Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 46/2016/QĐ-UBND Quy định giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 46/2016/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Huỳnh Đức Thơ
Ngày ban hành: 20/12/2016 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2016/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 68/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1802/TTr- STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2015 và Quyết định số 29/2016/QĐ- UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Huỳnh Đức Thơ

 

QUY ĐỊNH

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46 /2016/QĐ-UBND ngày 20 /12/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất ban hành tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại Khoản 4 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Căn cứ xây dựng bảng giá đất

Căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật Đất đai, phương pháp định giá đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.

Căn cứ vào Khung giá đất quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 3. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại đô thị

1. Xác định vị trí đất:

a) Căn cứ đất ở mặt tiền đường phố và ven đường kiệt (hoặc hẻm) mà phân loại theo 5 vị trí sau đây:

- Vị trí 1: Đất ở mặt tiền đường phố.

- Vị trí 2: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 4,5m trở lên.

- Vị trí 3: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 3m đến dưới 4,5m.

- Vị trí 4: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng từ 1,7m đến dưới 3m.

- Vị trí 5: Đất ở ven các đường kiệt có độ rộng dưới 1,7m.

b) Độ rộng của đường kiệt (tính từ cạnh trong của thửa đất đến đường phố) được xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách hai bờ tường (hoặc hai bờ rào) đối diện của đường kiệt, bao gồm: vỉa hè, cống thoát nước có đanh đậy hai bên đường kiệt (phần mặt đường lưu thông được, thuộc đất công).

c) Đối với các đường kiệt là vị trí 2, vị trí 3 nhưng cơ sở hạ tầng ở đó không cho phép ô tô các loại lưu thông được hoặc đường đất thì giá đất tính bằng 0,8 so với giá đất ở các đường kiệt tương tự cùng vị trí (vị trí 4 và 5 không áp dụng hệ số này). Đối với các đường kiệt có độ rộng lòng đường từ 5,5m trở lên và có vỉa hè (do không đủ điều kiện đặt tên đường) thì giá đất tính bằng 1,2 so với giá đất ở tại vị trí 2.

Ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể.

d) Trường hợp thửa đất có kiệt đi ra nhiều đường phố, thì giá đất được xác định theo kiệt của đường phố mà có giá đất của thửa đất cao nhất.

đ) Căn cứ để xác định vị trí đất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ hợp lệ về nhà, đất; giấy tờ có ghi địa chỉ liên hệ hợp lý.

2. Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất đến đường phố mà các vị trí 2, 3, 4 và 5 có các hệ số như sau:

- Hệ số 1,00: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

- Hệ số 0,95: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

- Hệ số 0,90: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 150m.

- Hệ số 0,85: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 150m đến dưới 200m.

- Hệ số 0,80: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

3. Hệ số phân vệt theo chiều sâu và che khuất của thửa đất: Chỉ áp dụng đối với các thửa đất thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

a) Hệ số phân vệt theo chiều sâu của thửa đất (tính từ ranh giới thửa đất gần nhất với mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè, hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè), được áp dụng hệ số như sau:

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu dưới 25m: Giá đất tính theo giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 25m đến dưới 50m: giá đất tính bằng 0,7 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 50m đến dưới 100m: giá đất tính bằng 0,6 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

- Đối với phần diện tích đất trong phạm vi chiều sâu từ 100m trở lên: giá đất tính bằng 0,5 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

Hệ số này chỉ áp dụng đối với trường hợp thửa đất không tiếp giáp với đường phố khác. Trường hợp thửa đất có tiếp giáp với đường phố khác, khi áp dụng hệ số này có giá đất thấp hơn giá đất của đường tiếp giáp thì áp dụng giá đất của đường phố tiếp giáp.

b) Đối với một thửa đất có phần diện tích đất bị che khuất mặt tiền bởi phần đất của chủ sử dụng khác thì toàn bộ phần đất bị che khuất tính bằng 0,6 giá đất quy định tại các bảng phụ lục đính kèm.

c) Đối với phần diện tích vừa bị che khuất, vừa nằm trong phạm vi chiều sâu từ 25m trở lên thì chỉ áp dụng hệ số thấp hơn trong hai hệ số phân vệt và hệ số che khuất đối với phần diện tích đó.

4. Trường hợp giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố

a) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m giáp ranh của đường phố, đoạn đường phố có giá đất thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh đó.

b) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50m thuộc các đường phố có giá đất thấp hơn được nhân thêm hệ số 1,1 nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.

c) Trường hợp một thửa đất có thể vận dụng 2 cách tính (theo quy định tại điểm a và b khoản này) và cho 2 kết quả khác nhau thì lấy theo giá đất của cách tính có kết quả cao hơn.

d) Điểm mốc để tính phạm vi 50m quy định tại điểm a, b và c khoản 5 Điều này được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

5. Hệ số đối với thửa đất đặc biệt

a) Ngoài hệ số giá đất giáp ranh quy định tại Khoản 4 Điều này, nếu thửa đất có vị trí thuận lợi thì được áp dụng hệ số như sau:

- Vị trí đất nằm ở góc ngã ba đường phố được nhân thêm hệ số 1,1;

- Vị trí đất nằm ở góc ngã tư đường phố được nhân thêm hệ số 1,2;

- Vị trí đất có 3 mặt tiền đường phố trở lên được nhân thêm hệ số 1,3;

- Vị trí đất có 2 mặt tiền đường phố (mặt trước và mặt sau) được nhân thêm hệ số 1,1;

- Vị trí đất tại góc bo cong (có 2 mặt tiền nhưng không phải ở vị trí ngã ba, ngã tư) được nhân thêm hệ số 1,05;

- Vị trí đất có mặt tiền đường phố và đường kiệt bên hông hoặc đường kiệt mặt sau (với bề rộng đường kiệt từ 3m trở lên) được nhân thêm hệ số 1,05.

