ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
1900/QĐ-UBND
|
Sơn
La, ngày 01 tháng 9
năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỈ TIÊU VÀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC
LÀM VIỆC TẠI CÁC SỞ, UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày
13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công
chức và Luật viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển
dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực
hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV
ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển
dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của
Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2019/TT-BNV
ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung một số điều về tuyển dụng
công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số
22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành quy định phân cấp
quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ
quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn
tỉnh Sơn La.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
tại tờ trình số 658/TTr-SNV ngày 28 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chỉ tiêu và
ban hành Kế hoạch tổ chức tuyển dụng công chức làm việc tại các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố năm 2020.
Tổng chỉ tiêu tuyển dụng công chức:
74 chỉ tiêu, trong đó, cấp tỉnh: 37 chỉ tiêu; các huyện, thành phố: 37 chỉ tiêu
(có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ
tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức năm 2020 đảm bảo
đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND
các huyện, thành phố có chỉ tiêu tuyển dụng công chức năm 2020 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký ban hành./
Nơi nhận:
- Thường trực tỉnh
ủy (để báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lưu: VP, NC, Hiệp(10b).
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND TỈNH,
UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND
ngày 01/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích: Tổ chức tuyển dụng công chức làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố để đảm bảo theo vị trí việc làm và chỉ
tiêu biên chế được giao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo chất lượng, đúng cơ cấu.
2. Yêu cầu: Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế, số lượng
người làm việc được giao, nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị; đảm bảo
đúng quy định của pháp luật.
II. CHỈ TIÊU TUYỂN
DỤNG
Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng công chức:
74 chỉ tiêu, trong đó:
- Khối các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh: 37 chỉ tiêu.
- UBND các huyện, thành phố: 37 chỉ
tiêu.
III. TIÊU CHUẨN,
ĐIỀU KIỆN, PHIẾU ĐĂNG KÝ TUYỂN DỤNG, ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Tiêu chuẩn,
điều kiện dự tuyển công chức
1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây
không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được
đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt
Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có bằng tốt nghiệp đúng chuyên môn,
nghiệp vụ của chuyên ngành hoặc ngành cần tuyển;
- Có đầy đủ các văn bằng, chứng chỉ
theo tiêu chuẩn của ngạch đăng ký dự tuyển và phải phù hợp với vị trí việc làm
cần tuyển dụng;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.
1.2. Đối với các chỉ tiêu tuyển dụng
người dân tộc thiểu số: Người dự tuyển phải là người dân tộc thiểu số và đáp ứng
đủ các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện thi tuyển công chức
nêu trên.
1.3. Đối với các chỉ tiêu tuyển dụng
đối tượng cử tuyển: Người dự tuyển có hộ khẩu thường trú theo từng huyện được
huyện đề nghị cấp có thẩm quyền cử đi học theo chế độ cử tuyển, đã tốt nghiệp
ra trường, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chuyên ngành hoặc ngành cần
tuyển, đáp ứng đủ các quy định về tiêu chuẩn, điều kiện thi tuyển công chức nêu
trên.
2. Phiếu đăng
ký tuyển dụng, địa điểm tiếp nhận phiếu
2.1. Người đăng ký dự tuyển công chức
nộp trực tiếp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu kèm theo Kế hoạch này vào một
vị trí việc làm tại một cơ quan có chỉ tiêu thi tuyển công chức theo chỉ tiêu tại
mục II (nếu đăng ký thi tuyển từ 2 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách thi tuyển), người đăng ký dự tuyển công chức phải
khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyển tính đến thời điểm
nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong
Phiếu.
2.2. Sau khi có thông báo công nhận kết
quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng
công chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối
tượng ưu tiên (nếu có) ...theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng
để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định.
2.3. Trường hợp người trúng tuyển
không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong
việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phát
hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị
hủy kết quả trúng tuyển.
2.4. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký
dự tuyển: Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Sơn La.
Lưu ý:
- Về trình độ tin học: Có chứng chỉ
tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo
quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
hoặc các chứng chỉ tin học trình độ A, B, C theo Quyết định số
21/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 03 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc ban hành Chương trình Tín học ứng dụng A, B, C
được cấp trước ngày 10/8/2016.
- Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ
ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 trở lên (đối với vị trí tuyển dụng yêu
cầu trình độ đại học) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông
tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B, C, B2, C1,
C2 được cấp trước ngày 15/11/2017 hoặc chứng chỉ B1, B2
khung Châu Âu.
3. Chế độ ưu tiên: Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của
Chính phủ, cụ thể như sau:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh
hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh
loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2;
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan
quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu
chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng
chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động
cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con
đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực
lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại
vòng 2;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh
niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông
thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm
vào kết quả điểm thi tại vòng 2.
- Trường hợp người dự tuyển công chức
thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm
thi tại vòng 2.
III. THỜI GIAN, NỘI DUNG, HÌNH
THỨC TỔ CHỨC THI
1. Thời gian tổ chức kỳ thi
và địa điểm thi
a) Thời gian tổ chức kỳ thi: Dự kiến
tổ chức kỳ thi trong quý IV năm 2020. Thời gian cụ thể sẽ có thông báo sau.
b) Địa điểm thi: Tại thành phố Sơn
La.
2. Lệ phí dự
tuyển: Thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức,
viên chức.
3. Nội dung,
hình thức thi
- Hình thức tuyển dụng: thi tuyển.
- Thi tuyển công chức được thực hiện
theo 2 vòng thi như sau:
3.1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên giấy gồm 3 phần:
- Phần I: Kiến thức chung 60 câu hỏi
về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị -
xã hội; quản lý hành chính nhà nước; công chức, công vụ; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển
dụng; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển. Thời gian thi 60 phút.
- Phần II: Ngoại ngữ 30 câu hỏi tiếng
Anh. Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ thì người dự tuyển
không phải thi ngoại ngữ tại vòng 1. Thời gian thi 30 phút.
- Phần III: Tin học 30 câu hỏi theo
yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút. Đối với vị trí việc làm yêu
cầu chuyên môn là tin học thì người dự tuyển không phải thi tin học tại vòng 1
quy định tại Điều này.
a) Miễn
thi ngoại ngữ, tin học
- Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các
trường hợp sau:
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại
học về ngoại ngữ.
+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại
học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng
nước ngoài ở Việt Nam.
+ Người dự tuyển vào công chức công tác
ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp
có thẩm quyền công nhận.
- Miễn phần thi tin học đối với các
trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin,
tin học hoặc toán - tin trở lên.
b) Kết quả
thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi, nếu trả lời
đúng từ 50% sô câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người
dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
3.2. Vòng 2: Thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành:
- Nội dung: Kiến thức, năng lực, kỹ
năng thực thi công vụ của người dự tuyển công chức theo yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển dụng.
- Thời gian thi 180 phút.
4. Cách xác định
người trúng tuyển
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng
2 đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu
tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tư từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu
được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Trường hợp có từ 02 người trở lên có
kết quả điểm phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối
cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2 cao hơn là người
trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định người
trúng tuyển.
Người không trúng tuyển trong kỳ thi
tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần
sau.
IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. UBND tỉnh Sơn La
Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức
tỉnh, gồm các thành viên:
- Chủ tịch Hội đồng: 01 đại diện lãnh
đạo UBND tỉnh Sơn La;
- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng:
Giám đốc Sở Nội vụ.
- Các ủy viên Hội đồng: đại diện các
cơ quan thuộc tỉnh có liên quan.
- Ủy viên kiêm
Thư ký Hội đồng: lãnh đạo hoặc chuyên viên phòng Công chức, viên chức, Sở Nội vụ
tỉnh Sơn La.
2. Hội đồng tuyển dụng công chức
Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại
Điều 7, Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ.
3. Sở Nội vụ (cơ quan thường trực
Hội đồng tuyển dụng)
- Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành
lập Hội đồng tuyển dụng công chức; Ban Giám sát kỳ tuyển dụng theo quy định của
pháp luật;
- Là cơ quan thường trực của Hội đồng
tuyển dụng công chức; tham mưu giúp Hội đồng về tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyển
dụng công chức; Thông báo tuyển dụng; Thu nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; Tổ chức
thu lệ phí thi, quản lý và sử dụng theo quy định. Trình Hội đồng tuyển dụng quyết
định thành lập các Ban giúp việc Hội đồng. Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu
có) trong quá trình tổ chức kỳ thi theo quy định.
