|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
95/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
|
Ngày ban hành:
|
25/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 95/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 25
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI SỐ TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 04/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính
phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục
vụ chuyển đổi số toàn diện;
-Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
- Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ
tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng,
Nhà nước;
- Kế hoạch số 02/KH-BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về việc phê duyệt Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
- Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 -
2030;
- Kế hoạch hành động số 283-KH/TU ngày 22/5/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đắk Lắk về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
- Kế hoạch hành động số 01-KH/BCĐ ngày 11/7/2025 của
Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Đắk Lắk về “triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh”;
- Kế hoạch hành động số 02-KH/BCĐ ngày 06/11/2025 của
Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Đắk Lắk về “tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”;
- Kế hoạch hành động số 07-KH/BCĐ ngày 25/6/2025 của
Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
tỉnh Đắk Lắk về “thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy tỉnh Đắk Lắk”;
- Quyết định số 02239/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của
UBND tỉnh về phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk - Lấy phát triển dữ
liệu số làm trọng tâm giai đoạn 2025 - 2030;
- Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 03/02/2026 của
UBND tỉnh về việc ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Đắk Lắk;
- Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 06/01/2026 của UBND tỉnh
về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030;
- Công văn số 8177/BKHCN-CĐSQG ngày 30/12/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng Chính quyền số hoạt động dựa trên dữ liệu
và công nghệ số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công chất lượng
cao; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, là chủ thể và là động lực của
chuyển đổi số. Phát triển chính quyền số hiệu lực, hiệu quả; thúc đẩy kinh tế số
trở thành động lực tăng trưởng quan trọng; xây dựng xã hội số phát triển văn
minh, an toàn, bao trùm.
Từng bước hình thành nền tảng dữ liệu số thống nhất,
hạ tầng số hiện đại, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng; qua đó nâng cao
năng lực quản lý Nhà nước, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền
vững, gắn với đặc thù vùng Tây Nguyên và điều kiện thực tiễn của tỉnh Đắk Lắk.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
2.1. Phát triển Chính quyền
số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
a) Đến năm 2027
- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện
trực tuyến toàn trình.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần
cho cơ quan hành chính Nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu
được ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận,
xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu
quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 50% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký
điện tử cá nhân.
- 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan
hành chính Nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ
năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ
liệu được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
b) Đến năm 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình được ứng
dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người
dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng
phục vụ.
- 50% dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển
khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động
theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 70% dữ liệu mở công bố được ghi nhận có lượt truy
cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên ngoài, trong đó có ít nhất 30
sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm dịch vụ kinh tế sử dụng dữ liệu mở do
cơ quan Nhà nước công bố.
- 100% hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được số hóa.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
đã được số hóa được tái sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
- 100% các ứng dụng, nền tảng được ban hành theo
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phải được
triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 70% dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký
điện tử cá nhân.
- 100% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử
dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm nâng
cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng
AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính.
- 90% phản hồi, góp ý của người dân từ Cổng dịch vụ
công quốc gia, mạng xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường... được trợ lý ảo hỗ
trợ xử lý.
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thực hiện
được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số.
- 100% các cơ quan Nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường số.
- 100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
dữ liệu của tỉnh được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- 100% các hệ thống thông tin phục vụ phát triển
Chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh
giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ.
- 100% cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước sử dụng
các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp.
- Ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV...
vào vận hành Trung tâm giám sát, điều hành thông minh. Ứng dụng AI trong phân
tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội tại tỉnh.
- Có tối thiểu 01 dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ phát triển Chính quyền số áp dụng mô hình hợp tác công tư
(PPP).
2.2. Phát triển kinh tế số,
nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng hai con số của nền kinh tế
- Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số đạt 30% GRDP.
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt
tối thiểu 20%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đạt
100%.
- Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền
tảng số đạt trên 80%.
2.3. Phát triển xã hội số
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử đạt tối
thiểu 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại
ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân đạt tối thiểu 70%.
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông
tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 đạt trên 90%.
- 100% người dân có khả năng tiếp cận các kênh truyền
thông chính thống trên nền tảng số; Phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia tới
100% hộ gia đình có kết nối Internet.
(Phân công theo dõi, thực hiện các chỉ tiêu tại
Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
Tiếp tục thực hiện triển khai Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ; Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của người dân, doanh nghiệp và chỉ đạo,
điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị và Chương trình phát triển
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
2. Thể chế, chính sách sổ
- Thường xuyên rà soát, cập nhật định kỳ trong quá
trình triển khai thi hành Luật Chuyển đổi số và các văn bản của Chính phủ, văn
bản pháp luật của ngành, lĩnh vực và của tỉnh nhằm thúc đẩy và triển khai thực
hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng các
kiến trúc, quy chế, quy định về xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành, khai
thác các nền tảng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chính quyền số của
tỉnh phù hợp với định hướng Chiến lược quốc gia.
- Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy
chuyển đổi số như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển dụng, xét nâng
lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng
dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển
đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập....
- Xây dựng, ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các quy chế, quy định về khai thác, vận
hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu do tỉnh quản lý để tạo thuận lợi trong kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
- Ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở.
Quy định cụ thể về trách nhiệm chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Nhà nước theo
nguyên tắc “Dữ liệu của cơ quan Nhà nước mặc định mở và chia sẻ, trừ trường hợp
pháp luật quy định khác”; danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu
chuyên dùng nhằm thúc đẩy triển khai các ứng dụng, nền tảng dùng chung trên mạng
Truyền số liệu chuyên dùng.
- Ưu tiên thuê dịch vụ công nghệ thông tin thay vì
đầu tư mua sắm phần cứng, giúp linh hoạt và tối ưu chi phí.
3. Hạ tầng số
- Chuyển đổi IPv6 toàn diện theo Chương trình thúc
đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 với mục
tiêu là đạt tỷ lệ 90 - 100% sử dụng IPv6 vào năm 2030, tiến tới tắt bỏ hoàn
toàn IPv4.
- Các cơ quan, đơn vị thực hiện kết nối vào Mạng
truyền số liệu chuyên dùng để sử dụng, khai thác chung nhằm phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí.
- Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ
tầng mạng di động 4G, 5G trên diện rộng; phủ sóng 5G tại 100% khu công nghiệp,
khu đô thị, trung tâm hành chính, khu du lịch; triển khai các nhiệm vụ giải
pháp để phổ cập điện thoại di động thông minh cho người dân trên địa bàn tỉnh.
Triển khai hạ tầng IoT (Internet vạn vật) tích hợp vào các công trình giao
thông, điện, nước, môi trường để phục vụ đô thị thông minh bảo đảm hiệu quả,
phát triển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư trùng lặp.
- Quy hoạch và chuyển dịch hệ thống thông tin của tỉnh
lên các nền tảng điện toán đám mây đạt chuẩn của doanh nghiệp trong nước, hạn chế
tối đa việc đầu tư phòng máy chủ nhỏ lẻ tại đơn vị theo chiến lược “Cloud
First” (Ưu tiên đám mây).
- Rà soát, thúc đẩy các doanh nghiệp viễn thông ưu
tiên phát triển hạ tầng viễn thông (trạm BTS...) kiên cố, bền vững, phù hợp tại
các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai trong đó có tính đến đặc
điểm địa hình, loại hình thiên tai thường xuất hiện tại các địa phương trên địa
bàn tỉnh.
- Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông tăng
cường đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số tại địa phương nhất là
các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử dụng
các dịch vụ số, dịch vụ hành chính công tại các Trung tâm phục vụ hành chính
công ở các xã biên giới góp phần rút ngắn khoảng cách số, nâng cao hiệu quả bảo
đảm quốc phòng an ninh.
- Tập trung rà soát bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật kế
hoạch phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn tỉnh từ đó triển khai các biện pháp hỗ trợ bao gồm: Xây dựng, công
bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh để các
đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành
giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ
tầng kỹ thuật khác.
- Rà soát bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện, bảo đảm
trong quy hoạch tỉnh sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị
trí, tạo điều kiện để phát triển nhà trạm thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng,
trung tâm lưu trữ dữ liệu...).
- Tổ chức triển khai các mạng diện rộng (WAN) của tỉnh
sử dụng hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- Đầu tư bổ sung, nâng cấp đảm bảo và vận hành ổn định,
hiệu quả Trung tâm tích hợp dữ liệu mới và các hệ thống thông tin dùng chung của
tỉnh.
4. Nhân lực số
- Duy trì, tăng cường triển khai công tác bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung, Chính quyền số, kinh tế
số, an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp
xã/phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ
trợ người dân sử dụng dịch vụ số. Tập huấn, hướng dẫn cho các Tổ công nghệ số cộng
đồng tại các thôn, buôn, tổ dân phố, sử dụng các dịch vụ số.
- Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu, AI; sử dụng dữ liệu hỗ trợ
ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các
cấp; AI; về an toàn thông tin; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ
chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông tin.
- Xây dựng chương trình và tổ chức phổ cập kỹ năng
số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan Nhà nước
thông qua Nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ công nghệ số cộng đồng và các hoạt động
xã hội hóa, ưu tiên triển khai tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người
cao tuổi.
- Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến thông
tin về Chính phủ số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Phát triển dữ liệu số
- Duy trì, mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng
chung, hệ thống Nền tảng triển khai chính quyền điện tử của tỉnh phục vụ kết nối
các nền tảng dùng chung của tỉnh và các bộ, ngành; mở rộng kết nối, tích hợp
các cơ sở dữ liệu quốc gia với hệ thống Chính quyền điện tử tỉnh Đắk Lắk thông
qua Trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh.
- Triển khai nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
(NDAP) cấp tỉnh, phục vụ chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu; hệ thống Họp
không giấy trên địa bàn tỉnh; hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh hướng tới
hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của bộ, ngành, địa phương kết
nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức ứng dụng AI trên dữ liệu lớn trong các
ngành, lĩnh vực quan trọng.
- Triển khai cơ sở dữ liệu tổng hợp về ngành, lĩnh
vực (Tập trung dữ liệu từ các ngành, lĩnh vực trọng điểm: Đất đai, Xây dựng, Y
tế, Giáo dục, Văn hóa, Công thương, Doanh nghiệp ....); Cổng Thông tin dữ liệu
mở và công bố dữ liệu mở phục vụ người dân và doanh nghiệp khai thác, tạo ra
giá trị mới; nền tảng trợ lý ảo hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người dân
và tổ chức.
- Xây dựng kho học liệu số, học liệu mở ngành Giáo
dục và hoàn thiện học bạ số, văn bằng số kết nối quốc gia.
6. An toàn thông tin mạng
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg
ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, bảo vệ, ứng cứu các hệ thống thông
tin của tỉnh theo mô hình 4 lớp, đảm bảo khả năng thích ứng một cách chủ động,
linh hoạt và giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa mất an toàn thông tin trên không
gian mạng, sẵn sàng các giải pháp phòng ngừa và ứng phó khi có sự cố xảy ra
trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục duy trì dịch vụ giám sát an toàn thông
tin mạng (SOC) kết nối và chia sẻ thông tin, dữ liệu với Trung tâm Giám sát an
toàn không gian mạng Quốc gia; duy trì hệ thống SOC theo mô hình 4 lớp để bảo đảm
an toàn, an ninh cho các hệ thống thông tin của tỉnh.
- Triển khai các giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân,
chống lộ lọt dữ liệu. Tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Đảm bảo 100% hệ thống thông tin được phê duyệt cấp
độ an toàn và triển khai phương án bảo vệ theo cấp độ (Mô hình 4 lớp); tổ chức
đánh giá mức độ an toàn các hệ thống thông tin của tỉnh định kỳ theo quy định;
hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống
thông tin theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Tổ chức Diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin
mạng cấp tỉnh; đảm bảo hoạt động mạng lưới an toàn thông tin của tỉnh, kết nối
thường xuyên với mạng lưới quốc gia.
- Ứng dụng AI để rà quét, phát hiện và ngăn chặn
tin giả, thông tin xấu độc, lừa đảo trực tuyến (Deepfake).
7. Chính quyền số
7.1. Đẩy mạnh cung cấp dịch
vụ công trực tuyến
- Tích hợp AI vào hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính để hỗ trợ người dân (Trợ lý ảo hướng dẫn thủ tục hành chính). Sử
dụng AI để tự động hóa quy trình: Tự động điền biểu mẫu (pre-fill) từ cơ sở dữ
liệu dân cư; tự động kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; tự động soạn thảo dự thảo
kết quả.
- Thực hiện rà soát, cập nhật hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Triển khai các giải pháp để định danh và xác thực
người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ
thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
- Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ
liệu, liên thông điện tử.
7.2. Triển khai quản trị số
để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ
liệu số
- Nâng cấp các Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh (IOC). Không chỉ dừng lại ở việc hiển thị biểu đồ thống kê (Descriptive
Analytics) mà phải tiến tới phân tích dự báo (Predictive Analytics) và cảnh báo
sớm các vấn đề kinh tế - xã hội.
- Triển khai hệ thống giám sát, điều hành thông
minh của tỉnh, đảm bảo thông tin hiển thị trực quan trên Dashboard điều hành,
quản lý, giám sát của tỉnh; hệ thống thông tin, giám sát đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ theo Nghị quyết số 57-NQ/TW tại tỉnh; Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, kết
luận phục vụ theo dõi nhiệm vụ của lãnh đạo UBND tỉnh giao cho các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh.
- Ứng dụng AI trong hoạt động chuyên môn, góp phần
phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh.
7.3. Triển khai, tăng cường
ứng dụng AI, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ,
công chức
- Triển khai trợ lý ảo trong cơ quan Nhà nước để hỗ
trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất lao động theo
Công văn số 557/BKHCN-CĐSQG ngày 31/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
hướng dẫn một số nguyên tắc chung đối với công chức, viên chức và người lao động
trong cơ quan Nhà nước sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (chatbot AI) phục vụ
công việc.
- Ứng dụng AI trong công tác chuyên môn thuộc
ngành, lĩnh vực (Văn hóa, Du lịch, Y tế, Giáo dục, Công Thương...) để nâng cao
hiệu quả quản lý và hỗ trợ các hoạt động chuyên môn theo từng lĩnh vực, ngành.
8. Kinh tế số và xã hội số
8.1. Kinh tế số
- Tiếp tục duy trì, đẩy mạnh triển khai thanh toán
điện tử; thay đổi tư duy, phương thức, quy trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
theo cách làm truyền thống, giúp cho hộ gia đình ứng dụng công nghệ số trong tiêu
thụ sản phẩm nông sản, chuyển đổi việc mua bán trên nền tảng công nghệ số.
- Triển khai các chương trình, kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số
vào trong quản lý, quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm từ ứng dụng công nghệ
số. Trong đó, hỗ trợ, đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo Quyết định
số 1567/QĐ-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
bộ tiêu chí đánh giá - mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn
doanh nghiệp triển khai các giải pháp công nghệ, ứng dụng nền tảng số để chuyển
đổi số, phù hợp theo định hướng của quốc gia.
- Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động quản lý, điều
hành, chuyển đổi phương thức hoạt động trong các thành phần của nền kinh tế; trọng
tâm là ứng dụng AI, chuỗi khối (Blockchain) và dữ liệu lớn (Big Data) phục vụ
phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu số cho lãnh đạo các cấp,
các ngành điều hành kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, phát triển ứng dụng rộng rãi sàn thương
mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng; xây dựng hạ tầng số và dịch vụ nhằm
hỗ trợ phát triển thương mại điện tử; ứng dụng các nền tảng thanh toán trực tuyến
không dùng tiền mặt trong cộng đồng.
8.2. Xã hội số
- Hướng dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ
ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành
chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng cường trong cả các giao dịch điện tử
khác như tài chính, thương mại điện tử.
- Giám sát, kiểm tra các hệ thống thông tin có sử dụng
chữ ký số kết nối Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy
định tại Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm
tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Triển khai các Chương trình đẩy mạnh sản xuất
thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm theo nhiệm vụ Chính phủ
giao năm 2025 tại Nghị quyết số 71/NQ-CP của Chính phủ với một số lĩnh vực trọng
tâm như:
+ Y tế thông minh - Phát triển hệ thống y tế thông
minh theo lộ trình phù hợp, từng bước mở rộng phạm vi và mức độ số hóa, ứng dụng
công nghệ số, AI và tích hợp, liên thông dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả, tính kịp
thời và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân.
+ Giáo dục thông minh - Xây dựng kho học liệu mở,
đa phương tiện, thúc đẩy việc ứng dụng, sử dụng các nền tảng học tập trực tuyến,
AI nhằm hỗ trợ đổi mới phương thức dạy và học; triển khai các hoạt động học từ
làm việc thực tế.
- Ứng dụng các giải pháp công nghệ số thân thiện
môi trường; khuyến khích ứng dụng công nghệ số và các giải pháp khoa học - công
nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả giám sát môi trường, dự báo và quản lý rủi ro
thiên tai, biến đổi khí hậu.
