Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Thông tư 45/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 143/2015/TT-BTC thủ tục hải quan xe ô tô nhập khẩu

Số hiệu: 45/2022/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 27/07/2022 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Sửa điều kiện xe gắn máy NK không nhằm mục đích thương mại

Thông tư 45/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 27/7/2022.

Theo đó, sửa đổi điều kiện xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại như sau:

Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN 14:2015/BGTVT).

(Hiện hành yêu cầu xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14:2011/BGTVT).

Ngoài nội dung được sửa đổi nêu trên thì điều kiện xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại còn bao gồm:

- Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng;

- Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).

Bên cạnh đó, chính sách quản lý xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, tài sản di chuyển thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Thông tư 45/2022/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 10/9/2022.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 45/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2022

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 143/2015/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 09 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH THỦ TỤC HẢI QUAN VÀ QUẢN LÝ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP KHẨU KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 3 như sau:

“Điều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu

2. Đối với xe gắn máy

b) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN 14:2015/BGTVT).

3. Chính sách quản lý xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, tài sản di chuyển thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ”.

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy

1. Hồ sơ nhập khẩu, tạm nhập khẩu

a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp;

c) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô);

d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy);

đ) Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật của đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe (nếu có): 01 bản chính;

e) Chứng từ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này (nếu có).

Người khai hải quan nộp 01 bản chính các chứng từ quy định tại điểm c, điểm d khoản này. Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.

Trường hợp Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô), Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy/động cơ xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy) được cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

2. Trình tự thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu

a) Địa điểm làm thủ tục: Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật;

b) Người khai hải quan khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan và gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại khoản 1 Điều này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Hải quan (đối với trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy), chịu trách nhiệm bảo quản xe tại địa điểm được phép đưa về bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;

c) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo quy định.

Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu, nếu có đủ cơ sở xác định trị giá do người khai hải quan kê khai là chưa phù hợp với hàng hóa thực tế thì cơ quan hải quan phải xác định trị giá hải quan cho hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định, ban hành Thông báo trị giá hải quan.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, nếu người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung theo Thông báo trị giá hải quan thì cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, xử lý vi phạm (nếu có).

Trường hợp người khai hải quan đủ điều kiện để được đưa hàng về bảo quản theo quy định thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai phân công công chức theo dõi, tra cứu kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành trên cổng thông tin một cửa quốc gia, khi có kết quả kiểm tra phải yêu cầu ngay người khai hải quan thực hiện khai bổ sung (nếu có) và thông quan hàng hóa theo quy định.

Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, người khai hải quan không tiến hành tiếp thủ tục hoặc cơ quan hải quan có thông tin về việc người khai hải quan không chấp hành quy định về bảo quản hàng hóa thì Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra việc mang hàng về bảo quản, nếu người khai hải quan không lưu giữ xe tại địa điểm đã đăng ký bảo quản thì thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;

d) Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu chỉ thông quan khi có giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô) và giấy kiểm tra chất lượng xe gắn máy nhập khẩu (đối với xe gắn máy ) của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.

Khi nhận được Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc do người khai hải quan nộp thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu kiểm tra đối chiếu kết quả tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường với thông tin khai trên tờ khai hải quan và kết quả kiểm tra thực tế, trường hợp có sự khác biệt dẫn đến làm thay đổi trị giá của hàng hóa thì cơ quan hải quan xác định lại trị giá hải quan theo quy định, ban hành thông báo trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo trị giá hải quan, nếu người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung theo thông báo trị giá hải quan thì cơ quan hải quan ban hành quyết định ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, xử lý vi phạm (nếu có).

Trường hợp người khai hải quan nộp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không đúng thời hạn quy định (quá 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản), cơ quan hải quan tiến hành lập biên bản vi phạm, trừ trường hợp người khai hải quan có lý do khách quan được cơ quan kiểm tra chuyên ngành xác nhận thì không lập biên bản vi phạm, sau khi người khai hải quan chấp hành quyết định xử lý của cơ quan hải quan, tiếp tục thực hiện các thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật;

đ) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan giấy:

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xác nhận thông quan trên 03 tờ khai hải quan, đồng thời đóng dấu "dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu thụ xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật" vào 01 tờ khai hải quan; trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan và 01 tờ khai hải quan có đóng dấu "dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật", lưu 01 tờ khai hải quan.