Diện tích đất áp dụng các hệ số trên chỉ tính trong phạm vi chiều ngang 25m và chiều sâu 25m tính từ góc ngã ba, ngã tư, góc đường bo cong.

Đối với các thửa đất có 03 mặt tiền trở lên, có chiều dài cạnh thửa đất tính từ góc ngã ba, ngã tư lớn hơn 25m thì chỉ áp dụng hệ số ba mặt tiền cho phần diện tích trong phạm vi 25m.

Trường hợp xác định giá đất cụ thể thì tùy theo vị trí, diện tích và thời điểm, Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất các hệ số trên cho phù hợp, trình UBND thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến Hội đồng Thẩm định giá đất.

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng đường phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất; đồng thời được nhân với hệ số quy định tại điểm a khoản này.

c) Trường hợp khi phân vệt để tính hệ số khoảng cách, giá đất giáp ranh, mà dẫn đến một thửa đất có vệt phân khoảng cách, vệt giáp ranh tạo ra hai hay nhiều hệ số giá đất thì toàn bộ thửa đất đó được tính theo giá đất có hệ số cao nhất.

6. Hệ số giá đất áp dụng đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn mặt đường.

Đối với đất có độ cao trung bình thấp hơn độ cao tim đường thì áp dụng các hệ số sau:

- Hệ số 0,9: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường từ 1,0m đến 2,0m.

- Hệ số 0,8: Đối với phần diện tích đất thấp hơn mặt đường trên 2,0m.

7. Bảng giá đất ở đô thị đối với các đường phố quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

Điều 4. Các yếu tố để xác định giá đất ở tại nông thôn

1. Giá đất ở tại nông thôn áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang (trừ các trường hợp có giá đất quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này).

2. Giá đất ở tại nông thôn được phân theo xã đồng bằng hoặc xã miền núi:

a) Xã đồng bằng: Gồm các xã Hòa Châu, Hòa Tiến, Hòa Phước, Hòa Nhơn, Hòa Phong, Hòa Khương, Hòa Sơn và Hòa Liên thuộc huyện Hòa Vang.

b) Xã miền núi: Gồm các xã Hòa Phú, Hòa Ninh và Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang.

3. Bảng giá đất ở tại nông thôn được quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy định này.

Giá đất quy định tại Phụ lục số 2 được áp dụng đối với đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa.

a) Đối với đất ven đường đá, sỏi, cấp phối thì nhân hệ số 0,9 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.

b) Đối với đất ven đường đất thì nhân hệ số 0,8 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.

c) Đối với đất ven đường mà đường đó có vỉa hè 02 (hai) bên thì nhân hệ số 1,2 so với giá đất ven đường bê tông hoặc đường nhựa tương ứng.

d) Độ rộng mặt đường quy định tại Phụ lục số 2 được xác định là phần lòng đường (đất công) xe cơ giới lưu thông được (không kể ta-luy âm hoặc dương). Đối với đường có vỉa hè thì tính theo chiều rộng lòng đường

4. Hệ số khoảng cách: Đối với các đường áp dụng theo giá đất khu vực nông thôn được xuất phát từ các đường Quốc lộ 1A (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang), Quốc lộ 14B, ĐT 605, ĐT 601, ĐT 602, đường Bà Nà - Suối Mơ và đường tránh Nam Hải Vân (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang) thì những thửa đất gần các đường nêu trên áp dụng thêm các hệ số sau:

a) Cách đường dưới 50m: nhân hệ số 1,2.

b) Cách đường từ 50m đến dưới 100m: nhân hệ số 1,15.

c) Cách đường từ 100m đến dưới 150m: nhân hệ số 1,10.

d) Cách đường từ 150m đến dưới 200m: nhân hệ số 1,05.

đ) Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè).

5. Đối với các thửa đất được xác định là mặt tiền của các đường Quốc lộ 1A (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang), Quốc lộ 14B, ĐT 605, ĐT 601, ĐT 602, đường Bà Nà - Suối Mơ và đường tránh Nam Hải Vân (đoạn thuộc địa bàn huyện Hòa Vang) thì được áp dụng các hệ số theo quy định tại Điều 3 của quy định này.

Điều 5. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn đối với những đường chưa được đặt tên và các khu dân cư

1. Giá đất ở đối với những đường chưa được đặt tên, các khu dân cư được quy định tại Phụ lục số 3 kèm theo quy định này.

2. Ngoài giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất được áp dụng các hệ số theo quy định tại Điều 3 hoặc Điều 4 của quy định này.

Điều 6. Giá đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ.

1. Giá đất thương mại dịch vụ và giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn được quy định như sau:

a) Giá đất thương mại dịch vụ: Giá đất thương mại dịch vụ bằng 70% giá đất ở cùng vị trí; trường hợp giá đất thương mại dịch vụ thấp hơn giá đất tối thiểu trong khung giá đất được quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ thì áp dụng như sau:

- Đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị nếu thấp hơn 320.000đồng/m² thì áp dụng giá đất 320.000 đồng/m².

- Đối với đất thương mại dịch vụ tại nông thôn:

+ Trường hợp giá đất thương mại dịch vụ tại xã đồng bằng thấp hơn 32.000đồng/m² thì áp dụng giá đất 32.000 đồng/m².

+ Trường hợp giá đất thương mại dịch vụ tại xã miền núi thấp hơn 20.000đồng/m² thì áp dụng giá đất 20.000 đồng/m².

b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ:

Giá đất sản xuất, kinh doanh bằng 50% giá đất ở cùng vị trí

- Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh tại đô thị thấp hơn 240.000đồng/m² thì áp dụng giá đất 240.000 đồng/m².

- Đối với đất sản xuất, kinh doanh tại nông thôn:

+ Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh tại xã đồng bằng thấp hơn 24.000đồng/m² thì áp dụng giá đất 24.000 đồng/m².

+ Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh tại xã miền núi thấp hơn 15.000đồng/m² thì áp dụng đơn giá 15.000 đồng/m².

2. Ngoài giá đất quy định tại Khoản 1 Điều này, khi xác định giá đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ còn phải áp dụng thêm các hệ số theo quy định tại Điều 3 hoặc Điều 4 Quy định này.

Điều 7. Giá đất đối với khu công nghệ cao

Giá đất đối với khu công nghệ cao áp dụng theo quy định về Chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng của UBND thành phố Đà Nẵng.

Điều 8. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất.

1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất được phân theo xã đồng bằng và miền núi theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này; đối với vị trí được xác định như sau:

a) Vị trí: Căn cứ vào yếu tố khoảng cách so với nơi cư trú của người sử dụng đất, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, gần và thuận lợi về giao thông là những yếu tố tạo lợi thế cho người sản xuất giảm được chi phí đi lại, chi phí lưu thông (mua vật tư, bán sản phẩm), chi phí tiêu thụ sản phẩm và có kết hợp với các yếu tố tạo lợi thế cho sản xuất.

- Vị trí 1: Là vị trí có các yếu tố có lợi thế tốt nhất cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: địa hình bằng phẳng, điều kiện tưới tiêu chủ động, độ phì nhiêu của đất cao, thời tiết khí hậu thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.

Vị trí 1 bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách liền kề hoặc gần nhất so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông so với:

+ Nơi cư trú của người sử dụng đất (nơi cư trú được xác định là trung tâm của tổ dân phố, thôn nơi có đất).

+ Thị trường tiêu thụ nông sản phẩm (chợ nông thôn, chợ đô thị, nơi thu mua nông sản tập trung).

+ Đường giao thông gồm giao thông đường bộ; giao thông đường thủy.

- Vị trí 2: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 1.

- Vị trí 3: Bao gồm khu vực đất cùng điều kiện kinh tế - xã hội, cùng kết cấu hạ tầng, cùng mục đích sử dụng đất, có từ 1 đến 3 yếu tố về khoảng cách so với nơi cư trú, thị trường tiêu thụ, đường giao thông kết hợp với các lợi thế tương đối tốt cho sản xuất nông nghiệp nhưng kém hơn vị trí 2.

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản gồm có 3 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 3).

2. Giá đất nông nghiệp trong khu vực nội thành tuỳ theo mục đích sử dụng được áp dụng theo mức giá vị trí 1 thuộc phường, xã đồng bằng.

3. Bảng giá đất nông nghiệp được quy định tại các Bảng giá số 1, 2, 3 và 4 (theo Phụ lục số 4 kèm theo Quy định này).

Điều 9. Giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc đã đưa vào sử dụng, các khu công nghiệp

1. Giá đất tái định cư cụ thể cho từng dự án do các đơn vị chủ đầu tư dự án hoặc điều hành dự án đề xuất, trình Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện và các sở, ngành có liên quan xây dựng hoặc thuê tư vấn xác định đơn giá đất các khu dân cư đang xây dựng hoặc đã đưa vào sử dụng, đất tại các khu công nghiệp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.

Điều 10. Giá đất sử dụng vào các công trình khác

Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp thì Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào giá đất tương ứng với mục đích kinh doanh (đất thương mại dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong bảng giá đất, báo cáo UBND thành phố quyết định.

Điều 11. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản.

Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.

Điều 12. Đối với đất chưa sử dụng

Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá.

Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung khi có biến động giá đất

1. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất

a) Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

2. Khi có sự bổ sung về đặt tên đường thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan nghiên cứu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất.

Điều 14. Xử lý một số trường hợp đặc biệt

1. Các trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các địa phương liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, như sau:

a) Đường mới được nâng cấp hoàn thiện do Ủy ban nhân dân các quận, huyện đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Đất chưa quy định giá tại Quy định này được tính tương đương mức giá đối với đất có vị trí và cơ sở hạ tầng tương tự.

2. Trường hợp thửa đất có hình dạng và vị trí đặc biệt thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định giá đất.

3. Các tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ nhà, đất để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nộp các khoản thuế, lệ phí khi chuyển dịch quyền sử dụng đất và được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì áp dụng theo Bảng giá các loại đất tại Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2014; Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2015 và Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của UBND Thành phố.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ
(Kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND thành phố)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m²

TT

Tên đường phố

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Vị trí 5

1

2 Tháng 9

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Bảo tàng Chàm đến Nguyễn Văn Trỗi

45.540

9.350

7.700

6.050

4.400

 

- Đoạn từ Nguyễn Văn Trỗi đến Xô Viết Nghệ Tĩnh

26.000

8.500

7.000

5.500

4.000

 

- Đoạn từ Xô Viết Nghệ Tĩnh đến Cách Mạng Tháng 8

14.850

5.100

4.200

3.300

2.400

2

3 Tháng 2

20.250

5.950

4.900

3.850

2.800

3

30 Tháng 4

18.900

 

 

 

 

4

An Bắc 1

3.200

 

 

 

 

5

An Bắc 2

3.520

 

 

 

 

6

An Bắc 3

3.520

 

 

 

 

7

An Bắc 4

3.200

 

 

 

 

8

An Bắc 5

3.200

 

 

 

 

9

An Cư 1

6.240

 

 

 

 

10

An Cư 2

6.240

 

 

 

 

11

An Cư 3

6.240

 

 

 

 

12

An Cư 4

7.020

 

 

 

 

13

An Cư 5

7.020

 

 

 

 

14

An Cư 6

7.020

 

 

 

 

15

An Cư 7

7.020

 

 

 

 

16

An Dương Vương

7.800

 

 

 

 

17

An Đồn

9.360

2.975

2.450

1.925

1.400

18

An Đồn 1

9.360

 

 

 

 

19

An Đồn 2

7.800

 

