Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 62/2013/TT-BGTVT về Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 62/2013/TT-BGTVT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 31/12/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 62/2013/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Căn cứ Nghị định s 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng;
- Cc Kiểm tra văn bn (B Tư pháp);
- Công báo, Cng TT ĐT Chính ph;
- Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;
-
Báo GT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHCN.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

ĐỊNH MỨC

KINH TẾ - KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

I.1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế-kỹ thuật kho sát bảo đảm an toàn hàng hải áp dụng cho các công trình khảo sát phục vụ thông báo hàng hải các vùng nước cng biển, luồng hàng hải, các khu neo đậu và các công tác bảo đảm an toàn hàng hải khác có liên quan.

I.2. Nội dung định mức

Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải bao gồm các thành phần sau:

- Mức hao phí vật liệu trực tiếp: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải;

- Mức hao phí lao động trực tiếp: Là s lượng ngày công lao động của k sư, công nhân trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải;

- Mức hao phí máy thi công trực tiếp: Là số lượng ca sử dụng máy thi công trực tiếp để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải.

I.3. Căn cứ xây dựng định mức

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ;

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định s 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước;

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát công bố kèm theo Văn bản số 1779/VP-BXD ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng;

- Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;

- Quy định kỹ thuật khảo sát lập bình đồ độ sâu và kiểm tra chất lượng sản phẩm khảo sát phục vụ thông báo hàng hải (Ban hành kèm theo Quyết định số 132/QĐ-TCTBĐATHHMB ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Tổng giám đốc Tổng Công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc);

- Các số liệu ghi chép, tính toán phục vụ công tác xây dựng định mức dự toán khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải;

- Một số văn bản pháp quy và tài liệu có liên quan khác.

I.4. Kết cấu định mức

Định mức được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hóa, bao gồm 2 phần:

Phần I: Các Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đã được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, bao gồm:

- Chương I: Quy định chung;

- Chương II: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác đo lưới khng chế mặt bằng;

- Chương III: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác đo lưới khống chế độ cao.

Phần II: Các Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải bổ sung, bao gồm:

- Chương IV: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác khảo sát thành lập bình đồ độ sâu;

- Chương V: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đm an toàn hàng hải trong công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước;

- Chương VI: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải trong công tác thành lập hải đồ giấy vùng nước cng biển và luồng hàng hải;

- Chương VII: Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đm an toàn hàng hải trong công tác thành lập hải đồ điện tử vùng nước cng biển và luồng hàng hải;

- Các Phụ lục.

Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt: Thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác khảo sát chuyên ngành hàng hải.

Các thành phần hao phí trong Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải được xác định theo nguyên tắc sau:

- Mức hao phí vật liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu.

- Mức hao phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí vật liệu chính.

- Mức hao phí lao động được tính bằng s ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân, kỹ sư trực tiếp thực hiện công tác khảo sát.

- Mức hao phí máy thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.

- Mức hao phí máy thi công khác được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí sử dụng máy chính.

I.5. Hướng dẫn áp dụng định mức

- Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hi được áp dụng để xác định đơn giá khảo sát, làm cơ sở lập dự toán chi phí các công trình khảo sát phục vụ thông báo hàng hải các vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và các nhiệm vụ khảo sát khác khi được giao.

- Định mức kinh tế-kỹ thuật khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải chưa bao gồm công tác di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến vị trí khảo sát.

- Để thuận tiện áp dụng, vận dụng định mức, các công tác đo lưới khống chế mặt bằng, đo lưới khống chế độ cao được ghi như định mức đã công b tại văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng. Trường hợp Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán thay thế các định mức nói trên t việc áp dụng, vận dụng phải tuân th theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

- Định mức dự toán khảo sát đảm bảo an toàn hàng hải được xác định trên cơ sở quy trình khảo sát và các s liệu ghi chép (kèm theo tập định mức). Trong trường hợp, quy trình khảo sát thay đổi thì định mức dự toán cần điều chỉnh cho phù hợp.

Chương 2.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Lưới khống chế mặt bằng trong công tác khảo sát bảo đảm an toàn hàng hải bao gồm:

- Lưới tam giác Hạng 4;

- Lưới gii tích Cấp 1;

- Lưới giải tích Cấp 2;

- Lưới đường chuyền Cấp 1;

- Lưới đường chuyền Cấp 2.

II.1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát thực địa, lập phương án thi công, chun bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị;

- Chọn điểm, định hướng, xác định vị trí điểm lần cuối;

- Đúc mc bê tông, gia cố tiêu giá (nếu có);

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông;

- Chôn, xây mc khng chế các loại; đào rãnh bảo vệ mốc, đánh du mốc;

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế;

- Đo góc phương vị;

- Đo yếu tố quy tâm;

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy;

- Khôi phục, tu bổ mc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp;

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ;

- Nghiệm thu bàn giao.

