HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 33/NQ-HĐND
|
Vĩnh Phúc, ngày 18
tháng 12 năm 2018
|
NGHỊ QUYẾT
PHÂN KHAI, ĐIỀU
CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm
2014;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2016/QH14 ngày
10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2016-2020, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Công văn số 6900/BKHĐT-TH ngày
28/9/2018 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nguyên tắc, tiêu chí sử dụng dự phòng kế
hoạch đầu tư trung hạn tại các bộ, ngành, địa phương;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 12 tháng
12 năm 2016 của HĐND tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 18 tháng
12 năm 2017 của HĐND tỉnh về Kế hoạch điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn
5 năm giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 09 tháng
7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung
tại Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 309/BC-UBND
ngày 27 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ, điều chỉnh,
bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo
thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân khai, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2016 - 2020 như sau:
1. Phân khai chi tiết các nguồn
vốn:
a) Phân bổ chi tiết tổng số
457,16 tỷ đồng nguồn vốn đầu tư công phân bổ sau thuộc kế hoạch đầu tư công
trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 09 tháng
7 năm 2018 về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 38/NQ-HĐND
ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo)
b) Phân bổ chi tiết 225 tỷ đồng
cho chương trình hỗ trợ hạ tầng các xã giao đất theo Nghị quyết số 19/2008/NQ-HĐND
ngày 25 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu
tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu cho các xã, phường, thị trấn khi
Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển
kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng và 107/2013/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh. (Chi tiết theo
biểu số 03 kèm theo).
c) Phân bổ chi tiết nguồn vốn hỗ
trợ các công trình quyết toán 11,821 tỷ đồng(Chi tiết theo biểu số 04 kèm
theo).
d) Phân bổ chi tiết nguồn vốn hỗ
trợ hạ tầng kỹ thuật các xã nghèo 4,873 tỷ đồng (Chi tiết theo biểu số 05
kèm theo).
đ) Phân bổ chi tiết và điều chỉnh
bổ sung nguồn vốn hỗ trợ chương trình xây dựng nông thôn mới 26,346 tỷ đồng (Chi
tiết theo biểu số 06 kèm theo).
2. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch
đầu tư công trung hạn 2016-2020:
a) Điều chỉnh giữa các ngành,
lĩnh vực: Điều chỉnh giảm vốn ngành Khoa học và Công nghệ 25,847 tỷ đồng để bổ
sung cho ngành y tế 25,847 tỷ đồng nhưng giữ nguyên danh mục, mức vốn bố trí
cho dự án Đầu tư thí điểm áp dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải y tế ở
một số bệnh viện và trung tâm y tế cấp huyện đang có những bức xúc về môi
trường.
b) Điều chỉnh giảm vốn kế hoạch
đầu tư công trung hạn 2016-2020 của một số ngành, lĩnh vực tổng số 444,131 tỷ
đồng (Chi tiết theo Biểu số 07 kèm theo).
c) Điều chỉnh tăng vốn đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 của một số ngành, lĩnh vực, dự án: tổng số
444,131 tỷ đồng (Chi tiết theo Biểu số 07 kèm theo).
3. Thu hồi 2.626,6 tỷ đồng nguồn
vốn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 đã phân
khai theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 18/12/2017 để bố trí cho các nhiệm vụ
sau:
a) Đối với nguồn vốn dự phòng cấp
tỉnh quản lý: Tổng số là 1.525,803 tỷ đồng, cụ thể:
- Bố trí vốn thực hiện Quy hoạch
tỉnh: 50 tỷ đồng (theo Luật Quy hoạch);
- Nguồn vốn phân bổ sau:1.475,803
tỷ đồng.
HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tiếp tục
hoàn thiện thủ tục và xây dựng phương án phân bổ theo quy định của pháp luật.
b) Nguồn vốn dự phòng chuyển cân
đối về ngân sách cấp huyện, thành phố: Tổng số là 411,374 tỷ đồng, cụ thể:
- Bố trí hỗ trợ thanh toán nợ
XDCB cấp xã: 233,074 tỷ đồng hỗ trợ các huyện, thành phố để thanh toán nợ XDCB
cấp xã (Theo Nghị quyết số: 54/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân tỉnh).
- Bố trí vốn thực hiện Nghị quyết
số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2008 về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu
tư xây dựng các công trình hạ tầng thiết yếu cho các xã, phường, thị trấn khi
Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích phát triển
kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng và 107/2013/NQ-HĐND Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 19/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh số tiền là 50 tỷ
đồng (Chi tiết theo Biểu số 08 kèm theo).
- Bố trí vốn thực hiện Nghị quyết
số 25/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnh về về cơ chế hỗ trợ phát
triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2020
số tiền là 58,3 tỷ đồng (Chi tiết theo Biểu số 09 kèm theo).
- Bố trí vốn thực hiện Nghị quyết
số 75/2012/NQ-HĐND và 115/2013/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về hỗ trợ hạ tầng các công
trình văn hóa giai đoạn 2019 – 2020: 70 tỷ đồng (Chi tiết theo Biểu số 09
kèm theo).
c) Dự phòng ngân sách cấp huyện
theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND là 689,423 tỷ đồng chuyển về cân đối ngân sách
huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Đầu tư công, các
Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành (Có danh mục tại Biểu số 01 kèm theo).
Các nội dung khác giữ nguyên như Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 18
tháng 12 năm 2017 và Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016 – 2020.
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
1. Uỷ ban nhân
dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm
2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|