 

 

 

20

An Đồn 3

9.360

 

 

 

 

21

An Đồn 4

12.150

 

 

 

 

22

An Đồn 5

9.360

 

 

 

 

23

An Hải 1

3.960

 

 

 

 

24

An Hải 2

3.960

 

 

 

 

25

An Hải 3

3.960

 

 

 

 

26

An Hải 4

3.960

 

 

 

 

27

An Hải 5

3.520

 

 

 

 

28

An Hải 6

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

3.960

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

2.880

 

 

 

 

29

An Hải 7

3.960

 

 

 

 

30

An Hải 8

3.960

 

 

 

 

31

An Hải 9

3.960

 

 

 

 

32

An Hải 10

3.200

 

 

 

 

33

An Hải 11

2.880

 

 

 

 

34

An Hải 12

2.880

 

 

 

 

35

An Hải 14

2.880

 

 

 

 

36

An Hải 15

3.200

 

 

 

 

37

An Hải 16

2.880

 

 

 

 

38

An Hải 17

2.880

 

 

 

 

39

An Hải 18

2.880

 

 

 

 

40

An Hải 19

2.880

 

 

 

 

41

An Hải 20

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

3.200

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

2.560

 

 

 

 

42

An Hải 21

2.560

 

 

 

 

43

An Hải Bắc 1

2.560

 

 

 

 

44

An Hải Bắc 2

2.560

 

 

 

 

45

An Hải Bắc 3

2.560

 

 

 

 

46

An Hải Bắc 4

2.560

 

 

 

 

47

An Hải Bắc 5

2.560

 

 

 

 

48

An Hải Bắc 6

2.560

 

 

 

 

49

An Hải Bắc 7

3.960

 

 

 

 

50

An Hải Bắc 8

3.520

 

 

 

 

51

An Hòa 1

5.280

 

 

 

 

52

An Hòa 2

4.400

 

 

 

 

53

An Hòa 3

4.400

 

 

 

 

54

An Hòa 4

4.840

 

 

 

 

55

An Hòa 5

3.960

 

 

 

 

56

An Hòa 6

4.400

 

 

 

 

57

An Hòa 7

3.960

 

 

 

 

58

An Hòa 8

3.960

 

 

 

 

59

An Hòa 9

5.280

 

 

 

 

60

An Hòa 10

3.520

 

 

 

 

61

An Hòa 11

3.200

 

 

 

 

62

An Hòa 12

4.840

 

 

 

 

63

An Mỹ

7.020

 

 

 

 

64

An Nông

3.520

 

 

 

 

65

An Nhơn 1

5.720

 

 

 

 

66

An Nhơn 2

5.280

 

 

 

 

67

An Nhơn 3

5.280

 

 

 

 

68

An Nhơn 4

3.960

 

 

 

 

69

An Nhơn 5

3.960

 

 

 

 

70

An Nhơn 6

4.400

 

 

 

 

71

An Nhơn 7

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

4.840

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

3.960

 

 

 

 

72

An Nhơn 8

4.840

 

 

 

 

73

An Nhơn 9

3.960

 

 

 

 

74

An Nhơn 10

3.960

 

 

 

 

75

An Nhơn 11

3.960

 

 

 

 

76

An Tư Công Chúa

6.240

 

 

 

 

77

An Thượng 1

33.800

 

 

 

 

78

An Thượng 2

31.200

 

 

 

 

79

An Thượng 3

26.000

 

 

 

 

80

An Thượng 4

23.400

 

 

 

 

81

An Thượng 5

7.800

 

 

 

 

82

An Thượng 6

9.360

 

 

 

 

83

An Thượng 7

7.800

 

 

 

 

84

An Thượng 8

7.800

 

 

 

 

85

An Thượng 9

9.360

 

 

 

 

86

An Thượng 10

9.360

 

 

 

 

87

An Thượng 11

9.360

 

 

 

 

88

An Thượng 12

4.840

 

 

 

 

89

An Thượng 14

4.840

 

 

 

 

90

An Thượng 15

4.840

 

 

 

 

91

An Thượng 16

4.840

 

 

 

 

92

An Thượng 17

6.240

 

 

 

 

93

An Thượng 18

4.840

 

 

 

 

94

An Thượng 19

4.840

 

 

 

 

95

An Thượng 20

6.240

 

 

 

 

96

An Thượng 21

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

7.800

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

6.240

 

 

 

 

97

An Thượng 22

9.360

 

 

 

 

98

An Thượng 23

8.580

 

 

 

 

99

An Thượng 24

 

 

 

 

 

 

- Đoạn chỉnh trang

6.240

2.975

2.450

1.925

1.400

 

- Đoạn chia lô

9.360

3.400

2.800

2.200

1.600

100

An Thượng 26

16.200

 

 

 

 

101

An Thượng 27

13.500

 

 

 

 

102

An Thượng 28

13.500

 

 

 

 

103

An Thượng 29

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Bạch Đằng đến Lê Quang Đạo

14.850

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

10.140

 

 

 

 

104

An Thượng 30

13.500

 

 

 

 

105

An Thượng 31

13.500

 

 

 

 

106

An Thượng 32

13.500

 

 

 

 

107

An Thượng 33

13.500

 

 

 

 

108

An Thượng 34

13.500

 

 

 

 

109

An Thượng 35

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

16.200

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

13.500

 

 

 

 

110

An Thượng 36

16.200

 

 

 

 

111

An Trung 1

7.800

 

 

 

 

112

An Trung 2

7.800

 

 

 

 

113

An Trung 3

8.580

 

 

 

 

114

An Trung 4

5.720

 

 

 

 

115

An Trung Đông 1

5.280

 

 

 

 

116

An Trung Đông 2

6.240

 

 

 

 

117

An Trung Đông 3

6.240

 

 

 

 

118

An Trung Đông 4

6.240

 

 

