ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
73/2014/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 09 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ
ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày
26/11/2003;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày
23/11/2009;
Căn cứ Luật Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP
ngày 06/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP
ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 174/2013/NĐ-CP
ngày 13/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bưu chính, viễn thông, công nghệ
thông tin và tần số vô tuyến điện;
Căn cứ Thông tư số
23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về
quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 662/TTr-STTTT ngày
14/5/2014 và Công văn số 1523/STTTT-BCVT ngày 16/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý điểm truy nhập
Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn thành phố Hà Nội”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)
ngày, kể từ ngày ký ban hành; thay thế Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành
Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VPCP, Bộ TTTT;
- TTTU; TTHĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- VP đoàn ĐBQH&HĐND TP; VPTU;
- VPUBNDTP: Đ/c CVP, các đ/c PCVP, các phòng VX, TH;
- TTTH&CB; Cổng giao tiếp Điện tử HN;
- Lưu: VT, VX Dg.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
QUY ĐỊNH
QUẢN
LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ
CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2014 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về quản lý điểm truy nhập
Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
2. Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm truy nhập Internet công cộng;
chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; các cơ quan quản lý nhà
nước, các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến quản lý điểm truy nhập
Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ sau đây được hiểu
như sau:
1. Mạng là khái niệm chung dùng để chỉ mạng viễn
thông (cố định, di động, Internet), mạng máy tính (WAN, LAN).
2. Dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng là việc cung
cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi các trò chơi điện tử
trên mạng.
3. Điểm truy nhập Internet công cộng bao gồm:
a) Địa điểm mà đại lý Internet được quyền sử dụng hợp
pháp để cung cấp dịch vụ;
b) Điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp
là địa điểm mà đơn vị thành viên hoặc cá nhân đại diện cho doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp quản lý để cung cấp dịch vụ truy nhập
internet cho người sử dụng Internet;
c) Điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn,
nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác là địa
điểm mà tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp dịch vụ truy
nhập Internet cho người sử dụng Internet.
4. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý
Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng
hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá.
5. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được toàn quyền sử
dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi
trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó.
6. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
bao gồm:
a) Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử: Đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại
khách sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng
khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet;
b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với Internet.
7. Trò chơi G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác
giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của
doanh nghiệp.
8. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng là cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực
tiếp quản lý các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Điều kiện hoạt động của
điểm truy nhập Internet công cộng
1. Đại lý Internet được phép hoạt động khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
a) Đăng ký kinh doanh đại lý Internet;
b) Ký hợp đồng đại lý Internet với doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet;
c) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử phải
tuân thủ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này.
2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh
nghiệp không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp đồng đại lý
Internet. Trường hợp cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử phải tuân thủ quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định
này.
3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách
sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác khi cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet cho người sử dụng trong phạm vi các địa điểm này:
a) Không phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và
ký hợp đồng đại lý Internet nếu không thu cước;
b) Phải đăng ký kinh doanh đại lý Internet và ký hợp
đồng đại lý Internet nếu có thu cước.
Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của chủ
điểm truy nhập Internet công cộng
1. Đại lý Internet có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối tại địa điểm
được quyền sử dụng để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch
vụ tại địa điểm đó;
b) Treo biển “Đại lý Internet” kèm theo số đăng ký
kinh doanh đại lý Internet;
c) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ
Internet ở nơi mọi người dễ nhận biết bao gồm các hành vi bị cấm quy định tại
Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (gọi tắt là Nghị
định số 72/2013/NĐ-CP), quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại
Điều 10 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ;
d) Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet theo chất lượng
và giá cước trong hợp đồng đại lý Internet;
đ) Trường hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
trên mạng, các đại lý Internet thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định tại Điều 6 Quy định này;
e) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng
Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để
thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ;
g) Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet
với mình hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự
kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp Internet đó;
h) Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về
Internet do cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet tổ chức trên địa bàn;
i) Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin
và an ninh thông tin;
k) Được hoạt động từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
2. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng của doanh
nghiệp có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Treo biển “Điểm truy nhập Internet công cộng”
kèm tên doanh nghiệp và số giấy phép cung cấp dịch vụ Internet của doanh nghiệp;
b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại Điểm a, c, đ, e,
h, i Khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp điểm truy nhập Internet công cộng của
doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử được hoạt động từ 8 giờ
sáng đến 22 giờ đêm.
