Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 03/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý

Số hiệu: 03/2021/TT-BTP Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 25/05/2021 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Sửa một số quy định trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý

Ngày 25/5/2021, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 03/2021/TT-BTP sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP và Thông tư 12/2018/TT-BTP trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý.

Theo đó, một số quy định liên quan trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý tại Thông tư 08/2017, Thông tư 12/2018 được sửa đổi, bổ sung như sau:

- Bổ sung thêm đối tượng không phải tham gia tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc trong năm là Trợ giúp viên pháp lý đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi và 02 trường hợp theo khoản 4, 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

- Thêm giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng để thuộc diện trợ giúp pháp lý:

+ Kỷ niệm chương tổ quốc ghi công đối với người có công giúp đỡ cách mạng;

+ Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

+ Giấy người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng.

- Thời gian của bài kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý với nội dung viết được kéo dài thêm 60 phút thành 180 phút (hiện hành là 120 phút).

- Bãi bỏ quy định trước khi thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, tổ chức và Sở Tư pháp, cá nhân và Trung tâm phải ký kết phụ lục hợp đồng.

Thông tư 03/2021/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 15/7/2021.

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2021/TT-BTP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2021

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 08/2017/TT-BTP NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ HƯỚNG DẪN GIẤY TỜ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ; THÔNG TƯ SỐ 12/2018/TT-BTP NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP HƯỚNG DẪN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Tổ đánh giá luật sư có trách nhiệm:

a) Xây dựng thông báo lựa chọn luật sư;

b) Đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, kết quả lựa chọn”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Thông báo lựa chọn luật sư gồm những nội dung sau đây:

d) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ. Thời hạn nộp hồ sơ được quy định cụ thể trong thông báo, tối thiểu là 20 ngày, tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thông báo được đăng tải”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 6 như sau:

“1. Hồ sơ lựa chọn luật sư gồm:

a) Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó có nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp lý và giới thiệu về quá trình hành nghề của luật sư, vụ việc tham gia tố tụng; kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý (nếu có);

b) Bản sao thẻ luật sư;

c) Các tài liệu khác theo thông báo lựa chọn luật sư (nếu có).

3. Luật sư nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử 01 bộ hồ sơ về Trung tâm. Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp thì ngày nộp là ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nộp được căn cứ theo ngày đến trên dấu của dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ được gửi qua thư điện tử thì thời điểm nộp hồ sơ là thời điểm hồ sơ đã gửi đến thư điện tử của Trung tâm. Nếu thời điểm hồ sơ gửi đến thư điện tử của Trung tâm ngoài giờ hành chính thì thời điểm nộp được tính là thời điểm bắt đầu từ ngày, giờ hành chính kế tiếp”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 4 Điều 7 như sau:

“1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật sư phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 03 ngày làm việc.

4. Trung tâm có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Luật sư phải có số điểm đánh giá cuối cùng từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm, trừ Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn trên mà luật sư được lựa chọn không ký hợp đồng thì Trung tâm thông báo để ký hợp đồng với luật sư có số điểm cao kế tiếp (nếu còn). Trường hợp luật sư nộp hồ sơ qua thư điện tử thì khi đến ký hợp đồng với Trung tâm, luật sư phải nộp đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Ký hợp đồng với cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ, cộng tác viên trợ giúp pháp lý có trách nhiệm đến Trung tâm để ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 35 ngày kể từ ngày được cấp thẻ”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 12 như sau:

“1. Hồ sơ lựa chọn tổ chức gồm:

a) Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp lý và giới thiệu về tổ chức, hoạt động của tổ chức tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, nêu rõ số luật sư, số tư vấn viên pháp luật làm việc tại tổ chức; vụ việc tham gia tố tụng; kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý (nếu có);

b) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động;

c) Các tài liệu khác theo thông báo lựa chọn tổ chức (nếu có).

