Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 08/2022/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành: 28/03/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động trong KCN, KCX

Ngày 28/3/2022, Thủ tướng ban hành Quyết định 08/2022/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.

Cụ thể, người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 1/2/2022 đến ngày 30/6/2022.

- Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01/4/2022.

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện trên thì được nhà nước hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng.

Thời gian hỗ trợ tối đa 3 tháng.

Phương thức chi trả hằng tháng.

Quyết định 08/2022/QĐ-TTg có hiệu lực ngày 28/3/2022.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2022/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động có quan hệ lao động, đang ở thuê, ở trọ, làm việc trong các khu vực sau đây:

1. Khu công nghiệp, khu chế xuất được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

2. Khu vực kinh tế trọng điểm bao gồm:

a) Khu kinh tế được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

b) 24 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc 04 vùng kinh tế trọng điểm được quy hoạch, thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (gồm các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang và Kiên Giang).

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.

2. Không hỗ trợ đối với người lao động không đề nghị được hỗ trợ.

3. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho nhiều người sử dụng lao động thì được hỗ trợ tại nơi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

4. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần trong 01 tháng và không quá 03 tháng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo tha thuận.

2. Người lao động ở thuê, ở trọ là những người cư trú tại cơ sở cho thuê, cho trọ và phải trả cho chủ cơ sở một khoản tiền thuê nhà.

Chương II

HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP

Điều 4. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

2. Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01 tháng 4 năm 2022.

3. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Điều 5. Mức, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả

1. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng.

2. Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.

3. Phương thức chi trả: Hằng tháng.

Điều 6. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Mẫu số 02).

Trường hợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì hồ sơ đề nghị cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Mẫu số 01) và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định này để gửi doanh nghiệp tổng hợp.

2. Trên cơ sở đề nghị của người lao động, doanh nghiệp tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc.

Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, doanh nghiệp tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 Quyết định này trong vòng 02 ngày làm việc.

3. Doanh nghiệp gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quyết định này. Doanh nghiệp lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo từng tháng và có thể đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận gộp 02 tháng hoặc 03 tháng.

Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ gộp 02 tháng hoặc 03 tháng.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.

5. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp thực hiện chi trả cho người lao động.

Chương III

HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG QUAY TRỞ LẠI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Điều 8. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ

Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu vực kinh tế trọng điểm được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

1. Ở thuê, trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.

2. Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trừ hợp đồng lao động giao kết tiếp nối của hợp đồng lao động đã giao kết và thực hiện trước đó.

3. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Trường hợp người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội thì phải có tên trong danh sách trả lương của người sử dụng lao động của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Điều 9. Mức, thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả

1. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.

2. Thời gian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.

3. Phương thức chi trả: Hằng tháng.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (sau đây gọi là Mẫu số 03).

Trường hợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động nhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ cần có thêm bản sao danh sách trả lương của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.

Điều 11. Trình tự, thủ tục thực hiện

1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 01 và chịu trách nhiệm về tính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định này để gửi người sử dụng lao động tổng hợp.

2. Trên cơ sở đề nghị của người lao động, người sử dụng lao động tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc.

Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ, người sử dụng lao động tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 8 Quyết định này trong vòng 02 ngày làm việc.

3. Trước ngày 15 hằng tháng, người sử dụng lao động gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực thông tin của người lao động quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quyết định này.

Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động.

4. Người sử dụng lao động gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh. Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022.

Trường hợp người sử dụng lao động là hộ kinh doanh thì gửi kèm theo đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà của người lao động theo Mẫu số 01.

5. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao động.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động

1. Người lao động phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chính xác của nội dung kê khai.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà đến người lao động.

b) Tổng hợp, lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà đảm bảo chính xác, minh bạch về đối tượng và điều kiện hưởng quy định tại Điều 4, Điều 8 Quyết định này.

c) Bảo quản, lưu trữ đơn đề nghị hỗ trợ thuê nhà của người lao động tối thiểu 5 năm.

d) Thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 7, Điều 11 Quyết định này làm cơ sở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách và kinh phí hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.

