|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 384/QĐ-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TRAO ĐỔI THÔNG TIN TỜ KHAI HẢI QUAN ĐIỆN TỬ, THU NỘP TIỀN
THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT, TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN THU KHÁC, BẢO LÃNH
THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ THU NỘP TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN
THU KHÁC ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ THU QUA CỔNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC
HẢI QUAN
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI
QUAN
Căn cứ Luật
các tổ chức tín dụng số 07/1997/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11
ngày 15/06/2004;
Căn cứ Luật
giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật
Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006;
Căn cứ Luật
quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012
của Quốc hội;
Căn cứ Luật
Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về
giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản
lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ
tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính
Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ
Tài chính quy định thủ tục về kê khai, bảo lãnh tiền thuế, thu nộp tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
Và các văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành luật;
Căn cứ Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp
thu ngân sách nhà nước, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng
phương thức điện tử giữa Tổng cục Hải quan với các tổ chức tín dụng;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục CNTT và
Thống kê Hải quan, Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế trao đổi thông tin
tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền
phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với các cơ quan quản
lý thu qua Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 2924/QĐ-TCHQ ngày 03/10/2014 của Tổng cục Hải quan về việc ban
hành quy chế trao đổi thông tin về thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, các khoản
thu khác của ngân sách nhà nước và bảo lãnh thuế liên quan đến hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu tại Cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan; Quyết định số
3147/QĐ-TCHQ ngày 24/10/2014 của Tổng cục Hải quan về việc bổ sung nội dung Phụ lục II về thông điệp trao đổi dữ liệu, ban hành
kèm theo Quyết định 2924/QĐ-TCHQ ngày 03/10/2014.
Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan; Cục
trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu; các Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu
trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, CNTT (3b).
|
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Dương Thái
|
QUY CHẾ
TRAO
ĐỔI THÔNG TIN TỜ KHAI HẢI QUAN ĐIỆN TỬ, THU NỘP TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN
PHẠT, TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN THU KHÁC, BẢO LÃNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU VÀ THU NỘP TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ, CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI CÁC CƠ
QUAN QUẢN LÝ QUA CỔNG THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 384/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 3 năm 2016
của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm
vi áp dụng
1. Quy chế này quy định về các hoạt động
kết nối, khai thác, trao đổi, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin của cơ quan
hải quan phục vụ trao đổi thông tin tờ khai hải quan điện tử, thu nộp tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác, bảo lãnh thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối
với các cơ quan quản lý bằng phương thức điện tử.
2. Các định dạng thông điệp dữ liệu điện
tử, bảng mã chuẩn và các quy định bảo đảm an ninh, an toàn ban hành kèm theo
Quy chế này được áp dụng đối với hệ thống thông tin của cơ quan hải quan, và là
cơ sở để các hệ thống thông tin khác khi tham gia kết nối, trao đổi thông tin với
hệ thống thông tin của cơ quan hải quan.
Điều 2. Giải
thích các thuật ngữ và khái niệm
1. Hệ thống thông tin của cơ quan hải
quan
phục vụ thu nộp thuế bằng phương thức điện tử gồm: Cổng thanh toán điện tử
phục vụ kết nối, xử lý thông tin đặt tại Trung tâm xử lý dữ liệu của Tổng cục Hải
quan (sau đây gọi là Cổng thanh toán
điện tử của hải quan) và hệ thống kế toán thuế tập trung của Tổng cục Hải quan.
2. Các loại thông
điệp dữ liệu được hệ thống thông
tin của cơ quan hải quan sử dụng trong kết nối, trao đổi, xử lý thông tin từ
các hệ thống thông tin của các tổ chức tín dụng, gồm:
- Thông điệp tra cứu thông tin nợ thuế của
tờ khai hải quan (Message Type 101).
- Thông điệp tra cứu thông tin nợ lệ phí
của tờ khai hải quan (Message Type 102).
- Thông điệp tra cứu thông tin nợ phí, lệ
phí của cơ quan quản lý thu (Message Type 103).
- Thông điệp tra cứu thông tin bảo lãnh
chung (Message Type 104).
- Thông điệp tra cứu thông tin tờ khai hải
quan điện tử (Message Type 105).
- Thông điệp tra cứu thông tin danh mục
(Message Type 106).
- Thông điệp tra cứu trạng thái của giao
dịch trước đó (thanh toán, bảo lãnh) (Message Type 107).