3. Tổ chức nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, thư điện tử 01 bộ hồ sơ về Sở Tư pháp. Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp thì ngày nộp là ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nộp được căn cứ theo ngày đến trên dấu của dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ được gửi qua thư điện tử thì thời điểm nộp hồ sơ là thời điểm hồ sơ đã gửi đến thư điện tử của Sở Tư pháp. Nếu thời điểm nộp hồ sơ qua thư điện tử ngoài giờ hành chính thì thời điểm nộp được tính là thời điểm bắt đầu từ ngày, giờ hành chính kế tiếp”.

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả đánh giá đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Tổ chức phải có số điểm đánh giá cuối cùng từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Sở Tư pháp, Trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Quá thời hạn trên mà tổ chức được lựa chọn không ký hợp đồng thì Sở Tư pháp thông báo để ký hợp đồng với tổ chức có số điểm cao kế tiếp (nếu còn). Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ qua thư điện tử thì khi đến ký hợp đồng với Sở Tư pháp, tổ chức phải nộp đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này”.

8. Bãi bỏ khoản 2 Điều 16.

9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 thành khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Tổ chức, cá nhân thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý, nội dung hợp đồng; có trách nhiệm bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và hợp đồng”.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 17 như sau:

“2. Khi chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp giao để tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Trợ giúp pháp lý.

3. Khi chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho Trung tâm. Trung tâm phân công người thực hiện trợ giúp pháp lý để tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý”.

11. Bổ sung Điều 25a sau Điều 25 như sau:

“Điều 25a. Thay đổi người hướng dẫn tập sự

1. Người tập sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người đứng đầu Trung tâm về việc thay đổi người hướng dẫn tập sự khi người hướng dẫn tập sự thuộc một trong các Trường hợp sau đây:

a) Người hướng dẫn tập sự vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

b) Người hướng dẫn tập sự chuyển công tác, nghỉ việc, thôi việc, buộc thôi việc, chết hoặc vì lý do sức khoẻ hoặc các lý do khác mà không thể tiếp tục hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu Trung tâm có trách nhiệm xem xét, quyết định”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 29 như sau:

“3. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.

a) Kiểm tra viết: Kiểm tra kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật. Thời gian kiểm tra viết là 180 phút.”

13. Bổ sung điểm e khoản 1 Điều 33 như sau:

“1. Giấy tờ chứng minh là người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:

e) Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng”.

14. Bãi bỏ khoản 16, khoản 17 Điều 34.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 4 như sau:

“4. Trợ giúp viên pháp lý thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng bắt buộc trong năm:

c) Nghỉ thai sản; Trợ giúp viên pháp lý là nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội”.

2. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:

“Điều 8a. Thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương

Trung tâm thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Cục Trợ giúp pháp lý đối với các vụ việc không phụ thuộc vào nơi cư trú của người được trợ giúp pháp lý hoặc nơi xảy ra vụ việc trợ giúp pháp lý.

Việc thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý trong Trường hợp này thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Trợ giúp pháp lý”.

3. Bổ sung Điều 11a sau Điều 11 như sau:

“Điều 11a. Quản lý, cập nhật, khai thác hồ sơ điện tử về vụ việc trợ giúp pháp lý, dữ liệu về tổ chức, nhân sự trợ giúp pháp lý trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý

1. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm:

a) Quản lý, hướng dẫn, khai thác, kiểm tra hồ sơ điện tử về vụ việc trợ giúp pháp lý, dữ liệu về tổ chức, nhân sự trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc;

b) Quản lý, cấp phát, thu hồi tài khoản trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm quyền;

c) Thực hiện thống kê, báo cáo định kỳ theo thời hạn quy định tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp và Thông tư này trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác, đầy đủ dữ liệu về tổ chức, nhân sự của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý; quản lý, khai thác, bảo mật dữ liệu trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm quyền; thực hiện quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

3. Trung tâm có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác, đầy đủ hồ sơ điện tử về vụ việc trợ giúp pháp lý, dữ liệu về tổ chức, nhân sự của Trung tâm trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý; quản lý, khai thác, bảo mật dữ liệu trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý trong phạm vi thẩm quyền; thực hiện quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này.