đ) Thực hiện chi trả tiền hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo quy định tại Quyết định này; thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người lao động theo quy định tại Quyết định này. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này.

b) Theo dõi, tổng hợp, cập nhật báo cáo tình hình kết quả thực hiện hỗ trợ các đối tượng theo Quyết định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Căn cứ quy định tại Quyết định này, quy định pháp luật có liên quan và số thực chi của các địa phương (có xác nhận của Kho bạc Nhà nước) để xem xét, hỗ trợ kịp thời từ ngân sách trung ương cho từng địa phương. Trường hợp dịch bệnh xảy ra trên phạm vi lớn, ngân sách địa phương không đủ nguồn lực để thực hiện, căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính bổ sung cho ngân sách địa phương tối đa bằng 70% mức dự kiến đề xuất ngân sách trung ương hỗ trợ để kịp thời thực hiện chính sách. Sau khi địa phương có báo cáo kết quả chi ngân sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động (địa phương chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo), Bộ Tài chính bổ sung hoặc thu hồi dự toán ngân sách trung ương trên cơ sở thực tế hỗ trợ đối tượng theo quy định; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.

b) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.

3. Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn cập nhật kết quả hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin người lao động.

4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc xác nhận tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định.

b) Chủ động sử dụng nguồn lực của địa phương và chỉ đạo thực hiện chính sách quy định tại Chương II, Chương III Quyết định này; báo cáo kết quả thực hiện theo tiến độ hỗ trợ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ.

c) Căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để quyết định các đối tượng được hỗ trợ khác ngoài các đối tượng quy định tại Điều 4, Điều 8 Quyết định này từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác.

d) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với lực lượng công an cập nhật, kiểm tra, xác minh thông tin đối tượng được hỗ trợ trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, tránh trùng lặp, lợi dụng chính sách đtrục lợi, vi phạm pháp luật.

đ) Ngày 25 hằng tháng, báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ theo quy định.

6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng, nhiệm vụ; trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

7. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị tham gia phổ biến, phối hợp triển khai và giám sát thực hiện Quyết định này.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan đến tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
KGVX (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Minh Khái

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số: 08/2022/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

Mẫu số 01

Đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

Mẫu số 02

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

(Đối với người lao động đang làm việc)

Mẫu số 03

Danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

(Đối với người lao động quay trở lại thị trường lao động)

 

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

Tháng…....năm 2022

 

1. Họ và tên:............................................................... 2. Giới tính: Nam □ Nữ □

3. Ngày, tháng, năm sinh:.../…./…… 4. Số sổ bảo hiểm xã hội (nếu có):.........................

5. Số CCCD/CMND:………………… Ngày cấp..../..../…..Nơi cấp …………………………

6. Nơi đăng ký thường trú:................................................................................................

………………………………………………………………………………………………………

7. Thông tin về hợp đồng lao động và nơi đang làm việc:

- Tên doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:..................................................................

………………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ làm việc:................................................................................................................

- Loại hợp đồng lao động: □ Không xác định thời hạn □ Xác định thời hạn

- Thời điểm giao kết hợp đồng lao động: Ngày ………./………/………..  

- Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động: Ngày ………./………/………..

8. Thông tin nơi ở thuê, ở trọ tháng ………. năm 2022:

- Tên chủ cơ sở cho thuê, trọ:.................................................... Số CCCD/CMND:...........

- Địa chỉ1:............................................................................................................................

………………………………………………………………………………………………………

- Thời gian ở thuê, ở trọ: Bắt đầu từ ngày..../..../.... đến ngày ..../..../....

9. Trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022, Tôi chưa nhận tiền hỗ trợ của tháng …. và chưa nhận quá 3 tháng. Căn cứ các quy định tại Quyết định số..../2022/QĐ-TTg, Tôi đề nghị được hỗ trợ tiền thuê nhà của tháng...... năm 2022 theo chính sách hỗ trợ cho đối tượng2:

□ Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp3

□ Người lao động quay trở lại thị trường lao động4

Nếu được hỗ trợ, Tôi đề nghị được nhận tiền qua hình thức5 sau:

□ Tài khoản (Tên tài khoản:………………………..….., Số tài khoản: ……………………

tại Ngân hàng……………………………………………………………………………………)

□ Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

XÁC NHẬN CỦA CHỦ SỞ
CHO THUÊ, CHO TRỌ

(Ký, ghi rõ họ tên, số điện thoại)

 

...., ngày .... tháng.... năm 2022
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(, ghi rõ họ tên)
 

___________________

1 Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.

2 Lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng với nội dung.

3 Có HĐLĐ được giao kết và thực hiện trước ngày 01/4/2022.

4 Có HĐLĐ được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022.

5 Lao động làm việc trong doanh nghiệp tích (X) vào □ và ghi thông tin Tài khoản; lao động làm việc trong hợp tác xã, hộ kinh doanh lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng với lựa chọn và ghi thông tin.

 

Mẫu số 02

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HTRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

Tháng.... năm 2022

(Dành cho người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ………......

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1. Tên doanh nghiệp:...........................................................................................................

2. Số đăng ký kinh doanh:...................................................................................................

3. Địa chỉ:............................................................................................................................

4. Điện thoại liên hệ:............................................................... E-mail:.................................

5. Tài khoản: Số tài khoản ………………….……. tại Ngân hàng........................................

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số CCCD/ CMND

Địa chỉ nhà thuê, nhà trọ1

Hợp đồng lao động

Số sổ BHXH

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

x

x

x

x

x

 

 

 

x

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: ……………………………………………………………………………….)

III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số CCCD/ CMND

Địa chỉ nhà thuê, nhà tr1

Hợp đồng lao động

Số thứ tự trong bảng lương

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

 

xxx

xxx

x

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: ………………………………………………………………………..)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Đối với mục II)

(Ký tên và đóng dấu)
 

...., ngày.... tháng.... năm 2022
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

____________________

1 Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/ph, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.

 

Mẫu số 03

TÊN DOANH NGHIỆP/
HỢP TÁC XÃ/HỘ KINH DOANH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

Tháng.... năm 2022

(Đối với người lao động quay trở lại thị trường lao động)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ………….

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1. Tên doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh:.................................................................

2. Mã số thuế/số đăng ký kinh doanh:.................................................................................

3. Địa chỉ:.............................................................................................................................

4. Điện thoại liên hệ:............................................................ E-mail:.....................................

5. Tài khoản: Số tài khoản............................................... tại Ngân hàng..............................

II. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ H TRTIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số CCCD/ CMND

Địa chỉ nhà trọ1

Hợp đồng lao động

Số sổ BHXH

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

 

xxx

xxx

xxx

(Số tiền hỗ trợ bằng chữ: …………………………………………………………….………..)

III. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC/MỚI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ

TT

Họ và tên

Số CCCD/ CMND

Địa chỉ nhà trọ1

Hợp đồng lao động

Số thứ tự trong bảng lương

Số tiền hỗ trợ

Tài khoản ngân hàng

Ghi chú

Loại hợp đồng

Thời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ

Số tài khoản

Tên ngân hàng

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

xxx

xxx

xxx

xxx

xxx

 

xxx

xxx

xxx

 (số tiền hỗ trợ bằng chữ: …………………………………………………………………………)

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Đối với mục II)

(Ký tên và đóng dấu)
 

...., ngày.... tháng.... năm 2022
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/
HP TÁC XÃ/ HỘ KINH DOANH
(Ký tên và đóng dấu)

____________________

1 Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/ph, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã, tỉnh/thành phố.