- Thông điệp chấp nhận thông tin hoặc
không có thông tin trả về (Message Type 200).
- Thông điệp trả lời trong trường hợp lỗi
(Message Type 299).
- Thông điệp trả lời thông tin nợ thuế của
tờ khai (Message Type 201).
- Thông điệp trả lời thông tin nợ lệ
phí hải quan (Message Type 202).
- Thông điệp trả lời thông tin nợ thuế,
phí, lệ phí của cơ quan quản lý thu (Message Type 203).
- Thông điệp trả lời thông tin sử dụng bảo
lãnh chung (Message Type 204).
- Thông điệp trả lời thông tin tờ khai hải
quan điện tử (Xuất khẩu) (Message Type 205).
- Thông điệp trả lời thông tin tờ khai hải
quan điện tử (Nhập khẩu) (Message Type 206).
- Thông điệp trả lời kết quả tra cứu
thông tin đơn vị xuất nhập khẩu (Message Type 207).
- Thông điệp trả lời kết quả tra cứu
thông tin loại hình xuất nhập khẩu (Message Type 208).
- Thông điệp trả lời kết quả tra cứu
thông tin danh mục đơn vị hải quan (Message Type 209).
- Thông điệp trả lời kết quả tra cứu
thông tin danh mục Kho bạc (Message Type 210).
- Thông điệp trả lời kết quả tra cứu
thông tin danh mục mã lỗi (Message Type 211).
- Thông điệp trả lời kết quả tra cứu
thông tin trạng thái giao dịch
(Message Type 212).
- Thông điệp nộp tiền nợ thuế, phí lệ
phí của tờ khai hải quan (Message Type 301).
- Thông điệp nộp tiền lệ phí cho nhiều tờ
khai hải quan (Message Type 302).
- Thông điệp nộp thuế, phí, lệ phí của
các cơ quan quản lý thu (Message Type 303).
- Thông điệp bảo lãnh thuế cho tờ khai hải
quan (Message Type 401).
- Thông điệp bảo lãnh chung đối với
doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Message Type 402).
- Thông điệp bảo lãnh cho hóa đơn vận
đơn (Message Type 403).
- Thông điệp hủy thanh toán cho giấy nộp
tiền đối với tờ khai hải quan (Message Type 501).
- Thông điệp hủy thanh toán cho giấy nộp
tiền đối với lệ phí của tờ khai hải quan (Message Type 502).
- Thông điệp hủy thanh toán cho giấy nộp
tiền thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thu (Message Type 503).
- Thông điệp hủy bảo lãnh thuế cho tờ
khai hải quan (Message Type 504).
- Thông điệp hủy bảo lãnh chung đối với
doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Message Type 505).
- Thông điệp hủy bảo lãnh thuế cho hóa
đơn vận đơn (Message Type 506).
- Thông điệp hỏi kết quả đối chiếu giao
dịch thanh toán, bảo lãnh (Message Type 800).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch
thanh toán thuế thành công đối với tờ khai hải quan (Message Type 801).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch
thanh toán lệ phí thành công đối với tờ khai hải quan (Message Type 802).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch
thanh toán thuế, phí, lệ phí của các cơ quan quản lý thu thành công (Message Type
803).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch bảo
lãnh cho tờ khai hải quan thành công (Message Type 804).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch bảo
lãnh chung thành công (Message Type 805).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch bảo
lãnh cho hóa đơn vận đơn thành công (Message Type 806).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch thanh toán thuế thành công đối với tờ khai hải quan (Message Type
851).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch thanh toán lệ phí thành công đối với tờ khai hải quan (Message
Type 852).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch thanh toán thuế, phí, lệ phí của các cơ quan quản lý thu thành công
(Message Type 853).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch bảo lãnh cho tờ khai hải quan thành công (Message Type 854).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch bảo lãnh chung thành công (Message Type 855).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch bảo lãnh cho hóa đơn vận đơn thành công (Message Type 856).
- Thông điệp hỏi kết quả đối chiếu giao
dịch hủy thanh toán, bảo lãnh (Message Type 900).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch hủy
thanh toán thuế đối với tờ khai hải quan (Message Type 901).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch hủy
thanh toán lệ phí đối với tờ khai hải quan (Message Type 902).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch hủy
thanh toán thuế, phí, lệ phí của các cơ quan quản lý thu (Message Type 903).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch hủy
bảo lãnh cho tờ khai hải quan (Message Type 904).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch hủy
bảo lãnh chung (Message Type 905).
