HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
14/2023/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 05
tháng 10 năm 2023
|
NGHỊ QUYẾT
V/V
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CHO CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX , KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017; Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm
2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6
năm 2009, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật
Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng
3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số
biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số 30/2019/QĐ-TTg ngày 08
tháng 10 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế xây dựng, quản lý,
thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 75/2021/TT-BTC ngày 09 tháng
9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 293/TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc Quy định hỗ trợ xây dựng và phát
triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030;
Báo cáo thẩm tra số 57/BC-KTNS ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân
sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định hỗ trợ xây
dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2030. Cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Quy định này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội
dung, mức chi từ ngân sách nhà nước và trình tự xây dựng, quản lý, thực hiện hỗ
trợ xây dựng, phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp; các hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương
trình).
b) Quy định này áp dụng đối với các đơn vị chủ trì
thực hiện Chương trình, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, cơ quan quản lý
Chương trình và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã và cá nhân khác liên quan.
2. Giải thích từ ngữ
a) Cơ quan quản lý Chương trình: Sở Công Thương là
cơ quan được giao trách nhiệm quản lý Chương trình.
b) Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình: Là các tổ
chức, đơn vị có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xúc tiến thương mại,
xây dựng phát triển thương hiệu thuộc các Sở, ban, ngành; Liên minh các Hợp tác
xã; Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh trên địa bàn tỉnh.
c) Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình: Là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi tắt là
doanh nghiệp) thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của
pháp luật, có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Kinh phí thực hiện Chương trình
a) Ngân sách tỉnh bố trí từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên hằng năm đối với các nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập
huấn nâng cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu; giới thiệu, quảng
bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông, báo điện tử, các website
thương mại điện tử; các hoạt động, sự kiện tổ chức hằng năm hưởng ứng Ngày
thương hiệu Việt Nam (20/4); biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu về thương
hiệu; khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về thương hiệu; tổ chức đánh giá, xếp
hạng, tôn vinh thương hiệu; hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ
chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu.
b) Ngân sách tỉnh bố trí từ nguồn kinh phí chi sự
nghiệp khoa học và công nghệ đối với nội dung hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới.
c) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia
Chương trình.
d) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài.
đ) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
4. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà
nước
a) Kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình thông qua đơn vị chủ trì, được bố trí vào nguồn kinh phí sự nghiệp của
đơn vị chủ trì Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng
dẫn hiện hành; không trùng lặp với chương trình, dự án, nhiệm vụ khác.
b) Mỗi doanh nghiệp được chọn nhiều nội dung hỗ trợ
đăng ký bảo hộ, nhưng chỉ được hỗ trợ một (01) nhãn hiệu/sáng chế/kiểu dáng
công nghiệp/công nhận giống cây trồng mới; trường hợp đã được hỗ trợ ở các
chính sách khác có cùng nội dung thì không được hỗ trợ theo quy định này.
c) Kinh phí hỗ trợ phải được sử dụng đúng mục đích,
tiết kiệm, có hiệu quả và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
5. Ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ xây dựng
và phát triển thương hiệu
a) Điện tử, cơ khí, công nghệ thông tin, phần mềm.
b) Dệt may, da giầy, giấy, nhựa, vật liệu xây dựng,
thủ công mỹ nghệ.
c) Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống.
d) Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông
thôn.
đ) Sản phẩm nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao,
sản phẩm OCOP.
e) Sản phẩm tiết kiệm năng lượng, năng lượng tái tạo.
g) Sản phẩm tái chế, xử lý chất thải, bảo vệ môi
trường.
h) Sản phẩm bảo vệ và chăm sóc sức khỏe.
i) Sản phẩm xuất khẩu.
k) Các sản phẩm thân thiện với môi trường và sản phẩm
khác.
6. Nội dung hỗ trợ
a) Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn nâng
cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu.
b) Giới thiệu, quảng bá thương hiệu trên các phương
tiện truyền thông, báo điện tử, các website thương mại điện tử.
c) Hằng năm tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng
Ngày thương hiệu Việt Nam (20/4).
d) Biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu về
thương hiệu.
đ) Khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về thương
hiệu,
e) Tổ chức đánh giá, xếp hạng, tôn vinh thương hiệu.
g) Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, các
tổ chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu.
h) Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới.
7. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
a) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện, mức tối đa 100
triệu đồng/năm đối với các nội dung: Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn
nâng cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu; Biên tập, xuất bản
các ấn phẩm, tài liệu về thương hiệu; Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước,
các tổ chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu.
b) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện, mức tối đa 600
triệu đồng/năm đối với nội dung: Giới thiệu, quảng bá thương hiệu trên các
phương tiện truyền thông, báo điện tử, các website thương mại điện tử.
c) Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện, mức tối đa 500
triệu đồng/năm đối với nội dung: Tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày
thương hiệu Việt Nam (20/4) hằng năm.
d) Hỗ trợ 2 lần/giai đoạn 2024-2030, mức hỗ trợ tối
đa 100 triệu đồng/lần đối với nội dung: Khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về
thương hiệu.
đ) Hỗ trợ 2 lần/giai đoạn 2024-2030, mức hỗ trợ tối
đa 300 triệu đồng/lần đối với nội dung: Tổ chức đánh giá, xếp hạng, tôn vinh
thương hiệu.
e) Hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới như sau:
- Đối với đăng ký bảo hộ trong nước: Đăng ký bảo hộ
sáng chế và đăng ký bảo hộ công nhận giống cây trồng mới (30 triệu đồng/văn bằng
bảo hộ). Đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu (15 triệu đồng/văn bằng
bảo hộ).
- Đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài: Đăng ký bảo
hộ sáng chế và đăng ký bảo hộ công nhận giống cây trồng mới; Đăng ký bảo hộ kiểu
dáng công nghiệp và nhãn hiệu (60 triệu đồng/đơn, khi được chấp nhận hợp lệ về
các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn).
8. Xây dựng, thẩm định và phê duyệt Chương trình
a) Điều kiện đề xuất xây dựng Chương trình:
- Đơn vị đề xuất xây dựng Chương trình là các tổ chức,
đơn vị có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện xúc tiến thương mại, xây dựng
phát triển thương hiệu thuộc các Sở, ban, ngành; Liên minh các Hợp tác xã; Hiệp
hội doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung Chương trình phải phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, năng lực của đơn vị chủ trì và phù hợp với ngành hàng, sản phẩm ưu
tiên hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu.
b) Hồ sơ đề xuất Chương trình:
- Công văn đề xuất (Mẫu 2).
- Nội dung chi tiết Chương trình (Mẫu 3).
- Dự toán kinh phí chi tiết Chương trình (Mẫu 4).
- Báo cáo kết quả thực hiện năm trước (nếu có).
c) Trình tự thực hiện:
- Hằng năm, căn cứ các quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương
trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các đơn vị chủ trì đề xuất xây dựng
Chương trình gửi cơ quan quản lý Chương trình (qua Trung tâm hành chính công tỉnh),
trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch.
- Cơ quan quản lý Chương trình tiếp nhận, đánh giá,
thẩm định Chương trình của các đơn vị chủ trì; lấy ý kiến tham gia của các cơ
quan, đơn vị liên quan và tổng hợp trước ngày 30 tháng 10 của năm trước năm kế
hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Chương trình.
9. Điều kiện, hồ sơ và trình tự, nguyên tắc thực
hiện hỗ trợ
a) Đối với các nội dung hỗ trợ: Tuyên truyền, phổ
biến, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức về xây dựng và phát triển thương hiệu;
Giới thiệu, quảng bá thương hiệu trên các phương tiện truyền thông, báo điện tử,
các website thương mại điện tử; Tổ chức các hoạt động, sự kiện hưởng ứng Ngày
thương hiệu Việt Nam (20/4); Biên tập, xuất bản các ấn phẩm, tài liệu về thương
hiệu; Khảo sát, điều tra, xây dựng dữ liệu về thương hiệu; Tổ chức đánh giá, xếp
hạng, tôn vinh thương hiệu; Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, các tổ
chức trung gian xây dựng và phát triển thương hiệu. Các đơn vị chủ trì thực hiện
Chương trình thực hiện hỗ trợ theo đúng quy trình về Xây dựng, thẩm định và phê
duyệt Chương trình trong quy định này và các quy định của Luật Ngân sách, văn bản
hướng dẫn hiện hành.
b) Đối với nội dung hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo
hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới.
Các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền cấp
văn bằng bảo hộ (đối với đăng ký bảo hộ trong nước); đơn được chấp nhận hợp lệ,
các văn bản tương ứng theo quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn
(đối với đăng ký bảo hộ ở nước ngoài) trong năm thực hiện Chương trình cung cấp
đầy đủ các hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu 1).