PRIME MINISTER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 08/2022/QD-TTg

Hanoi, March 28, 2022

 

DECISION

IMPLEMENTING RENT SUPPORT POLICIES FOR EMPLOYEES

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; the Law on Amendments to the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of the Local Government dated November 22, 2019;

Pursuant to Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022 of the National Assembly on fiscal and monetary policies for supporting socio-economic recovery and development program;

Pursuant to the Government’s Resolution No. 11/NQ-CP dated January 30, 2022 on socio-economic recovery and development program and implementation of Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022 of the National Assembly on fiscal and monetary policies for supporting socio-economic recovery and development program;

At the request of the Minister of Labor – War Invalids and Social Affairs;

The Prime Minister hereby promulgates the Decision on implementation of rent support policies for employees.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope

This Decision provides for the implementation of rent support policies for employees who have labor relations, are living in a room/house for rent, or working in the following areas:

1. Industrial zones or export processing zones established according to conditions, orders, and procedures prescribed in the Government’s Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018 on management of industrial zones and economic zones.

2. Key economic zones include:

a) Economic zones established according to conditions, orders, and procedures prescribed in the Government's Decree No. 82/2018/ND-CP dated May 22, 2018 on management of industrial zones and economic zones.

b) 24 provinces and centrally affiliated cities of 4 key economic zones, which are in the master plan and established under the Prime Minister's Decisions (including the following provinces and cities: Hanoi, Hai Phong, Quang Ninh, Hai Duong, Hung Yen, Vinh Phuc, Bac Ninh, Thua Thien Hue, Da Nang, Quang Nam, Quang Ngai, Binh Dinh, Ho Chi Minh city, Binh Phuoc, Tay Ninh, Binh Duong, Dong Nai, Ba Ria - Vung Tau, Long An, Tien Giang, Can Tho, Ca Mau, An Giang, and Kien Giang).

Article 2. Implementation principles

1. Ensure timely support for eligible entities in a public and transparent manner and prevent exploitation for personal benefits.

2. Do not provide support for employees who do not request support.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Each eligible entity may only receive support once per month and not more than 3 months.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Decision, the following terms shall be construed as follows:

1. “Employer” means an enterprise, cooperative, or household business with a business registration that hires or uses employees under employment contracts.

2. “Employee living in a room/house for rent” means an employee who lodges in a rental accommodation and has to pay rent to the owner of such accommodation.

Chapter II

SUPPORT FOR EMPLOYEES WHO ARE WORKING IN INDUSTRIAL ZONES

Article 4. Eligible entities and eligibility criteria for support

An employee who is working for an enterprise in an industrial zone (IZ), export processing zone (IPZ), or key economic zone (KEZ) will be eligible for support if he/she fully satisfies the following criteria:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. He/she has an indefinite-term employment contract or a fixed-term employment contract with a duration of at least 1 month which was concluded and executed before April 01, 2022.

3. He/she has participated in the compulsory social insurance (included in the list of participants in compulsory social insurance of social insurance agency) in the month preceding the month in which the enterprise makes the list of employees applying for rent support.

In case the employee is not required to participate in compulsory social insurance as specified in Clause 4 Article 2 of Decree No. 115/2015/ND-CP dated November 11, 2015 of the Government elaborating a number of Articles of the Law on Social Insurance regarding compulsory social insurance (hereinafter referred to as “Decree No. 115/2015/ND-CP”), he/she must be included in the enterprise's payroll of the month preceding the month in which the enterprise makes the list of employees applying for rent support.

Article 5.  Support amount, support duration, and support method

1. Support amount: 500.000 VND/person/month.

2. Support duration: Up to 3 months.

3. Support will be provided monthly.

Article 6. Application for support

A list of employees requesting for rent support verified by a social insurance agency using Form No. 2 in the Appendix promulgated with this Decision (hereinafter referred to as "Form No. 2").

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 7. Procedures

1. An employee applying for rent support shall use Form No. 1 in the Appendix promulgated with this Decision (hereinafter referred to as "Form No. 1”) and be responsible for the accuracy of information as prescribed in Clause 1 Article 4 of this Decision and send his/her application to the enterprise for consolidation.

2. The enterprise shall, based on the requests of its employees, make a consolidated list of employees applying for rent support using Form No. 2 and publicly post it up at the workplace for at least 3 working days.

In case of any claim regarding eligible entities and eligibility criteria, the enterprise shall verify if they comply with Article 4 of this Decision within 2 working days.