9. Nâng cao nhận thức, tuyên
truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an
toàn thông tin
- Triển khai, cụ thể hóa các nội dung tuyên truyền,
truyền thông về chuyển đổi số thành các chương trình, kế hoạch, chiến dịch (thường
xuyên, định kỳ, theo sự kiện, tuần lễ, ngày chuyển đổi số) với nội dung,
hình thức triển khai đa dạng, phong phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều
kiện thực tế (cuộc thi, video, poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền
thông trực tuyến trên các phương tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp;
lồng ghép với các hoạt động của các ngành, lĩnh vực...) để tuyên truyền,
truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số; chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh; vai
trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ
công trực tuyến; phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân; các
mô hình, cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng;
các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết cải cách
hành chính với chuyển đổi số...
- Triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, bảo
đảm an toàn thông tin định kỳ, thường xuyên cho các hệ thống thông tin thuộc phạm
vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.
IV. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực
lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
- Rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo về chuyển đổi số của
tỉnh; ban hành các chương trình, kế hoạch hoạt động về Chuyển đổi số.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đánh
giá của Ban chỉ đạo về triển khai các chương trình, kế hoạch hoạt động Chuyển đổi
số tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Người đứng đầu các cơ quan, lĩnh vực, địa phương
trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm triển khai các mục tiêu và nhiệm
vụ chuyển đổi số; thường xuyên theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác chuyển đổi
số; xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch hoạt động về chuyển đổi số tại
đơn vị và địa phương đồng bộ hằng năm; quan tâm dành kinh phí đầu tư cho chuyển
đổi số đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
2. Đẩy mạnh công tác truyền
thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, người
dân, doanh nghiệp
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, các khóa
đào tạo, tập huấn về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, xây dựng và phát
triển đô thị thông minh. Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp
cùng tham gia góp ý, giám sát và sử dụng các ứng dụng, dịch vụ chính quyền số,
đô thị thông minh.
- Nghiên cứu và đưa vào triển khai các nền tảng số
vào các kênh truyền thông xã hội, phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng trên
địa bàn tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền về chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô
thị thông minh nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, doanh
nghiệp và người dân, tạo sự đồng thuận cao trong toàn xã hội.
- Tăng tỷ lệ phổ cập điện thoại thông minh đến với
người dân nhằm giúp người dân tiếp cận nhanh và sâu rộng hơn với công cuộc chuyển
đổi số hiện nay.
3. Phát triển, thu hút nguồn
nhân lực chuyển đổi số
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để huy động nguồn
lực (doanh nghiệp đầu tư, Nhà nước thuê dịch vụ, hợp tác công tư, ...) để triển
khai xây dựng chính quyền số và đô thị thông minh. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế,
chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng số phục vụ triển khai,
phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an toàn thông tin mạng.
- Tổ chức tập huấn quản trị dữ liệu cơ bản cho cán
bộ chuyên trách về công nghệ thông tin tại các cơ quan Nhà nước; cử công chức
tham gia khóa đào tạo chuyển đổi số do Bộ, ngành Trung ương chủ trì tổ chức.
Tăng cường phối hợp với các tập đoàn Công nghệ lớn triển khai đào tạo, bồi dưỡng
kỹ năng nâng cao, chuyên sâu về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức
của tỉnh.
- Hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh
nghiệp công nghệ để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ
phục vụ chuyển đổi số, phát triển các ngành, lĩnh vực đang có xu hướng phát triển.
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm
chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới,
phần mềm nguồn mở, công nghệ mở... tiến tới làm chủ các công nghệ số tiên tiến
trong việc xây dựng các sản phẩm, dịch vụ quan trọng phục vụ chuyển đổi số,
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và các xu hướng chuyển đổi số. Khuyến
khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đầu tư phát triển các nền tảng, các sản
phẩm nội dung số thương hiệu Việt.
- Hợp tác trong và ngoài nước; tham quan, học tập, kinh
nghiệm các nước, các địa phương có mô hình chuyển đổi số mạnh mẽ, toàn diện,
thành công. Nghiên cứu học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố đi đầu trong
chuyển đổi số xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông
minh.
- Nghiên cứu, đề xuất, triển khai chương trình
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các giải pháp tích hợp, các nền tảng
số phục vụ xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh dựa
trên dữ liệu mở, ứng dụng công nghệ mới: AI, chuỗi khối (blockchain), Internet
kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data)...
5. Đảm bảo nguồn lực tài
chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách
Nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định, quy trình quản
lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường hợp tác với các
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
- Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức
các hội thảo, đào tạo về chuyển đổi số và định hướng xây dựng Chính phủ số với
các nước tiên tiến trên thế giới.
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động liên
quan đến môi trường số cơ hội chuyển qua các loại mô hình kinh tế có tính đột
phá cao (như kinh tế nền tảng, kinh tế chia sẻ...); hợp tác với các doanh nghiệp
công nghệ lớn trên thế giới để nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ mới,
mô hình mới.
- Tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức về sử
dụng các công nghệ số, các loại mô hình kinh tế số đổi mới sáng tạo, chia sẻ
kinh nghiệm của những doanh nghiệp trong từng lĩnh vực đang thành công nhờ các
mô hình kinh doanh sáng tạo với công nghệ số.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông quan tâm đầu
tư xây dựng và nâng cao năng lực mạng lưới hạ tầng số của tỉnh, bổ sung dịch vụ,
nâng cao chất lượng đường truyền nhằm đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng của
các cơ quan Nhà nước và người dân, doanh nghiệp. Doanh nghiệp bưu chính đẩy mạnh
thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch
vụ bưu chính công ích; triển khai mã bưu chính Vpostcode; tham gia tích cực
phát triển thương mại điện tử của tỉnh.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp chuyển
đổi số toàn diện, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp, đổi mới
sáng tạo, thu hút các doanh nghiệp số đầu tư vào tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí từ các nguồn:
Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành (kinh phí chi thường xuyên, kinh phí
đầu tư phát triển); nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình đề án có liên quan,
nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham
mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; cho ý kiến về nội dung chuyên môn đối với các
đề án, dự án, nhiệm vụ triển khai Kế hoạch; tổng hợp thông tin, số liệu về tình
hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ Kế hoạch này, tham mưu UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của tỉnh; nghiên cứu, đề xuất bổ sung các dự
án, nhiệm vụ công nghệ thông tin nhằm triển khai hoàn thành các mục tiêu đã đề
ra, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ
thông tin và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về công nghệ
thông tin trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức
thực hiện việc đánh giá chỉ số chuyển đổi số (DTI) của các cơ quan Nhà nước
trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn,
hỗ trợ các ngành, địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, kịp
thời báo cáo UBND tỉnh xử lý, tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai; tham
mưu công tác sơ tổng kết định kỳ.
- Chủ trì triển khai, phối hợp các cơ quan, đơn vị
tăng cường truyền thông trên các cơ quan thông tin đại chúng báo, đài, mạng
Internet, mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức chuyển đổi số trong đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức và xã hội; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch cho UBND tỉnh và Trưởng Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp dịch vụ viễn thông, công
nghệ thông tin tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ đảm bảo các yêu cầu về hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, viễn thông và công tác an toàn thông tin.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước,
tham mưu UBND tỉnh bố trí dự toán chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách để
triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này phù hợp
quy định pháp luật về ngân sách Nhà nước và pháp luật có liên quan.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và khả năng cân đối của ngân sách cấp
tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư để thực hiện Kế hoạch này
phù hợp quy định pháp luật về đầu tư công, ngân sách Nhà nước và pháp luật có
liên quan.
3. Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm của tỉnh,
các sở, ban ngành, địa phương chủ động ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện cụ
thể các nhiệm vụ, kinh phí và thời gian hoàn thành các nhiệm vụ đảm bảo tiến độ,
nội dung yêu cầu đề ra bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế nhằm góp phần đạt
các chỉ tiêu được xác định trong Kế hoạch này.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, các chỉ tiêu được xác định
trong Kế hoạch này, các sở, ban ngành, địa phương xây dựng dự toán triển khai
các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin gửi cơ quan tài chính, trình cấp
có thẩm quyền xem xét; đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trong
Kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh.
