|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 549/QĐ-BKHĐT
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Đề án đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước”;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại phụ lục kèm theo quyết
định này.
Phụ lục danh mục chế độ báo cáo định kỳ đề nghị giữ
nguyên, bãi bỏ, sửa đổi bổ sung được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, tại địa chỉ
http://vbqppl.mpi.gov.vn/Pages/cddh.aspx?itemId=50e1b6bd-e016-45bb-a3d7_a8909a55a70d&list=documentDetail
Điều 2. Căn cứ Phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ được phê
duyệt:
Giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ
và các Cục, Vụ và các đơn vị có liên quan tổng hợp các đề xuất sửa đổi, bổ sung
văn bản không thuộc thẩm quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Văn phòng Chính phủ
và Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 6 năm 2018.
Giao Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với các Cục, Vụ
và các đơn vị có liên quan xây dựng văn bản quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Bộ trưởng ký ban hành
chậm nhất trong tháng 9 năm 2018.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ và các
cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết dinh này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC):
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, KSTH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Đại Thắng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ GIỮ NGUYÊN, BÃI
BỎ, SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số: 549/QĐ-BKHĐT ngày 27 tháng 4 năm 2018)
I. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ NGHỊ
BÃI BỎ
A. LĨNH VỰC HỢP TÁC XÃ
1. Báo cáo về tình hình phát triển kinh tế tập
thể năm, báo cáo và kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm tiếp theo
- Căn cứ quy định: Do yêu cầu trong công tác quản
lý, điều hành, nên hàng năm Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản đề nghị các bộ,
ngành, địa phương báo cáo về tình hình phát triển kinh tế tập thể năm.
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Trùng với báo cáo tình hình hoạt động của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Kiến nghị thực thi: Định kỳ hàng năm, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư không gửi văn bản yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện báo cáo
nêu trên.
B. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
2. Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư (định
kỳ hàng quý)
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (Luật Đầu tư 2014), Khoản 2 Điều 20 Nghị định số
83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015 của Chính phủ
quy định về đầu tư ra nước ngoài (Nghị định số 83/2015/NĐ-CP), Điểm i Khoản 1 Điều 2 Thông
tư số 09/2015/TT-BKHĐT ngày 23/10/2015 ban
hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu số 10 ban hành kèm
theo Thông tư số 09/2015/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Việc theo dõi chỉ tiêu vốn chuyển ra nước ngoài
của nhà đầu tư hiện đang trùng lặp với nội dung báo cáo của Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước đã quy định Báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra
nước ngoài (thực hiện định kỳ hàng quý) theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban
hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN
ngày 29/6/2016 của Ngân hàng nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt
động đầu tư ra nước ngoài.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2014 và/hoặc Nghị định số 83/2015/NĐ-CP và/hoặc Thông tư số 09/2015/TT-BKHĐT theo chương trình, kế hoạch
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ để bãi bỏ báo cáo nêu trên.
C. ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM (Chế độ báo cáo
định kỳ rà soát bổ sung, chưa có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số
1355/QĐ-BKHĐT ngày 28/9/2017)
3. Báo cáo 6 tháng đánh giá về tình hình xúc tiến
đầu tư trên phạm vi cả nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1 Điều 25, Khoản 3
Điều 26 Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày
14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt
động xúc tiến đầu tư (Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định,
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm,
- Lý do: Số liệu 6 tháng chưa phản ánh đầy đủ về
tình hình xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước nói chung.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định tại Quyết định
số 03/2014/QĐ-TTg để bãi bỏ báo cáo nêu
trên.
4. Báo cáo 6 tháng về tình hình xúc tiến đầu tư
và sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Bộ, UBND cấp tỉnh.
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 2 Điều 25, Khoản 3
Điều 26 Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg.
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Cắt giảm gánh nặng hành chính cho các Bộ,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, số liệu 6 tháng chưa phản ánh đầy
đủ về tình hình xúc tiến đầu tư nói chung.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định tại Quyết định
số 03/2014/QĐ-TTg để bãi bỏ báo cáo nêu
trên.
D. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM
5. Báo cáo tháng về tình hình thực hiện dự án đầu
tư
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điều 26 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Nghị định số 118/2015/NĐ-CP), Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm
2015 quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại
Việt Nam (Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT).
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 1 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/tháng.
- Lý do: Cơ quan quản lý nhà nước địa phương có thể
sử dụng số liệu báo cáo tại Báo cáo quý về tình hình thực hiện dự án đầu tư.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư 2014 và/hoặc Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và/hoặc Thông tư số 16/2015/TT-BKHDT theo chương trình, kế hoạch
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ để bãi bỏ báo cáo nêu trên.
E. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
6. Báo cáo năm về kết quả thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ
(Chế độ báo cáo định kỳ rà soát bổ sung, chưa có trong Danh mục ban hành
kèm theo Quyết định số 1355/QĐ-BKHĐT ngày 28/9/2017)
- Văn bản quy định: Điểm 7 Phần IV Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/4/2017 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công
tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng
vốn nhà nước (Chỉ thị số 13/CT-TTg).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng số liệu
tại Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu hằng năm.
- Kiến nghị thực thi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư không gửi
văn bản yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện báo cáo nêu trên.
II. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ
NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. LĨNH VỰC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
7. Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6
tháng, cả năm
- Văn bản QPPL quy định: Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về
giám sát và đánh giá đầu tư (Nghị định số 84/2015/NĐ-CP),
Thông tư số 22/2015/TT-BKHDT ngày 18/12/2015
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư (Thông
tư số 22/2015/TT-BKHĐT).