II.2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục 1 của Định mức này

II.3. Định mức

II.3.1. Tam giác Hạng 4

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CK.01100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xi măng

kg

20

20

20

20

20

20

 

- Đá sỏi 1x2

m3

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

 

- Cát vàng

-

0,035

0,035

0,035

0,035

0,035

0,035

 

- Đinh + dây thép

kg

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

0,8

 

- Sơn trắng + đ

kg

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

 

- Đinh chữ U

kg

8

8

8

8

8

8

 

- Sổ đo

quyển

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

2,5

 

- Vật liệu khác

%

4

4

4

4

4

4

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4,5/7

công

41,8

49,4

60,8

73,1

97,8

129,2

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ống nhòm

ca

0,99

1,41

2,03

2,19

2,71

3,9

 

- Theo 020

-

1,99

2,6

3,4

3,9

4,6

5,5

 

- Theo 010

-

2,8

3,3

3,9

4,9

5,6

6,3

 

- Đittomát

-

0,23

0,30

0,38

0,46

0,61

0,76

 

- Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú:

- Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,1 và định mức vật liệu được tính thêm 0,01 m3 gỗ Nhóm IV.

II.3.2. Giải tích Cấp 1

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CK.03100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xi măng PC30

kg

5

5

5

5

5

5

 

- Đá sỏi 1x2

m3

0,023

0,023

0,023

0,023

0,023

0,023

 

- Cát vàng

-

0,015

0,015

0,015

0,015

0,015

0,015

 

- Đinh + dây thép

kg

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

 

- Sơn trắng + đỏ

kg

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

 

- Đinh chữ U

kg

4

4

4

4

4

4

 

- Sổ đo

quyển

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

21,28

25,08

29,64

35,72

47,5

63,17

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ống nhòm

ca

0,38

0,47

0,55

0,68

1,02

1,58

 

- Theo 010

-

0,95

1,14

1,33

1,71

2,28

2,85

 

- Đittomát

-

0,1

0,1

0,2

0,2

0,3

0,3

 

- Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

 

 

 

1

2

3

4

5

6

Ghi chú:

- Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì định mức nhân công được nhân với hệ số 1,05 và định mức vật liệu được tính thêm 0,005 m3 gỗ Nhóm V.

II.3.3. Giải tích cấp 2

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CK.04100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xi măng PC30

kg

3

3

3

3

3

3

 

- Đá sỏi 1x2

m3

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

- Cát vàng

-

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Đinh + dây thép

kg

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

 

- Sơn trắng + đ

kg

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Sổ đo

quyển

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

7,3

9,3

12,2

16,7

22,5

31,2

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Theo 020

ca

0,3

0,4

0,5

0,7

0,9

1,3

 

- Đittomát

-

0,06

0,07

0,08

0,09

0,13

0,17

 

- Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

 

 

 

1

2

3

4

5

6

II.3.4. Đường chuyền cp 1

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CK.04200

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xi măng PC30

kg

5

5

5

5

5

5

 

- Đá sỏi 1x2

m3

0,023

0,023

0,023

0,023

0,023

0,023

 

- Cát vàng

-

0,015

0,015

0,015

0,015

0,015

0,015

 

- Đinh + dây thép

kg

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

 

- Sơn trắng + đỏ

kg

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

 

- Đinh chữ U

kg

4

4

4

4

4

4

 

- Sổ đo

quyển

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

16,2

19,9

26,6

32,3

41,8

52,25

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Ống nhòm

ca

0,3

0,4

0,4

0,4

0,7

1,4

 

- Theo 020

-

0,3

0,35

0,4

0,55

0,7

0,9

 

- Đittomát

-

0,15

0,2

0,25

0,4

0,5

0,6

 

- Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

 

 

 

1

2

3

4

5

6

II.3.5. Đường chuyền Cấp 2

Đơn vị tính: 1 điểm

Mã hiệu

Thành phn hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CK.04300

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Xi măng PC30

kg

3

3

3

3

3

3

 

- Đá sỏi 1x2

m3

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

0,01

 

- Cát vàng

-

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Đinh + dây thép

kg

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

 

- Sơn trắng + đỏ

kg

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Sổ đo

quyển

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

 

- Vật liệu khác

%

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

5,7

7,6

9,59

13,1

18,4

24,3

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

- Theo 020

ca

0,15

0,2

0,25

0,3

0,4

0,55

 

- Đittomát

ca

0,08

0,1

0,12

0,18

0,23

0,30

 

- Thiết bị khác

%

5

5

5

5

5

5

 

 

 

1

2

3

4

5

6

Chương 3.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ- KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC ĐO LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

Lưới khng chế độ cao trong công tác khảo sát bo đảm an toàn hàng hải bao gồm:

- Lưới thủy chuẩn Hạng 4;

- Lưới thủy chuẩn kỹ thuật.