- Thông điệp đối chiếu các giao dịch hủy
bảo lãnh cho hóa đơn vận đơn (Message Type 906).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch hủy thanh toán thuế đối với tờ khai hải quan (Message Type 951).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch hủy thanh toán lệ phí đối với tờ khai hải quan (Message Type
952).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch hủy thanh toán thuế, phí, lệ phí của các cơ quan quản lý thu
(Message Type 953).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch hủy bảo lãnh cho tờ khai hải quan (Message Type 954).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch hủy bảo lãnh chung (Message Type 955).
- Thông điệp trả lời kết quả đối chiếu
các giao dịch hủy bảo lãnh cho hóa đơn vận đơn (Message Type 956).
3. Định dạng dữ liệu trao đổi thông tin
Định dạng dữ liệu trao đổi thông tin giữa
hệ thống thông tin của cơ quan hải quan và hệ thống thông tin của các tổ chức
tín dụng bằng phương thức điện tử là dữ liệu dạng XML.
XML (eXtensible Markup Language - Ngôn
ngữ đánh dấu mở rộng): là một bộ quy luật về cách chia một tài liệu ra làm nhiều
phần, rồi đánh dấu và ráp các phần khác nhau lại để dễ nhận diện.
Thành phần của một thông điệp XML: Là một
khối tạo thành thông điệp XML bắt đầu bằng 1 thẻ mở, và kết thúc bằng thẻ đóng
cùng tên, theo công thức.
Thuộc tính của 1 thành phần: cung cấp thông tin bổ
sung về thành phần đó và luôn được đặt bên trong thẻ của thành phần đó.
Một thông điệp XML trao đổi dữ liệu điện
tử hệ thống thông tin của cơ quan hải quan và hệ thống thông tin của các tổ
chức tín dụng được gọi là hoàn chỉnh và hợp lệ nếu nó không vi phạm các quy tắc
về cú pháp và cấu trúc các thông điệp dữ liệu tại quy định này.
Chương II
QUY
TRÌNH TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Điều 3. Quy
trình trao đổi, xử lý thông tin
1. Quy trình
tra cứu thông tin trên hệ thống cổng thanh toán điện tử
- Khi người nộp thuế (sau đây gọi tắt là
NNT) có nhu cầu sử dụng phương thức điện tử để nộp thuế NNT đến ngân hàng đã ký
thỏa thuận phối hợp thu với TCHQ (sau đây gọi tắt là NH), NH sẽ gửi thông điệp
truy vấn về số thuế, phí, lệ phí phải thu (theo mẫu Message Type 101 và 102 tại
Phụ lục II của Quy chế này) đối với tờ khai xuất
nhập khẩu tới cổng thanh toán điện tử của TCHQ;
- Khi nhận được thông điệp truy vấn số
thuế phải thu của NH, hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan kiểm tra thông điệp
vấn tin và kết xuất dữ liệu trả về cho NH các thông tin chi tiết về số thuế,
phí, lệ phí phải thu đối với tờ khai hải quan được truy vấn (theo mẫu Message
Type 201 và 202 tại Phụ lục II của Quy chế này -
Hoặc theo mẫu Message Type 299 tại Phụ lục II của
Quy chế này trong trường hợp có lỗi khi thực hiện).
- Khi người nộp thuế có nhu cầu sử dụng
phương thức điện tử để nộp phí, lệ phí và các khoản thu khác của các cơ quan quản
lý thu trên Cổng thanh toán điện tử, NNT đến NH yêu cầu cung cấp thông tin số
tiền phải nộp, NH sẽ gửi thông điệp truy vấn về số thuế, phí, lệ phí phải thu
(theo mẫu Message Type 103 tại Phụ lục II của Quy
chế này) cho cơ quan quản lý thu;
- Khi nhận được thông điệp truy vấn số tiền
phí, lệ phí phải thu của các cơ quan quản lý thu qua NH, hệ thống thông tin của
cơ quan Hải quan kiểm tra thông điệp vấn tin và kết xuất dữ liệu trả về cho NH
các thông tin chi tiết về số tiền phí, lệ phí phải thu được truy vấn (theo mẫu
Message Type 203 tại Phụ lục II của Quy chế này -
Hoặc theo mẫu Message Type 299 tại Phụ lục II của
Quy chế này trong trường hợp có lỗi khi thực hiện).