VII. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số dự kiến
thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục II kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2026 - 2030, các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện; kịp thời
báo cáo những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện về UBND
tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ KH&CN (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Thuế tỉnh;
- Mặt trận, các Hội đoàn thể;
- Các cơ quan báo đài;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, TT: TH, HCQT, PV HCC tỉnh,
CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-05b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG THEO DÕI, THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 25/3/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung chỉ
tiêu
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì
triển khai, theo dõi và đánh giá
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Đến năm 2027
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình đủ điều kiện
được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị
di động
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
2
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu
được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ
trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và
chất lượng phục vụ
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
50%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ
năng số cơ bản
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
5
|
Tỷ lệ thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính Nhà nước
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
6
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
95%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
7
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ
quan hành chính Nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện
tử
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
8
|
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
dữ liệu được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản
|
50%
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
II
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
9
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
99%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
10
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình được ứng
dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người
dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng
phục vụ
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
11
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến thiết yếu được triển
khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo hoặc gợi ý hành động
theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời
|
50%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
12
|
Tỷ lệ dữ liệu mở công bố được ghi nhận có lượt truy
cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên ngoài, trong đó có ít nhất 30
sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm dịch vụ kinh tế sử dụng dữ liệu mở
do cơ quan Nhà nước công bố
|
70%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
13
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ dữ
liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu
|
100%
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
14
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính được số hóa
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
15
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính đã được số hóa được tái sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
16
|
Tỷ lệ nhiệm vụ của các cơ quan hành chính thực hiện
được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
17
|
Tỷ lệ các ứng dụng, nền tảng được ban hành theo
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phải được
triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
18
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử cá nhân
|
70%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
19
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử
dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh để hỗ trợ thực thi công vụ nhằm
nâng cao hiệu suất làm việc
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
20
|
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức sử dụng ít nhất 01 ứng dụng
AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
21
|
Tỷ lệ phản hồi, góp ý của người dân từ Cổng dịch
vụ công quốc gia, mạng xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường ... được trợ lý ảo
hỗ trợ xử lý
|
90%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
22
|
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
dữ liệu của tỉnh được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản
|
100%
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
23
|
Tỷ lệ các hệ thống thông tin phục vụ phát triển
Chính quyền số phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng theo cấp độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra,
đánh giá mức độ bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ
|
100%
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
24
|
Tỷ lệ các cơ quan Nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều
hành, quản trị nội bộ trên môi trường số
|
100%
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
25
|
Tỷ lệ cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước sử
dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước cung cấp
|
100%
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh
|
|
26
|
Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
|
30%
|
Thống kê tỉnh; Các
doanh nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
27
|
Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực
|
20%
|
Các doanh nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
28
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử
|
100%
|
Thuế tỉnh
|
Các doanh nghiệp
|
|
29
|
Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền
tảng số
|
80%
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Các doanh nghiệp
|
|
30
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
|
95%
|
Sở Y tế
|
UBND các xã, phường
|
|
31
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản tại
ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
|
95%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chi nhánh tỉnh; UBND các xã, phường
|
|
32
|
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông
tin và truyền thông
|
95%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
33
|
Tỷ lệ dân số được phủ sóng Mạng băng rộng di động
5G
|
99%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
viễn thông; UBND các xã, phường
|
|
34
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên địa bàn tỉnh
|
90%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp viễn thông
|
|
35
|
Tỷ lệ người dân có khả năng tiếp cận các kênh
truyền thông chính thống trên nền tảng số
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
|
36
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet được phổ cập
nền tảng truyền hình số quốc gia
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các doanh nghiệp
viễn thông; UBND các xã, phường
|
|
37
|
Phấn đấu có đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
phục vụ phát triển Chính quyền số áp dụng mô hình hợp tác công tư (PPP)
|
01 dự án
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 95/KH-UBND ngày 25/03/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Hạng mục công
việc
|
Đơn vị chủ trì
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
NHIỆM VỤ VỀ TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỔI
SỐ
|
|
1
|
Chi hoạt động Ban Chỉ đạo, Hội nghị định kỳ, sơ kết,
tổng kết, kiểm tra, giám sát, ... và hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tổ chức họp Ban Chỉ đạo, kiểm tra định kỳ tiến độ
các nhiệm vụ chuyển đổi số ngành, lĩnh vực
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh hướng tới hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của bộ,
ngành, địa phương kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Rà soát, nâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh để
đảm bảo an toàn thông tin và phục vụ tốt công tác thông tin tuyên truyền, hoạt
động chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
II
|
NHIỆM VỤ VỀ THỂ CHẾ SỐ,
CHÍNH SÁCH SỐ
|
|
1
|
Rà soát, cụ thể hóa các quy định, hướng dẫn của
Trung ương về chuyển đổi số trong hoạt động chuyển đổi số ngành, lĩnh vực đề
áp dụng tại địa phương
|
Các sở, ban, ngành
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành các quy chế, quy định về quản lý,
khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở của
tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử/kiến trúc
số tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Xây dựng quy trình điện tử 100% trong điều hành của
ngành giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
5
|
Ban hành Quy chế quản trị dữ liệu, quản lý và
khai thác Học bạ số và sử dụng AI trong giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
6
|
Xây dựng và triển khai các chính sách phát hiện
và bồi dưỡng tài năng STEM từ sớm
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2027
|
|
|
7
|
Xây dựng, triển khai chính sách hỗ trợ, cung cấp
miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung, dịch vụ tư vấn pháp
lý, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, kế toán thuế, nhân sự, pháp luật cho
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh
|
Sở Tài chính; Thuế
tỉnh
|
2026
|
|
|
III
|
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN HẠ
TẦNG SỐ
|
|
1
|
Xây dựng hệ thống mạng WAN tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
|
|
2
|
Thuê đường truyền Leased line
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Dịch vụ bảo hành mở rộng DELL POWEREDGE R730 thời
hạn 01 năm (06 máy chủ)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Thuê đường truyền kênh trắng từ IOC đến Sở KHCN (08
Lý Thái Tổ)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Thiết bị lưu trữ cho Trung tâm tích hợp dữ liệu
(Nâng cấp hệ thống lưu trữ, RAM máy chủ phục vụ triển khai chính quyền 2 cấp)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
|
|
6
|
Thiết bị tường lửa, thiết bị Backup
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
|
|
7
|
Gia hạn 12 tháng sử dụng đường truyền VNN trực tiếp
(kênh riêng Leased)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
Gia hạn 12 tháng sử dụng đường truyền Lease line
của tỉnh (đường số 2)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
9
|
Thuê đường truyền số liệu chuyên dùng cấp II
