Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: 23/2015/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Nguyễn Quân
Ngày ban hành: 13/11/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Thông tư 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng với các quy định về nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng, hồ sơ nhập khẩu và giám định thiết bị đã qua sử dụng được ban hành ngày 13/11/2015.

 

1. Yêu cầu về nhập khẩu thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Thông tư 23 quy định yêu cầu cụ thể về nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng như sau:

- Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

+ Tuổi thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ không vượt quá 10 năm;

+ Thiết bị đã qua sử dụng được sản xuất phù hợp với QCVN hoặc TCVN của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

- Nếu trong hồ sơ các dự án đầu tư quy định tại Thông tư số 23/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN.

- Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được NK có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp.

- Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định tuổi thiết bị đã qua sử dụng NK thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2015/BKHCN đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ KHCN.

2. Hồ sơ, thủ tục NK và giám định thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

Hồ sơ và thủ tục nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng được Thông tư số 23/BKHCN quy định như sau:

- Hồ sơ nhập khẩu thiết bị, dây chuyền CN đã qua sử dụng: Ngoài hồ sơ NK theo Luật Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu phải bổ sung 01 bộ tài liệu gồm:

+ 01 bản chính thuyết minh về việc cần thiết phải nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận để phục vụ nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đã qua sử dụng đang được vận hành tại DN, đồng thời cam kết NK đủ số lượng, chủng loại cần thay thế và sử dụng đúng mục đích;

+ 01 bản chính Văn bản được ủy quyền của doanh nghiệp sản xuất trong trường hợp NK theo ủy quyền;

+ 01 bản sao Tài liệu kỹ thuật của linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế (nếu có).

- Cơ quan hải quan thông quan khi hồ sơ nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản 3 Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN.

 

Thông tư 23 còn quy định hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng, thủ tục NK thiết bị, máy móc, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, giám định thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu. Thông tư số 23/2015 Bộ KHCN có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.

BKHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2015/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định tiêu chí, hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng có mã số HS thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015, nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước mà không thuộc các Danh mục hàng hóa cẩm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng sau đây:

a) Quá cảnh; chuyển khẩu;

b) Tạm nhập, tái xuất (trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư); tạm xuất, tái nhập;

c) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với nước ngoài;

d) Nhận chuyển giao trong nước từ doanh nghiệp trong các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất (không thuộc khu chế xuất); giữa các doanh nghiệp trong các khu chế xuất với nhau;

đ) Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;

e) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

g) Máy móc, thiết bị thuộc ngành in, mã số HS 84.40 đến 84.43;

h) Các trường hp được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho phép nhập khẩu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân (dưới đây viết chung là doanh nghiệp) nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng.

2. Các tổ chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.

2. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất sản phẩm.

3. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế là chi tiết, cụm chi tiết cấu thành nên máy móc, thiết bị, được nhập khẩu để thay thế, sửa chữa nhằm bảo đảm hoặc nâng cao hiệu quả, công suất hoạt động của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đang vận hành.

4. Linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng là linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế được tháo rời từ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

5. Tuổi thiết bị (tính theo năm) là thời gian được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.

6. Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (sau đây viết tắt là thiết bị đã qua sử dụng) là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu

1. Thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu phải tuân thủ quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ về nhập khẩu hàng hóa.

2. Đối với các thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu đã được quản lý trong các văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ thì áp dụng theo quy định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ; các trường hợp còn lại thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

3. Không được phép nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố trên Cổng thông tin điện tử.

4. Khuyến khích doanh nghiệp thực hiện giám định thiết bị đã qua sử dụng từ nước xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa về cảng Việt Nam mới thực hiện giám định, doanh nghiệp nhập khẩu được áp dụng chế độ đưa hàng về bảo quản theo quy định của Thông tư này.

Chương II

YÊU CẦU VỀ NHẬP KHẨU THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Điều 5. Yêu cầu chung

Thiết bị đã qua sử dụng khi nhập khẩu phải phù hợp với các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Yêu cầu cụ thể

1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;

b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:

a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;

b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

Nếu trong hồ sơ dự án đầu tư có danh mục thiết bị đã qua sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì không phải áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư có thể lấy ý kiến thẩm định công nghệ của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ đối với thiết bị đã qua sử dụng trong hồ sơ dự án trước khi quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.