- Khi NH tra cứu thông tin bảo lãnh
chung đã thực hiện qua cổng thanh toán điện tử, NH sẽ gửi thông điệp truy vấn tới
cổng thanh toán điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type 104 tại Phụ lục II của Quy chế này) hệ thống của TCHQ sẽ kiểm
tra thông điệp vấn tin và kết xuất dữ liệu trả về cho NH (theo mẫu Message Type
204 tại Phụ lục II của Quy chế này) hoặc thông
báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message
Type 299 tại Phụ lục II của Quy chế này);
- Khi NH tra cứu thông tin về tờ khai hải
quan điện tử, NH sẽ gửi thông điệp truy vấn tới cổng thanh toán điện tử của
TCHQ (theo mẫu Message Type 105 tại Phụ lục II của
Quy chế này) hệ thống của TCHQ sẽ kiểm tra thông điệp vấn tin và kết xuất dữ liệu
trả về cho NH (theo mẫu Message Type 205, 206 tại Phụ
lục II của Quy chế này) hoặc thông báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về
cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại Phụ
lục II của Quy chế này);
- Khi NH tra cứu thông tin các danh mục
của cơ quan hải quan, NH sẽ gửi thông điệp truy vấn tới cổng thanh toán điện tử
của TCHQ (theo mẫu Message Type 106 tại Phụ lục II của
Quy chế này) hệ thống của TCHQ sẽ kiểm tra thông điệp vấn tin và kết xuất dữ liệu
trả về cho NH (theo mẫu Message Type 207, 208, 209, 210, 211 tại Phụ lục II của Quy chế này) hoặc thông báo lỗi khi
thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại
Phụ lục II của Quy chế này);
- Khi NH tra cứu trạng thái của giao dịch
thanh toán, bảo lãnh đã thực hiện, NH sẽ gửi thông điệp truy vấn tới cổng thanh
toán điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type 107 tại Phụ
lục II của Quy chế này) hệ thống của TCHQ sẽ kiểm tra thông điệp vấn tin và
kết xuất dữ liệu trả về cho NH (theo mẫu Message Type 212 tại Phụ lục II của Quy chế này) hoặc thông báo lỗi khi
thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại
Phụ lục II của Quy chế này);
2. Quy trình nộp
thuế, phí, lệ phí và bảo lãnh thuế trên hệ thống cổng thanh toán điện tử
- Khi nhận được thông điệp dữ liệu điện
tử xác nhận nộp thuế, phí, lệ phí cho tờ khai hải quan (theo mẫu Message Type
301, 302 tại Phụ lục II của Quy chế này) hoặc
thông điệp nộp phí, lệ phí của cơ quan quản lý thu (theo mẫu Message Type 303 tại
Phụ lục II của Quy chế này) hoặc bảo lãnh thuế
(theo mẫu Message Type 401, 402, 403 tại Phụ lục II
của Quy chế này) của NH, hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan kiểm tra, ghi nhận
và gửi lại NH thông điệp xác nhận:
+ Khi nhận thông điệp nộp thuế cho tờ
khai hải quan: Chấp nhận hoặc không chấp nhận thông điệp nộp thuế cho cơ quan hải
quan (theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của
Quy chế này - Trường hợp không chấp nhận sẽ có lý do gửi kèm) hoặc thông báo lỗi
khi thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type
299 tại Phụ lục II của Quy chế này).
+ Khi nhận thông điệp nộp lệ phí cho tờ
khai hải quan: Chấp nhận hoặc không chấp nhận thông điệp nộp lệ phí cho tờ khai
hải quan (theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II
của Quy chế này - Trường hợp không chấp nhận sẽ có lý do gửi kèm) hoặc thông
báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message
Type 299 tại Phụ lục II của Quy chế này).
+ Khi nhận thông điệp nộp phí, lệ phí
cho cơ quan quản lý thu: Chấp nhận hoặc không chấp nhận thông điệp nộp phí, lệ
phí cho cơ quan quản lý thu (theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế này - Trường hợp không chấp
nhận sẽ có lý do gửi kèm) hoặc thông báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về
cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại Phụ
lục II của Quy chế này).