4. Tổ chức tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm quản lý, cập nhật, khai thác, bảo mật hồ sơ điện tử về vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu do mình cập nhật.

5. Người thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm:

a) Quản lý, cập nhật, khai thác, bảo mật hồ sơ điện tử về vụ việc trợ giúp pháp lý và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu do mình cập nhật;

b) Bàn giao lại tài khoản cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong Trường hợp chấm dứt quyền, trách nhiệm cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu trên Hệ thống quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:

“Điều 12. Thẩm định thời gian thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Lãnh đạo Sở Tư pháp, Lãnh đạo Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh (nếu được giao) phân công người thẩm định tính hợp lý về thời gian, các công việc đã thực hiện để thanh toán thù lao, bồi dưỡng thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.

2. Người được phân công thẩm định căn cứ vào hồ sơ vụ việc để tiến hành thẩm định”.

5. Bổ sung Điều 12a sau Điều 12 như sau:

“Điều 12a. Quản lý, cấp, cấp lại phôi thẻ trợ giúp viên pháp lý và phôi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Cục Trợ giúp pháp lý thống nhất quản lý, cấp, cấp lại phôi thẻ trợ giúp viên pháp lý và phôi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong toàn quốc.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ của Sở Tư pháp, Trung tâm về việc cấp, cấp lại phôi thẻ trợ giúp viên pháp lý và phôi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Cục Trợ giúp pháp lý thực hiện việc cấp, cấp lại phôi thẻ trợ giúp viên pháp lý và phôi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 13 về Báo cáo công tác trợ giúp pháp lý 6 tháng/1 năm (Mẫu số 12-TP-TGPL).

7. Bổ sung khoản 13 Điều 13 như sau:

“13. Giấy giới thiệu về trợ giúp pháp lý (Mẫu số 13-TP-TGPL)”.

8. Sửa đổi, bổ sung tên Chương III như sau: “QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhiệm thẩm định, đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý

1. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm tổ chức thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công. Việc thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý do người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức mình thực hiện nhằm có giải pháp bảo đảm và nâng cao chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý. Việc thẩm định chất lượng vụ việc trên cơ sở yêu cầu thực tiễn và các tiêu chí quy định tại Điều 16 Thông tư này. Việc xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công căn cứ vào tiêu chí hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Kết quả thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và kết quả xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công được thể hiện bằng văn bản và lưu hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc tham gia tố tụng, chất lượng vụ việc đại diện ngoài tố tụng, đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi địa phương. Việc đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

a) Theo chương trình, kế hoạch đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý;

b) Vụ việc đã được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thẩm định chất lượng, đánh giá hiệu quả bị phản ánh, kiến nghị với Sở Tư pháp vì cho rằng vụ việc trợ giúp pháp lý chưa bảo đảm chất lượng, hiệu quả;

c) Các vụ việc khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý tại địa phương.

3. Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý và tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc tham gia tố tụng, vụ việc đại diện ngoài tố tụng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trong phạm vi toàn quốc. Việc đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

a) Theo chương trình, kế hoạch đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý;

b) Qua hoạt động theo dõi, kiểm tra hoạt động thẩm định, đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý của địa phương;

c) Các vụ việc khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành về trợ giúp pháp lý.

10. Bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:

“Điều 15. Đánh giá chất lượng, hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý

3. Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, Cục Trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch đánh giá hiệu quả vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng để xác định vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng thành công, trong đó xác định phạm vi; tỷ lệ vụ việc; cách thức tiến hành đánh giá, xác định và các điều kiện cần thiết khác (nếu có). Kết quả xác định vụ việc tham gia tố tụng thành công được đánh giá thể hiện bằng văn bản”.

