BỘ
KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
1418/QĐ-BKHCN
|
Hà
Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2013
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC ỨNG DỤNG VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Tổ chức
và hoạt động của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ trực thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành và thay thế Quyết định số 807/QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 5 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục
Ứng dụng và Phát triển công nghệ.
Điều 3. Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ,
Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.
|
BỘ
TRƯỞNG
Nguyễn Quân
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1418/QĐ-BKHCN ngày 07/6/2013 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí,
chức năng
Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ
là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, giúp Bộ trưởng thực hiện chức
năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động ứng dụng và phát triển
công nghệ.
Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ
có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: State Agency for Technology Innovation (viết
tắt là SATI).
Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ
có tư cách pháp nhân, là đơn vị dự toán ngân sách cấp II, có con dấu và tài khoản
tại Kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của
pháp luật.
Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ
có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội, Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí
Minh, khu vực miền Trung và Tây nguyên.
Điều 2. Nhiệm vụ,
quyền hạn
1. Nghiên cứu, xây dựng hoặc tham gia
xây dựng chiến lược phát triển công nghệ, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm,
hàng năm; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng các cơ chế,
chính sách, các văn bản quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực ứng dụng và phát triển
công nghệ.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ
chức thực hiện các văn bản pháp luật, chiến lược, cơ chế chính sách, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về hoạt động ứng dụng và phát triển công
nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt.
3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
Chương trình quốc gia, chương trình trọng điểm nhà nước, nhiệm vụ của nhà nước
thuộc lĩnh vực được giao quản lý; hỗ trợ tìm kiếm, đàm phán, chuyển giao, làm
chủ các công nghệ nhập khẩu phục vụ đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm có
thế mạnh của Việt Nam; tổ chức thực
hiện các giải pháp nhằm nâng cao trình độ công nghệ trong các lĩnh vực, ngành
kinh tế.
4. Chủ trì xây dựng bản đồ công nghệ
quốc gia; chủ trì xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ đối với các lĩnh vực và đối
tượng mà Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và phối hợp với các tổ chức liên quan
xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ cho các bộ, ngành và doanh nghiệp.
5. Xúc tiến đầu tư và huy động các
nguồn lực hỗ trợ tổ chức, cá nhân nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới công nghệ
nhằm tăng cường năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và khả năng cạnh tranh.
6. Xây dựng tiềm lực, tổ chức mạng lưới
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và thử nghiệm các công nghệ mới, công nghệ cao;
phát triển các tổ chức chuyển giao công nghệ.
7. Đẩy mạnh các hoạt động đổi mới
công nghệ, chuyển giao công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động sản
xuất kinh doanh; hoạt động công bố, trình diễn, quảng bá kết nối cung cầu công
nghệ; giới thiệu và phổ biến kết quả nghiên cứu, các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
8. Mở rộng hợp tác, liên kết để đẩy mạnh
hoạt động tư vấn, môi giới và xúc tiến chuyển giao công nghệ.
9. Thu hút các nguồn lực, khai thác
các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia, khai thác các quỹ đầu tư, các
tổ chức tài chính, tín dụng để thúc đẩy thương mại hóa công nghệ.
10. Tổ chức cung cấp các dịch vụ đào
tạo, trao đổi chuyên gia trong hoạt động chuyển giao và đổi mới công nghệ; triển
khai các biện pháp phát triển nguồn nhân lực công nghệ đồng bộ với đầu tư đổi mới
công nghệ, tăng cường nguồn lực công nghệ tại vùng nông thôn, địa bàn kinh tế -
xã hội khó khăn.
11. Thúc đẩy và tổ chức thực hiện các
dịch vụ khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ; hình thành và phát triển
các đơn vị hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp.
12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá hoạt động ứng dụng, chuyển giao, đổi
mới công nghệ và nhu cầu công nghệ của tổ chức, cá nhân; xây dựng và tổ chức
cung cấp dữ liệu về công nghệ, chuyên gia công nghệ, danh mục công nghệ được tạo
ra ở trong nước và công nghệ nhập khẩu phục vụ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
13. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các
chương trình, đề tài, dự án ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ cho các
tổ chức, cá nhân thuộc các Bộ, ngành, địa phương.