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
10
|
Đầu tư, khai thác nền tảng số và hệ thống quản lý
giáo dục dùng chung toàn ngành
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
11
|
Trang bị thiết bị dạy học thông minh và mạng Wifi
lớp học
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
12
|
Triển khai, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin
tại cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
13
|
Chuyển dịch hệ thống thông tin giáo dục lên nền tảng
đảm mây trong nước
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2027 - 2030
|
|
|
14
|
Chi dịch vụ và mua sắm máy móc, trang thiết bị
chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
15
|
Nâng cấp hệ thống thông tin mạng nội bộ UBND tỉnh
đảm bảo an toàn thông tin mạng (bao gồm cả hạ tầng đảm bảo cho hoạt động của
Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
|
16
|
Nâng cấp trang thiết bị, kịp thời khắc phục sự cố
hạ tầng công nghệ thông tin của đơn vị
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
|
17
|
Phát triển, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ lưu
trữ, kết nối và chia sẻ dữ liệu ngành Công Thương đồng bộ với hạ tầng số dùng
chung của tỉnh
|
Sở Công Thương
|
2026 2028
|
|
|
18
|
Xây dựng và triển khai ứng dụng IoT trong ngành Xây
dựng, giao thông thông minh
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
02239/QĐ-UBND
|
|
19
|
Nâng cấp Hệ thống mạng nội bộ (LAN)
|
Sở Xây dựng; Sở
Dân tộc và Tôn giáo; Sở Tài chính
|
2026-2030
|
|
|
20
|
Đầu tư phòng họp trực tuyến
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026-2030
|
|
|
21
|
Đầu tư, mua sắm, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, mua sắm,
sửa chữa và thay thế trang thiết bị công nghệ thông tin
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo; Sở Tài chính
|
Hằng năm
|
|
|
22
|
Nâng cấp hệ thống mạng kết nối với hệ thống Đăng
ký kinh doanh quốc gia
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
23
|
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin để đảm bảo ứng
dụng chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
24
|
Nâng cấp hệ thống phòng họp trực tuyến
|
Sở Tài chính
|
2027
|
|
|
25
|
Sửa chữa, cải tạo mạng LAN (trụ sở 01 Tú Xương)
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
26
|
Triển khai các mạng diện rộng sử dụng hạ tầng và
duy trì kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng, dùng chung
|
UBND các xã, phường
|
2026
|
|
|
27
|
Đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật; mua sắm,
sửa chữa và thay thế trang thiết bị làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức:
Hệ thống mạng; hệ thống âm thanh; Camera, máy vi tính, máy in, máy tính bảng,
máy scan, tivi, máy chiếu, máy photocopy
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
28
|
Nâng cấp, đầu tư, mua sắm, thay thế trang thiết bị
và duy trì hệ thống Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin trên địa
bàn xã/phường
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
29
|
Đầu tư máy, thiết bị đọc thông tin QR Code trên
CCCD; Màn hình hiển thị mã QR thanh toán trực tuyến
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2027
|
|
|
30
|
Lắp đặt, nâng cấp và duy trì đường truyền
Internet và hệ thống Wifi tại Đảng ủy - HĐND - UBND xã/phường, tại các điểm
trung tâm, điểm đông người; tại các nhà sinh hoạt cộng đồng và hội trường của
các thôn, buôn, khu phố trên địa bàn xã/phường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
31
|
Đầu tư, nâng cấp và duy trì Hệ thống bốc số/Kiosk
bốc số tự động
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
32
|
Lắp đặt hệ thống đánh giá sự hài lòng của người
dân, tổ chức đối với trung tâm PVHCC
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2027
|
|
|
33
|
Lắp đặt Kiosk phục vụ tra cứu thông minh (01 thiết
bị) hướng dẫn người dân thực hiện nộp hồ sơ thủ tục hành chính (AI)
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2027
|
|
|
34
|
Đầu tư Phần mềm quản lý Tổ dân phố, Buôn
|
UBND phường Buôn
Ma Thuột
|
2026
|
|
|
35
|
Triển khai giải pháp giám sát hiện trạng sử dụng
đất và vi phạm xây dựng trái phép
|
UBND phường Buôn
Ma Thuột
|
2026
|
|
|
36
|
Dự án Đầu tư hạ tầng, trang thiết bị cho Trung
tâm Phục vụ Hành chính công xã
|
UBND xã Tây Sơn;
xã Xuân Phước
|
2026 - 2027
|
|
|
37
|
Dự án Đầu tư hạ tầng, trang thiết bị Hội nghị
truyền hình trực tuyến xã
|
UBND xã Tây Sơn;
xã Xuân Phước
|
2026 - 2027
|
|
|
38
|
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại các Cơ sở
Y tế
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
|
39
|
Nâng cấp hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh
tại các bệnh viện, trung tâm y tế
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
|
40
|
Trang bị, nâng cấp máy tính, thiết bị công nghệ
thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức người lao động
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
41
|
Mua sắm, nâng cấp, trang bị máy tính cho công chức,
viên chức và hệ thống mạng nội bộ Sở và các cơ quan đơn vị trực thuộc
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
42
|
Hoàn thành thuê phần mềm, hạ tầng kỹ thuật công nghệ
thông tin phục vụ xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Đắk
Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
43
|
Hoàn thành kết nối, liên thông Hệ thống thông tin
đất đai với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
IV
|
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC SỐ
|
|
1
|
Đào tạo nâng cao năng lực công nghệ thông tin của
tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
2
|
Bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho 100% Giáo
viên, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2028
|
|
|
3
|
Bồi dưỡng chuyên sâu về dữ liệu, AI cho cán bộ
công nghệ thông tin ngành Giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
4
|
Tập huấn, bồi dưỡng về phương pháp dạy học
STEM/STEAM, kiến thức cơ bản về AI và lập trình cho giáo viên các cấp học
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2028
|
|
|
5
|
Tổ chức tập huấn, truyền thông nâng cao nhận thức
cho cán bộ, công chức, viên chức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch về: Vai
trò của khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong văn hóa, thể thao, du lịch.
Cách thức ứng dụng công nghệ mới (AI, VR/AR, dữ liệu lớn...) trong hoạt động
Ngành
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
6
|
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm
phổ cập kỹ năng số cơ bản cho 100% cán bộ, công chức, viên chức của Ngành và
các đối tượng nòng cốt trong ngành (hướng dẫn viên du lịch, cán bộ thư viện,
bảo tàng...), tạo nền tảng nhân lực cho chuyển đổi số.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2028
|
|
|
7
|
Thuê dịch vụ AI hỗ trợ công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
8
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ cơ sở trong ứng dụng, khai
thác nền tảng số, cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2030
|
|
|
9
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở và các đơn vị trực thuộc
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
|
10
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực số cho công
chức, viên chức, người lao động của Sở
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
11
|
Đào tạo kỹ năng số cơ bản, kỹ năng ứng dụng AI
trong chuyên môn, nghiệp vụ
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
12
|
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về ứng dụng AI, Viễn
thám, GIS, IoT cho đội ngũ cán bộ kiểm lâm và quản lý rừng
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
13
|
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ,
nhận thức về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động, doanh nghiệp, người dân và tô công nghệ số cộng đồng trên địa bàn
xã/phường
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
14
|
Tổ chức tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, công chức,
viên chức, Tổ công nghệ số cộng đồng và người dân (kỹ năng sử dụng dịch vụ
công, an toàn thông tin, AI cơ bản...).
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
V
|
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN DỮ
LIỆU SỐ
|
|
1
|
Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu dùng chung của
xã, phường, gồm số hóa tài liệu, dữ liệu
dân cư, hộ kinh doanh, cán bộ - công chức, trường học, y tế, đơn vị sự nghiệp
và các tổ chức chính trị - xã hội
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
2
|
Triển khai hệ thống Họp không giấy tờ
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
3
|
Triển khai Cơ sở dữ liệu tổng hợp về khoa học và
công nghệ
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2028
|
Quyết định
02239/QĐ-UBND
|
|
4
|
Triển khai Cổng Thông tin dữ liệu mở
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2028
|
Quyết định
02239/QĐ-UBND
|
|
5
|
Triển khai nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
(NDAP) cấp tỉnh, phục vụ chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2028
|
Quyết định
02239/QĐ-UBND
|
|
6
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo trên dữ liệu lớn
trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
7
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Phân hệ công
khai kế hoạch, quy hoạch tích hợp vào ứng dụng Đắk Lắk trực tuyến và Cổng
Thông tin phản ánh Tương tác công dân tỉnh Đắk Lắk (01 năm)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
8
|
Nâng cấp hệ thống thư điện tử
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
|
|
9
|
Xây dựng hoàn thiện Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục
và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk kết nối với cơ sở dữ liệu (CSDL) của tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2027
|
Quyết định
02239/QĐ-UBND
|
|
10
|
Hoàn thiện học bạ số, văn bằng số kết nối quốc
gia
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
11
|
Xây dựng kho học liệu số, học liệu mở ngành Giáo
dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
12
|
Chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu học sinh, giáo viên,
cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2028
|
|
|
13
|
Kết nối, chia sẻ dữ liệu giáo dục với CSDL quốc
gia
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2027 - 2030
|
|
|
14
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo
của tỉnh hướng tới hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của bộ,
ngành, địa phương kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
15
|
Xây dựng, cập nhật và vận hành Hệ thống Cơ sở dữ
liệu chuyên ngành Công Thương (bao gồm các danh mục theo quy định như thương mại
điện tử, năng lượng, hóa chất, logistics...).