 

 

119

An Trung Đông 5

6.240

 

 

 

 

120

An Trung Đông 6

5.280

 

 

 

 

121

An Vĩnh

5.280

2.550

2.100

1.650

1.200

122

An Xuân

7.800

 

 

 

 

123

An Xuân 1

4.840

 

 

 

 

124

An Xuân 2

4.840

 

 

 

 

125

Anh Thơ

4.400

 

 

 

 

126

Ấp Bắc

2.240

 

 

 

 

127

Âu Cơ

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Tôn Đức Thắng đến Nguyễn Đình Trọng

8.580

2.550

2.100

1.650

1.200

 

- Đoạn từ Nguyễn Đình Trọng đến kiệt 205 Âu Cơ

5.720

2.125

1.750

1.375

1.000

 

- Đoạn từ kiệt 205 Âu Cơ đến giáp đoạn nối dài đường số 8

2.240

1.275

1.050

825

600

 

- Đoạn từ đoạn nối dài đường số 8 đến giáp đường số 5

3.520

850

700

550

400

128

Âu Dương Lân

2.560

 

 

 

 

129

Bà Bang Nhãn

2.880

1.700

1.400

1.100

800

130

Ba Đình

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Lê Lợi đến Nguyễn Thị Minh Khai

20.250

7.650

6.300

4.950

3.600

 

- Đoạn còn lại

13.500

6.375

5.250

4.125

3.000

131

Bá Giáng 1

2.080

 

 

 

 

132

Bá Giáng 2

2.080

 

 

 

 

133

Bá Giáng 3

2.080

 

 

 

 

134

Bá Giáng 4

2.080

 

 

 

 

135

Bá Giáng 5

2.080

 

 

 

 

136

Bá Giáng 6

2.080

 

 

 

 

137

Bá Giáng 7

2.080

 

 

 

 

138

Bá Giáng 8

2.080

 

 

 

 

139

Bá Giáng 9

2.080

 

 

 

 

140

Bá Giáng 10

2.080

 

 

 

 

141

Bá Giáng 11

2.080

 

 

 

 

142

Bá Giáng 12

2.080

 

 

 

 

143

Bá Giáng 14

2.080

 

 

 

 

144

Bà Huyện Thanh Quan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngũ Hành Sơn đến Dương Thị Xuân Quý

9.360

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Dương Thị Xuân Quý đến Chế Lan Viên

7.020

2.975

2.450

1.925

1.400

 

- Đoạn còn lại

4.400

2.975

2.450

1.925

1.400

145

Bạch Đằng

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Đống Đa đến Nguyễn Du

65.780

10.625

8.750

6.875

5.000

 

- Đoạn từ Nguyễn Du đến Lê Duẩn

86.020

10.625

8.750

6.875

5.000

 

- Đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh

96.140

11.900

9.800

7.700

5.600

146

Bạch Thái Bưởi

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 6,0m

5.280

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

4.840

 

 

 

 

147

Bãi Sậy

3.960

 

 

 

 

148

Bát Nàn Công Chúa

2.080

 

 

 

 

149

Bàu Cầu 1

1.760

 

 

 

 

150

Bàu Cầu 2

1.760

 

 

 

 

151

Bàu Cầu 3

1.760

 

 

 

 

152

Bàu Cầu 4

1.760

 

 

 

 

153

Bàu Cầu 5

1.760

 

 

 

 

154

Bàu Cầu 6

1.760

 

 

 

 

155

Bàu Cầu 7

1.760

 

 

 

 

156

Bàu Cầu 8

1.760

 

 

 

 

157

Bàu Cầu 9

1.760

 

 

 

 

158

Bàu Cầu 10

1.760

 

 

 

 

159

Bàu Cầu 11

1.760

 

 

 

 

160

Bàu Cầu 12

1.760

 

 

 

 

161

Bàu Cầu 14

1.760

 

 

 

 

162

Bàu Cầu 15

1.760

 

 

 

 

163

Bàu Cầu 16

1.760

 

 

 

 

164

Bàu Cầu 17

1.760

 

 

 

 

165

Bàu Cầu 18

1.760

 

 

 

 

166

Bàu Cầu 19

1.760

 

 

 

 

167

Bàu Gia 1

2.560

 

 

 

 

168

Bàu Gia Thượng 1

2.880

 

 

 

 

169

Bàu Gia Thượng 2

2.880

 

 

 

 

170

Bàu Gia Thượng 3

2.880

 

 

 

 

171

Bàu Gia Thượng 4

3.200

 

 

 

 

172

Bàu Hạc 1

8.580

4.250

3.500

2.750

2.000

173

Bàu Hạc 2

7.800

 

 

 

 

174

Bàu Hạc 3

7.800

 

 

 

 

175

Bàu Hạc 4

7.800

 

 

 

 

176

Bàu Hạc 5

7.800

3.655

3.010

2.365

1.720

177

Bàu Hạc 6

8.580

4.250

3.500

2.750

2.000

178

Bàu Làng

4.400

2.550

2.100

1.650

1.200

179

Bàu Mạc 1

2.240

 

 

 

 

180

Bàu Mạc 2

2.240

 

 

 

 

181

Bàu Mạc 3

2.240

 

 

 

 

182

Bàu Mạc 4

2.240

 

 

 

 

183

Bàu Mạc 5

2.240

 

 

 

 

184

Bàu Mạc 6

2.240

 

 

 

 

185

Bàu Mạc 7

2.240

 

 

 

 

186

Bàu Mạc 8

2.240

 

 

 

 

187

Bàu Mạc 9

2.560

 

 

 

 

188

Bàu Mạc 10

1.920

 

 

 

 

189

Bàu Mạc 11

1.920

 

 

 

 

190

Bàu Mạc 12

2.560

 

 

 

 

191

Bàu Mạc 14

1.920

 

 

 

 

192

Bàu Mạc 15

1.920

 