+ Khi nhận thông điệp bảo lãnh thuế: Chấp
nhận hoặc không chấp nhận thông điệp bảo lãnh thuế của NH theo tờ khai hải quan
hoặc hóa đơn, vận đơn hoặc bảo lãnh chung (theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế này - Trường hợp không chấp
nhận sẽ có lý do gửi kèm) hoặc thông báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về
cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại Phụ
lục II của Quy chế này);
3. Quy trình hủy nộp thuế,
phí, lệ phí và bảo lãnh thuế trên hệ thống cổng thanh toán điện tử
Sau khi NH phát hiện sai sót trong giao
dịch, có văn bản thông báo tới TCHQ và được sự chấp thuận của TCHQ cho phép hủy
giao dịch sai sót, NH thực hiện gửi yêu cầu hủy giao dịch nộp thuế, phí, lệ phí
hoặc bảo lãnh thuế tới cổng thanh toán điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type
501, 502, 503, 504, 505, 506 tại Phụ lục II của
Quy chế này) hệ thống của TCHQ sẽ kiểm tra thông điệp và phản hồi cho NH (theo
mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế
này) hoặc thông báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc
(theo mẫu Message Type 299 tại Phụ lục II của
Quy chế này);
Trường hợp không chấp nhận hủy, TCHQ sẽ
có văn bản thông báo lý do gửi kèm.
Điều 4. Thời gian và
quy trình đối chiếu thông tin
Hàng ngày NH đã ký thỏa thuận phối hợp
thu với TCHQ thực hiện gửi nhận thông điệp đối chiếu dữ liệu giao dịch qua cổng
thanh toán điện tử của TCHQ. Nguyên tắc, trình tự, thời gian đối chiếu thông
tin giữa TCHQ và các NH được thực hiện theo quy định tại Điều 25
Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính. Trong trường hợp
đối chiếu dữ liệu có sự sai lệch thông tin giữa TCHQ và NH thì thực hiện theo
quy định tại Điều 25 Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015
của Bộ Tài chính, các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư 184/2015/TT-BTC và thỏa thuận hợp tác giữa
TCHQ và NH. Quy trình thực
hiện đối chiếu như sau:
- NH thực hiện gửi thông điệp yêu cầu đối
chiếu dữ liệu thanh toán thuế, phí, lệ phí, bảo lãnh thuế tới cổng thanh toán
điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type 801, 802, 803, 804, 805, 806 tại Phụ lục II của Quy chế này) hệ thống của TCHQ tiếp
nhận, kiểm tra và phản hồi về cho NH (theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế này - Trường hợp không chấp
nhận sẽ có lý do gửi kèm) hoặc thông báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về
cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại Phụ
lục II của Quy chế này);
- NH thực hiện gửi thông điệp yêu cầu lấy
kết quả đối chiếu dữ liệu thanh toán thuế, phí, lệ phí, bảo lãnh thuế tới cổng
thanh toán điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type 800 tại Phụ lục II của Quy chế này) hệ thống của TCHQ tiếp
nhận, kiểm tra và phản hồi về cho NH (theo mẫu Message Type 851, 852, 853, 854,
855, 856 tại Phụ lục II của Quy chế này - Trường
hợp chưa có kết quả đối chiếu sẽ phản hồi theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế này) hoặc thông báo lỗi khi
thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại
Phụ lục II của Quy chế này);
- NH thực hiện gửi thông điệp yêu cầu đối
chiếu thông điệp hủy dữ liệu thanh toán thuế, phí, lệ phí, bảo lãnh thuế tới cổng
thanh toán điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type 901, 902, 903, 904, 905, 906
tại Phụ lục II của Quy chế này) hệ thống của
TCHQ tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi về cho NH (theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế này - Trường hợp không chấp
nhận sẽ có lý do gửi kèm) hoặc thông báo lỗi khi thông điệp vi phạm quy tắc về
cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại Phụ
lục II của Quy chế này);
- NH thực hiện gửi thông điệp yêu cầu lấy
kết quả đối chiếu dữ liệu thông điệp hủy thanh toán thuế, phí, lệ phí, bảo lãnh
thuế tới cổng thanh toán điện tử của TCHQ (theo mẫu Message Type 900 tại Phụ lục II của Quy chế này) hệ thống của TCHQ tiếp
nhận, kiểm tra và phản hồi về cho NH (theo mẫu Message Type 951, 952, 953, 954,
955, 956 tại Phụ lục II của Quy chế này - Trường
hợp chưa có kết quả đối chiếu sẽ phản hồi theo mẫu Message Type 200 tại Phụ lục II của Quy chế này) hoặc thông báo lỗi khi
thông điệp vi phạm quy tắc về cú pháp và cấu trúc (theo mẫu Message Type 299 tại
Phụ lục II của Quy chế này);
Chương III
HỆ
THỐNG THÔNG TIN
Điều 5. Điều kiện kết nối,
trao đổi thông tin
Việc kết nối, trao đổi thông tin giữa hệ
thống thông tin của cơ quan hải quan và hệ thống thông tin của các NH tuân theo
quy định tại Điều 6 Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015
của Bộ Tài chính.
