................................................................

.............................................................................................................................................

Remedies of consequences are: 7..........................................................................................

Time limit for implementation 8 ……………………………………………. after receipt of this Decision.

The costs for remedy of consequences shall be paid by:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. This Decision takes effect from date…….month…..year…..

Article 3. This Decision is delivered to:

1. Mr(Mrs)/organization…………….for implementation.

Mr(Mrs)/organization named above must strictly comply with this Decision or shall be enforced to do it if the time limit specified in Article 1 of this Decision is over without compliance.

Mr (Mrs)/organization has the right to lodge a complaint or initiate the lawsuit against this sanctioning Decision in accordance with regulations of law.

2. 9 …………………………………………….. for implementation of this Decision./.

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Form of Decision No. 04

LINE AGENCY
NAME OF DECISION- MAKING AGENCY 1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:        /QD-CC

A 2 …….., date ….. month ….year....

 

DECISION ON ENFORCEMENT OF DECISION ON SANCTION AGAINST ADMINISTRATIVE VIOLATION IN THE FIELD OF ELECTRICITY

Pursuant to Article 86 and 87 of the Law on handling of administrative violation dated 20/6/2012;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the written authorization No………./……..dated……(if any),

I am: ………………..; Position: ……………..; Agency ………………………,

DECIDE:

Article 1. To enforce the implementation of Decision on administrative violation in the field of electricity . ……../QD-XPVPHC dated…………..to:

Mr(Mrs)/organization 3:............................................................................................................

Date of birth:………………… Nationality:.................................................................................

Occupation/field of operation:................................................................................................

Address:...............................................................................................................................

ID or Passport/Establish decision of business registration certificate No.:................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Reasons for application: .......................................................................................................

The enforcement measures are: 4

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Time of implementation: 5 ……………………, from the date of receiving this Decision.

Performance location: 6 .........................................................................................................

Coordinating agency/organization:..........................................................................................

Article 2. This Decision takes effect from date……………

Article 3. This Decision is:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mr(Mrs)/organization committing violation must comply with this Decision and bear all costs for enforcement organization.

Mr (Mrs)/organization committing violation has the right to lodge a complaint or initiate the lawsuit against this sanctioning Decision in accordance with regulations of law.

 

2. 8………………………………………… for implementation of this Decision./.

 

 

 

DECISION MAKER
(signature and seal)
(Position and full name)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

LINE AGENCY
NAME OF AUTHORIZER’S AGENCY1
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.: …………./……….-GQ

A2…….., date ….. month ….year....

 

WRITTEN AUTHORIZATION TO HANDLE ADMINISTRATIVE VIOLATION IN THE FIELD OF ELECTRICITY 3

Pursuant to the provisions in Article 54, clause 2 of Article 87 and clause 2 of Article 123 of the Law on handling of administrative violation dated 20/6/2012,

I am: ……………………………………………. Position: .............................................................

Agency: ................................................................................................................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Agency: ................................................................................................................................

Reasons for authorization: 4

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Content of authorization: 5
.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

To perform the rights of6 …………………………………….stipulated in the Law on handling of administrative violation and Decree No. ..../2013/ND-CP dated……2013 of the Government stipulating the sanction against administrative violation in the field of electricity, hydroelectric safety and effective and economical use of energy, from date………………7.

While conducting the activities of handling of administrative violation8, Mr/Mrs……………must take responsibility for your decisions before the authorizer and the law.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AUTHORIZER
(Signature and seal)
(Position and full name)

 

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level). If the record is made by the member of inspection team, specify the name of agency which set up the inspection team.

2 If the record is made by the competent person of provincial unit, specify the name of province or centrally-run city; by the competent person of district unit, specify the name of district or town; by the competent person of communal unit, specify the name of commune, ward or townlet where the record is made

3 Specify the grounds for record making.

4 Specify address of place where the record is made

5 For the person making a record, in addition to his full name, position, the number of electricity inspector card/public servant or inspector of specialized sector must also be specified (if any).

6 If being an organization, specify name of organization; full name and position of representative of offending organization.

8 Specify point, clause and article of Decree No. 134/2013/ND-CP dated 17/10/2013 of the Government stipulating the sanction against administrative violation in the field of electricity, safety of hydroelectric dam, effective and economical use of energy for each act of violation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9 If an organization, specify its name; full name and position of representative of aggrieved organization.

10 Describe acts against the law enforcer.

11 This content only applies to the electricity theft.

12 The person having different opinions about content of record shall write his opinions and reasons for different opinions.

13 The person making record must specify the reasons where the offending person, representative of offending organization, witness, aggrieved person or representative of aggrieved organization does not sign the record

14 Full name, position and unit of person with authority to sanction against administrative violation.

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level).

2 If the record is made by the competent person of provincial unit, specify the name of province or centrally-run city; by the competent person of district unit, specify the name of district or town; by the competent person of communal unit, specify the name of commune, ward or townlet where the record is made.