III.1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị;

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cui;

- Đúc mốc;

- Vận chuyển nội bộ công trình để ri mc đến vị trí điểm đã chọn;

- Đo thủy chuẩn;

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn;

- Tu bổ, dấu mc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp;

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ cần in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

III.2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục 2 của Định mức này.

III.3. Định mức

III.3.1. Thủy chun Hạng 4

Đơn vị tính: 1 km

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

CL.02100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

- G x nhóm V

m3

0,0015

0,0015

0,0015

0,0015

0,0015

 

- Xi măng PC30

kg

2

2

2

2

2

 

- Đá sỏi 1x2

m2

0,006

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Cát vàng

-

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

0,0035

 

- Đinh

kg

0,03

0,03

0,03

0,03

0,03

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

5,7

6,55

8,55

11,4

16,34

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

- NI 030

ca

0,35

0,42

0,5

0,8

1,3

 

 

 

1

2

3

4

5

III.3.2. Thủy chuẩn kỹ thuật

Đơn vị tính: 1 km

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

CL.03100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,15

0,15

0,2

0,2

0,2

 

- Giấy viết

tập

0,1

0,1

0,15

0,15

0,15

 

- Vật liệu khác

%

30

30

30

30

30

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

2,75

3,42

4,27

5,89

9,97

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

 

- NI 030

ca

0,25

0,3

0,4

0,6

0,8

 

1

2

3

4

5

Chương 4.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC KHẢO SÁT THÀNH LẬP BÌNH ĐỒ ĐỘ SÂU

IV.1. Lưu đồ quy trình thực hiện

IV.2. Thành phần công việc

IV.2.1. Lập kế hoạch khảo sát

Căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật được giao, tiến hành lập phương án thi công, về tiến độ, nhân lực, thiết bị, vật tư, phương tiện đi lại, lưu trú lán trại...

- Trên cơ sở phương án thi công đã được lập, chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ cho công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát (tàu, ca nô) chuẩn bị đầy đủ nhiên liệu;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị phục vụ công tác đo sâu, bao gồm máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy đo triều ký, máy tính, phần mềm khảo sát...

- Cài đặt cấu hình trên thiết bị đo;

- Cài đặt chế độ thu thập dữ liệu;

- Cài đặt các tham s;

- Kiểm nghiệm và hiệu chnh các máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn theo quy định.

IV.2.2. Thu thập tài liệu

- Thu thập tài liệu trắc địa: bản đồ/hải đồ sẵn có (phần dưới nước và trên đất liền), tài liệu về khí tượng thủy văn trong khu vực khảo sát, tình hình giao thông, dân cư, các yếu t có liên quan đến nhiệm vụ thi công...

- Các tài liệu khác có liên quan.

IV.2.3. Khảo sát thực địa

- Khảo sát khu vực thi công: tìm trên thực địa các điểm khống chế tọa độ, độ cao dự kiến sử dụng trong thiết kế kỹ thuật, kho sát tình hình đặc điểm thi tiết khí hậu, chế độ sóng gió, chế độ thủy hải văn, tình hình giao thông, đặc điểm các đối tượng chướng ngại vật trên bờ, dưới nước trong khu vực cần đo vẽ;

- Khảo sát vị trí dự kiến là nơi neo đậu của phương tiện đo và phương tiện hộ tống cảnh giới, vị trí cung ứng vật tư phục vụ thi công và nhu yếu phm phục vụ sinh hoạt trong thời gian thi công.

IV.2.4. Thiết kế kỹ thuật

- Căn cứ vào các yêu cầu về kỹ thuật và độ chính xác của công tác đo sâu để lựa chọn thiết bị đo, phương pháp đo và ước tính tổng các nguồn sai số của toàn bộ hệ thống, bao gồm các sai s ngẫu nhiên của từng thiết bị thành phần và các yếu tố khác như thủy triều, mn nước phương tiện đo... Các sai s hệ thống còn tồn tại phải được ước tính và đưa vào tính toán tổng sai s.