- Quyết định tuyển dụng đối với thí
sinh trúng tuyển công chức sau khi có Quyết định công nhận kết quả tuyển dụng của
Chủ tịch UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có điều chỉnh về chỉ tiêu tuyển dụng hoặc có vấn đề phát sinh về thủ tục,
Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ ban hành văn bản để hướng dẫn
thực hiện, đồng thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
4. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Nội vụ đảm bảo kinh phí để tổ chức thực hiện công tác
tuyển dụng công chức năm 2020.
5. Công an tỉnh: Có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự và các điều kiện cần thiết
khác để Hội đồng tuyển dụng công chức năm 2020 tổ chức đảm bảo an toàn theo quy
định.
6. Các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố
- Phối hợp với Sở Nội vụ niêm yết công
khai Kế hoạch tuyển dụng công chức của Chủ tịch UBND tỉnh, Thông báo tuyển dụng
công chức của Sở Nội vụ tại trụ sở làm việc. Hướng dẫn thí sinh lập Phiếu đăng
ký dự tuyển.
- UBND các huyện, thành phố chỉ đạo
Trung tâm Truyền thông - Văn hóa thông báo đầy đủ các nội dung Thông báo do Sở
Nội vụ ban hành.
- Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng dự tuyển vào cơ quan, đơn vị mình, nộp Phiếu dự tuyển về Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
Sơn La.
Trên đây là Kế hoạch thi tuyển công
chức hành chính năm 2020; trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề mới phát
sinh và có những vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ, Điện thoại
0212.3852.020 để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm
theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày… tháng …năm
2020
(Dán
ảnh 4x6)(3)
|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CÔNG CHỨC
Vị trí dự tuyển(1):
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
Đơn vị dự tuyển(2):
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ……………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………..
Dân tộc: ………………………………………
|
Nam □
|
Nữ □
|
Số CMND hoặc
Thẻ căn cước công dân: ……………. Ngày cấp: ...........
|
Nơi cấp: ……………………
|
Số điện thoại di động để báo tin:........................................................
Email: ………………………………………..
|
Quê quán: ………………………………….
|
Hộ khẩu thường
trú: …………………………………………………….
|
Chỗ ở hiện nay
(để báo tin): …………………………………………….
|
Tình trạng sức
khỏe: …………….....Chiều cao:……. , Cân nặng: ……kg
|
Thành phần bản thân hiện nay: ………………………………………………
|
Trình độ văn
hóa: ………………………………………………………………
|
Trình độ
chuyên môn: ………………………… Loại hình
đào tạo: ……………………….
|
II. THÔNG TIN ĐÀO TẠO
Ngày,
tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Tên
trường, cơ sở đào tạo cấp
|
Trình
độ văn bằng, chứng chỉ
|
Số
hiệu của văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên
ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành
đào tạo
|
Hình
thức đào tạo
|
Xếp
loại bằng, chứng chỉ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan những lời khai trên
của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển
dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách
nhiệm trước pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại
cơ quan tuyển dụng.
Nếu trúng tuyển tôi xin cam kết tình
nguyện làm việc từ 5 năm trở lên./.
|
NGƯỜI
VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký
dự tuyển;
(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức,
đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; Người viết phiếu tích dấu X
vào ô tương ứng ô Nam, Nữ.
CHỈ TIÊU THI TUYỂN CÔNG CHỨC NĂM 2020
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 01/9/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La)
TT
|
Phòng,
ban
(Trực thuộc sở, ngành, UBND huyện, thành phố)
|
Vị
trí việc làm
|
Chỉ
tiêu tuyển dụng
|
Ngạch
công chức tuyển dụng
|
Trình
độ đào tạo
|
Ngành,
chuyên ngành cần tuyển
|
Vị
trí tuyển dụng người dân tộc thiểu số; đối tượng cử tuyển
|
A
|
KHỐI SỞ, NGÀNH: 37 chỉ tiêu
|
I
|
Văn phòng HĐND tỉnh: 01 chỉ tiêu
|
1.