11. Sửa đổi Điều 16 như sau:

“Điều 16. Tiêu chí thẩm định, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

Việc thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý, đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý được dựa trên các tiêu chí và cơ cấu điểm sau đây:

1. Tiêu chí về trách nhiệm nghề nghiệp của người thực hiện trợ giúp pháp lý (30 điểm)

a) Tuân thủ pháp luật, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan (10 điểm);

b) Giải thích, hướng dẫn, cung cấp thông tin kịp thời về vụ việc cho người được trợ giúp pháp lý (10 điểm);

c) Bảo đảm thời gian, tiến độ thực hiện vụ việc (10 điểm).

2. Tiêu chí về thực hiện trợ giúp pháp lý (60 điểm)

a) Thực hiện trợ giúp pháp lý phù hợp với yêu cầu trợ giúp pháp lý và phạm vi được phân công (05 điểm);

b) Thu thập các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc (10 điểm);

c) Nghiên cứu và áp dụng đầy đủ các quy định pháp luật có liên quan để bảo đảm nội dung trợ giúp pháp lý đúng và phù hợp với pháp luật (20 điểm);

d) Tham gia các hoạt động tố tụng hoặc tham gia các hoạt động đại diện ngoài tố tụng để kịp thời có giải pháp bảo vệ bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý (20 điểm);

đ) Quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý (05 điểm).

3. Tiêu chí về sự hài lòng của người được trợ giúp pháp lý trên cơ sở ý kiến phản hồi của người được trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích (10 điểm).”

12. Bổ sung Điều 17a sau Điều 17 như sau:

“Điều 17a. Trách nhiệm thông tin, giới thiệu về trợ giúp pháp lý của Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ liên quan đến công dân, Phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải thích quyền được trợ giúp pháp lý và giới thiệu đến Trung tâm. Trường hợp người thuộc diện được trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội, bị hại, đương sự trong các vụ việc tham gia tố tụng cư trú trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp xã giới thiệu theo mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này”.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2021.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các hội, đoàn thể;
- Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục TGPL.

BỘ TRƯỞNG




Lê Thành Long

Mẫu số 12-TP-TGPL
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BTP)

SỞ TƯ PHÁP TỈNH/
THÀNH PHỐ….
TRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: /BC-TGPL

……., ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ 06 THÁNG/01 NĂM

I. Kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý

1. Triển khai thực hiện Luật và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành: bao gồm xây dựng văn bản, kế hoạch hoạt động trợ giúp pháp lý; hướng dẫn nghiệp vụ; bồi dưỡng, tập huấn, truyền thông...

2. Thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

- Kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý trong kỳ báo cáo phân theo người thực hiện trợ giúp pháp lý (chia ra: Kỳ trước chuyển qua; Thụ lý trong kỳ) và số lượt người được trợ giúp tương ứng với số vụ việc thực hiện trong kỳ (phân theo 14 diện đối tượng được quy định tại Điều 7 Luật TGPL) có so sánh với cùng kỳ năm trước.

- Tình hình thực hiện vụ việc tham gia tố tụng của trợ giúp viên pháp lý: (1) Số trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm dưới 03 năm và tổng số vụ việc tham gia tố tụng kết thúc; (2) Số trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm từ đủ 03 năm đến dưới 05 năm và tổng số vụ việc tham gia tố tụng kết thúc; (3) Số trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm 05 năm trở lên và tổng số vụ việc tham gia tố tụng kết thúc.

- Số việc tư vấn pháp luật đơn giản trong kỳ báo cáo.

- Việc thẩm định chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; đánh giá hiệu quả vụ việc TGPL tham gia tố tụng.

3. Triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý trong các văn bản về giảm nghèo (mục này chỉ báo cáo định kỳ theo năm).