- Xây dựng cơ sở toán học phép đo: Chọn Ellipsoid tham chiếu, phép chiếu, kinh tuyến trục (hoặc vĩ tuyến chuẩn), hệ số tỷ lệ, các tham s chuyển đổi từ hệ tọa độ quốc tế WGS-84 sang hệ tọa độ VN-2000 hoặc các hệ tọa độ khác theo yêu cầu cụ thể đối với công trình đo vẽ;

- Thiết kế tuyến đo: Căn cứ vào yêu cầu cụ thể hoặc tỷ lệ của bình đồ trong từng công trình, dự án, điều kiện địa hình mặt đáy của khu vực khảo sát, dựa trên các tài liệu bản đồ, hải đồ hiện có và tính năng kỹ thuật của hệ thống thiết bị sẽ sử dụng để thiết kế các tuyến đo và các tuyến đo kiểm tra.

IV.2.5. Đo sâu

a. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến vị trí thi công

- Di chuyển nhân lực, phương tiện, thiết bị từ vị trí tập kết (lán) đến khu vực thi công theo phương án thi công, thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt;

- Bố trí vị trí neo đậu của phương tiện khảo sát.

b. Bố trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Lắp đặt antenna GPS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5mm;

- Lắp đặt trạm tĩnh GPS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến Radiolink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GPS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt bao gồm:

+ Tọa độ, độ cao của điểm khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được lấy theo ký hiệu điểm khống chế tọa độ được sử dụng để bố trí lắp đặt trạm tĩnh GPS;

+ Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu tài chính của trạm tĩnh GPS;

+ Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GPS tới các máy thu GPS di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GPS (Reference Station);

- Thường xuyên theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

c. Bố trí, lắp đặt trạm quan trắc mực nước

- Chọn vị trí đặt thước dọc mực nước, vị trí đặt đầu đo của máy triều ký;

- Lắp đặt đầu đo của máy triều ký, thước quan trắc mực nước. Gia cố đảm bảo tính ổn định và an toàn cho thiết bị, dụng cụ;

- Chuyền dẫn độ cao từ mốc khống chế độ cao tới vạch “0” thước nước và điểm dấu đầu đo của máy triều ký;

- Cài đặt các tham số hoạt động cho máy triều ký qua máy tính và phần mềm tương thích;

- Thường xuyên kiểm tra số liệu giữa kết quả máy đo và số liệu quan trắc trên thước đo mực nước bo đm sai lệch trong phạm vi cho phép;

- Lắp đặt thiết bị, gia cố bảo vệ dng cụ, thiết bị;

- Tiến hành quan trắc thu thập dữ liệu độ cao mực nước;

- Ghi chép dữ liệu quan trắc vào sổ đo.

d. Bố trí phương tiện hộ tng, cảnh giới

- Phương tiện cảnh giới làm nhiệm vụ quan sát, cnh giới và sẵn sàng thực hiện hoạt động hỗ trợ, cứu nạn cho phương tiện thực hiện nhiệm vụ khảo sát khi bị sự cố;

- B trí nhân công trực quan sát bằng mắt, ống nhòm, trực máy thông tin đối với phương tiện thực hiện khảo sát trong sut quá trình đo đạc tại hiện trường;

- Thường xuyên di chuyển gần khu vực thi công nhất để có kh năng ứng cứu kịp thời.

e. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu khảo sát

- Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;

- Lắp đặt cần phát biến mạn tàu, hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (từ mặt dưới ca cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và đưa thông số này vào máy;

- Lắp đặt antenna máy thu GPS, thu tín hiệu tài chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất t vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh;

- Lắp đặt máy tính, kết nối với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường);

- Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GPS với cần phát biến máy đo sâu, đưa vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GPS với bộ phận phát biến máy đo sâu.

f. Kiểm nghim máy định vị

Theo quy định tại Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kiểm nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị đo đạc bản đồ biển (sau đây gọi chung là Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT).

g. Kiểm nghiệm máy đo sâu

Theo quy định kiểm nghiệm và hiệu chnh thiết bị tại Thông tư s 27/2011/TT-BTNMT .

h. Khảo sát độ sâu

- Điều khiển phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đo đã thiết kế, thông qua phần mềm khảo sát tổ hợp trạm đo di động gồm máy thu GPS và máy đo sâu hồi âm thực hiện thu thập dữ liệu tọa độ, độ sâu;

- Định vị các điểm đặc trưng có trong khu vc như: các báo hiệu hàng hải, các công trình hàng hải, các đăng đáy cá, chướng ngại vật...

- Đo b sung: Đo các điểm đặc trưng, tăng dày, điểm đột biến, đo độ sâu những vtrí tàu không vào được, các chướng ngại vật nguy hiểm, khu vực mất tín hiệu DGPS...bằng cách sử dụng máy toàn đạc điện tử hoặc máy định vị DGPS kết hợp mia địa hình, sào, hoặc dọi.