|
Phòng
Hành Chính - Tổ chức - Quản trị
|
Văn
thư, lưu trữ
|
1
|
2.008
|
TC
|
Văn thư
lưu trữ, nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng
chỉ bồi dưỡng bổ sung kiến thức nghiệp vụ văn thư
|
|
II
|
Sở Công thương: 03 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Quản lý năng lượng
|
Quản
lý năng lượng: Tham mưu về công tác thủy điện và năng lượng tái tạo
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Kỹ
sư thủy điện và năng lượng tái tạo
|
|
Quản
lý năng lượng: Tham mưu về công tác thẩm định công trình năng lượng
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Kỹ
sư điện
|
|
2
|
Phòng
Quản lý thương mại và hợp tác quốc tế
|
Quản
lý thương mại và dịch vụ
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Thương
mại; Quản trị kinh doanh; Maketing
|
|
III
|
Sở Tài nguyên và Môi trường: 01
chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Tài nguyên nước, khoáng sản và Khí tượng Thủy văn
|
Quản
lý tài nguyên nước
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Kỹ
thuật tài nguyên nước, cấp thoát nước
|
|
IV
|
Sở Ngoại vụ: 01 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Lãnh sự và Hợp tác quốc tế
|
Hợp
tác quốc tế
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Quan
hệ quốc tế hoặc Đại học ngoại ngữ chuyên ngành tiếng Anh
|
|
V
|
Sở Giao thông vận tải: 03 chỉ
tiêu
|
1
|
Phòng
Quản lý chất lượng công trình giao thông
|
Tham
mưu, thẩm định chất lượng các công trình giao thông
|
2
|
01.003
|
Đại
học
|
Cầu
đường bộ; đường bộ
|
|
2
|
Văn
phòng Ban ATGT tỉnh
|
Tổng
hợp, giúp việc Ban an toàn giao thông
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Cầu
đường bộ; đường bộ
|
|
VI
|
Sở Nội vụ 05 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
CCHC&VTLT
|
Cải
cách hành chính
|
01
|
01.003
|
Đại
học
|
Quản
lý công; hành chính
|
|
2
|
Phòng
TCBC&TCPCP
|
Quản
lý tổ chức biên chế
|
01
|
01.003
|
Đại
học
|
Quản
trị nhân lực
|
|
3
|
Phòng
CCVC
|
Quản
lý nhân sự và đội ngũ
|
01
|
01.003
|
Đại
học
|
Quản
trị nhân lực; chính sách công
|
|
4
|
Phòng
XDCQ&CTTN
|
Xây
dựng chính quyền
|
01
|
01.003
|
Đại
học
|
Xây
dựng Đảng và chính quyền nhà nước
|
|
5
|
Thanh
tra
|
Thanh
tra
|
01
|
01.003
|
Đại
học
|
Luật;
quản lý nhà nước
|
|
VII
|
Sở Tài chính: 02 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Quản lý ngân sách
|
Tham
mưu công tác QL tài chính ngân sách
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Tài
chính - Kế toán; Tài chính - Ngân hàng; Kinh tế Quốc dân
|
|
2
|
Phòng
Tài chính đầu tư
|
Tham
mưu công tác QL tài chính ngân sách dự án đầu tư XDCB
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Tài chính
- Kế toán; Tài chính - Ngân hàng; Kinh tế Quốc dân; Xây dựng
|
|
VIII
|
Sở Y tế: 05 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Nghiệp vụ Y Dược
|
Tham
mưu, phụ trách quản lý Nghiệp vụ Dược
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Dược
sĩ
|
|
2
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Tham
mưu, phụ trách Quản lý Tài chính - Kế toán
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Tài
chính - Kế toán
|
|
3
|
Phòng
Tổ chức cán bộ
|
Tham
mưu, phụ trách Quản lý nhân sự và đội ngũ
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Quản
trị nhân lực; Quản trị văn phòng
|
|
4
|
Văn
phòng Sở Y tế
|
Tham
mưu, phụ trách Kế toán viên
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Cử
nhân
|
|
1
|
06.031
|
Đại
học
|
Kế
toán
|
|
XV
|
Sở Nghiệp và Phát triển Nông
thôn: 13 Chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Phát triển nông thôn
|
Vị
trí: Quy hoạch và xây dựng chính sách di dân tái định cư
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Chăn
nuôi; Chăn nuôi -thú y; Bác sỹ thú y
|
|
|
Chi cục Kiểm lâm: 12 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Tổ chức tuyên truyền và Xây dựng lực lượng
|
Tham
mưu phụ trách công tác Xây dựng lực lượng
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
2
|
Hạt
Kiểm lâm huyện Quỳnh Nhai
|
Kiểm
lâm
|
1
|
10.026
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
3
|
Hạt
Kiểm lâm huyện Mường La
|
Kiểm
lâm
|
1
|
10.026
|
Đại học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
4
|
Hạt
Kiểm lâm huyện Sông Mã
|
Kiểm
lâm
|
4
|
10.026
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
5
|
Hạt
Kiểm lâm huyện Phù Yên
|
Kiểm
lâm
|
1
|
10.026
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
6
|
Hạt Kiểm
lâm huyện Bắc Yên
|
Kiểm
lâm
|
1
|
10.026
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
7
|
Hạt
Kiểm lâm huyện Vân Hồ
|
Kiểm
lâm
|
1
|
10.026
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng.
