ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
09/2021/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày
26 tháng 4 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 236/TTr-STTTT ngày 26 tháng 3 năm
2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Vị trí, chức năng
1. Sở Thông tin và Truyền
thông (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Hưng Yên có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về:
báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông
tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn;
thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên
môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch
vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là thông tin và
truyền thông).
2. Sở có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn
về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
3. Trụ sở làm việc của Sở:
đường Nguyễn Lương Bằng, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy
ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và
các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định việc
phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành lĩnh vực cho Sở, Ủy ban
nhân dân huyện, thị xã, thành phố;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở;
đ) Dự thảo quyết định thực
hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh
vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà
nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh:
Dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển,
các chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức
kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực
hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về báo chí (bao gồm báo
chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn;
b) Tổ chức kiểm tra báo chí
lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địa phương;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt
Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa
phương;
đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo
chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định
của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa
phương;
e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn
phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn;
g) Tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau
khi được phê duyệt;
h) Quản lý các dịch vụ phát
thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình
trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương
theo quy định của pháp luật.
5. Về xuất bản, in và phát
hành:
a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi
nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại
địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích
kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của
pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt
động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ
sở in tại địa phương; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài
các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng
máy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức
năng photocopy màu tại địa phương;
c) Cấp, thu hồi giấy phép
triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ
xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất
bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm
tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp
luật;
đ) Thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại địa phương theo
thẩm quyền;
e) Tạm đình chỉ hoạt động in
sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát
hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành
xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm
tại địa phương;
g) Thực hiện việc tiêu hủy sản
phẩm in vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định
về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương;
b) Thẩm định về nội dung
thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn;
c) Xem xét, cho phép trưng
bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật;
7. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng chiến lược, kế
hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông
tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội của Đảng và Nhà nước;
b) Xây dựng và tổ chức hệ thống
thông tin cổ động trực quan trên địa bàn;
c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất
xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn;
d) Hướng dẫn, tổ chức triển
khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho công
chức Phòng Văn hóa và Thông tin.
8. Về thông tin điện tử:
a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp,
thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn;
b) Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau
khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;
c) Công khai danh sách các
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng
nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật
danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội
dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, thống kê, báo cáo tình hình
hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
9. Về quảng cáo:
a) Hướng dẫn việc thực hiện
quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo
tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
trên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Giám sát, thanh tra, kiểm
tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn hoạt
động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng
cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông
tin trên địa bàn theo thẩm quyền.
10. Về bưu chính:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ
chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên
quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch
vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh;
c) Cấp văn bản xác nhận hoạt
động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của
pháp luật.
d) Cấp, sửa đổi, bổ sung,
thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa
bàn nội tỉnh theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp triển khai công
tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn.
11. Về viễn thông:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ
đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh
thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên
quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh
theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì việc thanh tra,
kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ
viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp
viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các
công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát
triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các đơn vị
chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá
trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
e) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa
và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và
người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp
luật.
12. Về công nghệ thông tin,
điện tử:
a) Tổ chức thực hiện các quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin, điện tử; cơ
chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng,
công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ
công nghệ thông tin; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia,
quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin sử dụng vốn
Nhà nước trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện, báo
cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh;
c) Xây dựng quy chế, quy định
về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của địa phương;
d) Xây dựng kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
đ) Tổ chức, hướng dẫn thực
hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền;
e) Tổ chức, hướng dẫn thực
hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý
thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Xây dựng quy chế quản lý,
vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng
thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
h) Hướng dẫn các đơn vị
trong tỉnh thống nhất kết nối theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Khảo sát, điều tra, thống
kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng
cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo
định kỳ theo quy định;
k) Thực hiện các nhiệm vụ của
đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin.
13. Về tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa
bàn tỉnh; các quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị
vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
b) Thực hiện thanh tra, kiểm
tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng
vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát
hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức tần
số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với
các mạng, đài khác;
c) Xử phạt theo thẩm quyền về
vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết
bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh.