4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC NHẬP KHẨU VÀ GIÁM ĐỊNH THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG

Điều 7. Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng

Hồ sơ nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng: ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:

1. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này:

- 01 bản sao chứng thực Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo 01 bản chính Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu trong hồ sơ dự án.

2. Đối với các trường hợp khác nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng (kể cả trường hợp dự án đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư mà không có Danh mục thiết bị đã qua sử dụng dự kiến nhập khẩu): Tài liệu kỹ thuật thể hiện năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu, gồm một trong các tài liệu sau:

a) 01 bản chính Giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) 01 bản chính Chứng thư giám định của một tổ chức giám định quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này về năm sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 8. Thủ tục nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng

1. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệu doanh nghiệp nộp, xác định thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, thực hiện thủ tục thông quan theo quy định.

2. Đưa hàng về bảo quản:

a) Trường hợp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng mà tại thời điểm nhập khẩu chưa có đủ hồ sơ quy định tại Điều 7 Thông tư này, doanh nghiệp được đưa hàng hóa về bảo quản sau khi nộp Cơ quan hải quan các tài liệu sau:

- 01 bản chính Giấy đăng ký giám định có xác nhận đã đăng ký của tổ chức giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này;

- 01 bản chính Văn bản đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản theo mẫu số 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Trong thời gian không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp Cơ quan hải quan chứng thư giám định và các tài liệu đã cam kết. Cơ quan Hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi thiết bị đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này.

Trường hợp sau khi giám định có kết quả không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Thông tư này, Cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 14 Thông tư này.

Thiết bị đã qua sử dụng đưa về bảo quản chỉ được đưa ra sử dụng, lắp đặt sau khi hoàn tất thủ tục thông quan.

c) Các thiết bị đã qua sử dụng thuộc dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này chỉ được sử dụng cho chính dự án đã được phê duyệt hoặc đã được đăng ký, không được chuyển nhượng cho dự án khác hoặc doanh nghiệp khác, trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động.

Điều 9. Hồ sơ và thủ tục nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng

1. Hồ sơ nhập khẩu: Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu phải bổ sung 01 bộ tài liệu bao gồm:

a) 01 bản chính Văn bản của doanh nghiệp thuyết minh về việc cần thiết phải nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, bộ phận để phục vụ nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đã qua sử dụng đang được vận hành tại doanh nghiệp, đồng thời cam kết nhập khẩu đủ số lượng, chủng loại cần thay thế và sử dụng đúng mục đích;

b) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu theo ủy quyền, phải bổ sung 01 bản chính Văn bản được ủy quyền của doanh nghiệp sản xuất;

c) 01 bản sao Tài liệu kỹ thuật của linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế (nếu có).

2. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan khi hồ sơ đáp ứng các yêu cầu nêu tại khoản 3 Điều 6 và khoản 1 Điều này.

Điều 10. Giám định thiết bị đã qua sử dụng

1. Chứng thư giám định nêu tại Điều 6 Thông tư này, ngoài các thông tin cơ bản của một chứng thư, phần kết luận phải thể hiện các nội dung sau:

a) Năm sản xuất và tên gọi, nhãn hiệu, số hiệu, model, tên nhà sản xuất của thiết bị đã qua sử dụng;

b) Kết luận về sự phù hợp của tiêu chuẩn sản xuất thiết bị đã qua sử dụng với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức giám định:

a) Tổ chức giám định cấp chứng thư giám định nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm:

- Tổ chức giám định trong nước, đã đăng ký hoạt động theo Luật Thương mại, có chức năng giám định máy móc, thiết bị;

- Tổ chức giám định nước ngoài, đã đăng ký hoạt động theo luật pháp nước sở tại, nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động giám định, có chức năng giám định máy móc, thiết bị.

b) Tổ chức giám định gửi thông tin về Bộ Khoa học và Công nghệ để được tổng hợp, công bố trên Cổng thông tin điện tử. Thông tin gồm: Tên tổ chức, địa chỉ, điện thoại, fax, website, bản sao giấy đăng ký kinh doanh theo Luật Thương mại (đi với tổ chức giám định trong nước), bản sao văn bản cho phép hoạt động giám định của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi tổ chức giám định đăng ký hoạt động kèm bản dịch tiếng Việt được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức giám định nước ngoài); bản chụp mẫu giấy đăng ký giám định; bản chụp mẫu chứng thư giám định.