4. Hoạt động phối hợp (mục này chỉ báo cáo định kỳ theo năm).

- Hoạt động phối hợp với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương (như Đoàn luật sư, Hội luật gia...).

- Hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong lĩnh vực khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính.

- Hoạt động phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác.

II. Tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất, kinh phí

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí.

2. Tổ chức bộ máy.

III. Nhận xét, đánh giá

1. Thuận lợi, khó khăn.

2. Nguyên nhân.

3. Đề xuất, kiến nghị.

IV. Phương hướng hoạt động và giải pháp.


Nơi nhận:
- …;
- Lưu: VT.

GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 13-TP-TGPL
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BTP)

UBND XÃ/PHƯỜNG/
THỊ TRẤN…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: (1)..../GGT

……., ngày … tháng … năm …

GIẤY GIỚI THIỆU VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Kính gửi: (2) ………………………………………………….

Căn cứ vào vụ việc tố tụng liên quan đến người thuộc diện được trợ giúp pháp lý cư trú trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân giới thiệu để (2) .......................................................................................

.........................................................................................................................................

kiểm tra thông tin về người thuộc diện được trợ giúp pháp lý đối với ông/bà (3) ..................

.........................................................................................................................................

Nơi cư trú: (4) ...................................................................................................................

.........................................................................................................................................


Nơi nhận:
- Như trên;
- (3);
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Số, ký hiệu văn bản; (2) Ghi đầy đủ tên Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố hoặc Chi nhánh của Trung tâm; (3) Họ và tên của người thuộc diện được trợ giúp pháp lý; (4) nơi cư trú ghi rõ là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú (số nhà, ngõ, ngách, tổ, đường, thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố, số điện thoại liên hệ (nếu có)).

MINISTRY OF JUSTICE
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 03/2021/TT-BTP

Hanoi, May 25, 2021

 

CIRCULAR

AMENDING CIRCULAR NO. 08/2017/TT-BTP DATED NOVEMBER 15, 2017 BY MINISTER OF JUSTICE ELABORATING LAW ON LEGAL AID AND PROVIDING GUIDANCE ON LEGAL AID DOCUMENTS; CIRCULAR NO. 12/2018/TT-BTP DATED AUGUST 28, 2018 BY MINISTER OF JUSTICE PROVIDING GUIDANCE ON SOME LEGAL AID OPERATIONS AND CONTROL OF LEGAL AID CASE QUALITY

Pursuant to the Law on Legal Aid dated June 20, 2017;

Pursuant to the Government’s Decree No.96/2017/ND-CP dated August 16, 2017 on functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Justice;  

At the request of Director of Legal Aid Department;

The Minister of Justice hereby promulgates a Circular amending Circular No. 08/2017/TT-BTP dated November 15, 2017 by Minister of Justice elaborating Law on Legal Aid and providing guidance on legal aid documents; Circular No. 12/2018/TT-BTP dated August 28, 2018 by Minister of Justice providing guidance on some legal aid operations and control of legal aid case quality.

Article 1. Amendment to Circular No. 08/2017/TT-BTP dated November 15, 2017 by Minister of Justice elaborating Law on Legal Aid and providing guidance on legal aid documents

1. Clause 2 Article 4 is amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Formulate a lawyer selection announcement;

b) Assess lawyer selection applications and take responsibility for assessment and selection results”.

2. Point d Clause 1 Article 5 is amended as follows:

“1. A lawyer selection announcement shall include:

d) Submission location and deadline. The submission deadline shall be specified in the announcement and last for at least 20 days but no more than 30 days starting from the date on which the announcement is posted”.