IV.2.6. Xử lý dữ liệu, lập báo cáo

a. Xử lý dữ liệu đo đạc

- Kiểm tra các số liệu đo đạc hiện trường: số liệu mực nước, tệp s liệu độ sâu, băng đo sâu, số liệu định vị điểm...

- Dùng các chức năng trong phần mềm khảo sát để x lý, loại bỏ các trị đo bất thường, chất lượng kém;

- Cải chính các s liệu quan trắc mực nước, dữ liệu tốc độ sóng âm, độ trễ thời gian và các dữ liệu khác có liên quan vào dữ liệu đo;

- In bản thảo độ sâu phục vụ công tác kiểm tra s liệu ngoại nghiệp;

- Kết quả kiểm tra nằm trong giới hạn cho phép thì kết quả đo được chấp nhận. Ngược lại phải tiến hành đo lại các vị trí không đạt yêu cầu.

b. Biên tp bình đồ độ sâu

- Xác định s lượng mnh, kích thước mỗi mảnh, tiêu đề bình đồ;

- Xây dựng cơ sở toán học bình đồ độ sâu: khung bình đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bình đồ;

- Biên tập các đi tượng sẵn có trên các bản đồ, hải đồ tư liệu thu thập được trong phạm vi khảo sát;

- Chuyển các dữ liệu độ sâu đo được lên bản đồ qua các phần mềm biên tập, s hóa bn đồ chuyên dùng;

- Chnh lý số liệu độ sâu, vẽ đường đồng mức độ sâu;

- Chuyển các yếu tố, đối tượng chuyên ngành lên bình đồ: Gii hạn luồng hàng hải, các vùng nước cảng biển, các khu neo đậu, chuyển tải, tránh bão, kiểm dịch y tế, kiểm dịch động thực vật, các hệ thống báo hiệu hàng hải;

- Biên tập các ghi chú;

- Vẽ bình đồ bằng phần mềm chuyên ngành khảo sát (hoặc phần mềm khác có tính năng tương tự), bảo đm độ chính xác theo quy định.

c. Lập báo cáo khảo sát:

- Đánh giá kết quả của hoạt động đo vẽ trên cơ sở giải pháp kỹ thuật thi công đã được phê duyệt;

- Những vấn đề kỹ thuật phát sinh, không theo giải pháp kỹ thuật thi công, biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thay thế;

- Tổng hợp kết quả của hoạt động đo vẽ theo yêu cầu kỹ thuật của hạng khảo sát tương ứng và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

IV.2.7. Kiểm tra cht lượng sản phẩm

- Kiểm tra tài liệu kiểm nghiệm máy các loại; các loại sổ đo; ghi chú điểm; tài liệu h sơ bàn giao mốc; bảng tính toán; đồ thị quan trắc mực nước; các loại tệp số liệu đo ngoại nghiệp ghi trên đĩa mềm hoặc đĩa CD và bình đ độ sâu.

- Tiến hành đo kiểm tra một số tuyến đo sâu tại thực địa, so sánh kết quả đo kiểm tra và kết qu đo sâu; kiểm tra băng đo sâu, so sánh dáng địa hình từ băng đo sâu với kết qu mặt ct trong phần mềm khảo sát.

IV.2.8. Nghiệm thu kỹ thut

Lập biên bn nghiệm thu, xác nhận khối lượng thực hiện, đánh giá, đề xuất, kiến nghị.

IV.2.9. Xuất bn:

In ấn bình đồ độ sâu, tài liệu liên quan đóng thành bộ, bàn giao, đưa vào sử dụng;

IV.3. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo Phụ lục 3 của Định mức này.

IV.4. Định mức

IV.4.1. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/200

Đơn vị tính: 1 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04100

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,44

0,53

0,57

0,66

 

- Cờ khảo sát

cái

0,04

0,05

0,06

0,07

 

- Giấy vẽ bn đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,44

0,53

0,57

0,66

 

- Giy A4

ram

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Dọi thử máy

bộ

0,004

0,005

0,006

0,007

 

- Mia dọc mực nước

cái

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Bộ nạp ắc quy

cái

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

3,17

4,12

6,02

8,24

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

11,39

14,81

21,64

29,61

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy vi tính

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy thủy bình

ca

0,22

0,26

0,28

0,33

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,12

0,12

0,12

012

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện nổi

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

0,22

0,26

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 190CV

ca

 

 

0,28

0,33

 

1

2

3

4

Ghi chú: Đối với phạm vi khảo sát < 2 ha thì được tính bằng 2 ha.