Điều 6. Dừng kết nối,
trao đổi thông tin
Cơ quan Hải quan sẽ dừng kết nối, trao đổi
thông tin trên Cổng thanh toán
điện tử với NH khi NH vi phạm quy định về thời gian chuyển tiền (quy định tại Điều 25 Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Trường hợp NH chủ động đề nghị dừng kết
nối trao đổi thông tin với Cổng thanh toán điện tử của hải quan, NH có văn bản đề
nghị dừng kết nối trao đổi thông tin tới TCHQ (theo mẫu tại phụ lục I của Quy chế này).
Điều 7. Thông điệp dữ
liệu
1. Các thông điệp dữ liệu trao đổi giữa
hệ thống thông tin của cơ quan hải quan và hệ thống thông tin của các NH dưới dạng
XML. Chuẩn dữ liệu cho các chỉ tiêu thông tin trong thông điệp dữ liệu
trao đổi được quy định tại Phụ lục II của Quy chế
này.
2. Các thông điệp dữ liệu
trao đổi giữa TCHQ và NH phải được ký số theo quy định tại Điều
8 Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ
Tài chính.
3. Thời gian trễ của mỗi giao dịch
truyền nhận thông điệp dữ liệu được tham số hóa để có thể điều chỉnh cho phù hợp
với yêu cầu giao dịch. Nếu quá thời gian
trễ mà không có phản hồi thì thông điệp dữ liệu đó sẽ được hủy và thực hiện gửi
lại.
Điều 8. Gửi, nhận lại
thông điệp dữ liệu
Thông điệp dữ liệu được gửi, nhận lại
trong các trường hợp:
- Do sự cố kỹ thuật hoặc lần gửi, nhận
trước chưa thành công;
- Gửi lại theo yêu cầu của bên nhận (được
xác nhận bằng thông điệp có chữ ký số của người có thẩm quyền). Ghi nhật ký các
thông điệp dữ liệu.
Quá trình xử lý các thông điệp dữ liệu
được hệ thống thông tin của cơ quan Hải quan và hệ thống thông tin của các NH tự
động ghi lại trong cơ sở dữ liệu của TCHQ. Định kỳ, các dữ liệu này được lưu trữ
ra các thiết bị lưu trữ (băng từ, SAN, ...) và được bảo quản theo chế độ quy định
như đối với việc bảo quản chứng từ điện tử.
Điều 9. Bảo quản, lưu
trữ dữ liệu điện tử
Lưu trữ dữ liệu điện tử thu, nộp thuế
qua NH bằng phương thức điện tử đảm bảo:
1. Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ,
không bị thay đổi, sai lệch, kịp thời và hợp pháp của chứng từ điện tử trong suốt
thời gian lưu trữ;
2. Lưu trữ đúng và đủ thời hạn đối với từng
loại chứng từ theo các quy định của pháp luật.
3. In được ra giấy hoặc tra cứu được khi
có yêu cầu.
Điều 10. Giải pháp bảo
mật
Giải pháp bảo mật về đường truyền, thông
điệp dữ liệu, cặp khóa giữa hệ thống thông tin của cơ quan hải quan và hệ thống
thông tin của các NH được thực hiện theo các quy định hiện hành về an ninh an
toàn thông tin và thỏa thuận hợp tác giữa TCHQ và NH.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của
Cục Thuế xuất nhập khẩu
1. Chủ trì, tham mưu trong nghiệp vụ thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế
qua NH bằng phương thức điện tử.
2. Phối hợp với Cục CNTT & Thống kê
Hải quan thực hiện kiểm soát, đối chiếu thông tin thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế
trên Cổng thanh toán
điện tử của hải
quan
với các NH hàng ngày. Kịp thời phát hiện, xử lý những sai sót, chênh lệch đảm bảo hạch
toán chính xác, an toàn.