3. Thi hạn hiệu lực của chứng thư giám định:

Đối với hoạt động giám định trước khi hàng hóa về cảng Việt Nam, chứng thư giám định có hiệu lực là chứng thư được cấp cho thiết bị đã qua sử dụng không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp đến thời điểm hàng hóa về đến cảng Việt Nam.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong hoạt động quản lý việc nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

2. Định kỳ công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ danh mục thiết bị đã qua sử dụng mà các nước đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường.

3. Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về an toàn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường đối với thiết bị đã qua sử dụng do doanh nghiệp nhập khẩu khi đi vào hoạt động và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Phối hợp với Tổng cục Hải quan định kỳ hàng năm thống kê số liệu về tình hình nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng (tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa chỉ liên lạc, lĩnh vực sử dụng máy móc, thiết bị, nước sản xuất, giá trị nhập khẩu), các trường hợp vi phạm buộc tái xuất, xử phạt, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Tổng hợp, công bố danh sách tổ chức giám định trong nước và nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này (tên, địa chỉ, website, điện thoại, fax, mẫu giấy đăng ký giám định, mẫu chứng thư giám định) trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ giao Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ làm đầu mối triển khai thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp

1. Nghiêm túc thực hiện nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

2. Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng vì mục đích thương mại (không trực tiếp sử dụng cho bản thân doanh nghiệp nhập khẩu), chỉ được bán hàng hóa sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.

3. Chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường sau khi thiết bị được thông quan, trong quá trình lắp ráp và vận hành triển khai sản xuất, kinh doanh và chịu xử phạt nếu vi phạm quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Điều 13. Trường hợp đặc biệt

Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá 10 năm nhưng doanh nghiệp cần thiết phải nhập khẩu để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hồ sơ và kiến nghị của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Bộ, ngành xem xét, quyết định.

Điều 14. Xử lý vi phạm

1. Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng sau khi về cảng, cửa khẩu mà được giám định không đáp ứng các yêu cu quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, doanh nghiệp phải chịu hình thức xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình kiểm tra xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cho phép giám định lại theo đề nghị của doanh nghiệp.

2. Trường hợp thiết bị đã qua sử dụng đã được thông quan và đưa về lắp đặt, sử dụng, nếu trong quá trình vận hành không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, doanh nghiệp phải chịu hình thức xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp các hợp đồng mua bán đã được ký kết và thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu đã được đưa lên phương tiện vận chuyển trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không thuộc sự điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau đây hết hiệu lực: Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; Thông báo số 2527/TB-BKHCN ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tạm ngừng nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để sửa đổi, bổ sung Thông tư này cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội;
- Tổng cục Hải quan;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KHCN t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, Vụ ĐTG.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 23/2015/TT-BKHCN

Hanoi, November 13, 2015

 

CIRCULAR

IMPORT OF USED MACHINERY, EQUIPMENT AND TECHNOLOGICAL LINES

Pursuant to the Government's Decree No. 20/2013/NĐ-CP dated February 26 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government's Decree No. 187/2013/NĐ-CP dated November 20, 2013 on guidelines for the Law on Commerce with regard to international trading;

At the request of Director of Technology Inspection, Review, and Evaluation Authority, Director of Legal Department;

The Minister of Science and Technology promulgates a Circular on import of used machinery, equipment and technological lines.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for criteria, documentation, procedures for import of used machinery, equipment and technological lines, including used parts and components in HS Chapter 84 and Chapter 85 on the List of exports and imports of Vietnam promulgated by the Ministry of Finance together with Circular No. 103/2015/TT-BTC dated July 01, 2015 meant to be used for domestic manufacture and trading that are not on the lists of goods banned from import compiled by the government, the Prime Minister, Ministries, and ministerial agencies.