IV.4.2. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/500

Đơn vị tính: 1 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04200

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- S đo

quyển

0,231

0,28

0,30

0,35

 

- Cờ khảo sát

cái

0,023

0,03

0,03

0,03

 

- Giấy vẽ bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,23

0,28

0,30

0,35

 

- Giấy A4

ram

1,00

1,00

1,00

1,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Dọi thử máy

bộ

0,002

0,003

0,003

0,003

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,001

0,001

0,002

0,002

 

- c quy khô 12V - 75Ah

bình

0,001

0,001

0,002

0,002

 

- Bộ nạp ắc quy

cái

0,001

0,001

0,002

0,002

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

2,96

3,85

5,62

7,70

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

6,29

8,18

11,95

16,35

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy vi tính

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy thủy bình

ca

0,12

0,14

0,15

0,17

 

- Máy v khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện ni

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

0,12

0,14

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội đa 190CV

ca

 

 

0,15

0,17

 

1

2

3

4

Ghi chú: - Đối với phạm vi khảo sát < 3 ha thì được tính bằng 3 ha.

IV.4.3. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/1000

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04300

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- S đo

quyển

6,38

7,66

8,30

9,58

 

- Cờ kho sát

cái

0,64

0,77

0,83

0,96

 

- Giấy vẽ bn đồ (khổ A0)

tờ

15,00

15,00

15,00

15,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

6,38

7,66

8,30

9,58

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,01

0,01

0,01

0,01

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,4

0,4

0,4

0,4

 

- Dọi th máy

bộ

0,06

0,08

0,08

0,10

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,03

0,04

0,04

0,05

 

- c quy khô 12V - 75Ah

bình

0,03

0,04

0,04

0,05

 

- Bộ nạp ắc quy

cái

0,03

0,04

0,04

0,05

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

31,17

40,52

59,22

81,04

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

155,18

201,73

294,84

403,47

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy vi tính

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Phần mềm khảo sát

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy thủy bình

ca

3,19

3,83

4,15

4,79

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,2

0,2

0,2

0,2

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện ni

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

3,19

3,83

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 190CV

ca

 

 

4,15

4,79

 

1

2

3

4

IV.4.4. Kho sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 20m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04400

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

3,61

4,33

4,69

5,41

 

- Cờ khảo sát

cái

0,36

0,43

0,47

0,54

 

- Giấy vẽ bn đồ (khổ A0)

tờ

9,00

9,00

9,00

9,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

3,61

4,33

4,69

5,41

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,4

0,4

0,4

0,4

 

- Dọi thử máy

bộ

0,04

0,04

0,05

0,05

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,018

0,022

0,023

0,027

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,018

0,022

0,023

0,027

 

- Bộ nạp c quy

cái

0,018

0,022

0,023

0,027

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

22,39

29,11

42,54

58,21

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

95,81

124,55

182,04

249,11

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy vi tính

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Phần mềm khảo sát

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy thủy bình

ca

1,80

2,16

2,34

2,70

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện nổi

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

1,80

2,16

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 190CV

ca

 

 

2,34

2,70

 

 

 

1

2

3

4

IV.4.5. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/2000 (khoảng cách gia các tuyến đo 50m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04500

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

1,94

2,33

2,52

2,91

 

- Cờ kho sát

cái

0,19

0,23

0,25

0,29

 

- Giấy vẽ bn đồ (khổ A0)

tờ

9,00

9,00

9,00

9,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,94

2,33

2,52

2,91

 

- Giấy A4

ram

2,00

2,00

2,00

2,00

 

- Mực máy vẽ (kh A0)

bộ

0,006

0,006

0,006

0,006

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,4

0,4

0,4

0,4

 

- Dọi thử máy

bộ

0,02

0,02

0,03

0,03

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- c quy khô 12V - 75Ah

bình

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Bộ nạp ắc quy

cái

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

18,86

24,52

35,83

49,04

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

81,28

105,66

154,43

211,33

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy vi tính

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy thủy bình

ca

0,97

1,16

1,26

1,46

 

- Máy v kh A0

ca

0,12

0,12

0,12

0,12

 

- Máy in khổ A4

ca

0,24

0,24

0,24

0,24

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện nổi

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

0,97

1,16

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 190CV

ca

 

 

1,26

1,46

 

1

2

3

4

IV.4.6. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ l1/5000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 75m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04600

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- S đo

quyển

1,19

1,43

1,55

1,79

 

- Cờ khảo sát

cái

0,12

0,14

0,16

0,18

 

- Giy v bản đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,19

1,43

1,55

1,79

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (kh A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,012

0,014

0,016

0,018

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,006

0,007

0,008

0,009

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,006

0,007

0,008

0,009

 