Điều 12. Trách nhiệm của
Cục công nghệ thông tin và thống kê Hải quan
1. Chủ trì trong xây dựng, nâng cấp, vận
hành hệ thống thông tin phục vụ thu nộp thuế, bảo lãnh thuế qua NH bằng phương
thức điện tử.
2. Trực tiếp đảm bảo kỹ thuật, hoạt động
của Cổng thanh toán
điện tử
triển
khai tại TCHQ.
3. Xây dựng, thiết kế, kết xuất dữ liệu
theo các biểu mẫu theo đề nghị của Cục Thuế xuất nhập khẩu.
4. Xây dựng các chức năng đảm bảo thực
hiện kiểm soát, đối chiếu thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế trên Cổng thanh toán điện tử
của TCHQ với các NH hàng ngày để kịp thời phát hiện, xử lý những sai sót, chênh
lệch đảm bảo hạch
toán
chính xác, an toàn.
5. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị khai thác và sử dụng
dữ liệu trên Cổng thanh toán điện
tử của hải quan.
Điều 13. Trách nhiệm của
các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
1. Tổ chức thực hiện vận hành hệ thống
thông tin phục vụ thu nộp thuế qua NH bằng phương thức điện tử triển khai tại
đơn vị đúng quy định.
2. Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp
thời các thông tin đã cung cấp và xử lý trong quá trình trao đổi với hệ thống thông
tin của các NH.
Điều 14. Xử lý vi phạm
Các công chức hải quan khi thực hiện Quy
chế này bị sai phạm tùy theo tính chất sai phạm và hậu quả xảy ra sẽ bị xử
lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Trong quá trình thực hiện có phát sinh
vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về TCHQ xem xét, giải quyết./.
PHỤ
LỤC I
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ DỪNG KẾT NỐI TRAO ĐỔI THÔNG TIN VỚI CỔNG
THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 384/QĐ-TCHQ ngày 04/3/2016 của Tổng cục Hải
quan)
|
NH …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v
đề nghị dừng kết nối trao đổi thông
tin với cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan.
|
……, ngày tháng năm ...
|
Kính gửi: Tổng
cục Hải quan
..Tên ngân hàng...
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Đề nghị được dừng kết nối, trao đổi
thông tin với Cổng thanh toán
điện tử của hải quan phục vụ thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản
thu khác của ngân sách nhà nước, bảo lãnh thuế liên quan đến hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu và thu nộp tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác của cơ quan quản lý.
Ngày dự kiến dừng kết nối:
Lý do dừng kết nối:
|
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC II
THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 384/QĐ-TCHQ ngày 04/3/2016 của Tổng cục Hải
quan)
Phần 1.
QUY ĐỊNH VỀ MÔ
TẢ DỮ LIỆU
- a: chữ cái (Ascii)
- A: chữ cái viết hoa (Ascii)
- u: chữ cái unicode (utf-8)
- U: chữ cái unicode viết hoa (utf-8)
- n: chữ số
- an: xâu ký tự bao gồm cả chữ cái
(Ascii) và chữ số
- aX: xâu ký tự chỉ bao gồm chữ cái
(Ascii) có độ dài X ký tự
- An: Xâu ký tự bao gồm chữ cái viết hoa
(Ascii) và chữ số
- AX: xâu ký tự chỉ bao gồm chữ cái viết
hoa (Ascii) có độ dài X ký tự
- un: xâu ký tự bao gồm cả chữ cái unicode (utf-8) và chữ số
- uX: xâu ký tự chỉ bao gồm chữ cái unicode
(utf-8) có độ dài X ký tự
- Un: xâu ký tự bao gồm cả chữ cái unicode viết hoa (utf-8)
và chữ số
- aX: xâu ký tự chỉ bao gồm chữ cái
(Ascii) có độ dài X ký tự
- a..X: xâu ký tự chỉ bao gồm chữ cái có
độ dài tối đa X ký tự
- nX: số có độ dài X chữ số
- n..X: số có độ dài tối đa X chữ số
- n..X,Y: số có độ dài tối đa X chữ số,
trong đó có tối đa Y chữ số thập phân
Phần 2.
CHUẨN DỮ LIỆU CHO CÁC
CHỈ TIÊU THÔNG TIN TRONG THÔNG ĐIỆP TRAO ĐỔI THÔNG TIN