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
- Phương án đơn giản hóa: bãi bỏ Báo cáo giám sát,
đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng để giảm 50% số lượng báo cáo.
- Lý do: Số liệu 6 tháng không phản ánh đầy đủ,
chính xác tình hình đầu tư.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định về tần suất báo
cáo tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
8. Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHDT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
- Phương án đơn giản hóa: Đảm bảo quy định tại Thông
tư số 22/2015/TT-BKHĐT thống nhất với quy định
lại Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
- Lý do: Nghị định 84/2015/NĐ-CP
quy định Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc chương trình, dự án. Trong khi Thông
tư số 22/2015/TT-BKHĐT chỉ quy định mẫu báo
cáo đối với dự án đầu tư.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định tại Thông tư
số 22/2015/TT-BKHĐT thống nhất với quy định
tại Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
9. Báo cáo giám sát, đánh giá trong giai đoạn
khai thác, vận hành
- Văn bản QPPL quy định: Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 2 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi quy định tại Thông
tư số 22/2015/TT-BKHĐT thống nhất với quy
định tại Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
- Lý do: Nghị định 84/2015/NĐ-CP
quy định các loại báo cáo sau:
+ Báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận
hành dự án hàng năm trong thời gian từ khi đưa dự án vào khai thác, vận hành đến
khi có Báo cáo đánh giá tác động dự án (Điểm a Khoản 7 Điều 68);
+ Báo cáo trước giám sát, đánh giá khi bắt đầu khai
thác, vận hành dự án (đối với dự án nhóm C) (tại Điểm b Khoản 8);
+ Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai
thác, vận hành dự án (đối với dự án nhóm C) (tại Điểm đ Khoản 9);
+ Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi bắt đầu khai
thác, vận hành dự án (đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư) (Điểm d Khoản 10).
Trong khi Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT chỉ quy định mẫu số 06: Báo
cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, cả năm trong giai đoạn khai thác, vận
hành.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định tại Thông tư
số 22/2015/TT-BKHĐT thống nhất với quy định
tại Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
10. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi
công dự án (đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư)
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 9 Điều 68 Nghị định
số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi tiêu đề của báo
cáo tại mẫu 07 thống nhất với tên gọi của báo cáo.
- Lý do: Đảm bảo sự thống nhất về tên gọi của báo
cáo tại các văn bản quy phạm pháp luật.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi tiêu đề báo cáo tại mẫu
số 07 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
11. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ (trong
giai đoạn thực hiện đầu tư đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công
tư)
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 9 Điều 68 Nghị định
số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi tiêu đề của báo
cáo tại mẫu 08 thống nhất với tên gọi của báo cáo.
- Lý do: Đảm bảo sự thống nhất về cùng một loại báo
cáo tại các vị trí khác nhau trong các văn bản quy phạm pháp luật.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi tiêu đề báo cáo tại mẫu
số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
12. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi
công dự án (đối với dự án sử dụng nguồn vốn khác không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
- Văn bản QPPL quy định: Điểm c Khoản 10 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi tiêu đề của báo
cáo tại mẫu 11 thống nhất với tên gọi của báo cáo.
- Lý do: Đảm bảo sự thống nhất về tên gọi của báo
cáo tại các văn bản quy phạm pháp luật.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi tiêu đề báo cáo tại mẫu
số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
13. Báo cáo giám sát định kỳ của Ban Giám sát đầu
tư của cộng đồng
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 13 Điều 68 Nghị định
số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý, 6 tháng, năm.
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi tiêu đề của mẫu
17 lại Khoản 6 Điều 2 Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT
thành “Mẫu số 17: Báo cáo giám sát định kỳ quý, 6 tháng, cả năm của Ban Giám
sát đầu tư của cộng đồng” đảm bảo thống nhất về tần suất báo cáo quy định tại
Khoản 13 Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP
- Lý do: Đảm bảo sự thống nhất về tần suất báo cáo
quy định tại Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi Khoản 6 Điều 2 Thông
tư số 22/2015/TT- BKHĐT.
B. LĨNH VỰC HỢP TÁC XÃ
13. Báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã ở
cấp huyện
- Văn bản QPPL quy định: Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của
hợp tác xã (Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT).
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Đề cương báo cáo theo Phụ lục số II-13 ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định bổ sung hình thức
thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình
thức là báo cáo bằng văn bản và báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT
chưa quy định hình thức thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định về
hình thức thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử tại Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
14. Báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã ở
cấp tỉnh
- Văn bản QPPL quy định: Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Đề cương báo cáo theo Phụ lục số II-14 ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Phương án đơn giản hóa: quy định bổ sung hình thức
thực hiện báo cáo qua phần mềm điện từ, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình
thức là báo cáo bằng văn bản và báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT
chưa quy định hình thức thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định về
hình thức thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử tại Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
15. Báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã
- Văn bản QPPL quy định: Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Đề cương báo cáo theo Phụ lục số I-18 ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định bổ sung hình thức
thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình
thức là báo cáo bằng văn bản và báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT
chưa quy định hình thức thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định về hình thức
thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử tại Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
16. Báo cáo tình hình đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã
- Văn bản QPPL quy định: Điều 24 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Đề cương báo cáo theo Phụ lục số II-12 ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Phương án đơn giản hóa: Giảm tần suất thực hiện báo
cáo xuống còn 01 lần/ 6 tháng.