2. This Circular does not apply to import of used machinery, equipment and technological lines that are:

a) transited;

b) temporarily imported for re-export (except for those temporarily imported to serve execution of processing contracts; those imported for manufacturing or execution of construction projects); temporarily exported for re-import;

c) imported to execute maintenance/repair contracts with foreign parties;

d) transferred by another domestic enterprise in an export-processing zones or an export processing enterprise outside the export-processing zone; among enterprises in export-processing zones;

dd) meant to serve research and development and cannot be domestically manufactured; meant to serve national defense and security objectives at the request of relevant Ministries;

e) machinery and equipment on the List of potentially unsafe goods (List of Group 2 goods) issued by relevant Ministries according to the Law on Product and goods quality;

g) printing machinery and equipment of headings 84.40 through 84.43;

h) permitted to be imported by the Government or the Prime Minister.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to:

1. Organizations and individuals (hereinafter referred to as enterprises) that import used machinery, equipment and technological lines; used parts and components.

2. Inspecting bodies that inspect used machinery, equipment and technological lines as prescribed in this Circular.

3. Regulatory authorities relevant to the import of used machinery, equipment and technological lines as prescribed in this Circular.

Article 3. Interpretation of terms

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Machinery and equipment means a complete structure comprised of parts, groups of parts, and components that are interconnected to operate to serve the intended purposes.

2. Technological line means a system of machinery, equipment, tools, devices that are installed according to a technological process or diagram to ensure synchronous operation serving manufacturing.

3. Parts and components are parts, groups of parts that constitute the machinery and equipment, imported for the purpose of replacement, repair, or improvement of performance or productivity of operating machinery, equipment and technological lines.

4. Used parts and components are parts and components removed from used machinery, equipment and technological lines.

5. Age (expressed as year) means the period from the year of production to the year of import of the used machinery, equipment or technological line. Year of import is the year in which the goods arrive at a Vietnam’s port.

6. Used machinery, equipment and technological lines (hereinafter referred to as used equipment) are machinery, equipment and technological lines that have been assembled and put into operation after they are manufactured.

Article 4. Rules for import management

1. Used equipment must be imported in accordance with regulations on importation of the Government, the Prime Minister, Ministries, and ministerial agencies.

2. With regard to imported used equipment provided for in the documents of Ministries and ministerial agencies, their regulations shall apply. This Circular shall apply to other cases.

3. It is prohibited to import any used equipment that has been discarded/banned by other countries because of its obsolescence, low quality, or causing environmental pollution as published by the Ministry of Science and Technology on its web portal.

4. Enterprises are recommended to inspect used equipment right in the exporting country. If goods are not inspected until they arrive at a Vietnam’s port, the importing enterprise may put them into storage as prescribed by this Circular.

Chapter II

REQUIREMENTS FOR IMPORTING USED EQUIPMENT

Article 5. General requirements

Imported used equipment must satisfy safety, energy saving, and environmental protection requirements prescribed by applicable law.

Article 6. Specific requirements

1. A piece of used equipment may be imported if it satisfies the following criteria:

a) Its age does not exceed 10 years;

b) It is manufactured in accordance with a National Technical Regulation (QCVN) or Vietnam’s Standard (TCVN) or Standards of G7 countries with regard to safety, energy saving, and environmental protection.

2. With regard to used equipment of investment projects, including new projects and extended projects, in the following cases:

a) The project is subject to issuance of a decision on investment policies;

b) The project is subject to issuance of investment registration certificate, regardless of a decision on investment policies.

If the documents of a investment project has a list of used equipment and a competent authority issues a decision on investment policies, and an investment registration authority issues a investment registration certificate in accordance with the Law on Investment, Clause 1 of this Article shall not apply.

Where necessary, the authority competent to decide investment policies and the investment registration authority may consult with an agency that is conversant with the technology of the used equipment before deciding the investment policies or issuing the investment registration certificate.

3. Used parts and components may only be imported when the manufacturing enterprise needs to replace or repair its operating equipment. The manufacturing enterprise may import itself or authorize another enterprise to do so.