Các trường hợp nhập khẩu nộp thuế, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu xác nhận thông quan trên 02 tờ khai hải quan, trả cho người khai hải quan 01 tờ khai hải quan có xác nhận thông quan, lưu 01 tờ khai hải quan;

e) Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử nhưng chưa thực hiện việc chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan công an và cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 9 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 18/08/2018 của Chính phủ, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện xác nhận đã thông quan lên tờ khai hải quan in từ hệ thống và trả cho người khai hải quan để thực hiện thủ tục đăng ký lưu hành xe tại cơ quan công an;

g) Trường hợp phải xác định lại trị giá hải quan, ban hành quyết định ấn định thuế thì Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu xe phải có văn bản gửi bổ sung cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe để thông báo về trị giá xác định lại của chiếc xe, số tiền thuế (chi tiết từng sắc thuế) mà cơ quan hải quan đã thu bổ sung để phối hợp thu thuế theo quy định.”

3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:

“Điều 7. Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế

2. Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy bao gồm:

c) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 02 - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 8 như sau:

“Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế

2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy

đ) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”

5. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

2. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy.

a) Chỉ đạo các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu, tái xuất xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại Thông tư này;

b) Sau khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy (đối với trường hợp nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quà tặng), Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục nhập khẩu cung cấp thông tin: số, ngày tờ khai nhập khẩu đã thông quan; tên, mã số thuế tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe cho Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi quản lý thuế của tổ chức, cá nhân này để thực hiện quản lý thuế và thu thuế theo quy định.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2022.

2. Bãi bỏ Điều 4 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc Hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, TCHQ.

BỘ TRƯỞNG




Hồ Đức Phớc

MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 45/2022/TT-BTC

Hanoi, July 27, 2022

 

CIRCULAR

AMENDING CERTAIN ARTICLES OF CIRCULAR NO. 143/2015/TT-BTC DATED SEPTEMBER 11, 2015 OF THE MINISTER OF FINANCE OF VIETNAM ON PROCEDURES FOR CUSTOMS CLEARANCE; CONTROL OF MOTOR VEHICLES AND MOTORCYCLES OF ENTITIES GRANTED PERMISSION FOR IMPORT OR TEMPORARY IMPORT FOR NON-COMMERCIAL PURPOSES

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 dated June 23, 2014;

Pursuant to the Law on Export and Import Duties dated April 06, 2016;

Pursuant to Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of the Government of Vietnam providing detailed regulations and guidance on the Law on Customs providing for customs procedures, inspection, supervision and control procedures;

Pursuant to Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 of the Government elaborating on certain Articles and implementation methods of the Law on import and export taxation;

Pursuant to Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 amending certain Articles of Decree No. 08/2015/ND-CP dated January 21, 2015 of the Government of Vietnam providing detailed regulations and guidance on the Law on Customs providing for customs procedures, inspection, supervision and control procedures;

Pursuant to Decree No. 69/2018/ND-CP dated May 15, 2018 of the Government elaborating on certain Articles of the Law on Foreign Trade Management;

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



Pursuant to Decree No. 18/2021/ND-CP dated March 11, 2021 of the Government on amendments to Decree No. 134/2016/ND-CP dated September 01, 2016 of the Government elaborating on certain Articles and implementation methods of the Law on Import and Export Tariffs;

Pursuant to Decision No. 31/2015/QD-TTg dated August 04, 2015 of the Prime Minister on allowance of baggage, movable property, gifts, donations and samples which are eligible for tax exemption or tax cancellation.

Pursuant to Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 of the Government on function, tasks, powers and organizational structures of the Ministry of Finance;

At the request of the Director of the General Department of Vietnam Customs;

The Minister of Finance promulgates a Circular amending certain Articles of Circular No. 143/2015/TT-BTC dated September 11, 2015 of the Minister of Finance of Vietnam on procedures for customs clearance; control of motor vehicles and motorcycles of entities granted permission for import or temporary import for non-commercial purposes.

Article 1. Amendments to certain Articles of Circular No. 143/2015/TT-BTC dated September 11, 2015 of the Minister of Finance of Vietnam on procedures for customs clearance; control of motor vehicles and motorcycles of entities granted permission for import or temporary import for non-commercial purposes

1. Amendments to point b Clauses 2 and 3 Article 3:

“Article 3. Conformance requirements for import or temporary import of motor vehicles and motorcycles

2. Motorcycles:

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



3. Policies for control of import or temporary import of motor vehicles and motorcycles in a form of gifts, donations, samples or movable property shall comply with regulations of the Government and the Prime Minister”.

