|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
14912/TB-CHQ
|
|
Loại văn bản:
|
Thông báo
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Đào Thu Hương
|
|
Ngày ban hành:
|
07/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14912/TB-CHQ
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 2026
|
THÔNG BÁO
VỀ KẾT QUẢ
XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ
CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm
2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015
của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục
hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan;
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và
Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân
loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, Đơn đề nghị số
AZVNISMM-0134 3326 ngày 26/3/2026 của Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam, mã số
thuế: 0315158696;
Cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:
|
1. Hàng hóa đề nghị xác định trước
mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:
|
Tên thương mại: ZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc
Placebo
|
|
Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Kit thuốc nghiên cứu -
Bộ dụng cụ thử nghiệm lâm sàng AZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo
dùng trong nghiên cứu mù đôi, đối chứng với giả dược PRESTO (mã số
D7860C00006), có chứa AZD6793 (hàm lượng 5 mg, hoặc 15 mg, hoặc 45 mg) hoặc
giả dược (Placebo) tương ứng.
|
|
Ký, mã hiệu, chủng loại: không có
|
Nhà sản xuất: AstraZeneca AB, Thụy Điển
|
|
|
2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác
định trước mã số:
Theo hồ sơ xác định trước mã số, thông tin mặt hàng như sau:
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học, hàm lượng tính
trên trọng lượng: Kit thuốc nghiên cứu gồm 1 lọ có chứa 35 viên nén AZD6793
5mg hoặc viên nén AZD6793 15mg hoặc viên nén AZD6793 45mg hoặc viên nén
placebo. Trong các nghiên cứu mù đôi, cả người tham gia lẫn nghiên cứu
viên/đánh giá viên đều không biết phân bố điều trị, mục tiêu là giảm thiên
lệch trong đo lường, điều trị, và phân tích. Để đảm bảo tính mù của nghiên
cứu và duy trì bảo mật danh sách phân bổ điều trị, các kit thuốc sẽ được mã
hóa trong quá trình đóng gói; từng bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ được hệ
thống chỉ định để được cấp phát kit thuốc nghiên cứu theo mã hóa cụ thể
riêng.
Viên nén có chứa hoạt chất AZD6793: Thành phần gồm:
|
Thành phần
|
Hàm lượng
(mg theo viên)
|
Hàm lượng
(% khối lượng)
|
Chức năng
|
Tiêu chuẩn
|
|
5 mg
|
15 mg
|
45 mg
|
5 mg
|
15 mg
|
45 mg
|
|
Lỗi viên
|
|
AZD6793 (hoạt chất)
|
5,00
|
15,0
|
45,0
|
2,00%
|
6,00%
|
18,0%
|
Hoạt chất
|
AZ
|
|
Mannitol
|
158,8
|
148,8
|
118,8
|
63,5%
|
59,5%
|
47,5%
|
Tá dược độn
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Cellulose vi tinh thể
|
62,5
|
62,5
|
62,5
|
25,0%
|
25,0%
|
25,0%
|
Tá dược độn
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Croscarmellose sodium
|
15,0
|
15,0
|
15,0
|
6,00%
|
6,00%
|
6,00%
|
Tá dược rã
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Magnesium stearate
|
6,25
|
6,25
|
6,25
|
2,50%
|
2,50%
|
2,50%
|
Tá dược bôi trơn
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Silica keo (Silicon dioxide)
|
2,50
|
2,50
|
2,50
|
1,00%
|
1,00%
|
1,00%
|
Tá dược trơn/giảm ma sát
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Tổng khối lượng nhân
|
250 mg
|
250 mg
|
250 mg
|
100%
|
100%
|
100%
|
—
|
—
|
|
Vỏ viên
|
|
Bao phim, nâu(1)
|
8.75
|
8.75
|
8.75
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Vật liệu bao phim