3. Chủ điểm truy nhập Internet công cộng tại khách
sạn, nhà hàng, sân bay, bến tàu, bến xe, quán cà phê và các điểm công cộng khác
khi cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet bao gồm có thu cước và không thu cước có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm;
b) Trường hợp có thu cước, thực hiện quyền và nghĩa
vụ quy định tại Điểm a, c, d, e, g, h, i Khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp không thu cước, thực hiện quyền và
nghĩa vụ quy định tại Điểm a,
c, e, h, i Khoản 1 Điều này.
4. Kích thước, chữ viết và cách đặt biển hiệu của điểm truy nhập Internet công cộng
quy định tại Điểm b Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này phải tuân thủ quy định tại
Luật Quảng cáo, các thông tin ghi trên biển hiệu phải rõ ràng và cập nhật.
Điều 5. Điều kiện hoạt động của
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
b) Chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa
phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng
phụ của các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường
phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên;
c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao
gồm:
- Tên điểm,
địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh;
- Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng đồng thời là đại lý Internet, thêm thông tin quy định tại Điểm b Khoản
1 Điều 4 Quy định này;
- Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp, thêm
thông tin quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Quy định này;
- Kích thước, chữ viết và cách đặt biển hiệu của điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải tuân thủ quy định tại Luật Quảng
cáo, các thông tin ghi trên biển hiệu phải rõ ràng và được cập nhật;
d) Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng đảm bảo tối thiểu 50m2 tại các phường;
40m2 tại các thị trấn và 30m2 tại các xã;
đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều
trong phòng máy;
e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy
theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;
g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của
chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
1. Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đã được cấp.
2. Được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sau khi
đã ký hợp đồng đại lý
Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
3. Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch
vụ trò chơi điện tử ở nơi mọi người dễ nhận biết, bao gồm:
a) Các hành vi bị cấm quy định tại Điều 5 Nghị định
số 72/2013/NĐ-CP ; quyền và nghĩa vụ của người chơi quy định tại Điều 37 Nghị định
số 72/2013/NĐ-CP ;
b) Các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 2 Quy định này, ngoài niêm yết công khai
nội dung quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này, phải quy định thêm quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng Internet quy định tại Điều 10 Nghị định số
72/2013/NĐ-CP .
4. Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi
G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo
độ tuổi (thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và
Truyền thông www.mic.gov.vn hoặc Sở Thông tin và Truyền
thông www.ict-hanoi.gov.vn).
5. Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính
năng của máy tính tại địa điểm
kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi bị cấm quy định tại Điều 5 Nghị định
số 72/2013/NĐ-CP .
6. Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý
Internet với mình hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet
và chịu sự kiểm tra, giám sát
của doanh nghiệp đó.
7. Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về
Internet, trò chơi điện tử do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn.
8. Được hoạt động từ 8 giờ sáng đến 22 giờ đêm.
9. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin
và an ninh thông tin.
10. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
1. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại,
thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng:
- Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã giao phòng
Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
trong việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại,
thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng quy định
tại các Điều 8, 9, 10, 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng (gọi tắt là Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT).
Điều 8. Quy trình thẩm định hồ
sơ, kiểm tra thực tế cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
1. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cấp
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng.
a) Thẩm định hồ sơ
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số
23/2013/TT-BTTTT , phòng Văn hóa
và Thông tin thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng. Thẩm
định hồ sơ bao gồm các công việc sau:
- Căn cứ hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, thực hiện phân
tích, đánh giá hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng của tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng được yêu cầu,
phòng Văn hóa và Thông tin
tham mưu cho Ủy ban nhân dân
có văn bản trả lời tổ chức,
cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng được yêu cầu, phòng Văn hóa và Thông tin chuẩn bị các thủ tục để thực hiện kiểm tra thực tế.
b) Kiểm tra thực tế
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp
với các đơn vị liên quan thực hiện kiểm
tra thực tế trực tiếp tại địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng. Kiểm tra thực tế phải thực hiện, làm rõ các nội dung sau:
- Kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện theo quy định
tại Khoản 2 Điều 5 Quy định này đối với các tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
- Kết quả
kiểm tra thực tế được lập thành Biên bản kiểm tra, làm căn cứ để tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã trong việc cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
c) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, căn cứ
trên kết quả thẩm định hồ sơ
và kiểm tra thực tế, phòng
Văn hóa và Thông tin có trách
nhiệm tham mưu cho Ủy ban
nhân dân quận, huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết.