|
|
8
|
Hạt
Kiểm lâm Rừng đặc dụng Sốp Cộp
|
Kiểm
lâm
|
1
|
10.026
|
Đại
học
|
Lâm
học, Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng; Quản lý tài nguyên
rừng và môi trường; Quản lý bảo vệ rừng
|
|
9
|
Hạt
Kiểm lâm huyện Yên Châu
|
Kế
toán
|
1
|
06.031
|
Đại
học
|
Kế
toán; Kế toán - tài chính; Kế toán - tổng hợp; Tài chính ngân hàng
|
|
X
|
Sở xây dựng: 03 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Kinh tế xây dựng, hạ tầng kỹ thuật
|
Tham
mưu quản lý hạ tầng kỹ thuật
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Kỹ
sư xây dựng, Kỹ sư giao thông
|
|
2
|
Phòng
Quản lý xây dựng
|
Thẩm
định dự án, cấp Giấy phép xây dựng
|
2
|
1.003
|
ĐH
|
Kỹ
sư xây dựng, Kỹ sư giao thông
|
|
B
|
UBND HUYỆN, THÀNH PHỐ: 37 chỉ
tiêu
|
I
|
Huyện Sốp Cộp: 05 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Giáo dục và Đào tạo
|
Tham
mưu quản lý giáo dục tiểu học
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Tốt
nghiệp đại học sư phạm trở lên, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực quản lý
giáo dục tiểu học; đại học sư phạm tiểu học; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học
và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo vị trí việc làm
|
|
2
|
Phòng
Tài nguyên - Môi trường
|
Tham
mưu công tác quản lý tài nguyên môi trường nước, khoáng sản
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Đại
học Tài nguyên môi trường
|
|
3
|
Phòng
Kinh tế - Hạ tầng
|
Quản
lý giao thông vận tải
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Tốt
nghiệp đại học trở lên, ngành, chuyên ngành giao thông, hoặc chuyên ngành đào
tạo khác phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về giao thông vận tải theo vị
trí việc làm
|
|
4
|
Phòng
Dân tộc
|
Theo
dõi công tác dân tộc
|
2
|
1.003
|
Đại
học
|
Chuyên
ngành phù hợp với vị trí việc làm
|
Tuyển
dụng người dân tộc thiểu số
|
II
|
Huyện Mường La: 07 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Kinh tế - Hạ tầng
|
Tham
mưu phụ trách quản lý thương mại
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Thương
mại; kinh tế
|
|
2
|
Phòng
Y tế
|
Tham
mưu phụ trách quản lý nghiệp vụ y
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Y;
Dược
|
|
3
|
Phòng
Tài nguyên - Môi trường
|
Tham
mưu phụ trách quản lý đất đai
|
2
|
01.003
|
Đại
học
|
Quản
lý đất đai; trắc địa bản đồ
|
|
4
|
Văn
phòng HĐND- UBND huyện
|
Tham
mưu phụ trách hành chính tổng hợp
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Kế
toán
|
|
5
|
Văn
phòng Văn hóa - Thông tin
|
Tham
mưu phụ trách quản lý văn hóa thông tin cơ sở
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Văn
hóa; Công nghệ thông tin; Du lịch
|
|
6
|
Phòng
Tư pháp
|
Tham
mưu phụ trách hành chính tư pháp
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Luật
|
|
III
|
Huyện Yên Châu: 08 chỉ tiêu
|
1
|
Văn
phòng HĐND - UBND huyện
|
Tham
mưu phụ trách Công nghệ thông tin
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Công
nghệ thông tin, Tin học
|
|
Tham
mưu Chuyên trách giúp HĐND
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Các
chuyên ngành kinh tế
|
|
Tham
mưu tiếp công dân
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Các
chuyên ngành kinh tế
|
|
2
|
Phòng
Kinh tế và Hạ tầng
|
Tham
mưu Quản lý xây dựng
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Xây
dựng dân dụng
|
|
Tham
mưu quản lý thương mại