14. Chủ trì theo dõi các hoạt động;
hướng dẫn và hỗ trợ việc xây dựng dự án đầu tư nâng cao năng lực, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ đối với các đơn vị thực hiện chức năng ứng dụng và chuyển
giao công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
15. Thực hiện hoạt động hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực được giao quản lý theo phân công của Lãnh đạo Bộ và quy định
của pháp luật.
16. Quản lý cán bộ, tài sản, tài liệu
của Cục theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
17. Thực hiện những nhiệm vụ khác được
Bộ trưởng giao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY
VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 3. Lãnh đạo
Cục
1. Lãnh đạo Cục Ứng dụng và Phát triển
công nghệ có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát
triển công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm và
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về toàn bộ hoạt động của Cục.
3. Các Phó Cục trưởng Cục Ứng dụng và
Phát triển công nghệ giúp Cục trưởng trong lãnh đạo công tác của Cục; được quyết
định những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước
Cục trưởng về những công việc được giao. Các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng.
4. Trong trường hợp Cục trưởng vắng mặt,
một Phó Cục trưởng được ủy quyền thay mặt Cục trưởng lãnh đạo và điều hành hoạt
động của Cục.
Điều 4. Cơ cấu tổ
chức của Cục
1. Các tổ chức giúp Cục trưởng thực
hiện chức năng quản lý nhà nước:
a) Phòng Chính sách đổi mới sáng tạo;
b) Phòng Quản lý công nghệ;
c) Phòng Phát triển công nghệ cho
doanh nghiệp;
d) Phòng Kế hoạch và Tài chính;
đ) Phòng Xúc tiến và đầu tư công nghệ;
e) Văn phòng;
g) Văn phòng đại diện Cục tại thành
phố Hồ Chí Minh;
h) Văn phòng đại diện Cục tại miền Trung và Tây Nguyên.
2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Cục:
a) Trung tâm Thiết kế, chế tạo và thử
nghiệm;
b) Trung tâm Hỗ trợ chuyển giao công
nghệ;
c) Trung tâm Hỗ trợ thương mại hóa
công nghệ;
d) Trung tâm Đào tạo và phát triển
nhân lực công nghệ;
đ) Viện Nghiên cứu đổi mới công nghệ.
Việc thành lập, sáp nhập, chia tách,
giải thể các tổ chức trực thuộc Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ do Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng và Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ.
Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển
công nghệ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoạt động
của các đơn vị trực thuộc Cục.
Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển
công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Cục theo
quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ.
Điều 5. Nhân lực
của Cục
1. Công chức, viên chức;
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng
lao động;
3. Đội ngũ cộng tác viên.
Điều 6. Chế độ
làm việc
1. Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ
được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng, kết hợp với bàn bạc tập thể.
2. Cục Ứng dụng và Phát triển công
nghệ thực hiện chế độ làm việc, quan hệ công tác với các đơn vị thuộc Bộ theo
quy chế làm việc của Bộ và các quy định khác có liên quan.
3. Cục Ứng dụng và Phát triển công
nghệ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài Bộ
có liên quan theo đúng quy định trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được
giao.
Chương III
QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH, TÀI SẢN
Điều 7. Nguồn thu
1. Từ ngân sách nhà nước;
2. Từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ
khoa học và ứng dụng, phát triển công nghệ;
3. Từ hoạt động đào tạo, tư vấn;
4. Từ hoạt động liên doanh, liên kết,
sản xuất, kinh doanh;
5. Tài trợ của tổ chức, cá nhân;
6. Các nguồn thu khác.
Điều 8. Các khoản
chi
1. Chi hoạt động thường xuyên theo chức
năng, nhiệm vụ được giao;
2. Chi đầu tư phát triển;
3. Chi hoạt động đào tạo, tư vấn;
4. Chi hoạt động dịch vụ, tuyên truyền,
quảng bá;
5. Chi thuê lao động;
6. Chi thực hiện hoạt động liên doanh,
liên kết;
7. Các khoản chi khác.
Điều 9. Quản lý
tài chính, tài sản
Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển
công nghệ có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài chính, tài sản của
Cục; thực hiện nghĩa vụ tài chính và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 10. Hiệu lực
thi hành
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
2. Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát
triển công nghệ phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức thực hiện Điều
lệ này.
Điều 11. Sửa đổi,
bổ sung Điều lệ
Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do
Cục trưởng Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ phối hợp với Vụ trưởng Vụ Tổ chức
cán bộ đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.