- Lý do: Giảm 50% số lượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định về tần suất báo
cáo tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
17. Báo cáo kết quả đăng ký hợp tác xã
- Văn bản QPPL quy định: Điều 24 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Phụ lục số II-11 ban hành
kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/tháng
- Phương án đơn giản hóa: Giảm tần suất thực hiện báo
cáo xuống còn 01 lần/quý.
- Lý do: Giảm 75% số lượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định về tần suất báo
cáo tại Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
C. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
18. Báo cáo tổng hợp tình hình hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại địa phương (UBND tỉnh).
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 5 Điều 26 Nghị định
số 39/2018/NĐ-CP ngày 18/3/2018 của Chính phủ
về quy định chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa (Nghị định số 39/2018/NĐ-CP).
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi, bổ sung biểu mẫu
báo cáo, hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả
hai hình thức là báo cáo qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng
thông tin doanh nghiệp tại địa chỉ http://www.business.gov.vn.
UBND Thành phố Đà Nẵng kiến nghị: sửa đổi khoản 5
Điều 26 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP cho phép
Chủ tịch UBND cấp tỉnh báo cáo thay vì quy định thẩm quyền báo cáo như hiện nay
của UBND cấp tỉnh.
- Lý do: Nghị định chưa quy định biểu mẫu báo cáo,
chưa quy định hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Quy định tại Thông tư hướng dẫn
để thực thi phương án đơn giản hóa nêu trên.
19. Báo cáo tình hình triển khai Đề án hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa của cơ quan chủ trì Đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 5 Điều 27 Nghị định
số 39/2018/NĐ-CP.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/ năm
- Phương án đơn giản hóa: Sửa đổi, bổ sung biểu mẫu
báo cáo, hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả
hai hình thức là báo cáo qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng
thông tin doanh nghiệp tại địa chỉ http://wwvv.business.gov.vn.
- Lý do: Nghị định chưa quy định biểu mẫu báo cáo,
chưa quy định hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Quy định tại Thông tư hướng dẫn
để thực thi phương án đơn giản hóa nêu trên.
D. ĐĂNG KÝ, HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
20. Báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp sau đăng ký thành lập (Chế độ báo cáo định kỳ rà soát bổ sung,
chưa có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1355/QĐ-BKHĐT ngày
28/9/2017)
- Văn bản QPPL quy định: Điều 17 và Điều 18 Thông
tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV
ngày 28/5/2015 về Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
sau đăng ký thành lập (Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
+ Trong tháng 1 hàng năm, cơ quan chức năng có
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được phân
công và tình hình thực hiện phối hợp các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 17
Quy chế này của năm liền trước.
+ Trong tháng 2 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau
đăng ký thành lập của năm liền trước theo các nội dung quy định tại Điều 17 Quy
chế này, đồng thời gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ.
- Hình thức gửi báo cáo: Chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo.
+ Bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng
thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo qua phần mềm điện tử để gửi
và nhận báo cáo.
- Lý do: Thông tư liên tịch chưa quy định mẫu đề
cương báo cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo và chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Thông tư liên tịch số 04/2015
/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV để thực thi phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
21. Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP
và Chỉ thị 26/CT-TTg (Chế độ báo cáo định kỳ rà soát bổ sung, chưa có
trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1355/QĐ-BKHĐT ngày 28/9/2017)
- Văn bản quy định: Công văn số 7661/BKHĐT-PTDN
ngày 21/9/2017 về việc báo cáo hàng quý tình hình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP
và Chỉ thị 26/CT-TTg (Công văn số 7661/BKHĐT-PTDN).
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý
- Hình thức gửi báo cáo: Chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Phương án đơn giản hóa: Bổ sung hình thức báo cáo
qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo
qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo.
- Lý do: Công văn 7661/BKHĐT-PTDN chưa quy định
hình thức thực hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định Công
văn số 7661/BKHĐT-PTDN để thực thi phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
E. DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC (Chế độ báo
cáo định kỳ rà soát bổ sung, chưa có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định
số 1355/QĐ-BKHĐT ngày 28/9/2017)
22. Báo cáo tình hình thực hiện chiến lược của
các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 3 Điều 4 Nghị định số
115/2014/NĐ-CP ngày 03/12/2014 của Chính phủ
quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục
tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp nhà nước (Nghị định số 115/2014/NĐ-CP).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo:
+ Trước ngày 15 tháng 6 của năm thứ 06 thực hiện
chiến lược.
+ Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc chiến lược
10 năm.
- Hình thức gửi báo cáo: Chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo.
+ Bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng
thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo qua phần mềm điện tử để gửi
và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại địa chỉ
http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Nghị định số 115/2014/NĐ-CP chưa quy định mẫu đề cương báo
cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo và chưa quy định hình thức thực hiện báo
cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Nghị định số 115/2014/NĐ-CP hoặc Thông tư số
02/2015/TT-BKHĐT để thực thi phương án đơn giản
hóa đề xuất trên đây.
23. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch 05 năm
của các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 4 Điều 4 Nghị định số
115/2014/NĐ-CP.
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo:
+ Trước ngày 15 tháng 8 năm thứ 03 của kế hoạch 05
năm, gửi báo cáo đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện kế hoạch 05 năm được
giao.
+ Trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc kế hoạch 05
năm, gửi báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 05 năm được giao.
- Hình thức gửi báo cáo: chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo.
+ Bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng
thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo qua phần mềm điện tử để gửi
và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại địa chỉ
http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Nghị định số 115/2014/NĐ-CP chưa quy định mẫu đề cương báo
cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo và chưa quy định hình thức thực hiện báo
cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Nghị định số 115/2014/NĐ-CP hoặc Thông tư
số 02/2015/TT-BKHĐT để thực thi phương án
đơn giản hóa đề xuất trên đây.
24. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch,
mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh được giao trong năm trước của các
doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 5 Điều 4 Nghị định số
115/2014/NĐ-CP.
- Đề cương báo cáo: Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông
tư số 02/2015/TT-BKHDT ngày ngày 16 tháng 4
năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về công bố thông tin hoạt động của
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
- Tần suất báo cáo: 1 lần /năm, trước ngày 15/6.
- Hình thức gửi báo cáo: Chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Phương án đơn giản hóa: Bổ sung hình thức báo cáo
qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo
qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại
địa chỉ http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Nghị định số 115/2014/NĐ-CP chưa quy định mẫu đề cương báo
cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo và chưa quy định hình thức thực hiện báo
cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Nghị định số 115/2014/NĐ-CP hoặc Thông tư số
02/2015/TT-BKHĐT để thực thi phương án đơn
giản hóa đề xuất trên đây.
25. Báo cáo kết quả sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
năm trước và kế hoạch thực hiện năm báo cáo trong phạm vi phụ trách (Bộ,
UBND cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển
doanh nghiệp).
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1, 2 và 4 Điều 3 Quyết
định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 của Thủ
tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn
nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 -
2020 (Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần /năm, trước ngày 15/4.
- Hình thức gửi báo cáo: Chưa quy định hình thức thực
hiện báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo.
+ Bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng
thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo qua phần mềm điện tử để gửi
và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại địa chỉ http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg chưa quy định mẫu đề cương báo
cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo và chưa quy định hình thức thực hiện báo
cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg để thực thi
phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
G. ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM (Chế độ báo cáo
định kỳ rà soát bổ sung, chưa có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số
1355/QĐ-BKHĐT ngày 28/9/2017)
26. Báo cáo năm về tình hình xúc tiến đầu tư và
sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của Bộ, UBND cấp tỉnh, Ban quản lý khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 3 Điều 25, Khoản 3
Điều 26 Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày
14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt
động xúc tiến đầu tư (Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Mẫu hóa báo cáo với quy định
cụ thể về nội dung báo cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo
cáo.
- Lý do: Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg chưa quy định mẫu đề cương báo
cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định lại
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg
để thực thi phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
27. Báo cáo tháng, quý, hằng năm của Bộ phận xúc
tiến đầu tư ở nước ngoài
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 5 Điều 25, Khoản 3
Điều 26 Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg.
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/tháng.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo.
+ Bỏ báo cáo tháng, chỉ thực hiện báo cáo quý, hàng
năm. Giảm tần suất thực hiện báo cáo 1 lần/quý để cắt giảm 75% số lượng báo cáo.
- Lý do: Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg chưa quy định mẫu đề cương báo
cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể sử dụng số liệu
báo cáo tại Báo cáo quý về tình hình xúc tiến đầu tư của Bộ phận xúc tiến đầu
tư ở nước ngoài (Bộ, UBND và Ban Quản lý chi phải báo cáo 6 tháng và 1 năm).
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg
để thực thi phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
28. Báo cáo thực hiện đề án xúc tiến đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 4 Điều 26 Quyết định
số 03/2014/QĐ-TTg và Điều 10 Quy chế Xây dựng
và thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia Ban hành kèm theo Quyết định
số 26/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012
của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 26/2012/QĐ-TTg).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Mẫu hóa báo cáo với quy định
cụ thể về nội dung báo cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo
cáo.
- Lý do: Quyết định số 26/2012/QĐ-TTg
chưa quy định mẫu đề cương báo cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-TTg
để thực thi phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
H. ĐẦU TƯ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
29. Báo cáo tình hình quản lý nhà nước đối với
hoạt động đầu tư ra nước ngoài
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (Luật Đầu tư 2014), Nghị định số 83/2015/NĐ-CP ngày 25/9/2015 của Chính phủ quy
định về đầu tư ra nước ngoài (Nghị định số 83/2015/NĐ-CP).
- Đề cương báo cáo: Chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 2 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Bổ sung thời điểm chốt số liệu báo cáo: 31/12
hàng năm
+ Bổ sung thời điểm gửi báo cáo: 30/01 năm tiếp
theo
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo.
+ Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo
- Lý do: Luật Đầu
tư 2014 và Nghị định số 83/2015/NĐ-CP
chưa quy định thời điểm chốt số liệu báo cáo, thời điểm gửi báo cáo, mẫu đề
cương báo cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Nghị định số 83/2015/NĐ-CP hoặc tại Thông
tư số 09/2015/TT-BKHĐT ngày 23/10/2015 ban
hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài (Thông tư số 09/2015/TT-BKHĐT) để thực thi phương án đơn giản
hóa đề xuất trên đây.
30. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình hoạt động
dự án đầu tư ra nước ngoài
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b Khoản 3 Điều 72 Luật Đầu tư, Nghị định số 83/2015/NĐ-CP, Điểm j Khoản 1 Điều 2 Thông tư
số 09/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông
tư số 09/2015/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Bổ sung thời điểm chốt số liệu báo cáo: 31/12 hằng
năm
+ Bổ sung thời điểm gửi báo cáo: Trước 15/01 năm tiếp
theo
- Lý do: Luật Đầu
tư 2014 và Nghị định số 83/2015/NĐ-CP
chưa quy định thời điểm chốt số liệu báo cáo, thời điểm gửi báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Nghị định số 83/2015/NĐ-CP hoặc tại Thông
tư số 09/2015/TT-BKHĐT để thực thi phương
án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
31. Báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điểm c Khoản 3 Điều 72 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 20 Nghị định số
83/2015/NĐ-CP.
- Đề cương báo cáo: chưa quy định.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Sửa đổi tên báo cáo thành “Báo cáo tình hình hoạt
động dự án đầu tư ra nước ngoài sau khi có quyết toán thuế tại nước ngoài”.
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo.
+ Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo.
- Lý do: Luật Đầu
tư 2014 và Nghị định số 83/2015/NĐ-CP
chưa quy định mẫu đề cương báo cáo, mẫu bảng, biểu số liệu báo cáo. Tên báo cáo
chưa rõ ràng, phản ánh đúng yêu cầu về nội dung của báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Nghị định số 83/2015/NĐ-CP hoặc tại Thông
tư số 09/2015/TT-BKHĐT ngày 23/10/2015 ban
hành mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tư ra nước ngoài để thực thi phương án
đơn giản hóa đề xuất trên đây.
I. ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ
32. Báo cáo 6 tháng của chủ Ban Quản lý chương
trình, dự án
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1 Điều 17 Quy chế
ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện
trợ phi Chính phủ nước ngoài (Nghị định số 93/2009/NĐ-CP),
Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày
20/3/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện
trợ phi Chính phủ nước ngoài (Thông tư số 07/2010/TT-BKH).
- Đề cương báo cáo: theo mẫu lại Phụ lục 6.a ban
hành kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 01 lần/6 tháng.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định rõ thời điểm gửi
báo cáo: trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo.
- Lý do: Thông tư số 07/2010/TT-BKHĐT
giao Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN quy định.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Thông tư số 07/2010/TT-BKHĐT để thực thi
phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
33. Báo cáo năm của chủ Ban Quản lý chương
trình, dự án
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1 Điều 17 Quy chế ban
hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP,
Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 6.b ban
hành kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định rõ thời điểm gửi
báo cáo: chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
- Lý do: Thông tư số 07/2010/TT-BKHĐT
giao Cơ quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN quy định.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Thông tư số 07/2010/TT-BKHĐT để thực thi
phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
34. Báo cáo kết thúc của chú Ban Quản lý chương
trình, dự án
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1 Điều 17 Quy chế
ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP,
Điều 9 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 6.c ban
hành kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất khi kết thúc dự
án.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định rõ thời điểm gửi
báo cáo: chậm nhất 6 tháng kể từ ngày kết thúc thực hiện chương trình, dự án.
- Lý do: Thông tư số 07/2010/TT-BKHĐT giao Cơ quan phê duyệt khoản
viện trợ PCPNN quy định.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi, bổ sung quy định tại
Thông tư số 07/2010/TT-BKHĐT để thực thi
phương án đơn giản hóa đề xuất trên đây.
35. Báo cáo về tình hình thực hiện chương trình,
dự án của chủ dự án
- Văn bản QPPL quy định: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2016 về quản
lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ nước ngoài (Nghị định số 16/2016/NĐ-CP),
Điều 23 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT ngày 08
tháng 08 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT).
- Đề cương báo cáo theo Mẫu IV-GSĐG 1 ban hành kèm
theo Thông tư 12/2016/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Quy định tần suất báo cáo 6 tháng và hàng năm.
+ Quy định bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm
điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo giấy và báo cáo
qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Giảm 50% tần suất báo cáo. Tiết kiệm thời
gian và chi phí thực hiện của đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định về tần suất
và bổ sung quy định về hình thức báo cáo tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT để thực hiện phương án đơn giản
hóa nêu trên.
36. Báo cáo tổng hợp về tình hình vận động, tiếp
nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của Cơ quan chủ quản
- Văn bản QPPL quy định: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, Điều 24 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu IV-GSĐG 5 ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Phương án đơn giản hóa:
- Quy định tần suất báo cáo 6 tháng và hằng năm.
Quy định bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm điện
tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo giấy và báo cáo qua
phần mềm điện tử.
- Lý do: Giảm 50% tần suất báo cáo, tiết kiệm thời gian
và chi phí thực hiện của đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Sửa đổi quy định về tần suất
và bổ sung quy định về hình thức báo cáo tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT để thực hiện phương án đơn giản
hóa nêu trên.
37. Báo cáo giám sát đánh giá trước khi khởi
công
- Văn bản QPPL quy định: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, Điều 23 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu IV-GSĐG 2 ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định bổ sung hình thức
báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo
cáo giấy và báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT
chưa quy định hình thức báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định về hình thức
báo cáo tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT để
thực hiện phương án đơn giản hóa nêu trên.
38. Báo cáo giám sát đánh giá khi điều chỉnh dự
án
- Văn bản QPPL quy định: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, Điều 23 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu IV-GSĐG 3 ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất khi điều chỉnh dự
án.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định bổ sung hình thức
báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo
cáo giấy và báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT chưa quy định hình thức báo
cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định về hình thức
báo cáo tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT để
thực hiện phương án đơn giản hóa nêu trên.