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2028
|
|
|
16
|
Triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2028
|
Quyết định số
02239/QĐ-UBND
|
|
17
|
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng
xây dựng trên địa bàn tỉnh; kết nối, chia sẻ với hệ thống của Bộ Xây dựng và
cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
2026 - 2027
|
|
|
18
|
Chuẩn hóa danh mục dữ liệu, biểu mẫu, mã định
danh công trình kết cấu hạ tầng xây dựng phục vụ quản lý thống nhất, liên
thông dữ liệu
|
Sở Xây dựng
|
2026
|
|
|
19
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu di sản văn hóa (vật thể và
phi vật thể)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
20
|
Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
21
|
Số hóa 3D bảo vật Quốc gia (250 file) và bản đồ nội
thị Thị xã Buôn Ma Thuột
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
22
|
Số hóa “Thuê máy, trang thiết bị và xây dựng hệ
thống cơ sở dữ liệu 780 hiện vật tiêu biểu và các di tích thuộc quản lý của Bảo
tàng Đắk Lắk trên nền tảng ứng dụng kỹ thuật công nghệ số 4.0”
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
23
|
Chuyển đổi số lĩnh vực karaoke, vũ trường
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
24
|
Hình thành hệ thống CSDL ngành Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2027
|
02239/QĐ-UBND
|
|
25
|
Hoàn thiện hệ thống các CSDL chuyên ngành, đảm bảo
được số hóa đầy đủ, cập nhật thường xuyên và liên thông, xuyên suốt đến hệ thống
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2028 - 2030
|
|
|
26
|
Phần mềm Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
27
|
Thuê Hệ thống Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
28
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân để phục
vụ cho công tác đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển phù hợp
cho từ giai đoạn; xây dựng cơ chế phù hợp để chia sẻ hệ thống dữ liệu cho các
cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phản biện chính sách
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
29
|
Đồng bộ cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương
|
Sở Tài chính
|
Hằng năm
|
|
|
30
|
Phối hợp với Thanh tra Chính phủ xây dựng, triển
khai các Cơ sở liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, gồm: Nền tảng quản
lý công tác khiếu nại, tố cáo; Nền tảng số công tác thanh tra và Cơ sở dữ liệu
quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
|
Thanh tra tỉnh
|
2026 - 2027
|
|
|
31
|
Triển khai Hồ sơ bệnh án điện tử, sổ sức khỏe điện
tử
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
|
32
|
Triển khai Hệ thống điều phối y tế
|
Sở Y tế
|
2026
|
Bộ Y tế triển
khai, hướng dẫn
|
|
33
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành y tế
|
Sở Y tế
|
2026 - 2027
|
|
34
|
Xây dựng cẩm nang điện tử thông tin, thực trạng
kinh tế - xã hội các dân tộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026 - 2030
|
|
|
35
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành (trừ các CSDL
Bộ Dân tộc và Tôn giáo đang thực hiện)
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026 - 2030
|
|
|
36
|
Chỉnh lý số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu, tài liệu
lưu trữ tại kho Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
37
|
Triển khai ứng dụng công nghệ số trong công tác
quản lý và giám sát môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
38
|
Triển khai vận hành hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu
về đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
39
|
Triển khai cơ sở dữ liệu đất đai từ hai miền hạ tầng
Hệ thống thông tin đất đai (VBDLIS) (https://phy.mplis.gov.vn/dc,
https://dla.mplis.gov.vn/dc) về một hạ tầng hệ thống thông tin tập trung, thống
nhất.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
VI
|
NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM AN
TOÀN THÔNG TIN MẠNG
|
|
1
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin (hệ thống
thông tin cấp độ 3) tại Trung tâm Giám sát, Điều hành Đô thị Thông minh (IOC)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Dịch vụ phát hiện và ngăn chặn tấn công từ chối dịch
vụ tràn băng thông (Volume Based) hỗ trợ 2Gbps cho 02 kênh truyền.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Dịch vụ giám sát DataCenter
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Mua phần mềm bản quyền thiết bị tường lửa tại
Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
5
|
Dịch vụ phân tích Log, hỗ trợ xử lý sự cố an toàn
thông tin cho trung tâm tích hợp dữ liệu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Thuê chứng thư số SSL cho tên miền:
*daklak.gov.vn
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
7
|
Gia hạn phần mềm và dịch vụ bảo hành cho 02 thiết
bị Barracuda Web Application Firewall 460 (EU, IR, Ddos)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
8
|
Phần mềm hệ thống cPanel Hosting (100 Accounts,
thời hạn 01 năm)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
9
|
Gia hạn phần mềm và dịch vụ bào hành cho 01 thiết
bị Barracuda Email Security Gateway 400
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
10
|
Gia hạn phần mềm và dịch vụ bảo hành 01 thiết bị
Barracuda CloudGen Firewall F400
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
11
|
Gia hạn bản quyền phần mềm, hỗ trợ kỹ thuật Phần
mềm NGINX Plus, Professional support thời hạn 01 năm (Hệ thống Proxy điều hướng,
giảm tải, tăng tốc và bảo vệ các ứng dụng bên trong hệ thống hosting của
trung tâm dữ liệu tỉnh)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
12
|
Gia hạn bản quyền phần mềm kèm dịch vụ bảo hành,
hỗ trợ kỹ thuật cho 02 thiết bị cân bằng tải ứng dụng và bảo mật chuyên dụng
cho ứng dụng Web Citrix ADC MPX 5901 Standard Edition thời hạn 01 năm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
13
|
Gia hạn bản quyền phần mềm kèm dịch vụ bảo hành,
hỗ trợ kỹ thuật cho 02 thiết bị Palo Alto Networks PA-3220 thời hạn 01 năm
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
14
|
Gia hạn bản quyền phần mềm kèm dịch vụ bảo hành,
hỗ trợ kỹ thuật cho 02 thiết bị FortiGate 600E Bundle thời hạn 01 năm
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
15
|
Nâng cấp xây dựng hệ thống mạng nội bộ Văn phòng
Sở
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
16
|
Xây dựng Hệ thống giám sát an toàn thông tin
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
17
|
Triển khai giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
18
|
Số hóa, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu văn bằng,
chứng chỉ ngành GDĐT tỉnh Đắk Lắk; kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu văn bằng,
chứng chỉ quốc gia; phục vụ tra cứu, xác thực điện tử.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
19
|
Xây dựng hồ sơ cấp độ hệ thống mạng LAN và Trang
Thông tin điện tử
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
20
|
License cho tường lửa, phần mềm diệt virus, thiết
bị mạng
|
Sở Tài chính
|
2026
|
|
|
21
|
Từng bước đầu tư năng cấp máy chủ cài đặt phần mềm
trong Thư viện tỉnh Đắk Lắk (máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ ứng dụng, thiết bị
Tường lửa hệ thống mạng)
|
Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
2026 - 2028
|
|
|
22
|
Đảm bảo an toàn thông tin hệ thống mạng LAN Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tường lửa, ...)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
23
|
Nâng cấp hệ thống thông tin Sở VHTTDL và các đơn vị
trực thuộc đáp ứng các yêu cầu theo hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin được
cấp thẩm quyền phê duyệt
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
24
|
Triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, bảo
đảm an toàn thông tin các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
25
|
Mua phần mềm bản quyền tường lửa thiết bị Cisco
(phục vụ trong cơ quan Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh, UBND tỉnh)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
26
|
Tường lửa; mạng LAN Sở Nội vụ, đề xuất cấp độ
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
27
|
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp
độ an toàn thông tin mạng và triển khai phương án bảo vệ theo cấp độ
|
Thanh tra tỉnh
|
2026
|
|
|
28
|
Nâng cấp hệ thống mạng LAN, Trang Thông tin điện
tử để đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ 2
|
Sở Y tế
|
2026 - 2030
|
|
|
29
|
Triển khai các giải pháp kỹ thuật bảo vệ các hệ
thống thông tin và CSDL chuyên ngành do Sở Công Thương quản lý
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
|
30
|
Xây dựng và thực thi các quy trình quản lý, vận
hành an toàn hệ thống thông tin, đảm bảo an ninh mạng trong mọi hoạt động của
ngành
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
|
31
|
Xây dựng và trình phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn thông
tin mạng và triển khai phương án bảo vệ theo cấp độ
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026-2030
|
|
|
32
|
Tham mưu triển khai hồ sơ cấp độ hệ thống mạng
LAN và Trang thông tin điện tử của Sở
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
33
|
Tham mưu đề xuất và triển khai các giải pháp bảo
đảm an ninh, an toàn thông tin theo hồ sơ cấp độ hệ thống thông tin đã được
phê duyệt
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
34
|
Thuê dịch vụ giám sát an ninh mạng tập trung cho
tỉnh Đắk Lắk
|
Công an tỉnh
|
2026
|
|
|
35
|
Xây dựng Trung tâm An ninh mạng tỉnh Đắk Lắk
|
Công an tỉnh
|
2026 - 2027
|
|
|
36
|
Triển khai giải pháp sao lưu dữ liệu, phân quyền
truy cập, cài đặt phần mềm bảo mật/phòng chống mã độc và kiểm tra định kỳ hệ
thống mạng tại UBND
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
37
|
Mua sắm thiết bị tường lửa, bản quyền tường lửa
và hệ thống liên quan Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và kết nối giám
sát tập trung theo quy định
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
VII
|
NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
1.
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng, nâng cấp, duy trì vận hành Trang thông
tin điện tử, App thông tin
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
1.2
|
Xây dựng/Hiệu chỉnh “hệ thống cung cấp thông tin
quy hoạch đô thị và cấp phép xây dựng” từ thành phố Buôn Ma Thuột thành hệ thống
của đơn vị
|
Phường Tân Lập;
phường Đông Hòa; phường Buôn Ma Thuột
|
2026
|
|
|
1.3
|
Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
2026
|
|
|
1.4
|
Duy trì Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
1.5
|
Triển khai Hệ thống trợ lý ảo hỗ trợ Cán bộ, công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
1.6
|
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Thường xuyên
|
|
|
1.7
|
Nâng cấp, duy trì vận hành Trang Thông tin điện tử
của Sở
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026-2030
|
|
|
1.8
|
Duy trì vận hành trang thông tin điện tử Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026-2030
|
|
|
2.
|
Triển khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản
trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số
|
|
|
|
|
2.1
|
Thuê hệ thống thông tin, giám sát đánh giá việc
thực hiện nhiệm vụ theo 57-NQ/TW ở tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
2.2
|
Triển khai hệ thống giám sát, điều hành thông
minh của tỉnh, đảm bảo thông tin hiển thị trực quan trên Dashboard điều hành,
quản lý, giám sát của tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
2.3
|
Bảo trì, bảo dưỡng và hỗ trợ vận hành hệ thống phần
mềm quản lý văn bản tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
2.4
|
Triển khai quản trị số, điều hành thông minh
ngành Giáo dục thông qua các nền tảng số
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
2.5
|
Triển khai hệ thống quản lý và công khai chế độ
dinh dưỡng bữa ăn học đường theo Quyết định số 3958/QĐ-BYT ngày 25/12/2025.