2. Amendments to Article 5:

“Article 5. Procedures for import or temporary import of motor vehicles and motorcycles

1. Import or temporary import dossiers

a) Declaration form made using Form No. 01 – Declaration of imports mentioned in Appendix I enclosed with Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 of the Minister of Finance.

In case a physical declaration is used according to regulations in clause 12 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 of the Government, the declarant shall make and submit 03 original copies of the declaration using Form No. HQ/2015/NK in Appendix IV enclosed with Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance;  

b) Bill of lading or other transport documents having the equivalent value: 01 photocopy;

c) Registration form for inspection of technical safety and quality and environment protection of imported motorized vehicles (applicable to motor vehicles);

d) Registration form for inspection of technical safety and quality and environment protection of imported motorcycles/motorcycle engines (applicable to motorcycles);

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



e) Documents, as prescribed by the Government and the Prime Minister, specified in Clause 3 Article 3 of this Circular (if any).

The declarant shall submit 01 original copy of documents prescribed in points c and d of this clause. In case the specialized inspection agency requests photocopies or does not specifically mention either original copy or photocopies, the declarant may submit photocopies.

In case the registration form for inspection of quality, technical safety and environment protection of imported motorized vehicles (applicable to motor vehicles), the registration form for inspection of quality, technical safety and environment protection of imported motorcycles/motorcycle engines (applicable to motorcycles); certificate of quality, technical safety and environment protection of imported motorcycles (applicable to motorcycles) are sent via the National Single-window Portal, the declarant is not required to submit them when he/she follows procedures for customs clearance.

2. Procedures for import and temporary import

a) Procedures shall be followed at Customs Sub-Department

b) The declarant shall fill all necessary information in the customs declaration and submit documents of the customs dossier specified in clause 1 of this Article via the System for handling electronic customs data or at the Customs Sub-Department (where physical declarations are applied), and be responsible for maintaining the status quo of vehicles at the permitted warehouse pending inspection results of the specialized inspection agency;

c) The Customs Sub-Department shall comply with regulations on procedures for import or temporary import of the vehicles.

Within 08 working hours from the completion of site inspection of imports, if the declared prices are suspected to be impractical, the customs authority must carry out a customs valuation of the imports according to regulations, and issue a Notification of the customs value of such imports.

Within 05 working days from the day on which the Notification of the customs value is promulgated, if the declarant does not comply with the Notification, the customs authority shall issue a decision on tax imposition according to regulations of the Law on Tax Administration and Handling of Violations (if any).

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



After 30 days from the date on which the goods are put into warehouse, if the declarant does not follow the procedures or the customs authority has information about the declarant fails to comply with the regulations on goods storage, the Customs Sub-Department where the declaration is made shall inspect the warehouse; if the declarant fails to keep the vehicles at the permitted warehouse, the violation shall be handled in accordance with law;

d) The Customs Sub-Department where the import/temporary import procedures are followed shall only grant customs clearance when a certificate of quality, technical safety and environment protection of imported imported motorized vehicles (applicable to motor vehicles) and a quality inspection certificate of imported motorcycles  (applicable to motorcycles) are issued by the specialized inspection agency.

When the Customs Sub-Department where the declaration is made receives the certificate of quality, technical safety and environmental protection from the specialize inspection agency via the national single window portal or from the declarant, the Customs Sub-Department where the import procedures are followed shall inspect and compare the results showed on the certificate of quality, technical safety and environmental protection with information declared on the declaration and results of site inspection; in case there is a difference causing a change in the customs value of the imports, the customs authority must remake a custom valuation as prescribed and promulgate a notification of the customs value. Within 05 working days from the day on which the Notification of the customs value is issued, if the declarant fails to comply with the Notification, the customs authority shall issue a decision on tax imposition according to regulations of the Law on Tax Administration and Handling of Violations (if any).

If the declarant submits a certificate of quality, technical safety and environmental protection beyond the prescribed period (exceeding 30 days from the day on which the goods are put into warehouse), the customs authority shall make a report on the violation, unless the declarant has objective reasons approved by the specialized inspection agency. After the declarant implements the decision on handling promulgated by the customs authority, he/she shall continue to follow customs procedures according to regulations of law;

dd) In case of following customs procedures via physical declaration:

After completing the custom procedures, the Customs Sub-Department where the import/temporary import procedures are followed shall certify customs clearance on 03 customs declarations, and affix the stamp "dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu thụ xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật" ("for re-export or transfer or consumption of motor vehicles and motorcycles as prescribed by law") in 01 of the 03 customs declarations; 01 certified customs declaration is returned to the declarant and 01 customs declaration on which the stamp "dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng hoặc tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy theo quy định của pháp luật" ("for re-export, transfer or destruction of motor vehicles and motorcycles according to the provisions of law") is affixed and 01 customs declaration is saved.