 

 

 

193

Bàu Mạc 16

2.080

 

 

 

 

194

Bàu Năng 1

3.520

 

 

 

 

195

Bàu Năng 2

3.520

 

 

 

 

196

Bàu Năng 3

3.960

 

 

 

 

197

Bàu Tràm 1

7.020

 

 

 

 

198

Bàu Tràm 2

7.020

 

 

 

 

199

Bàu Tràm 3

6.240

 

 

 

 

200

Bàu Tràm Trung

7.800

 

 

 

 

201

Bàu Trảng 1

3.960

 

 

 

 

202

Bàu Trảng 2

3.840

 

 

 

 

203

Bàu Trảng 3

3.960

 

 

 

 

204

Bàu Trảng 4

3.960

 

 

 

 

205

Bàu Trảng 5

3.960

 

 

 

 

206

Bàu Trảng 6

3.960

 

 

 

 

207

Bàu Trảng 7

3.520

2.550

2.100

1.650

1.200

208

Bàu Vàng 1

2.560

 

 

 

 

209

Bàu Vàng 2

2.560

 

 

 

 

210

Bàu Vàng 3

2.560

 

 

 

 

211

Bàu Vàng 4

2.560

 

 

 

 

212

Bàu Vàng 5

2.560

 

 

 

 

213

Bàu Vàng 6

2.560

 

 

 

 

214

Bắc Đẩu

12.150

5.950

4.900

3.850

2.800

215

Bắc Sơn

5.720

2.720

2.240

1.760

1.280

216

Bế Văn Đàn

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ nhà số 02 đến nhà số 184

13.500

5.100

4.200

3.300

2.400

 

- Đoạn còn lại

9.360

 

 

 

 

217

Bình An 1

6.240

 

 

 

 

218

Bình An 2

6.240

 

 

 

 

219

Bình An 3

6.240

 

 

 

 

220

Bình An 4

6.240

 

 

 

 

221

Bình An 5

6.240

 

 

 

 

222

Bình An 6

6.240

 

 

 

 

223

Bình Giã

2.560

 

 

 

 

224

Bình Hòa 1

3.200

 

 

 

 

225

Bình Hòa 2

3.200

 

 

 

 

226

Bình Hòa 3

3.200

 

 

 

 

227

Bình Hòa 4

3.960

 

 

 

 

228

Bình Hòa 5

3.200

 

 

 

 

229

Bình Hòa 6

3.200

 

 

 

 

230

Bình Hòa 7

3.200

 

 

 

 

231

Bình Hòa 8

3.200

 

 

 

 

232

Bình Hòa 9

3.200

 

 

 

 

233

Bình Hòa 10

6.240

 

 

 

 

234

Bình Hòa 11

3.960

 

 

 

 

235

Bình Hòa 12

3.960

 

 

 

 

236

Bình Hòa 14

3.200

2.550

2.100

1.650

1.200

237

Bình Kỳ (từ Mai Đăng Chơn đến cầu Quốc)

1.600

850

700

550

400

238

Bình Minh 1

23.400

 

 

 

 

239

Bình Minh 2

17.550

 

 

 

 

240

Bình Minh 3

17.550

 

 

 

 

241

Bình Thái 1

4.400

2.125

1.750

1.375

1.000

242

Bình Thái 2

3.520

2.125

1.750

1.375

1.000

243

Bình Thái 3

3.520

2.125

1.750

1.375

1.000

244

Bình Thái 4

2.880

2.125

1.750

1.375

1.000

245

Bình Than

4.400

 

 

 

 

246

Bùi Bỉnh Uyên

2.560

 

 

 

 

247

Bùi Cầm Hổ

1.760

 

 

 

 

248

Bùi Chát

2.240

1.275

1.050

825

600

249

Bùi Dương Lịch

3.960

 

 

 

 

250

Bùi Huy Bích

2.880

 

 

 

 

251

Bùi Huy Đáp

1.760

 

 

 

 

252

Bùi Hữu Nghĩa

5.720

 

 

 

 

253

Bùi Kỷ

7.800

 

 

 

 

254

Bùi Lâm

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 5,5m

3.520

 

 

 

 

 

- Đoạn 3,5m

2.880

 

 

 

 

255

Bùi Quốc Hưng

4.400

 

 

 

 

256

Bùi Tá Hán

7.800

2.380

1.960

1.540

1.120

257

Bùi Thế Mỹ

2.880

 

 

 

 

258

Bùi Thị Xuân

7.800

2.550

2.100

1.650

1.200

259

Bùi Viện

6.240

 

 

 

 

260

Bùi Vịnh

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

3.960

1.955

1.610

1.265

920

 

- Đoạn 5,5m

3.840

1.955

1.610

1.265

920

261

Bùi Xuân Phái

12.150

 

 

 

 

262

Bùi Xương Tự

3.200

1.700

1.400

1.100

800

263

Bùi Xương Trạch

3.960

2.125

1.750

1.375

1.000

264

Ca Văn Thỉnh

7.800

 

 

 

 

265

Cách Mạng Tháng 8

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường 2 Tháng 9 đến ngã tư Cẩm Lệ

9.360

3.060

2.520

1.980

1.440

 

- Đoạn từ ngã tư Cẩm Lệ đến Nguyễn Nhàn

7.800

2.380

1.960

1.540

1.120

 

- Đoạn từ Nguyễn Nhàn đến Quốc lộ 1A

4.840

2.380

1.960

1.540

1.120

266

Cao Bá Đạt

1.760

 

 

 

 

267

Cao Bá Nhạ

3.200

 

 

 

 

268

Cao Bá Quát

7.800

 

 

 

 

269

Cao Hồng Lãnh

2.880

 

 

 

 

270

Cao Lỗ

3.200

 

 

 

 

271

Cao Sơn 1

2.240

 

 

 

 

