|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 31/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 04:2021/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ CHUNG CƯ
Căn
cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11,
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 70/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản và Viện trưởng
Viên Khoa học công nghệ xây dựng;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Nhà chung cư.
Các nội
dung của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà chung cư không được nêu tại Sửa đổi
01:2026 QCVN 04:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư này thì tiếp tục áp dụng
theo QCVN 04:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026.
2. Đối
với khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện, khu vực đổi pin tại nhà chung cư
hiện hữu, trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành,
chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở hoặc tổ chức, cá nhân
được ủy quyền phải hoàn thành việc rà soát theo quy định tại điểm
3.3 của quy chuẩn này; trường hợp chưa tuân thủ các quy định của quy chuẩn
này thì phải thực hiện sửa chữa, cải tạo công trình theo quy định của pháp luật
về xây dựng, đảm bảo tuân thủ các quy định của quy chuẩn này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng ký);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các Sở: XD, Công Thương, NN&MT, KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, QLN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
SỬA ĐỔI
01:2026 QCVN 04:2021/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NHÀ
CHUNG CƯ
Amendment 01:2026 QCVN 04:2021/BXD
National technical regulation on apartment buildings
Lời
nói đầu
Sửa đổi
01:2026 QCVN 04:2021/BXD chỉ bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung một số quy định
của QCVN 04:2021/BXD. Các nội dung không được
nêu tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD thì tiếp tục áp dụng QCVN 04:2021/BXD ban hành kèm theo Thông tư số
03/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Sửa đổi
01:2026 QCVN 04:2021/BXD do Viện Khoa học công nghệ xây dựng biên soạn, Cục Quản
lý nhà và thị trường bất động sản trình thẩm định, Vụ Khoa học công nghệ môi
trường và Vật liệu xây dựng thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số
31/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
Bổ
sung điểm 1.1.3 vào sau điểm 1.1.2 như sau:
“1.1.3
Các quy định liên quan đến chỗ để xe, chỗ để xe điện và khu vực đổi pin áp dụng
đối với nhà chung cư xây mới và nhà chung cư hiện hữu.”
Bổ
sung vào cuối điểm 1.3 như sau:
“QCVN 10:2025/BCA, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về trang bị, bố trí phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
cho nhà và công trình.”
Bổ
sung vào sau điểm 1.4.30 như sau:
“1.4.31
Nhà
chung cư hiện hữu
Nhà
chung cư đã được nghiệm thu, đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây
dựng trước thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực.
1.4.32
Khu
vực sạc xe điện
Khu vực
có chức năng chuyên để sạc xe điện, gồm một hoặc nhiều chỗ sạc được bố trí tập
trung, được trang bị hệ thống cấp điện, thiết bị sạc và các biện pháp an toàn cần
thiết để thực hiện việc sạc năng lượng cho xe điện.
1.4.33
Chỗ
sạc
Vị trí
đỗ dành cho một xe để thực hiện sạc điện.
1.4.34
Khu
vực đổi pin
Khu vực
lắp đặt tủ đổi pin cho xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện, nơi pin có
thể hoán đổi.”
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Sửa
đổi điểm 2.2.17 như sau:
“2.2.17
Chỗ để xe”
Bổ
sung vào sau điểm 2.9 điểm 2.10 và 2.11 như sau:
“2.10
Yêu cầu về chỗ để xe điện
2.10.1
Khu vực để xe điện
2.10.1.1
Yêu cầu kỹ thuật
Khu vực
để xe điện của nhà chung cư phải tuân thủ các yêu cầu tại 2.2.17 và đáp ứng các
yêu cầu sau:
a) Bố
trí khu vực để xe điện:
+ Phải
nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.
+ Việc
lựa chọn bố trí phải theo thứ tự ưu tiên ngoài trời, trên mặt đất, tầng bán hầm,
tầng hầm 1 rồi đến các tầng hầm tiếp theo. Trường hợp không bố trí được ngoài
trời, trên mặt đất thì mới bố trí ở tầng bán hầm, tầng hầm. Trường hợp bố trí ở
tầng bán hầm, tầng hầm thì phải có giải pháp phù hợp, hiệu quả để giải phóng xe
bị cháy ra khỏi nhà chung cư hoặc cô lập xe bị cháy.