4. Where necessary, depending on their fields, Ministers and Heads of ministerial agencies may lower the age limit of used equipment (below 10 years) and notify the Ministry of Science and Technology.

Chapter III

DOCUMENTATION AND PROCEDURES FOR IMPORTING AND INSPECTING USED EQUIPMENT

Article 7. Import documents of used equipment

Import documents: Apart from the import documents prescribed by the Law on Customs, the importer must submit a set of additional documents, including:

1. For used equipment of a investment project prescribed in Clause 2 Article 6 of this Circular:

- 01 certified true copy of the decision on investment policies or investment registration certificate enclosed with 01 original copy of the list of used equipment to be imported.

2. Other cases of importing used equipment (including any project approved under a decision on investment policies or investment registration certificate without a list of used equipment to be imported): one of the following technical documents showing the year of production and manufacturing standards applied to the used equipment:

a) 01 original copy of manufacturer’s certification that the year of production and manufacturing standards applied to the used equipment are conformable with Clause 1 Article 6 of this Circular;

b) 01 original copy of the inspection certificate issued by an inspecting body prescribed in Clause 2 Article 10 of this Circular that the year of production and manufacturing standards applied to the used equipment are conformable with Clause 1 Article 6 of this Circular.

Article 8. Procedures for importing used equipment

1. In consideration of documents submitted by the enterprise, the customs authority shall determine whether the used equipment satisfies import requirements as prescribed in Article 6 of this Circular, and complete customs clearance procedures as prescribed.

2. Putting goods into storage:

a) In case of import of used equipment without sufficient documents prescribed in Article 7 of this Circular at the time of import, the enterprise may put it into storage after the following documents are submitted to the customs authority:

- 01 original copy of the application for inspection bearing the certification by the inspecting body as prescribed in Clause 2 Article 10 of this Circular;

- 01 original copy of the written request for permission to put goods into storage (form No. 09/BQHH/GSQL in Appendix V of Circular No. 38/2015/TT-BTC.

b) Within 30 working days from the day on which goods are put into storage, the enterprise must submit the inspection certificate and required documents to the customs authority. The customs authority only initiate customs clearance procedures if the used equipment satisfies requirements in Article 6, Article 7 of this Circular.

If the inspection result is not satisfactory according to Clause 1 and Clause 4 Article 6 of this Circular, the competent authority shall handle the case in accordance with Article 14 of this Circular.

Used equipment put into storage may only be used or assembled after customs clearance procedures are completed.

c) Used equipment of a investment project defined in Clause 2 Article 6 of this Circular may only be used for the project after it is approved or registered, must not be transferred to another project or another enterprise, unless the original enterprise is bankrupt, dissolved, or shut down.

Article 9. Documentation and procedures for importing used parts and/or components

1. Import documents: Apart from the import documents prescribed by the Law on Customs, the importer must submit a set of additional documents, including:

a) 01 original copy of the enterprise’s description of the necessity of the import of such parts and/or components for repair and/or replacement with regard to used equipment being operated at the enterprise, and a commitment to import with appropriate quantity and categories that need replacing, and to use only for intended purposes.

b) In case the enterprise imports under an authorization, an original copy of the authorization letter must be added to the set of documents;

c) 01 copy of technical documents of the parts and/or components (if any).

2. The customs authority shall initiate customs clearance procedures when the documents satisfy requirements in Clause 3 Article 6 and Clause 1 of this Article.

Article 10. Inspecting used equipment

1. Apart from basic information of a certificate, the conclusion part of the inspection certificate mentioned in Article 6 of this Circular must specify:

a) Year of production, name, brand, number, model, name of manufacturer of the used equipment;

b) Conclusion about conformity of standards applied to the used equipment with National Technical Regulations or Vietnam’s Standards or standards of G7 countries about safety, energy saving, and environmental protection.

2. Inspecting bodies:

a) Inspecting bodies that issue inspection certificates mentioned in Clause 1 of this Article include:

- Vietnamese inspecting bodies that are registered under the Law on Commerce and licensed to inspect machinery and equipment

- Foreign inspecting bodies that are registered under regulations of law of their home countries and licensed to inspect machinery and equipment.

b) The inspecting body must send information to the Ministry of Science and Technology for consolidation and publishing on its web portal. Information includes: The organization’s name, address, phone number, fax number, website, a copy of the Certificate of Business registration under the Law on Commerce (with regard to Vietnamese inspecting bodies), a copy of the inspection license issued by a competent authority of the country in which the inspecting body registered enclosed with the consularly legalized Vietnamese translation (with regard to foreign inspecting bodies); a photocopy of the application for inspection; a photocopy of the certificate of inspection.