For taxable imports, the Customs Sub-Department where the import procedures are followed shall certify clearance on 02 customs declarations; 01 certified customs declaration is returned to the declarant and 01 customs declaration is saved;

e) In case of implementing electronic customs procedures but not sharing data between the police and the customs authority as prescribed in Clause 9 Article 25 of Decree No. 08/2015/ND-CP dated On January 21, 2015 of the Government, which was amended in the Decree No. 59/2018/ND-CP dated August 18, 2018 of the Government, the Customs Sub-Department where the import/temporary import procedures are followed shall certify customs clearance on printed customs declarations and return them to the declarant to carry out the procedures for vehicle registration at the police authority;

g) In case the customs valuation must be remade leading to the promulgation of a decision on tax imposition, the Customs Sub-Department where import procedures are followed shall additionally submit a document on the adjustment to the Tax Department of the province or city where the declarant is managed to notify the re-determined customs value of the vehicles, the amount of each tax that the customs authority has collected additionally to cooperate in tax collection according to regulations.”

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



“Article 7. Application and procedures for re-export of tax-exempted imported motor vehicles and motorcycles

2. The application for re-export motor vehicles and motorcycles includes:

c) Export Declaration form made using Form No. 02 – Declaration of exports mentioned in Appendix I enclosed with Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 of the Minister of Finance.

In case a physical declaration is used according to regulations in clause 12 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 of the Government, the declarant shall make and submit 03 original copies of the declaration using Form No. HQ/2015/NK in Appendix IV enclosed with Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance”; 

4. Amendments to Point dd Clause 2 Article 8:

“Article 8. Requirements, dossier and procedures for transfer, gifting and donation (hereinafter referred to as "transfer") of motor vehicles and motorcycles temporarily imported without tax

2. Applications for transfer of motor vehicles and motorcycles

dd) Import Declaration form made using Form No. 01 - Declaration of imports mentioned in Appendix I enclosed with Circular No. 39/2018/TT-BTC dated April 20, 2018 of the Minister of Finance.

In case a physical declaration is used according to regulations in clause 12 Article 1 of Decree No. 59/2018/ND-CP dated April 20, 2018 of the Government, the declarant shall make and submit 03 original copies of the declaration using Form No. HQ/2015/NK in Appendix IV enclosed with Circular No. 38/2015/TT-BTC dated March 25, 2015 of the Minister of Finance.” 

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



“Article 10. Organizing implementation

1. The General Department of Vietnam Customs shall control and manage information related to import and temporary import of motor vehicles and motorcycles of entities granted permission for import or temporary import for non-commercial purposes.

2. Responsibilities of the Customs Departments of provinces and cities shall follow procedures for import, temporary import and re-export of motor vehicles and motorcycles.

a) Direct Customs Sub-Departments to follow procedures for import, temporary import and re-export of motor vehicles and motorcycles according to regulations of this Circular;

b) After completing procedures for import of motor vehicles and motorcycles (for gifts and donations), the Customs Sub-Department where the import procedures are followed shall provide information including number and date of customs clearance as well as name and tax code of the importer to the Tax Department of the province or city where the importer is managed to be responsible for tax administration and collection according to regulations.”

Article 2. Implementation Clauses

1. This Circular comes into force from September 10, 2022.

2. Article 4 of Circular No. 143/2015/TT-BTC dated September 11, 2015 of the Minister of Finance providing for procedures for customs clearance; control of motor vehicles and motorcycles of entities granted permission for import or temporary import for non-commercial purposes shall be annulled.

3. In case the legislative documents referred to this Circular are amended or replaced during the implementation period, the newest document shall be applied.

...

...

...

Please sign up or sign in to your TVPL Pro Membership to see English documents.



 

 

 

MINISTER




Ho Duc Phoc

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 45/2022/TT-BTC ngày 27/07/2022 sửa đổi Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


13.301

DMCA.com Protection Status
IP: 34.204.198.73
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!