3. Clause 1 and Clause 3 Article 6 are amended as follows:

“1. A lawyer selection application includes:

a) Application for legal aid contracting, which shall specify that the applicant meets the requirements in Clause 3 Article 14 of the Law on Legal Aid and introduce the applicant's work experience and experience in legal proceeding cases and legal aid (if any);

b) Copy of lawyer card;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. The applicant shall submit one application directly or by post or via email to the Center. If the application is submitted directly, the submission date shall be the date written in the confirmation slip. If the application is submitted by post, the submission date shall be determined based on the date on the postmark. If the application is submitted via email, the submission time shall be the arrival time of the email. If the email arrives outside of working hours, the submission time shall be the start of the following working hour”.

4. Clause 1 and Clause 4 Article 7 are amended as follows:

 “1. Within 10 days after the submission deadline, the lawyer assessment team must finish assessing. Where necessary, this time limit may be extended for no more than 03 working days.

4. The Center shall notify selection results to applicants. Applicants with a final score of 50 or higher shall be selected in descending order until sufficient lawyers are chosen. Within 10 days after the date of result receipt, successful applicants shall sign a contract with the Center, unless they have a legitimate reason for postponing the signing for no more than 15 days after the date of result receipt. If a successful applicant fails to sign a contract with the Center within the abovementioned time limit, the Center shall notify that it will sign a contract with the applicant having the immediately lower score (if any). If an applicant submits their application by email, when signing the contract with the Center, they shall submit the complete application according to regulations in Clause 1 Article 6 herein".

5. Article 8 is amended as follows:

“Article 8. Contracting legal aid collaborators

Within 30 days after the card issuance date, legal aid collaborators shall visit the Center to sign a legal aid contract, unless the collaborators have a legitimate reason for postponing the signing for no more than 35 days after the card issuance date”.

6. Clause 1 and Clause 3 Article 12 are amended as follows:

“1. An organization selection application includes:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Copy of operation registration certificate;

c) Other documents according to the organization selection announcement (if any).

3. The applicant shall submit one application directly or by post or via email to the Department of Justice. If the application is submitted directly, the submission date shall be the date written in the confirmation slip. If the application is submitted by post, the submission date shall be determined based on the date on the postmark. If the application is submitted via email, the submission time shall be the arrival time of the email. If the email arrives outside of working hours, the submission time shall be the start of the following working hour”.

7. Clause 2 Article 13 is amended as follows:

 “2. The Department of Justice shall notify selection results to applicants. Applicants with a final score of 50 or higher shall be selected in descending order until sufficient organizations are chosen. Within 10 days after the date of result receipt, successful applicants shall sign a contract with the Department of Justice, unless they have a legitimate reason for postponing the signing for no more than 15 days after the date of result receipt. If a successful applicant fails to sign a contract with the Center within the abovementioned time limit, the Center shall notify that it will sign a contract with the applicant having the immediately lower score (if any). If an applicant submits its application by email, when signing the contract with the Department of Justice, it shall submit the complete application according to regulations in Clause 1 Article 12 herein".

8. Clause 2 Article 16 is annulled.

9. Clause 3 Article 16 is changed into Clause 2 as follows:

 “2. Organizations and individuals shall participate in legal aid cases according to regulations of law on legal aid and contents of their contracts; and ensure quality of legal aid cases as per the law and their contracts”.

10. Clause 2 and Clause 3 Article 17 are amended as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Upon termination of legal aid contracts according to regulations in Clause 1 herein, individuals shall transfer dossiers of on-going cases to the Center. The Center shall assign persons to continue those cases”.

11. Article 25a is added after Article 25 as follows:

 “Article 25a. Change of apprentice mentors

1. Apprentices have the right submit a written request for change of mentor to the head of the Center in any of the following cases:

a) The mentor commits a violation against a regulation in Clause 2 or Clause 3 Article 7 of the rules for legal aid operations enclosed with Circular No. 03/2020/TT-BTP;

b) The mentor transfers to another workplace, resigns, is forced to resign, is deceased or can no longer mentor the apprentice due to their health condition or another reason.

2. Within 07 working days from the date of receipt of a request for change of mentor, the head of the Center shall consider the request and make a decision”.