3. The enterprise shall send the list of employees applying for rent support according to Form No. 2 to a social insurance agency for confirmation of employees participating in compulsory social insurance. The enterprise shall be responsible for the accuracy and truthfulness of information of employees as prescribed in Clauses 2, 3 Article 4 of this Decision. The enterprise shall make a list of employees applying for rent support on a monthly basis and may request the social insurance agency to issue a single confirmation for 2 or 3 months.

Within 2 working days after receiving the request, the social insurance agency shall confirm the participation in compulsory social insurance of employees.

4. The enterprise shall send the application according to regulations prescribed in Article 6 of this Decision to the People's Committee of the district where it locates its headquarter or branch, representative office, or manufacturing or business location. The enterprise may send a single application for 2 or 3 months.

The deadline for application submission is August 15, 2022.

5. Within 2 working days after receiving the complete application, the District-level People's Committee shall appraise and present it to the province-level People's Committee.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

If the application is rejected, the province-level People’s Committee shall respond and provide explanations in writing.

7. Within 2 working days after receiving the support funds of the province-level People’s Committee, the enterprise shall provide the payment for its employees.

Chapter III

SUPPORT FOR EMPLOYEES RETURNING TO THE LABOR MARKET

Article 8. Eligible entities and eligibility criteria for support

An employee who is working for an enterprise, cooperative, or business household with a business registration in an IZ, IPZ, or KEZ will be eligible for support if he/she fully satisfies the following criteria:

1.  He/she has rented a room or a house from April 1, 2022 to June 30, 2022.

2. He/she has an indefinite-term employment contract or a fixed-term employment contract with a duration of at least 1 month which was concluded and executed from April 1, 2022 to June 30, 2022, except renewed employment contracts.

3. He/she has participated in the compulsory social insurance (included in the list of participants in compulsory social insurance of social insurance agency) in the month preceding the month in which the employer makes the list of employees applying for rent support.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 9.  Support amount, support duration, and support method

1. Support amount: 1.000.000 VND/person/month.

2. Duration: Up to 3 months.

3. Support will be provided monthly.

Article 10. Application for support

A list of employees requesting for rent support verified by a social insurance agency using Form No. 3 in the Appendix promulgated with this Decision (hereinafter referred to as "Form No. 3").

In case an employee in the list is not required to participate in compulsory social insurance or is a new employee with a concluded employment contract but not included in the list of participants of compulsory social insurance of a social insurance agency, the application must have a copy of the enterprise's payroll of the month preceding the month in which the employer makes the list of employees applying for rent support.

Article 11. Procedures

1. An employee applying for rent support shall use Form No. 1 and be responsible for the accuracy of information as prescribed in Clause 1 Article 8 of this Decision and send his/her application to the employer for consolidation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

In case of any claim regarding eligible entities and eligibility criteria for support, the employer shall verify if they comply with Article 8 of this Decision within 2 working days.

3. Before the 15th of every month, the employer shall send the list of employees applying for rent support according to Form No. 3 to a social insurance agency for confirmation of employees participating in compulsory social insurance. The employer shall be responsible for the accuracy and truthfulness of information of employees as prescribed in Clauses 2, 3 Article 8 of this Decision.

Within 2 working days after receiving the request, the social insurance agency shall confirm the participation in compulsory social insurance of employees.

4. The employer shall send the application according to regulations prescribed in Article 10 of this Decision to the People's Committee of the district where it locates its headquarter or branch, representative office, or manufacturing or business location. The deadline for application submission is August 15, 2022.

If the employer is a business household, attach the application for rent support according to Form No. 1 of the employee.

5. Within 2 working days after receiving the full application, the district-level People's Committee shall appraise and present it to the province-level People's Committee.

6. Within 2 working days after receiving the complete application, the province-level People’s Committee shall issue a decision on approval for the list and support funds while directing the support payment.

If the application is rejected, the province-level People’s Committee shall respond and provide explanations in writing.

