|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 501/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỈNH NINH THUẬN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6
năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
Căn cứ Pháp lệnh số 01/2018/QH14
ngày 22 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một
số điều của 04 Pháp lệnh có liên quan đến quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ
về triển khai thi hành Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ
về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ
về việc ban hành Danh mục các quy hoạch được tích hợp vào quy hoạch cấp quốc
gia, vùng quy hoạch, quy hoạch tỉnh theo quy định tại điểm c khoản
1 Điều 59 Luật Quy hoạch;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
tại Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2020; Báo cáo thẩm định số
900/BC-HĐTĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy
hoạch tỉnh và Báo cáo số 61/BC-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Thuận về tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẩm định.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
I. TÊN QUY HOẠCH
Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
II. PHẠM VI QUY HOẠCH
1. Phần lãnh thổ đất liền
Phạm vi lập quy hoạch đối với phần lãnh thổ đất liền
là 3.358 km2, được giới hạn như sau:
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Khánh Hòa;
- Phía Đông: Giáp Biển Đông;
- Phía Nam: Giáp tỉnh Bình Thuận;
- Phía Tây: Giáp tỉnh Lâm Đồng;
- Tỉnh Ninh Thuận có tọa độ địa lý khoảng từ
10°42’36” đến 12°009’15” vĩ độ Bắc, 108°009’08” đến 109°014’25” kinh độ Đông.
2. Phần không gian biển: Được xác định trên cơ sở Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012; Nghị
định số 51/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm
2014 của Chính phủ; Quyết định số 513/QĐ-TTg
ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Thời kỳ lập quy hoạch
- Thời kỳ lập quy hoạch: 2021 - 2030;
- Tầm nhìn dài hạn: Đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM LẬP QUY HOẠCH
1. Việc lập “Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050” phải bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ với mục
tiêu, định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030,
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của cả nước; chiến lược
quốc gia về tăng trưởng xanh và bền vững; chủ trương, định hướng của Đảng về
phát triển Việt Nam đến năm 2045; các điều ước quốc tế mà Việt Nam là nước
thành viên; bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ
bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia.
2. Quá trình nghiên cứu phải đặt Ninh Thuận trong mối
quan hệ liên kết vùng và vai trò tỉnh Ninh Thuận đối với quốc gia. Phát huy lợi
thế địa lý của Ninh Thuận là cửa ngõ kết nối các vùng: Đông Nam Bộ, duyên hải
Nam Trung Bộ và các tỉnh Nam Tây Nguyên.
3. Phát triển kinh tế dựa vào 06 nhóm ngành trụ cột:
Năng lượng; du lịch; nông - lâm - thủy sản; công nghiệp; giáo dục đào tạo; xây
dựng và kinh doanh bất động sản.
4. Phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ,
xem đây là động lực trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; bảo tồn
di sản, phát huy, phát triển nền văn hóa truyền thống các dân tộc trong tỉnh.
5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ
môi trường, bảo vệ cảnh quan; đảm bảo khai thác và sử dụng bền vững các nguồn
tài nguyên, đất đai; giữ vững cân bằng sinh thái; chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu hướng tới nền kinh tế xanh, thân thiện với môi trường và phát triển bền
vững.
6. Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với việc từng
bước thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, giảm nghèo và nâng cao mức sống của
nhân dân, chăm lo phát triển các hoạt động văn hóa, y tế, giáo dục, chăm sóc sức
khỏe, củng cố quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn
xã hội và chủ quyền biên giới trên biển; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế.
7. Bảo đảm tính nhân dân, sự tham gia của các cơ
quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các
vùng, các địa phương và lợi ích của người dân theo quy định tại Luật Quy hoạch năm 2017.
IV. MỤC TIÊU LẬP QUY HOẠCH
1. Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận là cơ sở để cụ thể hóa
quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ ở cấp tỉnh về
không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị
và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bố đất đai, sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Quy hoạch tỉnh làm cơ sở để xây dựng các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận là một trong những
công cụ quản lý nhà nước của tỉnh giúp hoạch định, kiến tạo động lực, không
gian phát triển, đảm bảo tính kết nối đồng bộ giữa quy hoạch quốc gia với quy
hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và quy hoạch tỉnh làm cơ sở lập quy hoạch xây
dựng các vùng huyện và liên huyện, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch
kỹ thuật chuyên ngành có liên quan; khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh
để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
4. Quy hoạch tỉnh là cơ sở để quản lý và thu hút đầu
tư, đẩy nhanh các khâu đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng; đồng thời loại
bỏ các quy hoạch chồng chéo cản trở đầu tư phát triển trên địa bàn; cải cách thủ
tục hành chính, bảo đảm công khai minh bạch, công bằng trong huy động, tiếp cận
cũng như phát huy tối đa các nguồn lực trong hoạt động đầu tư và phát triển
kinh tế - xã hội - môi trường.
V. NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
1. Đảm bảo sự tuân thủ, bám sát các quy trình, nội
dung, nguyên tắc theo Luật Quy hoạch, Nghị
định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Quy hoạch;
2. Đảm bảo sự thống nhất và đồng bộ nhưng cũng cần
giải quyết những vấn đề bất hợp lý, xung đột giữa quy hoạch tỉnh Ninh Thuận với
các chiến lược phát triển kinh tế cấp quốc gia, cấp vùng cũng như với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020; quy hoạch xây dựng vùng tỉnh
Ninh Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; các quy hoạch ngành và các dự
án trọng điểm cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
3. Đảm bảo khai thác và phát huy hết các tiềm năng
và lợi thế về năng lượng tái tạo, kinh tế biển, du lịch - văn hóa để đề xuất
các giải pháp đột phá, tạo động lực phát triển kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh
và vị thế của tỉnh Ninh Thuận.
4. Đảm bảo phát huy lợi thế địa lý của Ninh Thuận
là cửa ngõ kết nối vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ với các tỉnh Nam Tây
Nguyên và Nam Trung Bộ, có lợi thế lớn như: Cảng biển nước sâu... trong việc
giao thương, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển.
5. Đáp ứng được các yêu cầu phát triển trong giai
đoạn hội nhập, đặc biệt là khi Việt Nam đã tham gia và phát huy vai trò thành
viên ở nhiều tổ chức kinh tế quốc tế cùng với đó là việc thực hiện các cam kết,
hoàn tất đàm phán và thực thi các hiệp định FTA, gần nhất là ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA).
6. Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận là dạng quy hoạch tích
hợp, vì vậy quá trình lập quy hoạch phải công khai, minh bạch, sự giám sát của
người dân, cộng đồng, sự phối hợp một cách có hiệu quả giữa các cơ quan tổ chức
lập quy hoạch, các ngành, địa phương, đơn vị tư vấn và các bên có liên quan để
sản phẩm quy hoạch có chất lượng và đúng tiến độ đề ra.
7. Cần ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin,
đặc biệt là ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS trong việc xây dựng cơ sở dữ
liệu hiện trạng phục vụ hỗ trợ ra quyết định, đề xuất phương án quy hoạch cũng
như quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch sau khi quy hoạch được duyệt.
VI. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung của Quy hoạch:
a) Định hướng phát triển, sắp xếp không gian và
phân bố nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội phải đồng bộ với quy hoạch
cấp quốc gia, cấp vùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, hướng đến
mục tiêu phát triển bền vững trên cả 6 trụ cột: Năng lượng; du lịch; nông, lâm,
thủy sản; công nghiệp; giáo dục, đào tạo; xây dựng và kinh doanh bất động sản;
phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế, các cam kết trong các điều ước quốc tế
đa phương và song phương mà Việt Nam là thành viên;
b) Bảo đảm yêu cầu hoạch định và phát triển trên
toàn bộ không gian lãnh thổ tỉnh Ninh Thuận, hướng tới mục tiêu phát triển bền
vững gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu; phân bố, khai
thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn các di
tích lịch sử, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên cho các thế hệ hiện tại và
tương lai;
c) Việc phân bố phát triển không gian trong quá
trình lập quy hoạch phải thống nhất giữa kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
phân bố đất đai và bảo vệ môi trường, dịch vụ hệ sinh thái;
d) Có sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa
các ngành và các vùng trong cả nước, giữa các địa phương trong vùng và khai
thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế
của từng vùng, từng địa phương gắn với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh
xã hội, quốc phòng an ninh; sự cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, môi
trường trong quá trình lập quy hoạch;
đ) Bảo đảm giảm thiểu các tác động tiêu cực do kinh
tế, xã hội và môi trường đối với sinh kế của cộng đồng, người cao tuổi, người
khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em; quá trình lập quy hoạch
phải được kết hợp với các chính sách khác thúc đẩy phát triển các khu vực khó
khăn, chậm phát triển và đảm bảo sinh kế bền vững của người dân trong khu vực
khó khăn, chậm phát triển; sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi
ích của cộng đồng; giữa lợi ích của các vùng, các địa phương;
e) Bảo đảm quyền tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức,
cộng đồng và cá nhân trong quá trình lập quy hoạch; tính khoa học, ứng dụng
công nghệ hiện đại trong quá trình lập quy hoạch; đáp ứng được các tiêu chuẩn,
quy chuẩn và phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước;
g) Nội dung của từng loại quy hoạch phải thống nhất,
liên kết với nhau và được thể hiện bằng báo cáo quy hoạch và hệ thống sơ đồ, bản
đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
2. Các nội dung chính của quy hoạch:
Nội dung chủ yếu của Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời
kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 thực hiện theo các quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch và Điều 28 Nghị định số
37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Quy hoạch với những
nội dung chủ yếu sau:
a) Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều
kiện phát triển đặc thù của tỉnh Ninh Thuận.
b) Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội,
hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn.
c) Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát
triển tỉnh.
d) Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
trên địa bàn tỉnh.