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026 - 2030
|
|
|
2.6
|
Nâng cấp phần mềm CSDL Công báo tỉnh (theo Kế hoạch
số 057/KH-UBND ngày 15/09/2025 của UBND tỉnh)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
2.7
|
Triển khai phòng họp không giấy (theo Kế hoạch số
057/KH-UBND ngày 15/9/2025 của UBND tỉnh)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
2.8
|
Triển khai Hệ thống theo dõi nhiệm vụ, kết luận
phục vụ theo dõi nhiệm vụ của Lãnh đạo UBND tỉnh giao cho các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026 - 2030
|
|
|
2.9
|
Ứng dụng AI (trí tuệ nhân tạo) trong hoạt động
chuyên môn, góp phần phục vụ tốt công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tinh.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
2.10
|
Nền tảng số phát triển du lịch thông minh tỉnh Đắk
Lắk
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
2.11
|
Hệ thống phần mềm quản trị Thư viện, tích hợp tra
cứu dữ liệu: Nâng cấp phần mềm Thư viện số tập trung cho thư viện tỉnh Đắk
Lắk (02 CƠ SỞ); Phần mềm dịch vụ tích hợp, tra cứu tập trung tài liệu thư viện
UC.KMS và khai thác mobile (nền tảng IOS, Android); Cơ sở tài liệu số khai
thác trực tuyến; Thiết bị nhận dạng khuôn mặt và phần mềm tích hợp; Thiết bị
đọc căn cước công dân làm thẻ thư viện
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
2.12
|
Triển khai lắp đặt hệ thống camera AI kiểm soát
ra vào tại các điểm tham quan, di tích trên địa bàn tỉnh (Di tích quốc gia
đặc biệt Nhà đày Buôn Ma Thuột, Di tích lịch sử quốc gia Biệt điện Bảo Đại, Bảo
tàng Đắk Lắk ...)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
2.13
|
Xây dựng Hệ thống điều hành y tế thông minh
|
Sở Y tế
|
2027 - 2028
|
Bộ Y tế triển
khai, hướng dẫn
|
|
2.14
|
Triển khai quản trị số nội bộ thông qua các nền tảng
số, trợ lý ảo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để nâng cao hiệu quả điều
hành theo lộ trình phù hợp
|
Sở Công Thương
|
2027 - 2030
|
|
|
2.15
|
Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống Cơ sở
dữ liệu ngành
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026-2030
|
|
|
2.16
|
Triển khai hệ Thống tổng hợp thông tin báo cáo của
ngành nông nghiệp và môi trường tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
2.17
|
Ứng dụng hệ thống giám sát hành trình tàu cá để
quản lý theo dõi vị trí, tốc độ, hướng đi của tàu để quản lý tàu cá cập cảng,
rời cảng, đối chiếu nhật ký khai thác, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
2.18
|
Ứng dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử thủy
sản Việt Nam (e.CDT)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
2.19
|
Triển khai lắp đặt hệ thống điều khiển máy bơm tự
động qua mạng, hệ thống giám sát chất lượng Scada nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động các công trình cấp nước nông thôn
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026-2030
|
|
|
2.20
|
Triển khai lắp đặt hệ thống giám sát, khai thác sử
dụng tài nguyên nước theo Thông tư số 52/2025/BNNMT.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
2.21
|
Triển khai thực hiện Dự án về ứng dụng công nghệ
cao trong công tác quản lý bảo vệ rừng, giám sát tài nguyên rừng tỉnh Đắk Lắk
năm 2026.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026-2030
|
|
|
2.22
|
Xây dựng hệ thống bản đồ số chuyên đề và cơ sở dữ
liệu về đa dạng sinh học rừng, các loài nguy cấp, quý hiếm trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 -2030
|
|
|
2.23
|
Triển khai ứng dụng công nghệ số trong quản lý và
giám sát môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026
|
|
|
2.24
|
Xây dựng Trạm Quan trắc tự động chất lượng nước đầm
vịnh.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
2.25
|
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động; doanh nghiệp, hộ kinh doanh
|
UBND phường Cư Bao
|
2026
|
|
|
2.26
|
Hệ thống Dashboard quản lý chung của địa phương
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
3.
|
Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của CBCC
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động áp dụng trí tuệ nhân tạo AI gắn với hoạt động
chuyên môn
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
3.2
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chuyển đổi số
(ChatGPT) và áp dụng AI pháp luật
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
3.3
|
Thuê dịch vụ AI cho công chức, viên chức, người
lao động để phục vụ công việc chuyên môn
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
3.4
|
Triển khai hệ thống Trợ lý ảo hỗ trợ Cán bộ công
chức viên chức trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
3.5
|
Hệ thống Trợ lý ảo ngành giáo dục liên thông toàn
ngành
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
3.6
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo (AI) trong
quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của công chức, viên chức
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
3.7
|
Phần mềm AIChatbot trong thư viện hỗ trợ 24/7:
Cho phép OCR, trích xuất dữ liệu dùng cho số hóa tài liệu; hỏi đáp tự động, sử
dụng công nghệ AI, được training đặc thù cho từng thư viện để hỗ trợ sát nhất
các yêu cầu của bạn đọc.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
3.8
|
Phần mềm ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI
vào võ thuật
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
3.9
|
Phần mềm AI ứng dụng trong lĩnh vực phát hành
phim và chiếu bóng
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
3.10
|
Triển khai lớp tập huấn về Trí tuệ nhân tạo AI để
hỗ trợ công chức tra cứu văn bản pháp luật, tìm kiếm thông tin, hỗ trợ ra quyết
định.
|
Thanh tra tỉnh
|
2026
|
|
|
3.11
|
Triển khai các ứng dụng AI nâng cao hiệu quả
trong chẩn đoán hình ảnh y tế, phân tích hồ sơ bệnh án điện tử, phân tích và
chẩn đoán từ các hình ảnh như: X-quang, MRI, CT scan, giúp các bác sĩ đưa ra
quyết định nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần nâng cao hiệu quả trong điều
trị.
|
Sở Y tế
|
2027 - 2028
|
Bộ Y tế triển
khai, hướng dẫn
|
|
3.12
|
Triển khai Trợ lý AI về tư vấn chăm sóc sức khỏe
để phân tích dữ liệu sức khỏe của người dân đề dự đoán nguy cơ phát triển bệnh.
Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân hóa cho người có nguy cơ, người
bệnh như: theo dõi tình trạng sức khỏe, đề xuất các phương pháp điều trị và
quản lý chi phí chăm sóc sức khỏe.
|
Sở Y tế
|
2027 - 2028
|
Bộ Y tế triển
khai, hưởng dân
|
|
3.13
|
Triển khai ứng dụng AI nâng cao hiệu quả quản lý
dịch bệnh: tổng hợp dữ liệu lớn, dữ liệu dùng chung đa ngành, đưa ra cảnh
báo, tư vấn quản lý y tế cộng đồng, dịch bệnh.
|
Sở Y tế
|
2027 - 2030
|
Bộ Y tế triển
khai, hướng dẫn
|
|
3.14
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong quản lý, điều
hành và thực thi nhiệm vụ
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026 - 2030
|
|
|
3.15
|
Đào tạo, ứng dụng trợ lý ảo tư vấn, hỗ trợ thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặt tại các Trung tâm hành chính công.