|
Colorcon
|
|
Nước tinh khiết
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Dung môi
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Trọng lượng viên nén bao phim
|
258.8
|
258.8
|
258.8
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
Không áp dụng
|
(1)
Thành phần bao phim:
|
Thành phần
|
Trọng lượng
(% weight)
|
Function
|
Standard
|
|
Polyvinyl alcohol
|
40,0%
|
Chất tạo màng
|
Ph Eur/USP-NF
|
|
Titanium dioxide
|
23,8%
|
Chất làm đục
|
E171 /USP-NF
|
|
Polyethylene glycol (Macrogol)
|
20,2%
|
Chất hóa dẻo
|
Ph Eur/USP-NF
|
|
Talc
|
14,8%
|
Chống dính
|
Ph Eur/USP-NF
|
|
Iron oxide yellow (Oxit sắt vàng)
|
0,900%
|
Tạo màu
|
E172 /USP-NF
|
|
Iron oxide red (Oxit sắt đỏ)
|
0,220%
|
Tạo màu
|
E172 /USP-NF
|
|
Iron oxide black (Oxit sắt den)
|
0,060%
|
Tạo màu
|
E172 /USP-NF
|
- Viên nén có chứa giả dược (placebo): Thành phần gồm:
|
Thành phần
|
Hàm lượng (mg/viên)
|
% khối lượng
|
Chức năng
|
Tiêu chuẩn
|
|
Lõi viên
|
|
Cellulose vi tinh thể
|
≈ 247,5 mg
|
99.0%
|
Tá dược độn
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Sodium stearyl fumarate
|
≈ 2,5 mg
|
1.00%
|
Tá dược bôi trơn
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Tổng nhân viên
|
250 mg
|
100%
|
—
|
—
|
|
Vỏ viên (2)
|
|
Hỗn hợp bao phim màu nâu
|
8,75 mg
|
— (100% của lớp bao)
|
Chất tạo màng
|
Colorcon
|
|
Nước tinh khiết (bị loại trong quá trình sản xuất)
|
—
|
—
|
Dung môi
|
Ph Eur hoặc USP/NF
|
|
Khối lượng viên đã bao
|
258.8 mg
|
—
|
—
|
—
|
(2)
Lớp bao phim màu nâu chứa: Polyvinyl alcohol (40,0% khối lượng), Titanium
dioxide (23,8% khối lượng), Macrogol/Polyethylene glycol (20,2%), Talc (14,8%
khối lượng), Oxit sắt vàng/Ferric oxide (0,900% khối lượng), Oxit sắt
đỏ/Ferric oxide (0,220%), Oxit sắt đen/Ferrosoferric oxide (0,060%)
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động: AZD6793 là một phần tử nhỏ có hoạt tính
kháng viêm rộng bằng cách ức chế các đường truyền tín hiệu liên quan đến
nhiều thụ thể miễn dịch quan trọng trong phản ứng viêm của COPD, bao gồm:
ST2/IL-33, , IL-18,
IL-36 và nhiều con đường khác (TLRs) Giả dược đi kèm trong nghiên cứu không
có hoạt chất, do đó không có cơ chế dược lý, và chỉ đóng vai trò kiểm soát
tính mù trong nghiên cứu mù đôi để tránh sai lệch trong quá trình thu thập và
phân tích dữ liệu nghiên cứu.
+ Cách sử dụng: Bệnh nhân khi tham gia nghiên cứu sẽ được
hệ thống toàn cầu phân ngẫu nhiên vào một trong 04 (bốn) nhánh điều trị
nghiên cứu theo thiết kế của Đề cương thử nghiệm lâm sàng PRESTO (mã số
D7860C00006) đã được Bộ Y tế phê duyệt, bao gồm:
Nhánh 1: sử dụng viên có giả dược (placebo), uống mỗi ngày
1 lần trong 24 tuần
Nhánh 2: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm lượng 5 mg,
uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Nhánh 3: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm lượng 15
mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Nhánh 4: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm lượng 45
mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Kết quả nghiên cứu của bệnh nhân trong các nhánh điều trị
đã được mã hóa sẽ được chuyển về hệ thống để xử lý dữ liệu.
- Thông số kỹ thuật: Lọ chứa 35 viên nén AZD6793 5mg hoặc
15mg hoặc 45mg hoặc Placebo. Hình dạng: viên nén bao phim màu be, hình tròn,
hai mặt lồi (biconvex), không có ký hiệu. Hình dạng của viên chứa AZD6793 và
chứa placebo hoàn toàn tương đồng để bảo đảm tính mù đôi trong thử nghiệm lâm
sàng Độ ẩm: nước tinh khiết được sử dụng trong quá trình bào chế đã được loại
bỏ hoàn toàn trong quá trình sản xuất.