2. Quy trình thẩm định hồ sơ sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số
23/2013/TT-BTTTT (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung), Khoản 1 Điều 10 Thông
tư số 23/2013/TT-BTTTT (đối với trường hợp gia hạn) hoặc Khoản 4 Điều 10 Thông
tư số 23/2013/TT-BTTTT (đối với trường hợp cấp lại), phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện thẩm định
hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Thẩm định hồ sơ bao
gồm các việc sau đây:
- Phân tích, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu của hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung,
gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
của tổ chức, cá nhân.
- Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về tình hình hoạt động của điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, căn cứ
trên kết quả thẩm định hồ sơ, phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng sửa đổi, bổ sung,
thay thế cho giấy chứng nhận cũ (đối với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung),
ban hành quyết định gia hạn (đối với trường hợp gia hạn) hoặc cấp lại giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp
từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sở Thông tin và Truyền
thông
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan chức năng liên quan trên địa
bàn Thành phố trong công tác quản lý các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện
quy định về quản lý các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định của
pháp luật.
3. Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê
duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và
Truyền thông đồng thời gửi danh sách các trò chơi G1 trên cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị
xã để thông báo tới các chủ điểm truy nhập Internet công cộng, chủ điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
4. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử để phổ
biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn.
5. Thực hiện chế độ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Thông tin và
Truyền thông định kỳ 01 năm/lần (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) các nội dung
theo mẫu số 07/BC kèm theo
Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT .
6. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy
định này.
Điều 10. Công an Thành phố
1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các
cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm
trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên mạng
tại các điểm truy nhập
Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa
bàn.
2. Chỉ đạo công an các quận, huyện, thị xã thực hiện
công tác quản lý hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, trò chơi điện tử
trên mạng tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.
Điều 11. Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận,
huyện, thị xã và các trường học trực thuộc thực hiện Quy định này trong nhà trường;
thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng vi phạm quy định về khoảng cách đến các trường học tại
Điểm b Khoản 2 Điều 5 Quy định này.
2. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về sử
dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng cho các đối tượng thuộc phạm
vi quản lý.
Điều 12. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Hướng dẫn thủ tục và cấp giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, trò chơi điện
tử trên mạng trên địa bàn Thành phố.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 165 Luật
Doanh nghiệp và các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã trong quy trình cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh
điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng trên địa bàn Thành phố.
Điều 13. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông
hướng dẫn các quận, huyện, thị xã thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sau khi Liên Bộ: Tài
chính - Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Điều 14. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị
xã
1. Tổ chức thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia
hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm, phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý hoạt động của các điểm
truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
tại địa phương. Kiểm tra việc
thực hiện Quy định này tại địa phương ít nhất 01 lần/01 năm đối với các điểm
truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
3. Triển khai việc tuyên truyền, phổ biến các quy định
của pháp luật liên quan đến công tác quản lý các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng trên địa bàn.
4. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tại trụ sở và
trên website của Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.
5. Thông báo danh sách các trò chơi G1 đã được phê
duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi Quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng trên địa bàn.
6. Trong thời hạn tối đa 01 tháng có trách nhiệm
thông báo bằng văn bản cho chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi công cộng trong
trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không đáp ứng quy định
về khoảng cách do có một trường học hoặc trung tâm quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều 5 Quy định này mới đi vào hoạt động hoặc vì lý do khách quan khác.
7. Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 10
tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin
và Truyền thông về tình hình hoạt động các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng tại địa phương.
Điều 15. Các doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng
1. Giám sát chặt chẽ việc cung cấp dịch vụ Internet
tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng; thực hiện các giải pháp kỹ thuật để tăng cường quản lý việc cung
cấp, sử dụng dịch vụ Internet và trò chơi điện tử trên mạng theo yêu cầu của Sở
Thông tin và Truyền thông.
2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong
việc phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn.
3. Thực hiện chế độ báo cáo Sở Thông tin và Truyền
thông định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm)
và đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan chức năng về tình hình cung cấp dịch vụ
tại các điểm truy nhập
Internet công cộng và điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
Điều 16. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện,
thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng
và điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo
Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp
Trước ngày 10 tháng 2 năm 2015, các điểm truy nhập
Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy
định tại Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử, Quyết định số
15/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2010 ban hành Quy định về quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet tại các đại lý Internet trên địa bàn thành phố Hà Nội
có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện quy định tại Quy định này.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy
định
Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn,
vướng mắc, các tổ chức, cá
nhân, các cơ quan hữu quan phản ánh kịp thời thông qua Sở Thông tin và Truyền
thông thành phố Hà Nội để tổng
hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ sung, sửa đổi./.