đ) Lựa chọn phương án tổ chức hoạt động kinh tế -
xã hội.
e) Quy định tại các điểm d, đ, e, g,
h, i và k khoản 2 Điều 27 Luật Quy hoạch, bao gồm:
- Phương án quy hoạch hệ thống đô thị;
- Phương án phát triển mạng lưới giao thông;
- Phương án phát triển mạng lưới cấp điện;
- Phương án phát triển mạng lưới viễn thông;
- Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước;
- Phương án phát triển các khu xử lý chất thải;
- Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội.
g) Lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai
theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
h) Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
vùng huyện.
i) Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
k) Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên
trên địa bàn tỉnh.
l) Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
m) Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
n) Danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực
hiện.
o) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.
p) Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp
và báo cáo tóm tắt, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch tỉnh.
3. Các nội dung đề xuất nghiên cứu:
Các nội dung được tích hợp vào quy hoạch tỉnh Ninh
Thuận được nghiên cứu đề xuất đảm bảo Quy hoạch được thực hiện theo phương pháp
tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan đến
kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc lập quy hoạch
trên phạm vi lãnh thổ của tỉnh nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài
hòa, hiệu quả và bền vững.
VII. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch:
Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận hệ
thống, tổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, đảm bảo các yêu cầu về tính khoa học,
tính phù hợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch:
- Phương pháp tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu;
- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp;
- Phương pháp thực chứng, ứng dụng các bài học thực
tiễn;
- Phương pháp mô hình hóa;
- Phương pháp xây dựng kịch bản phát triển;
- Phương pháp chồng lớp, đối chiếu bản đồ ứng dụng hệ
thống thông tin địa lý (GIS);
- Phương pháp điều tra xã hội học;
- Phương pháp quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng,
các bên liên quan;
- Phương pháp chuyên gia;
- Sử dụng công cụ hỗ trợ lập quy hoạch (Bộ công cụ
này bao gồm hệ thống cơ sở dữ liệu và công cụ phân tích. Bộ công cụ này có thể
được tích hợp thông qua các cổng thông tin cơ sở dữ liệu quy hoạch được xây dựng
phục vụ quá trình lập quy hoạch).
VIII. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN
ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ:
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh
Ninh Thuận.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh
Thuận.
- Báo cáo thuyết minh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận,
báo cáo tóm tắt kèm theo các sơ đồ, bản đồ thu nhỏ.
- Các phụ lục và văn bản pháp lý liên quan.
- Các báo cáo nội dung đề xuất tích hợp và Quy hoạch
tỉnh Ninh Thuận.
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.
b) Bản đồ và sơ đồ phân tích:
- Hệ thống bản đồ in và số:
+ Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của tỉnh
trong vùng và cả nước.
+ Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên của tỉnh.
+ Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh.
+ Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị
và điểm dân cư nông thôn.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội của tỉnh.
+ Bản đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo các mục
đích sử dụng.
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng kỹ
thuật tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị, điểm
dân cư nông thôn tỉnh.
+ Bản đồ phân vùng và tổ chức không gian phát triển
tỉnh.
+ Bản đồ xây dựng vùng liên huyện.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của tỉnh.
+ Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài nguyên tỉnh.
+ Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng
sinh học tỉnh.
+ Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và thích
ứng biến đổi khí hậu.
+ Bản đồ quy hoạch tỉnh.
+ Bản đồ xây dựng vùng huyện.
+ Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các
khu vực trọng điểm của tỉnh.
- Các sơ đồ nghiên cứu phân tích quy hoạch.
c) Cơ sở dữ liệu Quy hoạch (đĩa CD).
2. Chi phí lập Quy hoạch: Thực hiện theo quy định
hiện hành.
3. Tiến độ lập quy hoạch: Không quá 24 tháng kể từ
ngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận căn cứ nội
dung nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này, tổ chức lập Quy hoạch
tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp quy
định của Luật Quy hoạch 2017 và các quy định
hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình lập quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận chủ động phối hợp, cập nhật thông tin với quy hoạch cấp cao hơn để
điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn,
tính thống nhất, đồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy định tại Nghị quyết số
751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch 2017.
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây
dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành, cơ quan liên quan, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận triển khai thực hiện lập Quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Ninh Thuận;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, QHĐP (2b).Thg
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|