12. Point a Clause 3 Article 29 is amended as follows:

 “3. Assessment forms include written assessments and practical assessments.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13. Point e is added after Point dd Clause 1 Article 33 as follows:

 “1. Documentary evidence of being a person with meritorious service to a revolution may be any of the following documents:

e) Medals of “For Merit to the Fatherland” awarded to revolution supporters, certificates of revolution participation awarded before January 01, 1945, certificates of revolution participation awarded from January 01, 1945 to the date of the 1945 August Revolution and Victory Medals”.

14. Clause 16 and Clause 17 of Article 34 are annulled.

Article 2. Amendment to Circular No. 12/2018/TT-BTP dated August 28, 2018 by Minister of Justice providing guidance on some legal aid operations and control of legal aid case quality

1. Point c Clause 4 Article 4 is amended as follows:

“4. Legal aid workers may be exempt from compulsory annual knowledge and skill training in any of the following cases:

c) The worker is on maternity leave; the worker is a mother with a child under 12 months old, or the worker falls under any of the cases mentioned in Clause 4 or Clause 6 Article 34 of the Law on Social Insurance”.

2. Article 8a is added after Article 8 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The Center shall participate in legal aid cases at the request of Legal Aid Department if those cases are not dependent on the places of residence of the legal aid recipients or locations where those cases take place.

In this case, legal aid cases shall be received according to regulations in Article 30 of the Law on Legal Aid”.

3. Article 11a is added after Article 11 as follows:

 “Article 11a. Management, update and use of electronic dossiers on legal aid cases and data on legal aid organizations and workers on system for management of legal aid organization and operations

1. Legal Aid Department shall:

a) Manage, provide guidance on, use and inspect electronic dossiers on legal aid cases and data on legal aid organizations and workers nationwide;

b) Manage, provide and revoke accounts on the system for management of legal aid organization and operations within its competence;

c) Produce periodic reports and statistics within the time limits mentioned in the Circular by the Minister of Justice on statistical operations in the judicial sector and this Circular on the system for management of legal aid organization and operations.

2. Departments of Justice shall promptly update accurate and sufficient data on the organizational structure and personnel of legal aid organizations; manage, use and keep data on the system for management of legal aid organization and operations confidential within their competence; and adhere to regulations in Points b and c Clause 1 of this Article.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Legal aid organizations shall manage, update, use and keep electronic dossiers on legal aid cases confidential and take responsibility for the accuracy and adequacy of data that they update.

5. Legal aid workers shall:

a) Manage, update, use and keep electronic dossiers on legal aid cases confidential and take responsibility for the accuracy and adequacy of data that they update;

b) Hand their accounts over to legal aid organizations in case they no longer have the right or responsibility for updating, managing and using data on the system for management of legal aid organization and operations.”

4. Article 12 is amended as follows:

“Article 12. Assessment of time used to carry out legal aid cases

1. Heads of Departments of Justice, head of the Center or heads of branches (if authorized) shall assign persons to assess soundness in terms of time and completed work to provide remunerations and allowances for carrying out legal aid cases as per regulations.

2. Persons assigned for assessment shall make assessments based on case dossiers".

5. Article 12a is added after Article 12 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Legal Aid Department shall take charge of managing, issuing and reissuing blank legal aid worker cards and blank legal aid collaborator cards throughout the country.

Within 07 working days from the date of receipt of a valid application from the Department of Justice or the Center for issuance or reissuance of a blank legal aid worker card or blank legal aid collaborator card, Legal Aid Department shall issue or reissue the blank legal aid worker card or blank legal aid collaborator card”.

6. Clause 12 Article 13 on biannual and annual reporting on legal aid is amended (Form No. 12-TP-TGPL).

7. Clause 13 is added after Clause 12 Article 13 as follows:

 “13. Letter of introduction for legal aid (Form No. 13-TP-TGPL)”.