+ Phải
bố trí ở khu vực thuận tiện cho việc sử dụng và khả năng thoát nạn. Trường hợp
bố trí tại tầng hầm phải thuận lợi cho việc thông gió và tiếp cận của lực lượng
chữa cháy.
+ Khu vực
để xe phải đảm bảo an toàn chịu lực phù hợp với loại phương tiện đỗ.
b)
Phân vùng riêng biệt:
+ Phải
bố trí khu vực để xe ô tô riêng với xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện.
+ Ưu
tiên tách biệt khu vực để xe điện và xe cơ giới sử dụng nhiên liệu xăng hoặc
điêzen. Trường hợp không bố trí tách biệt khu vực để xe điện và xe cơ giới sử dụng
nhiên liệu xăng hoặc điêzen thì các yêu cầu kỹ thuật phải đáp ứng như đối với
khu vực để xe điện.
+ Giữa
các khu vực để xe phải có khoảng cách tối thiểu 2 m; Trường hợp không đảm bảo
khoảng cách này, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật liệu không cháy
với chiều cao tối thiểu 2 m.
c) Diện
tích khu vực để xe điện được tính chung vào tổng diện tích chỗ để xe của nhà
chung cư.
d)
Giao thông và tiếp cận trong khu vực để xe điện phải thuận tiện, không gây cản
trở đối với phương tiện và người đi bộ.
e) Yêu
cầu về phòng cháy chữa cháy cho khu vực để xe điện trong nhà chung cư phải tuân
thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, QCVN 10:2025/BCA cùng những quy định sau:
+ Phải
có hệ thống báo cháy tự động, hệ thống camera giám sát kết nối về phòng trực có
người trực 24/24 giờ.
+ Có
phương án xử lý sự cố cháy nổ phù hợp với tính chất cháy nổ của xe điện.
+
Ngoài ra, đối với khu vực để xe trong nhà chung cư, hệ thống thông gió thoát
khói phải đảm bảo duy trì chiều cao biên dưới của lớp khói không thấp hơn quy định
tại Phụ lục D của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD. Phải có cảnh
báo khí carbon monoxide (CO) và Hydrofluoric acid (HF), các thiết bị này phải
phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được chứng nhận chất lượng trước
khi lắp đặt.
f) Hệ
thống điện cho khu vực để xe điện phải đảm bảo đủ công suất hoạt động cho các
phụ tải.
g) Hệ
thống chiếu sáng trong khu vực để xe điện phải đủ độ sáng và phân bổ đồng đều chống
chói. Trang bị đầy đủ hệ thống chiếu sáng sự cố, biển chỉ dẫn thoát nạn đồng bộ.
h) Phải
lắp đặt đầy đủ biển báo loại phương tiện được phép đỗ, vạch kẻ sơn, bảng quy định
và các cảnh báo an toàn trực quan.
2.10.1.2
Khu vực để xe điện của nhà chung cư xây mới
a) Việc
bố trí khu vực để xe điện phải theo lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông
xanh của địa phương.
b) Các
yêu cầu kỹ thuật tuân thủ 2.10.1.1.
2.10.1.3
Khu vực để xe điện của nhà chung cư hiện hữu
a) Việc
bố trí khu vực để xe điện phải tính đến điều kiện bố trí tổ chức không gian, hạ
tầng kỹ thuật thực tế.
b) Khi
bố trí khu vực để xe điện phải tuân thủ 2.10.1.1.
2.10.2
Khu vực sạc xe điện
2.10.2.1
Yêu cầu kỹ thuật
Khu vực
sạc xe điện của nhà chung cư phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Bố
trí khu vực sạc xe điện:
+ Phải
nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.