30. Báo cáo kết thúc chương trình, dự án
- Văn bản QPPL quy định: Nghị định số 16/2016/NĐ-CP, Điều 23 Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu IV-GSDG 4 ban hành kèm
theo Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất khi kết thúc dự
án.
- Phương án đơn giản hóa: Quy định bổ sung hình thức
báo cáo qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo
cáo giấy và báo cáo qua phần mềm điện tử.
- Lý do: Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT chưa quy định hình thức báo
cáo qua phần mềm điện tử.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định về hình thức
báo cáo tại Thông tư số 12/2016/TT-BKHĐT để
thực hiện phương án đơn giản hóa nêu trên.
K. THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM
40. Báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực
hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự
toán NSNN hằng năm
- Văn bản QPPL quy định: Nghị quyết 01/NQ-CP hàng năm của Chính phủ, công văn gửi Bộ,
ngành, địa phương trước thời điểm báo cáo.
- Phương án đơn giản hóa:
+ Quy định bổ sung hình thức báo cáo qua phần mềm
điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả 2 hình thức là báo cáo giấy và báo cáo
qua phần mềm điện tử.
+ Mẫu hóa báo cáo với quy định cụ thể về nội dung báo
cáo, đề cương báo cáo. Mẫu hóa các bảng, biểu số liệu báo cáo để thực hiện thống
nhất.
- Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện của
đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Xây dựng hệ thống tổng hợp báo
cáo tình hình triển khai các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP trên Hệ thống thông tin báo cáo Quốc
gia, cho phép các bộ ngành, địa phương gửi bản mềm báo cáo lên Hệ thống và cập
nhật tình hình thực hiện Nghị quyết định kỳ hàng tháng, đồng thời quy định mẫu báo
cáo với nội dung, đề cương, bảng, biểu số liệu cụ thể, thống nhất.
L. LĨNH VỰC CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC
41. Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh hàng năm và ba (03) năm gần nhất
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 81/2015/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính phủ
về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước (Nghị định số 81/2015/NĐ-CP).
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Bổ sung hình thức báo cáo
qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo
qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại
địa chỉ http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện của
đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định tại Điều 14 Nghị
định số 81/2015/NĐ-CP để thực thi phương án
đơn giản hóa nêu trên.
42. Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công
ích và trách nhiệm xã hội (nếu có)
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1 Điều 15 Nghị định
số 81/2015/NĐ-CP.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Bổ sung hình thức báo cáo
qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo
qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại
địa chỉ http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện của
đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định tại Điều 14 Nghị
định số 81/2015/NĐ-CP để thực thi phương án
đơn giản hóa nêu trên.
43. Báo cáo tình hình thực hiện sắp xếp, đổi mới
doanh nghiệp hàng năm
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1,2 Điều 16 Nghị định
số 81/2015/NĐ-CP.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Bổ sung hình thức báo cáo
qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo
qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại
địa chỉ http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện của
đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định tại Điều 14 Nghị
định số 81/2015/NĐ-CP để thực thi phương án
đơn giản hóa nêu trên.
44. Báo cáo thực trạng quản trị và cơ cấu tổ chức
của doanh nghiệp
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 1 Điều 17 Nghị định
số 81/2015/NĐ-CP.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục VIII ban
hành kèm theo Nghị định số 81/2015/NĐ-CP.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Phương án đơn giản hóa: Bổ sung hình thức báo cáo
qua phần mềm điện tử, đồng thời cho phép áp dụng cả hai hình thức là báo cáo
qua phần mềm điện tử để gửi và nhận báo cáo qua Cổng thông tin doanh nghiệp tại
địa chỉ http://www.business.gov.vn.
- Lý do: Tiết kiệm thời gian và chi phí thực hiện của
đối tượng báo cáo.
- Kiến nghị thực thi: Bổ sung quy định lại Điều 14 Nghị
định số 81/2015/NĐ-CP để thực thi phương
án đơn giản hóa nêu trên.
III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ ĐỀ
NGHỊ GIỮ NGUYÊN
A. LĨNH VỰC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ
45. Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Cơ quan quản lý nhà nước cập nhật thông
tin về tình hình thực hiện dự án định ký để quản lý. Mặt khác báo cáo được thực
hiện trực tuyến theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT
ngày 29/9/2016 quy định về chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống
thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn
nhà nước (Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT).
46. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ trong
giai đoạn khai thác, vận hành (đối với các dự án đầu tư theo hình thức
hợp tác công tư)
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 9 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 10 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Cơ quan quản lý nhà nước cập nhật thông
tin định kỳ về tình hình khai thác, vận hành để quản lý. Mặt khác báo cáo được
thực hiện trực tuyến theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 quy định về chế
độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành Hệ thống thông tin về giám sát, đánh
giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước (Thông tư số 13/2016/TT-BKHĐT).
47. Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi
công
- Văn bản QPPL quy định: Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
Lý do: để các cơ quan có thẩm quyền nắm được thông
tin tổng thể về dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trước khi khởi công.
48. Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự
án đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điều 68 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 04 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất khi điều chỉnh dự
án đầu tư.
Lý do: để các cơ quan có thẩm quyền nắm được thông
tin cần thiết về dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước trước khi điều chỉnh.
49. Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư
(Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khai thác vận hành đối với dự án
nhóm C)
- Văn bản QPPL quy định: Điểm đ Khoản 9 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 09 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
Lý do: để các cơ quan có thẩm quyền nắm được thông
tin cần thiết về quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu
tư đến kết thúc đầu tư, Kết quả thực hiện các nội dung đã quy định trong Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Hợp đồng dự án và kết quả thực hiện về vốn đầu
tư.
50. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ (6
tháng và cả năm) trong giai đoạn thực hiện đầu tư đối với dự án đầu
tư sử dụng nguồn vốn khác
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 10 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 12 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
Lý do: để các cơ quan có thẩm quyền định kỳ nắm được
thông tin cần thiết về quá trình thực hiện dự án đầu tư như: Tiến độ thực hiện
dự án và tiến độ thực hiện mục tiêu của dự án; Tiến độ góp vốn đầu tư, vốn điều
lệ, vốn pháp định; Việc thực hiện các quy định về các vấn đề liên quan; Khó
khăn, vướng mắc trong thực hiện dự án (đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn
khác).
51. Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư
(Đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sử dụng
nguồn vốn khác)
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b Khoản 10 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 13 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
Lý do: Để các cơ quan có thẩm quyền nắm được thông
tin cần thiết về quá trình thực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu
tư đến kết thúc đầu tư, Kết quả thực hiện các nội dung đã quy định trong Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Hợp đồng dự án và Kết quả thực hiện về vốn đầu
tư (đối với dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác).
52. Báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng,
cả năm trong giai đoạn khai thác, vận hành (đối với dự án đầu tư sử dụng
nguồn vốn khác)
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 10 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
Lý do: Để các cơ quan có thẩm quyền nắm được thông
tin cần thiết về quá trình vận hành dự án đầu tư: tình hình sản xuất, kinh
doanh; việc thực hiện các quy định về các vấn đề liên quan; tình hình thực hiện
ưu đãi đầu tư; những tồn tại, khó khăn, vướng mắc của dự án (đối với dự án đầu
tư sử dụng nguồn vốn khác).
53. Báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công
quý, 6 tháng, cả năm của Kho bạc nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b Khoản 12 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 15 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
Lý do: Để Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư định
kỳ hàng quý nắm được thông tin cần thiết về: tình hình giải ngân các chương
trình đầu tư công; tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công
và những khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư (nếu có).
54. Báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công
quý, 6 tháng, cả năm của Kho bạc nhà nước cấp Trung ương
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 12 Điều 68 Nghị
định số 84/2015/NĐ-CP, Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Mẫu số 16 ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
Lý do: Để Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư định
kỳ hàng quý nắm được thông tin cần thiết về: tình hình giải ngân các chương
trình đầu tư công; tình hình giải ngân các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công
và những khó khăn, vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư (nếu có).
B. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM (Chế độ
báo cáo định kỳ rà soát bổ sung, chưa có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết
định số 1355/QĐ-BKHĐT ngày 28/9/2017)
55. Báo cáo quý về tình hình hoạt động của dự án
đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điều 26 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư
số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 2 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
56. Báo cáo năm về tình hình hoạt động của dự án
đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điều 26 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm c Khoản 1 Điều 3 Thông tư
số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 3 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Cơ quan quản lý cần cập nhật thông tin để
theo dõi tình hình hoạt động của dự án đầu tư hằng năm.
57. Báo cáo tình hình đầu tư nước ngoài theo quý
của UBND cấp tỉnh (Quý I và Quý III).
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 4 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: Quý I và Quý III.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
58. Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu
tư nước ngoài 6 tháng của UBND cấp tỉnh
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 5 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
59. Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu
tư nước ngoài năm của UBND cấp tỉnh
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 6 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả
nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các
cơ quan quản lý nhà nước.
60. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư nước
ngoài theo quý của UBND cấp tỉnh.
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 7 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
61. Báo cáo tình hình giãn tiến độ, tạm ngừng,
chấm dứt hoạt động dự án ĐTNN của UBND cấp tỉnh đến quý....
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 8 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2015/TT BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hàng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
62. Báo cáo 6 tháng về danh mục các dự án đầu tư
nước ngoài đang tìm hiểu cơ hội đầu tư
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Khoản 2 Điều 52 Nghị định số
118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 9 Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin đề định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
63. Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình cấp mới giấy phép đầu tư/Giấy
chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương.
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 10 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
64. Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình điều chỉnh giấy phép đầu
tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương
đương.
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 11 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hàng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
65. Báo cáo quý của các cơ quan quản lý nhà nước
về đầu tư theo pháp luật chuyên ngành về tình hình tạm dừng, giãn tiến độ, chấm
dứt hoạt động dự án đầu tư nước ngoài
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 12 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên
phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu
tư của các cơ quan quản lý nhà nước.
66. Báo cáo quý về tình hình hợp tác đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 13 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/quý.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng quý, hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
67. Báo cáo năm của Bộ Tài chính về tình hình xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.
- Văn bản QPPL quy định: Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 14 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
68. Báo cáo năm của Bộ Tài chính về tình hình sản
xuất kinh doanh và nộp ngân sách của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 15 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
69. Báo cáo năm của Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội về tình hình cấp phép cho lao động nước ngoài của tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 16 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
70. Báo cáo năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về tình hình cho thuê và sử dụng đất tại các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài.
Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014, Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 17 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
71. Báo cáo năm của Bộ Khoa học và Công nghệ về
tình hình ký kết và thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ tại tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điểm b, c Khoản 2 Điều 71 Luật Đầu tư 2014. Điểm a Khoản 1 Điều 52 Nghị
định số 118/2015/NĐ-CP, Điểm d Khoản 1 Điều
3 Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Đề cương báo cáo: Theo Biểu 18 Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
- Lý do: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần cập nhật thông
tin để hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
C. LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
72. Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Văn bản QPPL quy định: Điều 81, 84 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
Khoản 13 Điều 129 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP
ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; Thông tư số
06/2017/TT-BKHĐT ngày 05/12/2017 quy định chi
tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động
đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Đề cương báo cáo theo mẫu tại Phụ lục 1 và Phụ lục
2 ban hành kèm theo Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm
Lý do: Tổng hợp thông tin về tình hình thực hiện hoạt
động đấu thầu trên phạm vi cả nước trong 01 năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo điều hành.
D. ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC
(ODA) VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ
73. Báo cáo 6 tháng của chủ khoản viện trợ phi
Chính phủ nước ngoài (PCPNN).
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 2 Điều 27 Quy
chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện
trợ phi Chính phủ nước ngoài (Nghị định số 93/2009/NĐ-CP),
Điều 10 Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày
20/3/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện
trợ phi Chính phủ nước ngoài (Thông tư số 07/2010/TT-BKH).
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 6.a ban
hành kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng
Lý do: Cập nhật thường xuyên tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của các cơ quan chủ khoản viện trợ.
74. Báo cáo năm của chủ khoản viện trợ PCPNN
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 2 Điều 27 Quy
chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP.
Điều 10 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 6.b ban
hành kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm
Lý do: Cập nhật thường xuyên tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của các cơ quan chủ khoản viện trợ.
75. Báo cáo kết thúc của chủ khoản viện trợ
PCPNN
- Văn bản QPPL quy định: Điểm a Khoản 2 Điều 27 Quy
chế ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP,
Điều 10 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 6.c ban
hành kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 1 lần duy nhất.
Lý do: Cập nhật thường xuyên tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của các cơ quan chủ khoản viện trợ.
76. Báo cáo tổng hợp 6 tháng và hằng năm về kết
quả vận động và tình hình thực hiện các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền
quản lý của cơ quan chủ quản
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 3 Điều 27 Quy chế
ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP,
Điều 11 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 7 ban hành
kèm theo Thông tư 07/2010TT-BKH
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
Lý do: Cập nhật thường xuyên tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của các cơ quan chủ quan.
77. Báo cáo tổng hợp 6 tháng và hằng năm về kết
quả phê duyệt, quản lý các khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền quản lý của cơ
quan phê duyệt khoản viện trợ PCPNN
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 4 Điều 27 Quy chế
ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP,
Điều 12 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành
kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH
- Tần suất báo cáo: 1 lần/6 tháng.
Lý do: Cập nhật thường xuyên tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của các cơ quan chủ quản.
78. Báo cáo tổng hợp định kỳ hằng năm về tình
hình vận động, thu hút viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)
của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
- Văn bản QPPL quy định: Khoản 3 Điều 38 Quy chế ban
hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 07/2010/TT-BKH.
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành
kèm theo Thông tư 07/2010/TT-BKH.
- Tần suất báo cáo: 1 lần/năm.
Lý do: Cập nhật thường xuyên tình hình quản lý và sử
dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt
Nam.
E. THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM
79. Báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực
hiện kế hoạch đầu tư công
- Văn bản QPPL quy định: Luật Đầu tư công 2014; Nghị định số số 77/2015/NĐ-CP; Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Đầu tư công (Nghị
định số 136/2015/NĐ-CP); Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 của
Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư (Nghị định số 84/2015/NĐ-CP); Nghị định 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (Nghị định số 16/2016/NĐ-CP); Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT ngày 25/4/2017 của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư quy định chế độ báo cáo việc lập, theo dõi và đánh giá thực hiện kế
hoạch đầu tư công (Thông tư số 03/2017/TT-BKHĐT).
- Đề cương báo cáo: Theo mẫu trên Hệ thống thông
tin tại địa chỉ: https://dautucong.mpi.gov.vn
Lý do: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn để
đáp ứng việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công, quản lý nhà nước về đầu tư
công.
80. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư
phát triển hàng năm
- Văn bản QPPL quy định: Luật Đầu tư công, Quyết định giao kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách hàng năm của Thủ tướng Chính phủ.
Lý do: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, làm
căn cứ tổng hợp, trình Chính phủ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của
quốc gia.
81. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về dự kiến
phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công hàng năm và thông báo cho các Bộ,
ngành và địa phương
- Văn bản QPPL quy định: Luật Đầu tư công 2014.
Lý do: Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn, làm
căn cứ tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.
82. Báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm và tình hình triển khai kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm tiếp theo
- Căn cứ quy định: Chương trình công tác của Ủy ban
thường vụ Quốc hội.
Lý do: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội của các bộ, ngành, địa phương hàng năm và dự kiến việc triển
khai kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm tiếp theo để thực hiện yêu cầu tại
Chương trình công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
83. Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội năm và dự
kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm tiếp theo và dự toán NSNN năm tiếp
theo
- Căn cứ quy định: Phục vụ kỳ họp Quốc hội hằng năm
Lý do: Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển kinh tế-xã hội của các bộ, ngành, địa phương hàng năm và dự kiến việc triển
khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm tiếp theo đáp ứng yêu cầu của kỳ
họp Quốc hội hằng năm./.