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2028 -2030
|
|
|
VIII
|
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
|
|
1.
|
Triển khai các hoạt động phát triển ngành,
lĩnh vực
|
|
|
|
|
1.1
|
Tiếp tục triển khai các nội dung về thương mại điện
tử (các doanh nghiệp thực hiện ký số, hợp đồng điện tử, thuế điện tử, giới
thiệu quảng bá sản phẩm trên sàn thương mại điện tử)
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
1.2
|
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, sản xuất,
kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
1.3
|
Mô hình “Xã số” gắn với cải cách hành chính và dịch
vụ công
|
UBND xã Ea Ning
|
2026
|
|
|
1.4
|
Mô hình Nông nghiệp thông minh
|
UBND xã Phú Xuân;
phường Tân Lập; xã Ô Loan; xã Krông Năng; xã Phú Mỡ; phường Đông Hòa; xã Ea
Drông; xã Hòa Phú; xã Dray Bhăng; xã Ea Rốk; phường Buôn Ma Thuột; xã Tam
Giang; xã Ea Ning
|
2026 - 2028
|
|
|
1.5
|
Mô hình thôn, buôn thông minh
|
UBND xã Hòa Phú;
xã Dray Bhăng; xã Tân Tiến; xã Ea Ning
|
2026 - 2027
|
|
|
1.6
|
Mô hình “Khu dân cư số” - giao dịch không tiền mặt
|
UBND phường Tân
An; xã Ea Ning
|
2026
|
|
|
1.7
|
Tổ chức chương trình “Ngày hội kinh tế số cộng đồng”
|
UBND phường Tân
An; xã Ea Ning
|
2026
|
|
|
1.8
|
Mô hình “Làng thương mại điện tử Đông Hòa”
|
UBND phường Đông
Hòa
|
2026 - 2030
|
|
|
1.9
|
Xây dựng phân hệ lắng nghe người dân trên app Đắk
Lắk Số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
|
|
1.10
|
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một
số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp
thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
|
1.11
|
Triển khai chương trình thương mại điện tử, thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người
dân, khuyến khích phát triển các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường
số, tạo lập niềm tin số
|
Sở Công Thương
|
2026
|
|
|
1.12
|
Triển khai mô hình giáo dục thông minh thí điểm
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2027 - 2029
|
|
|
1.13
|
Xây dựng ứng dụng tuyên truyền, quản lý sự kiện nội
bộ tích hợp AI
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
1.14
|
Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền Nghị
quyết số 57-NQ/TW và các văn bản có liên quan trên môi trường mạng
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
1.15
|
Chiến lược truyền thông số du lịch tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
1.16
|
Phim 3D mapping Khám phá di tích Quốc gia đặc biệt
Nhà đày Buôn Ma Thuột bằng công nghệ thực tế ảo
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026
|
|
|
1.17
|
Trang bị và vận hành thiết bị số để quảng bá du lịch
tại một số khu, điểm, khách sạn lớn và tranh điện (hình ảnh các danh lam, thắng
cảnh, vẻ đẹp con người, thiên nhiên....)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
1.18
|
Đầu tư thiết bị và phần mềm vận hành các quầy
thông tin du lịch trên địa bàn tỉnh
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
1.19
|
Xây dựng, triển khai ứng dụng IoT tại một số khu điểm
du lịch trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác dự báo, đo lường và hỗ trợ ra quyết
định
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
1.20
|
Xây dựng “Bản đồ số nông sản, sản phẩm OCOP, du lịch
thôn buôn” hoạt động trên nền tảng số tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026
|
Quyết định
02239/QĐ-UBND
|
|
1.21
|
Xây dựng “Hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026
|
Quyết định
02239/QĐ-UBND
|
|
1.22
|
Xây dựng và ứng dụng công nghệ 4.0 để quản lý
vùng nuôi và lồng bè nuôi trồng thủy sản trên biển của tỉnh Đắk Lắk
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
Kế hoạch
0100/KH-UBND ngày 28/10/2025
|
|
1.23
|
Triển khai thực hiện Dự án về ứng dụng công nghệ cao
trong công tác quản lý bảo vệ rừng, giám sát tài nguyên rừng tỉnh Đắk Lắk năm
2026
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
|
2.
|
Triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số
|
|
|
|
|
2.1
|
Tập huấn phát triển hạ tầng số cho doanh nghiệp;
hộ kinh doanh, hỗ trợ phần mềm số hóa
quy trình tài chính cho doanh nghiệp
|
UBND phường Cư
Bao; xã Cuôr Đăng; phường Tân An; xã Hòa Xuân; xã Ea Súp;
|
2026
|
|
|
2.2
|
Hỗ trợ dự án khởi nghiệp
|
UBND xã Phú Xuân;
phường Tân Lập; xã Ô Loan; xã Krông Năng; phường Đông Hòa; xã Ea Drông; xã Ea
Ktur; xã Dur Kmăl; xã Ea Rốk; xã Ea Drăng; phường Thành Nhất; phường Tuy Hòa;
xã Tân Tiến; phường Buôn Ma Thuột; xã Tam Giang
|
2026 - 2030
|
|
|
2.3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh ứng dụng
công nghệ số
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2027
|
|
|
2.4
|
Hướng dẫn triển khai cho các Doanh nghiệp tư nhân
trên địa bàn xã xây dựng trang thông tin điện tử (Website)
|
UBND xã Sơn Thành;
xã Tân Tiến
|
2026
|
|
|
2.5
|
Xây dựng, tổ chức triển khai Đề án chuyển đổi số
cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh
doanh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
2026
|
|
|
2.6
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du
lịch áp dụng các phần mềm, hệ thống quản trị doanh nghiệp trên các thiết bị
thông minh, các sản phẩm, ứng dụng công nghệ 3D, AR, VR 360° về điểm đến du lịch;
thẻ thông tin du lịch; ứng dụng quét mã thông tin (QR code)
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
2026 - 2030
|
|
|
2.7
|
Hỗ trợ đào tạo, trang bị kỹ năng số cho các doanh
nghiệp, hợp tác xã và người dân trong việc tiếp cận, khai thác các nền tảng số
của ngành.
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
|
2.8
|
Triển khai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa (SME) thực hiện chuyển đổi số trong quy trình sản xuất và kinh doanh.
|
Sở Công Thương
|
2026 - 2030
|
|
|
2.9
|
Phát triển hệ thống hạ tầng logistics số, kho bãi
thông minh và ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng hàng hóa.
|
Sở Công Thương
|
2027 - 2030
|
|
|
3.
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của người dân về vai trò, lợi ích của chữ ký số công cuộc chuyển đổi số
|
|
|
|
|
3.1
|
Tập huấn, hướng dẫn nâng cao kỹ năng số cho người
dân, tổ công nghệ số cộng đồng
|
UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
3.2
|
Tuyên truyền bằng áp phích, panô, tờ rơi; chuyên
trang, chuyên mục trên Trang thông tin điện tử, Zalo OA. Hội nghị về lợi ích
của chữ ký số, kỹ năng sử dụng chữ ký số, bảo mật tài khoản cá nhân, và giao
dịch thanh toán điện tử an toàn.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
3.3
|
Triển khai chữ ký số trong học bạ số ngành Giáo dục
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
IX
|
NHIỆM VỤ NÂNG CAO NHẬN
THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ, ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
|
|
1
|
Tổ chức cuộc thi trắc nghiệm trực tuyến tìm hiểu về
chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Sửa chữa trang thiết bị Trung tâm tích hợp dữ liệu
(tại số 08 Lý Thái Tổ)
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Hoạt động tổ chức Tuần lễ Chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Hằng năm
|
|
|
4
|
Tập huấn nâng cao nhận thức chuyển đổi số, ứng dụng
AI trong quản lý/dạy học; tổ chức chương trình “Giáo viên nòng cốt chuyển đổi
số và an toàn thông tin”
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
2026
|
|
|
5
|
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, diễn tập an toàn thông
tin cho cán bộ, giáo viên, học sinh
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Thường xuyên
|
|
|
6
|
Tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định
hướng chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2026
|
|
|
7
|
Truyền thông chính sách qua hệ thống LED, Pano,
Áp phích, Truyền thanh cơ sở, Truyền hình địa phương, hệ thống phát thanh
thông minh, nền tảng số.
|
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Thường xuyên
|
|
|
8
|
Tổ chức tập huấn kỹ năng số cho cán bộ cơ sở, người
có uy tín...
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026 - 2030
|
|
|
9
|
Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, nâng cao nhận thức
của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức
việc...
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
2026 - 2030
|
|
|
10
|
Hội nghị tập huấn kỹ năng số cho cán bộ, giáo viên,
nhân viên, công nhân và học sinh trên địa bàn xã
|
UBND xã Quảng Phú
|
2026
|
|
|
11
|
Tổ chức tuyên truyền; tuần lễ chuyển đổi số
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
12
|
Tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền (áp phích, video,
tờ rơi...)
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
13
|
Xây dựng bảng thông tin điện tử (Led) ngoài trời
để tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của xã, phường
|
UBND các xã, phường
|
2026 - 2030
|
|
|
14
|
Tổ chức chiến dịch truyền thông “Toàn dân cùng chuyển
đổi số” gắng với phong trào “Bình dân học vụ số”; tuyên truyền qua loa truyền
thanh, mạng xã hội và hội nghị thôn, buôn, tổ dân phố
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
15
|
Tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức và kỹ
năng bảo đảm an toàn thông tin, nâng cao nhận thức của người dân, cán bộ công
chức để phòng tránh trường hợp đề những hành vi lừa đảo trực tuyến
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường
|
Thường xuyên
|
|
|
16
|
Xây dựng chuyên mục “Phường số - Công dân số”
trên các kênh truyền thông của phường để phản ánh các mô hình, cá nhân điển
hình, lan tỏa phong trào chuyển đổi số cơ sở
|
UBND phường Buôn Hồ
|
2026
|
|
Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2026 về chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 95/KH-UBND ngày 25/03/2026 về chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
26/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
615
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|