3. Effective duration of an inspection certificate:

If the inspection is carried out before the goods arrive at a Vietnam’s port, the inspection certificate is valid if it has been granted within 06 months before such arrival.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 11. Responsibility of the Ministry of Science and Technology

1. Take charge and cooperate with other Ministries, ministerial agencies in managing the import of used equipment set out in this Circular and relevant documents.

2. Periodically publish the list of used equipment discarded/banned by countries because of their obsolescence, low quality, or causing environmental pollution on the web portal of the Ministry of Science and Technology.

3. Take charge and cooperate with other Ministries, ministerial agencies, the People’s Committees of provinces in inspecting the observance of regulations of law on safety, economical and effective use of energy, environmental protection with regard to used equipment imported by enterprises when they are put into operation, and impose penalties for violations in accordance with applicable regulations of law.

4. Cooperate with the General Department of Customs in periodically producing statistics about import of used machinery, equipment and technological lines (importers’ names, addresses, fields, countries of origins, import value); cases of violations in which goods must be re-exported and penalties are imposed, and reporting to the Prime Minister.

5. Compile and publish the list of Vietnamese and foreign inspecting bodies that satisfy requirements in Clause 2 Article 10 of this Circular (their names, addresses, websites, phone numbers, fax numbers, forms of the application for inspection, and inspection certificate) on the web portal of the Ministry of Science and Technology.

6. The Ministry of Science and Technology shall assign Technology Inspection, Review, and Evaluation Authority to take charge of the implementation of this Circular.

Article 12. Responsibility of enterprises

1. Import used equipment in accordance with this Circular and relevant legislative documents.

2. Only sell it after customs clearance procedures are completed as prescribed in Article 8 of this Circular if it is imported for commercial purpose (not to be used by the importers).

3. Enable competent authorities in charge of safety, energy saving, and environmental protection to carry out inspection after customs clearance is granted, during the process of assembly and operation to serve manufacturing or business, and incur penalties if violating this Circular and relevant legislative documents.

Article 13. Exceptions

Where an enterprise has to import a piece of equipment whose age exceeds 10 years to sustain its manufacturing or business operation, the Ministry of Science and Technology shall cooperate with other ministries and agencies in considering the case based on the enterprise’s proposal and documents.

Article 14. Actions against violations

1. If the inspection shows that the used equipment does not satisfy requirements in Clause 1 Article 6 of this Circular after it arrives at the port or border checkpoint, the enterprise shall incur penalties as prescribed by applicable law. During the inspection process, the competent authority shall decide whether to allow re-inspection at the enterprise’s request.

2. With regard to used equipment that has been granted customs clearance, assembled, and put into operation, if safety, energy saving, environmental protection requirements are not complied with during the operation of the equipment, the enterprise shall incur penalties as prescribed by applicable law.

Article 15. Transitional clauses

Sale contracts concluded before the effective date of this Circular, imported used equipment that has been loaded onboard the means of transport before the effective date of this Circular are not regulated by this Circular.

Article 16. Effect

1. This Circular comes into force from July 01, 2016.

2. The following documents are annulled from the effective date of this Circular: Circular No. 20/2014/TT-BKHCN dated July 15, 2014 of the Minister of Science and Technology on import of used machinery, equipment and technological lines; Notice No. 2527/TB-BKHCN dated September 06, 2012 of the Ministry of Science and Technology on suspension of import of used machinery, equipment and technological lines.

3. Where the legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the new ones shall apply.

4. Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Science and Technology for consideration./.

 

 

MINISTER




Nguyen Quan

 

 


------------------------------------------------------------------------------------------------------
This translation is made by LawSoft and for reference purposes only. Its copyright is owned by LawSoft and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


94.544
DMCA.com Protection Status

IP: 3.88.220.93