272

Cao Sơn 2

2.080

 

 

 

 

273

Cao Sơn 3

2.080

 

 

 

 

274

Cao Sơn 4

2.080

 

 

 

 

275

Cao Sơn 5

2.080

 

 

 

 

276

Cao Sơn 6

2.080

 

 

 

 

277

Cao Sơn 7

2.080

 

 

 

 

278

Cao Sơn 8

2.080

 

 

 

 

279

Cao Sơn Pháo

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 28,5m

7.020

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

4.840

2.125

1.750

1.375

1.000

280

Cao Thắng

18.900

6.800

5.600

4.400

3.200

281

Cao Xuân Dục

9.360

 

 

 

 

282

Cao Xuân Huy

7.800

 

 

 

 

283

Cầm Bá Thước

12.150

 

 

 

 

284

Cẩm Bắc 1

3.960

 

 

 

 

285

Cẩm Bắc 2

3.960

 

 

 

 

286

Cẩm Bắc 3

3.960

 

 

 

 

287

Cẩm Bắc 4

3.520

 

 

 

 

288

Cẩm Bắc 5

3.520

 

 

 

 

289

Cẩm Bắc 6

3.520

 

 

 

 

290

Cẩm Bắc 7

3.520

 

 

 

 

291

Cẩm Bắc 8

3.520

 

 

 

 

292

Cẩm Bắc 9

3.520

 

 

 

 

293

Cẩm Bắc 10

3.520

 

 

 

 

294

Cẩm Bắc 11

2.880

 

 

 

 

295

Cẩm Bắc 12

2.880

 

 

 

 

296

Cẩm Chánh 1

2.560

 

 

 

 

297

Cẩm Chánh 2

2.560

 

 

 

 

298

Cẩm Chánh 3

2.560

 

 

 

 

299

Cẩm Chánh 4

2.560

 

 

 

 

300

Cẩm Chánh 5

2.560

 

 

 

 

301

Cẩm Nam 1

2.560

 

 

 

 

302

Cẩm Nam 2

2.560

 

 

 

 

303

Cẩm Nam 3

2.560

 

 

 

 

304

Cẩm Nam 4

2.560

 

 

 

 

305

Cẩm Nam 5

2.560

 

 

 

 

306

Cẩm Nam 6

2.560

 

 

 

 

307

Cẩm Nam 7

2.560

 

 

 

 

308

Cẩm Nam 8

2.560

 

 

 

 

309

Cẩm Nam 9

2.560

 

 

 

 

310

Cần Giuộc

4.840

 

 

 

 

311

Cầu Đỏ - Túy Loan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn có vỉa hè

1.440

 

 

 

 

 

- Đoạn không có vỉa hè

1.280

850

700

550

400

312

Cô Bắc

17.550

8.500

7.000

5.500

4.000

313

Cô Giang

23.400

9.350

7.700

6.050

4.400

314

Cổ Mân 1

2.880

 

 

 

 

315

Cổ Mân 2

2.880

 

 

 

 

316

Cổ Mân 3

2.880

 

 

 

 

317

Cổ Mân 4

2.560

 

 

 

 

318

Cổ Mân 5

2.560

 

 

 

 

319

Cổ Mân 6

2.560

 

 

 

 

320

Cổ Mân 7

2.560

 

 

 

 

321

Cổ Mân 8

3.200

 

 

 

 

322

Cổ Mân 9

3.520

 

 

 

 

323

Cổ Mân Cúc 1

1.920

 

 

 

 

324

Cổ Mân Cúc 2

1.920

 

 

 

 

325

Cổ Mân Cúc 3

1.920

 

 

 

 

326

Cổ Mân Cúc 4

1.920

 

 

 

 

327

Cổ Mân Lan 1

1.920

 

 

 

 

328

Cổ Mân Lan 2

1.920

 

 

 

 

329

Cổ Mân Lan 3

1.920

 

 

 

 

330

Cổ Mân Lan 4

1.920

 

 

 

 

331

Cổ Mân Mai 1

1.760

 

 

 

 

332

Cổ Mân Mai 2

1.760

 

 

 

 

333

Cổ Mân Mai 3

1.600

 

 

 

 

334

Cổ Mân Mai 4

1.760

 

 

 

 

335

Cổ Mân Mai 5

1.760

 

 

 

 

336

Cồn Dầu 1

2.560

 

 

 

 

337

Cồn Dầu 2

2.560

 

 

 

 

338

Cồn Dầu 3

2.560

 

 

 

 

339

Cồn Dầu 4

2.560

 

 

 

 

340

Cồn Dầu 5

2.560

 

 

 

 

341

Cồn Dầu 6

2.560

 

 

 

 

342

Cồn Dầu 7

2.560

 

 

 

 

343

Cồn Dầu 8

2.560

 

 

 

 

344

Cồn Dầu 9

2.560

 

 

 

 

345

Cồn Dầu 10

2.560

 

 

 

 

346

Cống Quỳnh

2.880

2.125

1.750

1.375

1.000

347

Cù Chính Lan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hà Huy tập đến Huỳnh Ngọc Huệ

10.140

3.825

3.150

2.475

1.800

 

- Đoạn còn lại

7.800

3.400

2.800

2.200

1.600

348

Châu Thị Vĩnh Tế

14.850

2.975

2.450

1.925

1.400

349

Châu Thượng Văn

7.800

5.100

4.200

3.300

2.400

350

Châu Văn Liêm

8.580

3.230

2.660

2.090

1.520

351

Chế Lan Viên

7.800

2.975

2.450

1.925

1.400

352

Chi Lăng

45.540

9.350

7.700

6.050

4.400

353

Chơn Tâm 1

2.880

 

 

 

 

354

Chơn Tâm 2

2.880

 

 

 

 

355

Chơn Tâm 3

2.880

 

 

 

 

356

Chơn Tâm 4

2.880

 

 

 

 