8. The title of Chapter III is changed into “CONTROL OF LEGAL AID CASE QUALITY AND EFFICIENCY”

9. Article 14 is amended as follows:

“Article 14. Responsibility for assessment of legal aid case quality and efficiency

1. Legal aid organizations shall organize assessment of quality of legal aid cases; and assessment of efficiency of legal aid cases involving legal proceedings participation (hereinafter referred to as “legal proceedings cases”) to determine which legal proceedings cases are successful. These assessments shall be carried out by legal aid workers affiliated to legal aid organizations to produce solutions for improvement of legal aid case quality and efficiency. Case quality shall be assessed based on actual requirements and criteria mentioned in Article 16 herein. Whether a legal proceedings case may be regarded as successful shall be determined based on criteria provided for by the Ministry of Justice. Results of assessment of legal aid case quality and determination of successful legal proceedings cases shall be presented in writing and recorded into legal aid case dossiers.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Programs and plans for assessment of legal aid case quality and efficiency;

b) Cases the quality or efficiency of which has been assessed by the legal aid organization and which have been reported to the Department of Justice as they are deemed unqualified or inefficient;

c) Other cases supporting state management of legal aid in their provinces.

3. Legal Aid Department - Ministry of Justice shall assist the Minister of Justice with managing and organizing assessment of legal proceedings case quality, quality of extrajudicial representation cases and efficiency of legal proceedings cases of legal aid organizations across the country to determine which legal proceedings cases are successful. Case quality and efficiency shall be assessed according to one of the following bases:

a) Programs and plans for assessment of legal aid case quality and efficiency;

b) Monitoring and inspection of assessment of legal aid case quality and efficiency of localities;

c) Other cases supporting state management and specialized management of legal aid.

10. Clause 3 is added after Clause 2 Article 15 as follows:

“Article 15. Assessment of legal aid case quality and efficiency

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Article 16 is amended as follows:

“Article 16. Criteria for assessment of legal aid case quality

Legal aid case quality shall be assessed based on the following criteria and score structure:

1. Criteria for professional responsibility of legal aid workers (30 points)

a) Legal compliance, honesty and respect for the truth (10 points);

b) Timely provision of explanations, instructions and information on the case to the legal aid recipient (10 points);

c) Ensuring case handling schedule (10 points).

2. Criteria for legal aid provision (60 points)

a) Provision of legal aid in accordance with legal aid request and assigned scope (05 points);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Research on and adequate implementation of relevant law provisions to ensure that legal aid content is in compliance with the law (20 points);

d) Participation in legal proceedings or extrajudicial representation to promptly provide solutions for protecting legitimate rights and interest of the legal aid recipient (20 points);

dd) Full description of legal aid provision process in the case dossier (05 points).

3. Criterion for satisfaction of the legal aid recipient, which is based on feedback from the legal aid recipient or family thereof (10 points).”

12. Article 17a is added after Article 17 as follows:

 “Article 17a. Responsibility for legal aid introduction of the district-level justice authority and commune-level People’s Committee

During performance of citizen-related tasks, the district-level justice authority and commune-level People’s Committee shall explain the right to legal aid and introduce citizens to the Center. The commune-level People’s Committee shall introduce eligible legal aid recipients being accused persons, aggrieved persons and litigants of legal proceedings cases and residing in their communes using form No. 13 enclosed therewith".

Article 3. Effect

This Circular comes into force from July 15, 2021.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Director of Legal Aid Department, heads of entities affiliated to the Ministry of Justice, Directors of Departments of Justice, Directors of state legal aid centers of provinces and central-affiliated cities and relevant organizations and individuals shall implement this Circular.

2. During implementation of this Circular, any difficulty arising should be promptly reported to the Ministry of Justice for consideration and resolution./.

 

 

THE MINISTER




Le Thanh Long

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 03/2021/TT-BTP ngày 25/05/2021 sửa đổi Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư 12/2018/TT-BTP hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


16.377

DMCA.com Protection Status
IP: 3.236.83.14
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!