Ảnh mặt hàng do Công ty cung cấp
(nhãn mặt trước và nhãn mặt bên của sản phẩm ZD6 793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg
hoặc Placebo)
- Quy trình sản xuất:
1. Giai đoạn 1: Trộn khô
+ Mục tiêu: Tạo hỗn hợp bột đồng nhất để chuẩn bị dập viên
+ Kiểm soát trong quá trình: Kiểm tra độ đồng đều của hỗn
hợp.
2. Giai đoạn 2: Dập viên
+ Mục tiêu: Tạo hình viên nén, đảm bảo các viên sau khi sản
xuất có hình dạng, kích thước, trọng lượng giống nhau để bảo đảm mù đôi
+ Kiểm soát: Kiểm tra độ dày viên
+ Kiểm tra độ cứng - độ đồng đều khối lượng
3. Giai đoạn 3: Bao phim
+ Mục tiêu: Tạo lớp bao phim màu be
+ Kiểm soát: Diện mạo, độ đồng đều màu, be mặt mịn, không
bong tróc.
4. Giai đoạn 4: Đóng gói bán thành phẩm
+ Mục tiêu: Duy trì ổn định, ngăn ẩm, ngăn nhiễm chéo.
5. Giai đoạn 5: Làm mù
+ Mục tiêu: áp dụng hệ thống làm mù theo thiết kế của
nghiên cứu để thành phẩm khi phân phối đèn cơ sở nghiên cứu và bệnh nhân
nghiên cứu đảm bảo tính mù theo thiết kế của đề cương
+ Kiểm soát: tất cả các lọ thuốc đều được mã hóa bằng mã
kit riêng lẻ, có số lô sau khi làm mù và thành phẩm đóng gói hoàn toàn giống
nhau.
- Công dụng theo thiết kế: sử dụng trong nghiên cứu thử
thuốc trên lâm sàng
+ Tên nghiên cứu: “Nghiên cứu đa trung tâm, nhóm song song,
giai đoạn , ngẫu
nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược, 4 nhánh, 24 tuần, để đánh giá hiệu quả và
an toàn của viên AZD6793 ở những người tham gia trường thành có bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính từ trung bình đến rất nặng (PRESTO) (mã số NC: D7860C00006)
+ Đối tượng nghiên cứu: Người tham gia ≥ 40 tuổi tại thời điểm ký chấp thuận tham gia nghiên
cứu, được chẩn đoán chính là COPD từ trung bình đến rất nặng trong ít nhất 12
tháng trước khi thu tuyển, đáp ứng tất cả tiêu chuẩn lựa chọn và không có bất
kỳ tiêu chuẩn loại trừ nào theo đề cương nghiên cứu.
|
|
3. Kết quả xác định trước mã số: Theo thông tin trên Đơn đề nghị
xác định trước mã số, thông tin tại tài liệu đính kèm hồ sơ, Quyết định số
3025/QĐ-BYT ngày 23/9/2025 của Bộ Y tế về việc phê duyệt đề cương nghiên cứu
thử thuốc trên lâm sàng, mặt hàng như sau:
|
Tên thương mại: ZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc
Placebo
|
|
- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học, hàm lượng tính
trên trọng lượng: Kit thuốc nghiên cứu gồm 1 lọ có chứa 35 viên nén AZD6793
5mg hoặc viên nén AZD6793 15mg hoặc viên nén AZD6793 45mg hoặc viên nén
placebo. Trong các nghiên cứu mù đôi, cả người tham gia lẫn nghiên cứu
viên/đánh giá viên đều không biết phân bố điều trị, mục tiêu là giảm thiên
lệch trong đo lường, điều trị, và phân tích. Để đảm bảo tính mù của nghiên
cứu và duy trì bảo mật danh sách phân bổ điều trị, các kit thuốc sẽ được mã
hóa trong quá trình đóng gói; từng bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ được hệ
thống chỉ định để được cấp phát kit thuốc nghiên cứu theo mã hóa cụ thể
riêng.