- Bản sao công chứng văn bằng bảo hộ (đối với đăng
ký bảo hộ trong nước); đơn được chấp nhận hợp lệ, các văn bản tương ứng theo
quy định của tổ chức quốc tế hoặc quốc gia nộp đơn (đối với đăng ký bảo hộ ở nước
ngoài).
c) Trình tự thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký bảo
hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới:
- Hằng năm, trên cơ sở Chương trình chung được Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình công khai
trên phương tiện thông tin truyền thông và website của đơn vị về nội dung, số
lượng, kinh phí hỗ trợ đổ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh biết và nộp hồ sơ
đề nghị hỗ trợ.
- Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và công nhận giống cây trồng mới lập hồ
sơ theo quy định và nộp một (01) bộ hồ sơ về đơn vị chủ trì thực hiện Chương
trình trước ngày 30 tháng 11 của năm thực hiện Chương trình.
- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ đơn vị chủ
trì thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp trước
ngày 10 tháng 12 của năm thực hiện Chương trình.
- Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung hồ
sơ theo yêu cầu, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình thông báo bằng văn bản
chấm dứt việc xem xét đề nghị hỗ trợ.
- Thẩm định hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp:
Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị chủ
trì thực hiện Chương trình có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Nội dung thẩm định về
các tài liệu trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ đảm bảo phù hợp với Quy định này. (Trường
hợp hồ sơ của doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định, đơn vị chủ
trì thực hiện Chương trình thông báo trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp bằng văn bản,
trong đó nêu rõ lý do trả lại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ của doanh nghiệp đáp ứng
đủ điều kiện quy định, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình ban hành quyết định
hỗ trợ theo quy định).
- Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày
ban hành quyết định hỗ trợ, đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình chuyển kinh
phí hỗ trợ vào tài khoản của doanh nghiệp được hỗ trợ.
- Nguyên tắc thực hiện: Trường hợp dự toán kinh phí
hỗ trợ được phê duyệt trong năm thực hiện Chương trình thấp hơn so với nhu cầu
thực tế thì đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình xem xét hỗ trợ theo thứ ưu
tiên: Các doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ trước; Trường hợp các doanh nghiệp cùng
nộp hồ sơ hợp lệ thì xem xét theo thứ tự ưu tiên hỗ trợ tại Quy định này; Các
trường hợp còn lại đơn vị chủ trì lập dự toán đề nghị hỗ trợ thực hiện vào năm
tiếp theo.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực
hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
Điều 3. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
134/2009/NQ-HĐND16 ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
khóa XVI, nhiệm kỳ 2004-2011 về việc hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu
cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số
124/2014/NQ-HĐND17 ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
khóa XVII, nhiệm kỳ 2011-2016 về việc sửa đổi Nghị quyết số 134/2009/NQ-HĐND16 .
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Khóa XIX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 05 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2030./.
Nơi nhận:
- UBTVQH; Chính phủ (b/c)
- Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VKSND, TAND tỉnh;
- Các Ban HĐND; các đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy; UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;
- TT.HĐND,UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo; Báo Bắc Ninh; Đài PTTH; Cổng TTĐT tỉnh; TTXVN tại Bắc Ninh;
- Lưu : VT, Phòng CT.HĐND, LĐVP.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Quốc Chung
|
Mẫu
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
Đăng ký bảo hộ:
....................................
Kính gửi:
........................................................................
1. Tên đơn vị (Công ty/HTX/Liên hiệp HTX):
......................................................................
2. Địa chỉ:
............................................................................................................................
3. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
....................................................................................
4. Điện thoại: ....................................
Website: ...................................................................
5. Số tài khoản:
....................................; Ngân hàng: ..............; Chủ tài khoản:
.................
6. Ngành nghề SXKD chính:
...............................................................................................
7. Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm trước: ........................................
8. Tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được
xác định trong bảng cân đối kế toán năm trước):
...........................................................................................................................................
9. Tổng doanh thu năm trước:
.............................................................................................
10. Doanh nghiệp tự xác định quy mô của đơn vị (DNNVV
tham khảo Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của
Chính phủ)
□ Doanh nghiệp siêu nhỏ; □ Doanh nghiệp nhỏ; □
Doanh nghiệp vừa
11. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: ....................................; Chức
vụ: ........................................................................
12. Người liên hệ:
.........................................................; Điện thoại:
....................................
13. Đề nghị xem xét hỗ trợ như sau:
Căn cứ Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng
10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về Quy định hỗ trợ xây dựng và
phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số ........... ngày
.../..../20....của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ xây dựng và
phát triển thương hiệu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm ......