3 This form of record only applies to the case of detection of electricity theft.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 For the person making a record, in addition to his full name, position, the number of electricity inspector card/public servant or inspector of specialized sector must also be specified (if any).

6 If being an organization, specify name of organization; full name and position of representative of offending organization.

7 If being the means, specify its registration number (if any), serial number (if any);

8 Specify type of exhibit or means with seal (there must be the signature and full name of the witness on the seal)

9 The person having different opinions about content of record shall write his opinions and reasons for different opinions.

10 For the offending exhibits or means whose owner, manager or legal use cannot be identified, make a separate list.

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level).

2 Specify the name of province or centrally-run city if the record made by the competent person of provincial unit; specify the name of district, town if the record made by the competent person of district unit; specify the name of commune, ward or townlet if the record made by the competent person of communal unit.

3 Specify the address of place where the record is made

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level).

2 If the decision is made by the competent person of provincial agency/unit, specify the name of province or centrally-run city; If the decision is made by the competent person of district agency/unit, specify the name of district or town; If the decision is made by the competent person of communall agency/unit, specify the name of commune, ward or townlet where the decision is made.

3 This form is used in case of sanctioning one or many persons/organizations committing one or many acts of administrative violation.

4 If being an organization, specify name of organization; full name and position of representative of offending organization.

5a. Brief the acts of violation

6 Specify the point, clause and article of Decree No. 134/2013/ND-CP dated 17/10/2013 of the Government stipulating the sanction against violation in the field of electricity, safety of hydroelectric dam and effective and economical use of energy.

7 Specify the main form of sanction applied (caution or fine).

8 Detail the main form of sanction applied (in case of fine, specify the fine in figure or letter)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5b Brief the acts of violation and all other contents as guided for section 1 of Article 1.

[11] Specify the handling as confiscation or return to the offending person or organization

 

14 State Treasury or commercial Bank specified in (12)  

15 Specify full name, position and unit of person implementing the Decision; relevant bodies and organizations

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level).

2 If the decision is made by the competent person of provincial agency/unit, specify the name of province or centrally-run city; If the decision is made by the competent person of district agency/unit, specify the name of district or town; If the decision is made by the competent person of communall agency/unit, specify the name of commune, ward or townlet where the decision is made.

 

3 If being an organization, specify name of organization; full name and position of representative of offending organization.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5 Specify type of exhibit or means with seal (there must be the signature and full name of the witness on the seal)

6 Specify the reasons for temporary seizure under the provisions in clause 1, Article 125 of the Law on handling of administrative violation.

7 Specify full name and position of person organizing the implementation of Decision.

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level).

2 If the decision is made by the competent person of provincial agency/unit, specify the name of province or centrally-run city; If the decision is made by the competent person of district agency/unit, specify the name of district or town; If the decision is made by the competent person of communall agency/unit, specify the name of commune, ward or townlet where the decision is made.

3 This Decision applies in case of no decision on sanction against administrative violation.

4 If being an organization, specify name of organization; full name and position of representative of offending organization.

5 Specify each act of violation; point, clause, article of Decree No. 134/2013/ND-CP dated 17/10/2013 of the Government of the Government stipulating the sanction against administrative violation in the field of electricity, safety of hydroelectric dams and effective and economical use of energy.

6 Specify the reasons for not issuing the sanctioning decision (according to the specific cases and provisions in clause 1, article 65 of the Law on handling of administrative violation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8 Specify the time limit for implementation of each remedy of consequence.

9 Specify full name, rank, position of person implementing the Decision and relevant organization

1 Specify name according to the unit’s administrative seal (note: for documents of communal People’s Committee, specify the district and provincial level; of district People’s Committee, specify the provincial level).

2 If the decision is made by the competent person of provincial agency/unit, specify the name of province or centrally-run city; If the decision is made by the competent person of district agency/unit, specify the name of district or town; If the decision is made by the competent person of communall agency/unit, specify the name of commune, ward or townlet where the decision is made.

3 If being an organization, specify name of organization; full name and position of representative of offending organization

4 Specify the applicable enforcement measure

5 Specify the time of enforcement implementation

6 Specify location of enforcement implementation

8 Specify full name, position and unit of person implementing this Decision; bodies coordinating to implement the enforcement and relevant bodies and organizations responsible for coordinated implementation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2 If the decision is made by the competent person of provincial agency/unit, specify the name of province or centrally-run city; If the decision is made by the competent person of district agency/unit, specify the name of district or town; If the decision is made by the competent person of communall agency/unit, specify the name of commune, ward or townlet where the decision is made.

3 Specify type of document (paper, official letter, notice, decision…) of authorization.

4 Specify reason (absence or others)

5 Specify content of authorization (sanction against administrative violation, application of prevention measures to ensure the sanction of administrative violation or enforcement of implementation of Decision on sanction of administrative violation).

6 Specify the title of authorizer.

7 Ghi rõ thời gian giao quyền.

8 Ghi họ tên người được giao quyền.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 quy định về Kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


65.571

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.173.74