- Bộ nạp c quy

cái

0,006

0,007

0,008

0,009

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

10,48

13,62

19,91

27,25

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

33,55

43,62

63,75

87,23

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy vi tính

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy thủy bình

ca

0,60

0,72

0,78

0,90

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện nổi

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

0,60

0,72

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội đa 190CV

ca

 

 

0,78

0,90

 

1

2

3

4

IV.4.7. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 100m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04700

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- S đo

quyển

1,02

1,22

1,33

1,53

 

- Cờ khảo sát

cái

0,10

0,12

0,13

0,15

 

- Giy vẽ bn đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

1,020

1,224

1,326

1,530

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mc máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (khổ A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,010

0,012

0,013

0,015

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Ắc quy khô 12V - 75Ah

bình

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Bộ nạp ắc quy

cái

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

4,99

6,49

9,48

12,97

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

12,19

15,85

23,16

31,69

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy vi tính

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy thủy bình

ca

0,51

0,61

0,66

0,77

 

- Máy v khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện ni

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

0,51

0,61

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 190CV

ca

 

 

0,66

0,77

 

 

 

1

2

3

4

IV.4.8. Khảo sát thành lập bình đồ độ sâu tỷ lệ 1/10000 (khoảng cách giữa các tuyến đo 150m)

Đơn vị tính: 100 ha

Mã hiệu

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

III

IV

V

VI

KS.04800

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

- Sổ đo

quyển

0,86

1,04

1,12

1,30

 

- Cờ khảo sát

cái

0,09

0,10

0,11

0,13

 

- Giấy vẽ bn đồ (khổ A0)

tờ

3,00

3,00

3,00

3,00

 

- Băng đo sâu

cuộn

0,864

1,037

1,123

1,296

 

- Giấy A4

ram

1,50

1,50

1,50

1,50

 

- Mực máy vẽ (khổ A0)

bộ

0,002

0,002

0,002

0,002

 

- Mực máy in (kh A4)

hộp

0,30

0,30

0,30

0,30

 

- Dọi thử máy

bộ

0,009

0,010

0,011

0,013

 

- Mia đọc mực nước

cái

0,004

0,005

0,006

0,006

 

- c quy khô 12V - 75Ah

bình

0,004

0,005

0,006

0,006

 

- Bộ nạp ắc quy

cái

0,005

0,006

0,007

0,008

 

- Áo phao cứu sinh

cái

0,02

0,02

0,02

0,02

 

- Vật liệu khác

%

10

10

10

10

 

Nhân công

 

 

 

 

 

 

- Thợ bậc bình quân 4/7

công

3,99

5,19

7,58

10,37

 

- Kỹ sư bậc bình quân 5/8

công

10,92

14,20

20,75

28,39

 

Máy thi công

 

 

 

 

 

 

- Máy đo sâu hồi âm

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy định vị vệ tinh DGPS

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy triều ký tự ghi

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy vi tính

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy phát điện 5,2 KW

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Phần mềm khảo sát

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy thủy bình

ca

0,43

0,52

0,56

0,65

 

- Máy vẽ khổ A0

ca

0,04

0,04

0,04

0,04

 

- Máy in khổ A4

ca

0,18

0,18

0,18

0,18

 

- Máy khác

%

5

5

5

5

 

Phương tiện nổi

 

 

 

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 33CV

ca

0,43

0,52

 

 

 

- Tàu công tác thủy nội địa 190CV

ca

 

 

0,56

0,65

 

 

 

1

2

3

4

Chương 5.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT KHẢO SÁT BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI TRONG CÔNG TÁC ĐỊNH VỊ ĐIỂM ĐẶC TRƯNG DƯỚI NƯỚC

Công tác định vị điểm đặc trưng dưới nước bao gồm:

- Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh báo hiệu hàng hải;

- Xác định chướng ngại vật dưới nước.

V.1. Lưu đồ quy trình thực hiện

V.2. Thành phần công việc

V.2.1. Lp kế hoạch

Căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu kỹ thuật được giao, tiến hành lập phương án thi công bao gồm: tình hình sử dụng nhân lực, thiết bị, phương tiện và vật tư phục vụ thi công, chương trình công tác và biểu đồ theo dõi tiến độ thi công, vị trí tập kết, phương án bảo đảm an toàn trong thi công.