+ Phải
theo thứ tự ưu tiên: ngoài trời, trên mặt đất, tầng bán hầm, tầng hầm 1 rồi đến
các tầng hầm tiếp theo. Trường hợp không bố trí được ngoài trời, trên mặt đất
thì mới bố trí ở tầng bán hầm, tầng hầm. Trường hợp bố trí ở tầng bán hầm, tầng
hầm thì phải có giải pháp phù hợp, hiệu quả để giải phóng xe bị cháy ra khỏi
nhà chung cư hoặc cô lập xe bị cháy.
+ Khi
bố trí khu vực sạc trong nhà chung cư phải đảm bảo khả năng thoát nạn, ngăn chặn
cháy lan, thông gió thoát khói, tiếp cận của lực lượng chữa cháy.
b)
Phân vùng riêng biệt và khoảng cách an toàn:
+ Tách
biệt khu vực sạc xe điện và các khu vực khác.
+ Tách
biệt phân vùng để sạc xe ô tô điện và phân vùng để sạc xe mô tô điện, xe gắn
máy điện, xe đạp điện.
+ Khu
vực sạc xe điện được bố trí thành một hoặc nhiều phân vùng riêng biệt (không áp
dụng khi bố trí ở khu vực ngoài trời trên mặt đất). Số lượng chỗ sạc trong mỗi
phân vùng:
● Khi
bố trí trong tầng bán hầm và tầng hầm không lớn hơn 25 chỗ sạc cho ô tô điện hoặc
50 chỗ sạc cho mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện;
● Khi bố
trí ở các tầng trên mặt đất không lớn hơn 30 chỗ sạc cho ô tô điện hoặc 80 chỗ
sạc cho mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện.
+ Duy
trì khoảng ngăn cách tối thiểu 2 m giữa các phân vùng sạc xe điện; Trường hợp
không đảm bảo khoảng cách trên, phải sử dụng tường hoặc vách ngăn đặc bằng vật
liệu không cháy với chiều cao tối thiểu 2 m.
c)
Kích thước chỗ sạc phải tính thêm kích thước bố trí trụ sạc được sử dụng.
d)
Giao thông và tiếp cận trong khu vực sạc xe điện phải thuận tiện, không gây cản
trở đối với phương tiện và người đi bộ.
e) Yêu
cầu về phòng cháy chữa cháy cho khu vực để xe điện trong nhà chung cư phải tuân
thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD, QCVN 10:2025/BCA cùng những quy định sau:
+ Khu
vực sạc phải được bố trí thành khoang cháy riêng.
+ Khu
vực sạc (không phụ thuộc vào diện tích) phải có:
● Hệ
thống báo cháy tự động, hệ thống camera giám sát kết nối về phòng trực có người
trực 24/24 giờ;
● Hệ
thống chữa cháy tự động.
+ Hệ thống
thông gió thoát khỏi phải đảm bảo duy trì chiều cao biên dưới của lớp khỏi
không thấp hơn quy định tại Phụ lục D của QCVN
06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
+ Phải
có cảnh báo khí carbon monoxide (CO) và Hydrofluoric acid (HF), các thiết bị
này phải phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được chứng nhận chất lượng
trước khi lắp đặt.
+ Có
phương án xử lý tình huống cháy nổ phù hợp với tính chất của xe điện.
f) Đối
với khu vực sạc xe ô tô điện (không áp dụng khi bố trí ở khu vực ngoài trời
trên mặt đất) phải tuân thủ các quy định bổ sung sau:
+ Diện
tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy không lớn
hơn 1 500 m2 nếu bố trí ở các tầng trên mặt đất hoặc không lớn hơn 1 200
m2 nếu
bố trí trong tầng bán hầm hoặc tầng hầm. Trong một số trường hợp riêng biệt,
cho phép mở rộng diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một
khoang cháy này khi có luận chứng kỹ thuật phù hợp với quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
+
Khoang cháy phải được ngăn cách bằng một trong các cách sau:
● Tường
ngăn cháy loại 1;
● Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng
không nhỏ hơn 6 m;
● Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng nhỏ
hơn 6 m và có trang bị màn nước drencher trong phạm chiều rộng khoảng trống. Màn
nước phải bố trí thành 2 dải cách nhau 0,5 m và với cường độ phun không nhỏ hơn
1 l/s cho mỗi mét chiều dài màn nước (tính chung cho cả 2 dải). Khoảng thời
gian duy trì màn nước ít nhất là 1 giờ. Ngoài ra, phải có giải pháp ngăn chặn
lan truyền khói giữa các khoang cháy.