- Cơ chế hoạt động, cách thức sử dụng:
+ Cơ chế hoạt động: AZD6793 là một phần tử nhỏ có
hoạt tính kháng viêm rộng bằng cách ức chế các đường truyền tín hiệu liên
quan đến nhiều thụ thể miễn dịch quan trọng trong phản ứng viêm của COPD,
bao gồm: ST2/IL-33, , IL-18, IL-36 và nhiều con đường khác
(TLRs) Giả dược đi kèm trong nghiên cứu không có hoạt chất, do đó không có
cơ chế dược lý, và chi đóng vai trò kiểm soát tính mù trong nghiên cứu mù
đôi để tránh sai lệch trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu nghiên
cứu.
+ Cách sử dụng: Bệnh nhân khi tham gia nghiên cứu
sẽ được hệ thống toàn cầu phân ngẫu nhiên vào một trong 04 (bốn) nhánh điều
trị nghiên cứu theo thiết kế của Đề cương thử nghiệm lâm sàng PRESTO (mã số
D7860C00006) đã được Bộ Y tế phê duyệt, bao gồm:
Nhánh 1: sử dụng viên có giả dược (placebo), uống
mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Nhánh 2: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm
lượng 5 mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Nhánh 3: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm
lượng 15 mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Nhánh 4: sử dụng viên có hoạt chất AZD6793, hàm
lượng 45 mg, uống mỗi ngày 1 lần trong 24 tuần
Kết quả nghiên cứu của bệnh nhân trong các nhánh
điều trị đã được mã hóa sẽ được chuyển về hệ thống để xử lý dữ liệu.
- Thông số kỹ thuật: Lọ chứa 35 viên nén AZD6793
5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo. Hình dạng: viên nén bao phim màu be,
hình tròn, hai mặt lồi (biconvex), không có ký hiệu. Hình dạng của viên
chứa AZD6793 và chứa placebo hoàn toàn tương đồng để bảo đảm tính mù đôi
trong thử nghiệm lâm sàng Độ ẩm: nước tinh khiết dược sử dụng trong quá
trình bào chế đã được loại bỏ hoàn toàn trong quá trình sản xuất.
- Công dụng theo thiết kế: sử dụng trong nghiên
cứu thử thuốc trên lâm sàng
+ Tên nghiên cứu: “Nghiên cứu đa trung tâm, nhóm
song song, giai đoạn , ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng giả dược,
4 nhánh, 24 tuần, để đánh giá hiệu quả và an toàn của viên AZD6793 ở những
người tham gia trưởng thành có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính từ trung bình
đến rất nặng (PRESTO) (mã số NC: D7860C00006)
+ Đối tượng nghiên cứu: Người tham gia ≥ 40 tuổi
tại thời điểm ký chấp thuận tham gia nghiên cứu, được chẩn đoán chính là
COPD từ trung bình đến rất nặng trong ít nhất 12 tháng trước khi thu tuyển,
đáp ứng tất cả tiêu chuẩn lựa chọn và không có bất kỳ tiêu chuẩn loại trừ nào
theo đề cương nghiên cứu.
|
|
Ký, mã hiệu, chủng loại: không có
|
Nhà sản xuất: AstraZeneca AB, Thụy Điển
|
thuộc nhóm 30.06 "Các mặt hàng dược phẩm ghi
trong Chú giải 4 của Chương này. ”, phân nhóm “- Loại khác:".
mã số 3006.93.00 “- - Giả dược (placebo) và bộ dụng cụ thử nghiệm
lâm sàng mù (hoặc mù đôi) để sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng được công
nhận, được đóng gói theo liều lượng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam./.
|
Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Cục trưởng Cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH AstraZeneca
Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Công ty TNHH
AstraZeneca Việt Nam (Tầng 18, Tòa nhà A&B, số 76A, Đường Lê Lai, Phường
Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh);
- PCT. Nguyễn Thành Hưng (để báo cáo);
- Các Chi cục hải quan khu vực (để thực hiện);
- Chi cục Kiểm định hải quan;
- Cổng Thông tin điện tử Hải quan (Văn phòng);
- Lưu: VT, NVTHQ-PL-Uyên (3b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Đào Thu Hương
|
* Ghi chú: Kết quả xác định trước mã số trên chỉ có giá trị
sử dụng đối với tổ chức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.
Thông báo 14912/TB-CHQ năm 2026 về kết quả xác định trước mã số đối với ZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông báo 14912/TB-CHQ ngày 07/04/2026 về kết quả xác định trước mã số đối với ZD6793 5mg hoặc 15mg hoặc 45mg hoặc Placebo do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
01/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
08/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2022
236
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|