7. Within 2 working days after receiving the support funds of the province-level People’s Committee, the employer shall carry out the payment for its employees.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

IMPLEMENTATION AND PROVISIONS

Article 12. Responsibilities of employees and employers

1. An employee shall make a truthful declaration and take legal liability for the accuracy of the declared content.

2. An employer shall:

a) Disseminate rent support policies to employees.

b) Consolidate and make a list of employees applying for rent support, ensuring the accuracy and transparency regarding eligible entities and eligibility criteria as prescribed in Article 4 and Article 8 of this Decision.

c) Preserve and store applications for rent support of employees for at least 5 years.

d) Carry out procedures as prescribed in Article 7 and Article 11 of this Decision which is the basis for the District-level People's Committee to appraise the application and the province-level People’s Committee to approve the list and rent support funds for employees.

dd) Provide payment of rent support for employees as per regulation of this Decision; Provide payment and do final accounting of funds in accordance with the law.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The Ministry of Labor – War Invalids and Social Affairs shall:

a) Guide, inspect, and supervise the implementation of policies for employees in accordance with regulations prescribed in this Decision.  The Minister of Labor – War Invalids and Social Affairs shall guide and settle arising matters during the implementation of this Decision.

b) Monitor, consolidate, and update reports on the implementation result of the support for eligible entities according to this Decision.

2. The Ministry of Finance shall:

a) Rely on regulations of this Decision, regulations of relevant laws, and actual expenditures of administrative divisions (verified by Vietnam State Treasury) to consider providing timely support from the central budget for each administrative division. In case a large-scale epidemic occurs and the local budget is insufficient for implementation of policies, the Ministry of Finance shall, at the request of the province-level People’s Committee, supplement the local budget with an amount of up to 70% of the proposed central budget for timely implementation of policies. After administrative divisions have submitted reports on results of budget expenditures on rent support for employees (administrative divisions shall be responsible for the accuracy of the reporting data), the Ministry of Finance shall supplement or withdraw central budget estimates based on actual support provided for eligible entities as per regulation; consolidate and submit reports on the implementation result to the Prime Minister.

b) Cooperate with the Ministry of Labor – War Invalids and Social Affairs in inspecting and supervising the implementation of rent support policies for employees.

3. The Ministry of Public Security shall provide guidelines on updating rental support results for employees to the national database on population.

4. The Vietnam Social Security shall provide guidelines on the verification of the status of participation in social insurance of employees.

5. People’s Committees of the provinces or centrally affiliated cities shall:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Proactively use local resources and direct the implementation of policies prescribed in Chapter II and Chapter III of this Decision; report the implementation result according to the supporting progress and send the Ministry of Finance for consolidation and presentation to competent authorities for support.

c) Rely on its actual conditions and situations to submit reports to the People's Council of the province for consideration of decision on other eligible entities for support aside from eligible entities prescribed in Article 4 and Article 8 of this Decision from the local budget and other legal mobilization sources (regarding a People’s Committees of the province).

d) Direct specialized agencies and People’s Committees at various levels to cooperate with national public security forces in updating, inspecting, and verifying information of support eligible entities on the National Database on Population in order to ensure the provision of support to the correct entity, avoid duplication, and prevent exploitation for personal benefits and law violations.

dd) On the 25th of every month, submit reports on the implementation result of rent support policies for employees to the Ministry of Labor – War Invalids and Social Affairs, Ministry of Finance, and Ministry of Planning and Investment for consolidation and presentation to the Government as per regulation.

6. Ministries, ministerial agencies, and governmental agencies shall cooperate and implement this Decision according to their functions and tasks; if the implementation exceeds their entitlements, report to the Prime Minister for consideration of issuing decisions.

7. The Vietnam Fatherland Front, Vietnam General Confederation of Labor, Vietnam Chamber of Commerce and Industry, and political union organizations shall participate in the dissemination and cooperation in implementing and supervising the implementation of this Decision.

Article 14. Entry into force

1. This Decision comes into force as of its date of signing.

2. Ministers, directors of ministerial agencies, directors of Government’s affiliates, chairmen of the People’s Committee of provinces, centrally affiliated cities, and heads of agencies, units, and organizations involved in the implementation of rent support policies for employees shall implement this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Minh Khai

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/03/2022 quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


175.400

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.107.249