Căn cứ Quyết định số .......... ngày ..../.../20....của....
về việc phê duyệt hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
nhãn hiệu và công nhận giống cây trông mới năm 20....,
(Tên đơn vị được hỗ trợ....) đề nghị hỗ trợ kinh
phí cụ thể như sau:
TT
|
Nội dung đề nghị
hỗ trợ
|
Số lượng
|
Mức đề nghị hỗ
trợ
|
1
|
|
|
|
...
|
|
|
|
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ:
.................................... (đ); (Bằng chữ:
.................................... )
Đơn vị cam đoan thông tin kê khai trên là đúng sự thật
và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về việc kê khai trên./.
|
Bắc Ninh, ngày
... tháng ...năm 202...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
2
(TÊN CƠ QUAN CHỦ
QUẢN)
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
........./..........
“V/v đề xuất Chương trình Thương hiệu năm ....”
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20 ...
|
Kính gửi: (Cơ quan quản lý chương trình)
Căn cứ Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng
10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 về
Quy định hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030;
Căn cứ Công văn số .... /... ngày ... /..../20.... của
(Cơ quan quản lý chương trình) về Xây dựng Chương trình Thương hiệu năm
20...
(Tên đơn vị chủ trì) đề xuất....Chương trình
Thương hiệu năm ........ với tổng kinh phí đề nghị ngân sách địa phương hỗ trợ
là ......................................triệu đồng, bao gồm:
1.
2.
3.
4.
.......
(Nội dung Chương
trình và dự toán kinh phí chi tiết kèm theo)
Đề nghị (Cơ quan quản lý chương trình) xem
xét, thẩm định và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Xin trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
....................................
- Lưu : VT
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
3
CHƯƠNG
TRÌNH THƯƠNG HIỆU NĂM 20 .................
(Kèm theo Công
văn số: ... ngày ............. của ..........................)
1. (Tên chương trình 1 .......... )
a) Sự cần thiết (Nêu rõ căn cứ, lý do và sự cần
thiết phải triển khai thực hiện chương trình...? Sự phù hợp với các quy hoạch,
kế hoạch, đề án, chương trình phát triển KTXH của tỉnh, của địa phương... ? Sự
phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp địa phương...?).
b) Mục tiêu (Nêu rõ mục tiêu của Chương
trình.... ?).
c) Nội dung:
- Tên chương trình: (Ghi rõ tên Chương
trình....).
- Thời gian thực hiện: (Ghi rõ thời gian thực hiện,
ngày, tháng hoặc quý, trường hợp kéo dài qua hai năm thì ghi rõ từng năm thực
hiện )
- Địa điểm: (Nêu rõ địa điểm thực hiện chương
trình...)
- Đơn vị tham gia: (Nêu rõ thành phần doanh nghiệp,
HTX tham gia; tiêu chí lựa chọn đơn vị tham gia....).
- Quy mô: (VD: Dự kiến số lượng doanh nghiệp, HTX
tham gia; số lượng sản phẩm được quảng bá giới thiệu...)
d) Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện (Xây
dựng bảng kế hoạch, nội dung, hạng mục công việc chi tiết triển khai; dự kiến
thời gian thực hiện, kết thúc; dự kiến bộ phận, cá nhân thực hiện..).
Stt
|
Hạng mục công
việc chính
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết
thúc
|
Đơn vị, bộ phận
thực hiện
|
1
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
đ) Dự toán kinh phí:
- Tổng dự toán kinh phí:
.................................... đồng, trong đó:
+ Kinh phí đề nghị NSĐP hỗ trợ: ....................................
đồng
+ Kinh phí tự huy động cân đối:
.................................... đồng
(Dự toán kinh phí
chi tiết theo Phụ lục số ............ )
e) Hiệu quả dự kiến (Phân tích, đánh giá hiệu quả
dự kiến cả về mặt định tính và định lượng, ngắn hạn và dài hạn, trực tiếp và
gián tiếp phù hợp với mục tiêu của chương trình...).
2. (Tên chương trình 2 .........) (Bố cục
và nội dung như chương trình 1)
3. ...............
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN
VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu
4
TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
DỰ
TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT
CHƯƠNG TRÌNH THƯƠNG HIỆU NĂM 20 .........
Tên chương trình:
........................................................
TT
|
Nội dung hạng mục
công việc
|
Dự toán kinh
phí
|
Ghi chú
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Tổng kinh phí
thực hiện
|
Tổng số
|
Kinh phí đề nghị
NS hỗ trợ (100%)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi rõ điều,
khoản, văn bản ngân sách quy định, áp dụng...)
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
+
|
+
|
+
|
|
|
Bắc Ninh, ngày ... tháng ... năm 20...
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|