14. Về sở hữu trí tuệ:
a) Phối hợp và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí,
chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản
phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các
phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa
bàn;
b) Thực hiện các biện pháp bảo
vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa
bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ
các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm,
dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.
15. Tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
16. Hướng dẫn thực hiện cơ
chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực về thông
tin và truyền thông theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực về thông tin và
truyền thông.
17. Hướng dẫn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng
Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
18. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông:
a) Quản lý dịch vụ công ích:
Đối với dịch vụ công ích thuộc
thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp,
đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm
tra việc thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương theo hướng dẫn của
Bộ Thông tin và Truyền thông;
Đối với dịch vụ công ích thuộc
thẩm quyền quyết định của địa phương: Sở chủ trì, phối hợp với các ngành liên
quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng
dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định
của pháp luật;
b) Thực hiện quản lý nhà nước
đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.
19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước,
phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên
tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
20. Thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở
địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân
công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
21. Thực hiện các nhiệm vụ
xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông
tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
22. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện điều tra, thống kê, thu thập dữ
liệu xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn nghiệp vụ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông và phục vụ sự chỉ
đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
23. Triển khai thực hiện
chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách
hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh và của Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều
tra, thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và
truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
25. Quản lý và tổ chức thực
hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông
do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và
theo quy định của pháp luật.
26. Thanh tra, kiểm tra, xử
lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo
quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ,
khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức
đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc
phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
28. Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân
bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
29. Thực hiện các nhiệm vụ
khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Sở
a) Sở có Giám đốc và không
quá ba Phó Giám đốc (Trường hợp bố trí Phó Giám đốc thứ ba phải đảm bảo biên chế
theo quy định);
b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy
ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
2. Các phòng tham mưu, tổng
hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra (bao gồm cả
công tác pháp chế);
c) Phòng Thông tin, báo chí,
xuất bản;
d) Phòng Bưu chính, viễn
thông, công nghệ thông tin.
Các phòng tham mưu tổng hợp
và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở bố trí tối thiểu từ 05 biên chế công chức trở
lên (Thanh tra Sở bố trí tối thiểu 03 biên chế công chức), gồm: Trưởng phòng,
Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Số lượng Phó Trưởng phòng
thuộc các phòng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen
thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức,
viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở
do cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở: Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông.
Việc sắp xếp, tổ chức lại
Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập và các quy định của pháp luật có liên quan. Việc chuyển Trung tâm sang
cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên thực hiện khi Chính phủ
ban hành Nghị định quy định cơ chế tự chủ tài chính lĩnh vực thông tin, truyền
thông.
4. Biên chế công chức và số
lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp)
a) Biên chế công chức trong
cơ quan Sở, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người
làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh
được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức trong cơ quan Sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền
thông có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế
hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong cơ quan Sở, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật, phối hợp với Giám đốc
Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xét, quyết định.
c) Việc tuyển dụng, sử dụng,
quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề
nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật,
cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên
chức, người lao động trong cơ quan Sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phải
căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm; cơ cấu ngạch công chức và tiêu chuẩn
nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức; cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức
và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện theo quy định của
pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức,
cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Thông
tin và Truyền thông thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng Đề án thành lập,
sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Chủ trì, phối hợp với
Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm công chức quản lý các phòng tham mưu
tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định;
c) Xây dựng và chỉ đạo việc
xây dựng đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan Sở, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở; thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định phê duyệt;
d) Xây dựng và ban hành quy
chế làm việc của cơ quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và ban hành quyết định phê
duyệt quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy định cụ
thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Sở; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các phòng tham mưu
tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; quy
định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công tác, lề lối làm việc của các
phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Rà soát, sửa đổi, bổ sung
hoặc xây dựng, ban hành mới các quy chế và các quy định nội bộ khác của Sở
Thông tin và Truyền thông phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức, quy chế làm việc của Sở Thông tin và Truyền thông, quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức, viên chức
và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
e) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Uỷ ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Sở Thông tin và Truyền thông; kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2021.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
2022/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền
thông.
b) Quyết định số
2354/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sáp nhập
các phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Thông tin và Truyền
thông Hưng Yên.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
|