357

Chơn Tâm 5

2.880

 

 

 

 

358

Chơn Tâm 6

2.880

 

 

 

 

359

Chơn Tâm 7

2.880

 

 

 

 

360

Chơn Tâm 8

2.880

 

 

 

 

361

Chu Cẩm Phong

3.520

 

 

 

 

362

Chu Huy Mân

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Ngô Quyền đến Phạm Văn Xảo

5.720

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Phạm Văn Xảo đến Khúc Thừa Dụ

4.840

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

4.400

 

 

 

 

363

Chu Lai

2.240

 

 

 

 

364

Chu Mạnh Trinh

7.800

 

 

 

 

365

Chu Văn An

23.400

7.650

6.300

4.950

3.600

366

Chúc Động

3.520

 

 

 

 

367

Chương Dương

 

 

 

 

 

 

- Đoạn cầu Trần Thị Lý đến cầu Tiên Sơn

16.200

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

7.800

2.125

1.750

1.375

1.000

368

Dã Tượng

3.960

 

 

 

 

369

Doãn Kế Thiện

4.400

 

 

 

 

370

Doãn Uẩn

5.720

2.975

2.450

1.925

1.400

371

Dũng Sĩ Thanh Khê

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Trần Cao Vân đến cổng chùa Thanh Hải

10.140

3.400

2.800

2.200

1.600

 

- Đoạn từ Chùa Thanh Hải đến Phùng Hưng

5.720

2.125

1.750

1.375

1.000

 

- Đoạn còn lại

4.840

2.040

1.680

1.320

960

372

Duy Tân

 

 

 

 

 

 

- Đoạn Núi Thành đến Nguyễn Hữu Thọ

26.000

8.500

7.000

5.500

4.000

 

- Đoạn còn lại

17.550

7.650

6.300

4.950

3.600

373

Dương Bá Cung

2.080

 

 

 

 

374

Dương Bá Trạc

7.800

4.675

3.850

3.025

2.200

375

Dương Bạch Mai

2.560

 

 

 

 

376

Dương Bích Liên

3.840

 

 

 

 

377

Dương Cát Lợi

2.560

 

 

 

 

378

Dương Đình Nghệ

 

 

 

 

 

 

- Đoạn chưa nâng cấp (từ Ngô Quyền đến đoạn 7,5m)

9.360

2.550

2.100

1.650

1.200

 

- Đoạn 7,5m đến đường 45m (đường dây điện 110kV)

17.550

2.975

2.450

1.925

1.400

 

- Đoạn đường 45m (đường dây điện 110kV) đến Võ Nguyên Giáp

33.800

3.400

2.800

2.200

1.600

379

Dương Đức Hiền

3.200

 

 

 

 

380

Dương Đức Nhan

2.560

 

 

 

 

381

Dương Khuê

9.360

2.975

2.450

1.925

1.400

382

Dương Lâm

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Hồ Hán Thương đến Khúc Thừa Dụ

3.200

 

 

 

 

 

- Đoạn còn lại

3.840

 

 

 

 

383

Dương Loan

 

 

 

 

 

 

- Đoạn 10,5m

3.200

 

 

 

 

 

- Đoạn 7,5m

2.560

 

 

 

 

384

Dương Quảng Hàm

7.800

 

 

 

 

385

Dương Tôn Hải

2.560

 

 

 

 

386

Dương Tụ Quán

6.240

2.550

2.100

1.650

1.200

387

Dương Tử Giang

4.400

 

 

 

 

388

Dương Tự Minh

23.400

 

 

 

 

389

Dương Thạc

3.520

 

 

 

 

390

Dương Thanh

3.520

 

 

 

 

391

Dương Thị Xuân Quý

8.580

 

 

 

 

392

Dương Thưởng

7.800

5.100

4.200

3.300

2.400

393

Dương Trí Trạch

7.800

 

 

 

 

394

Dương Văn An

3.520

 

 

 

 

395

Dương Vân Nga

 

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Chu Huy Mân đến Phạm Huy Thông

4.840

 

 

 

 

 

- Đoạn từ Phạm Huy Thông đến Nguyễn Sĩ Cố

4.400

 

 

 

 

396

Đa Mặn 1

3.840

 

 

 

 

397

Đa Mặn 2

3.840

 

 

 

 

398

Đa Mặn 3

3.840

 

 

 

 

399

Đa Mặn 4

3.840

 

 

 

 

400

Đa Mặn 5

3.960

 

 

 

 

401

Đa Mặn 6

3.960

 

 

 

 

402

Đa Mặn 7

3.960

 

 

 

 

403

Đa Mặn 8

3.520

 

 

 

 

404

Đa Mặn 9

3.520

 

 

 

 

405

Đa Mặn 10

3.520

 

 

 

 

406

Đá Mọc 1

2.560

 

 

 

 

407

Đá Mọc 2

2.560

 

 

 

 

408

Đá Mọc 3

2.560

 

 

 

 

409

Đá Mọc 4

2.560

 

 

 

 

410

Đá Mọc 5

2.560

 

 

 

 

411

Đa Phước 1

3.960

 

 

 

 

412

Đa Phước 2

3.960

 

 

 

 

413

Đa Phước 3

3.960

 

 

 

 

414

Đa Phước 4

3.960

 

 

 

 

415

Đa Phước 5

3.960

 

 

 

 

416

Đa Phước 6

3.960

 

 

 

 

417

Đa Phước 7

3.960

 

 

 

 

418

Đa Phước 8

3.960

 

 

 

 

419

Đa Phước 9

3.960

 

 

 

 

420

Đa Phước 10

3.960

 

 

 

 

421

Đà Sơn

2.240

1.275

1.050

825

600

422

Đại An 1

1.920

 

 

 

 

423

Đại An 2

1.920

 

 

 

 

424

Đại An 3

2.240

 

 

 

 

425

Đại An 4

1.920