ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
34/2021/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày
04 tháng 8 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRỰC THUỘC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
103/2017/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;
Căn cứ Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ
nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối
với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 114/TTr-SLĐTBXH ngày
23/6/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công
tác xã hội (sau đây viết tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hưng Yên; có chức năng tiếp nhận, quản
lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội và cung cấp các dịch vụ
công tác xã hội theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện về tổ chức, số lượng người làm việc và hoạt
động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
3. Trụ sở làm việc: Xã Đặng Lễ,
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch
dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm hoạt động của Trung tâm; chủ động xây dựng và
triển khai các biện pháp thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Trung
tâm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tiếp nhận, quản lý, chăm
sóc, nuôi dưỡng các đối tượng nêu tại Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội; đảm bảo chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng cho các đối tượng
theo quy định của pháp luật và cơ chế đặc thù của tỉnh (nếu có).
3. Tham vấn, trị liệu rối nhiễu
tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng.
4. Tư vấn và trợ giúp đối tượng
thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù
hợp khác để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm
sóc.
5. Xây dựng kế hoạch can thiệp
và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ
giúp và điều chỉnh kế hoạch.
6. Cung cấp dịch vụ điều trị y
tế ban đầu; tổ chức hoạt động phục hồi chức năng, trợ giúp các đối tượng trong
các hoạt động tự quản, văn hóa, thể thao, các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi
và sức khỏe của từng nhóm đối tượng lao động sản xuất theo quy định của pháp luật.
7. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị, tổ chức để dạy văn hóa, dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp nhằm giúp đối
tượng phát triển về thể chất, trí tuệ, nhân cách và hòa nhập cộng đồng.
8. Cung cấp các dịch vụ về giáo
dục xã hội và nâng cao năng lực
a) Cung cấp các dịch vụ về giáo
dục xã hội để giúp đối tượng phát triển khả năng tự giải quyết các vấn đề, bao
gồm cả giáo dục kỹ năng làm cha mẹ cho những đối tượng có nhu cầu; đào tạo kỹ
năng sống cho trẻ em và người chưa thành niên;
b) Hợp tác với các cơ sở đào tạo
tổ chức đào tạo, tập huấn về công tác xã hội cho đội ngũ nhân viên, cộng tác
viên công tác xã hội hoặc làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội;
c) Tổ chức các khóa tập huấn, hội
thảo cung cấp kiến thức, kỹ năng cho các nhóm đối tượng có nhu cầu.
9. Quản lý đối tượng được cung
cấp dịch vụ công tác xã hội.
10. Thực hiện các biện pháp
phòng ngừa đối tượng rơi vào hoàn cảnh khó khăn và bị xâm hại, bạo lực, ngược
đãi theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
11. Tổ chức các hoạt động truyền
thông, nâng cao nhận thức.
12. Chủ trì, phối hợp với chính
quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi cơ sở trở
về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn
định cuộc sống.
13. Tổ chức vận động và tiếp nhận
sự hỗ trợ tài chính, hiện vật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước
ngoài để thực hiện các hoạt động của Trung tâm.
14. Quản lý tổ chức bộ máy, số
lượng người làm việc, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung
tâm; thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật, chế độ tiền
lương và các chế độ, chính sách khác đối với viên chức, người lao động của
Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trung
tâm theo quy định.
15. Trung tâm được tổ chức các
hoạt động cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người có nhu cầu theo quy định;
được từ chối yêu cầu cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho đối tượng nếu không
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, trừ trường hợp có quyết định của cơ
quan hoặc người có thẩm quyền; được lựa chọn các biện pháp nghiệp vụ trợ giúp
xã hội để trợ giúp đối tượng theo quy định của pháp luật.
16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức, số lượng người làm việc, cơ chế tài chính
1. Lãnh đạo trung tâm:
a) Trung tâm có Giám đốc và
không quá 02 (hai) Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Trung tâm là người đứng
đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Giám đốc Trung tâm là
người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do
Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước
pháp luật về kết quả công tác được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt,
một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Trung tâm.
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và
Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và theo quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm
phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh lãnh
đạo Trung tâm. Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức,
cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế
độ, chính sách đối với các chức danh lãnh đạo Trung tâm thực hiện theo quy định
hiện hành của Nhà nước và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý
cán bộ, công chức, viên chức.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Trung tâm gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý - Chăm sóc;
c) Phòng Công tác xã hội.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Trung tâm được bố trí từ 07 người làm việc là viên chức trở lên, gồm: Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (Phòng có từ 07 đến
09 người làm việc là viên chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10
người làm việc là viên chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng).
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều
động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ
luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức; đảm
bảo phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh
lãnh đạo phòng thuộc Trung tâm do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
3. Số lượng người làm việc:
a) Số lượng người làm việc của
Trung tâm do Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với
chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng chỉ
tiêu số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được
cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức của Trung tâm được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án
vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch số
lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định
của pháp luật, báo cáo Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử
dụng, quản lý viên chức, người lao động của Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu
nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
4. Cơ chế tài chính:
Trung tâm Bảo trợ xã hội và
Công tác xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo chi thường
xuyên. Cơ chế tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Kinh phí hoạt động và việc quản
lý tài chính, tài sản của Trung tâm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9
và Điều 10 Nghị định số 103/2017/NĐ- CP ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ
giúp xã hội.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
Đối với những người đã được bổ
nhiệm chức vụ Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Trung tâm, sau khi tổ chức lại Trung tâm mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc
bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với
phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang được hưởng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ
lãnh đạo đang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm trước khi tổ
chức lại Trung tâm theo Quyết định này. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn
bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đang hưởng đủ
06 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới
có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng
theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014
của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội:
a) Chỉ đạo việc xây dựng Đề án
vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Trung tâm, thẩm định,
tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt.
b) Chỉ đạo việc xây dựng và ban
hành quyết định phê duyệt quy chế làm việc của Trung tâm; quy định cụ thể chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm;
quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ, viên chức và người lao động thuộc Trung tâm; quy định chế độ thông tin, báo
cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
viên chức, người lao động thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật và quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức,
viên chức.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải quyết
theo thẩm quyền.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kề từ ngày 15 tháng 8 năm 2021.
2. Quyết định số 2514/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức lại và đổi
tên Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hưng Yên hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội,
Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám
đốc Trung tâm Bảo trợ xã hội và Công tác xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|