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Các
chuyên ngành thương mại
|
|
3
|
Phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Tham
mưu Quản lý chăn nuôi
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Chăn
nuôi, thú y
|
|
4
|
Phòng
Nội vụ
|
Tham
mưu công tác cải cách hành chính
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Quản
trị nhân lực
|
|
5
|
Phòng
Tư pháp
|
Tham
mưu hành chính tư pháp
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Luật,
pháp lý
|
Tuyển
dụng cử tuyển
|
IV
|
Huyện Vân Hồ: 02 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Tài nguyên Môi trường
|
Chuyên
viên phụ trách Quản lý môi trường
|
1
|
01.003
|
Đại
học trở lên
|
Quản
lý tài nguyên và Môi trường, Công nghệ kỹ thuật Môi trường
|
|
2
|
Phòng
Lao động, Thương binh và Xã hội
|
Chuyên
viên phụ trách tiền lương và bảo hiểm
|
1
|
01.003
|
Đại
học trở lên
|
Kế
toán, Lao động tiền lương, Bảo hiểm
|
Tuyển
người dân tộc thiểu số
|
V
|
Huyện Thuận Châu: 06 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Kinh tế và Hạ tầng huyện
|
Tham
mưu quản lý hạ tầng và phát triển đô thị
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Kỹ
thuật công trình xây dựng
|
|
Tham
mưu quản lý quy hoạch kiến trúc
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Kiến
trúc công trình
|
|
2
|
Phòng
Tài chính - Kế hoạch huyện
|
Tham
mưu kinh tế tập thể và cá nhân
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Kế toán,
quản lý kinh tế, kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân
hàng
|
|
Tham
mưu quản lý kế hoạch và đầu tư
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
|
3
|
Thanh
tra huyện
|
Thanh
tra
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Luật
|
|
4
|
Văn
phòng HĐND và UBND huyện
|
Kế
toán
|
1
|
06.031
|
Đại học
|
Kế
toán
|
|
VI
|
Huyện Quỳnh Nhai: 01 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Kế hoạch - Tài chính
|
Tài
chính Ngân sách
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Tài
chính kế toán; Kế toán; Học viện ngân hàng
|
|
VII
|
Huyện Mộc Châu: 05 chỉ tiêu
|
1
|
Văn
phòng HĐND - UBND
|
Tham
mưu phụ trách Công nghệ thông tin
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Công
nghệ thông tin
|
|
2
|
Phòng
Nội vụ
|
Tham
mưu phụ trách Quản lý thi đua - khen thưởng
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Kế
toán
|
|
3
|
Phòng
Văn hóa và Thông tin
|
Tham
mưu phụ trách Quản lý thể dục, thể thao và du lịch
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Quản
trị Du lịch
|
|
4
|
Phòng
Kinh tế và Hạ tầng
|
Tham
mưu phụ trách Quản lý Quản lý giao thông vận tải
|
1
|
1.003
|
ĐH
|
Xây
dựng công trình giao thông
|
|
5
|
Tài
chính - Kế hoạch
|
Quản
lý kinh tế tập thể và tư nhân
|
1
|
1.003
|
Đại
học
|
Quản
trị doanh nghiệp
|
|
VIII
|
Huyện Bắc Yên: 02 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Tài chính - Kế hoạch
|
Quản
lý kế hoạch và đầu tư
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Kỹ
thuật An toàn giao thông
|
Tuyển
dụng người dân tộc thiểu số
|
2
|
Phòng
kinh tế - Hạ tầng huyện
|
Quản
lý xây dựng
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Xây dựng
dân dụng và công nghiệp
|
Tuyển
dụng người dân tộc thiểu số; Hệ cử tuyển
|
IX
|
Huyện Mai Sơn 01 chỉ tiêu
|
1
|
Phòng
Kinh tế hạ tầng
|
Tham
mưu quản lý về giao thông vận tải
|
1
|
01.003
|
Đại
học
|
Giao
thông; Giao thông vận tải
|
|