V.2.2. Công tác chun bị

a. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị

- Trên cơ sở phương án thi công đã lập và được phê duyệt, chuẩn bị đầy đủ các vật tư, thiết bị, dụng cụ thi công công trình;

- Kiểm tra phương tiện khảo sát: nhiên liệu, nước phục vụ sinh hoạt, các điều kiện về an toàn lao động và an toàn trên biển;

- Kiểm tra tình trạng hoạt động các thiết bị khảo sát gồm: máy định vị, máy đo sâu hồi âm, máy tính, phần mềm khảo sát;

- Cài đặt các tham số cho thiết bị đo đạc (định vị, hồi âm, máy tính);

- Kiểm nghiệm và hiệu chnh các máy kinh vĩ, máy thủy chuẩn theo quy định.

b. Di chuyển nhân công, thiết bị, phương tiện đến công trường

Việc di chuyển nhân lực, phương tiện, thiết bị từ khu tập kết đến khu vực thi công.

V.2.3. Lắp đặt thiết bị

a. B trí, lắp đặt trạm tĩnh

- Lắp đặt antenna GPS trên điểm tọa độ, định tâm, cân bằng; độ lệch tâm ≤ 5mm;

- Lắp đặt trạm tĩnh GPS, antenna máy thu và thiết bị phát sóng vô tuyến Radiolink;

- Cài đặt các tham số cho trạm tĩnh GPS được thực hiện trực tiếp trên máy thông qua máy tính có phần mềm tương thích, đồng bộ. Các tham số cài đặt bao gồm:

+ Tọa độ, độ cao của đim khống chế dưới dạng tọa độ trắc địa trong hệ tọa độ WGS-84 (B, L, H);

+ Khai báo tên trạm: tên trạm được ly theo ký hiệu đim khống chế tọa độ được sử dụng để b trí lắp đặt trạm tĩnh GPS;

+ Khai báo kênh, tần số phát tín hiệu cải chính của trạm tĩnh GPS;

+ Khai báo các tham số liên quan tới việc truyền phát tín hiệu cải chính từ trạm tĩnh GPS tới các máy thu GPS di động.

- Chuyển thiết bị sang chế độ hoạt động của trạm tĩnh GPS (Reference Station);

- Theo dõi hoạt động của thiết bị và nguồn điện trong suốt quá trình đo.

b. Lắp đặt các thiết bị đo trên tàu kho sát

- Lắp đặt các thiết bị trên tàu khảo sát theo sơ đồ lắp đặt thiết bị, các thiết bị lắp đặt đều phải được cố định trên các bàn lắp thiết bị có sẵn trên tàu;

- Lp đặt cần phát biến ở mạn tàu, hoặc ở dưới đáy tàu, xác định độ ngập của cần phát biến (t mặt dưới của cần phát biến đến mặt nước yên tĩnh) và đưa thông số này vào máy;

- Lắp đặt antenna máy thu GPS, thu tín hiệu cải chính của trạm tĩnh, phải chọn vị trí lắp đặt trên tàu có khả năng thu tín hiệu tốt nhất từ vệ tinh cũng như từ trạm tĩnh;

- Lp đặt máy tính, kết ni với các thiết bị đo đạc (máy đo sâu, máy định vị, màn hình dẫn đường);

- Cài đặt tham số tương quan vị trí giữa antenna GPS với cần phát biến máy đo sâu, đưa vào phần mềm khảo sát để cải chính độ lệch tâm giữa antenna GPS với bộ phận phát biến máy đo sâu.

V.2.4. Định vị điểm dưới nước

a. Định vị điểm phục vụ thả, điều chỉnh báo hiệu hàng hải

- Phương tiện khảo sát chạy theo các tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị, sử dụng máy đo sâu xác định độ sâu tại điểm cần định vị;

- Phương tiện khảo sát di chuyển tới điểm cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt trên máy tính;

- Khi tàu di chuyển đúng vị trí thiết kế, dùng hiệu lệnh tiến hành th phao dấu;

- Kiểm tra lại độ chính xác của vị trí phao sau khi th;

- Lập bảng báo cáo kết quả công việc.

b. Định vị xác định vị trí chướng ngại vật

- Công tác định vị vị trí chướng ngại vật nhô lên khi thủy triều xuống thấp thì được thực hiện độc lập. Các chướng ngại vật luôn chìm dưới mặt nước thì áp dụng Định mc khảo sát rà tìm chướng ngại vật dưới nước ban hành kèm theo Quyết định số 2282/QĐ-BGTVT ngày 23/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti.

- Điều khiển phương tiện chạy theo các tuyến đã thiết kế đến điểm cần định vị;

- Sử dụng máy đo sâu xác định độ sâu;

- Điều khiển tàu khảo sát di chuyển tiếp cận ti vị trí cần định vị với sự hỗ trợ của phần mềm khảo sát dẫn đường cài đặt trên máy tính;

- Khi tàu di chuyển đúng vị trí cần xác định, tiến hành định vị ghi dữ liệu định vị vào máy tính;

- Lập báo cáo khảo sát.