+ Khoảng
cách từ trụ sạc đến các khu vực tập kết chất, vật liệu dễ bắt cháy không có
vách ngăn tối thiểu là 10 m. Trường hợp nhỏ hơn 10 m phải có tường hoặc vách
ngăn đặc làm bằng vật liệu không cháy có chiều cao tối thiểu 2 m.
g) Đối
với khu vực sạc xe mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện (không áp dụng khi
bố trí ở khu vực ngoài trời trên mặt đất) phải tuân thủ các quy định bổ sung
sau:
+ Diện
tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy không lớn
hơn 500 m2 nếu bố trí ở các tầng trên mặt đất hoặc không lớn hơn 300 m2 nếu bố trí trong tầng bán hầm
hoặc tầng hầm. Trong một số trường hợp riêng biệt, cho phép mở rộng diện tích lớn
nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy này khi có luận chứng
kỹ thuật phù hợp với quy định của QCVN 06:2022/BXD
và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
+
Khoang cháy phải được ngăn cách bằng một trong các cách sau:
● Tường
ngăn cháy loại 1;
● Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng
không nhỏ hơn 6 m;
● Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng nhỏ
hơn 6 m và có trang bị màn nước drencher trong phạm chiều rộng khoảng trống.
Màn nước phải bố trí thành 2 dải cách nhau 0,5 m và với cường độ phun không nhỏ
hơn 1 l/s cho mỗi mét chiều dài màn nước (tính chung cho cả 2 dải). Khoảng thời
gian duy trì màn nước ít nhất là 1 giờ. Ngoài ra, phải có giải pháp ngăn chặn
lan truyền khói giữa các khoang cháy.
h) Đối
với khu vực sạc bố trí cả phân vùng sạc xe ô tô điện và phân vùng sạc xe mô tô điện,
xe gắn máy điện, xe đạp điện (không áp dụng khi bố trí ở khu vực ngoài trời
trên mặt đất) phải tuân thủ các quy định bổ sung sau:
+ Diện
tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một khoang cháy không lớn
hơn 1 500 m2 nếu bố trí ở các tầng trên mặt đất hoặc không lớn hơn 1 200
m2 nếu
bố trí trong tầng bán hầm hoặc tầng hầm. Trong một số trường hợp riêng biệt,
cho phép mở rộng diện tích lớn nhất cho phép của một tầng nhà trong phạm vi một
khoang cháy này khi có luận chứng kỹ thuật phù hợp với quy định của QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD.
+
Khoang cháy phải được ngăn cách bằng một trong các cách sau:
● Tường
ngăn cháy loại 1;
● Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng
không nhỏ hơn 6 m;
● Khoảng
trống (hoặc đường xe chạy) trên đó không bố trí vật liệu cháy có chiều rộng nhỏ
hơn 6 m và có trang bị màn nước drencher trong phạm chiều rộng khoảng trống. Màn
nước phải bố trí thành 2 dải cách nhau 0,5 m và với cường độ phun không nhỏ hơn
1 l/s cho mỗi mét chiều dài màn nước (tính chung cho cả 2 dải). Khoảng thời
gian duy trì màn nước ít nhất là 1 giờ. Ngoài ra, phải có giải pháp ngăn chặn
lan truyền khói giữa các khoang cháy.
+ Tổng
số chỗ sạc cho mô tô điện, xe gắn máy điện, xe đạp điện trong một khoang cháy
không lớn hơn 100 đối với tầng bán hầm hoặc tầng hầm hoặc không được lớn hơn
160 đối với các tầng trên mặt đất.
i) Phòng
cháy chữa cháy đối với khu vực sạc xe điện ngoài nhà chung cư.
+ Khoảng
cách từ khu vực sạc xe điện đến nhà, công trình hoặc kết cấu lân cận phải tuân
thủ về khoảng cách phòng cháy chống cháy nhưng không nhỏ hơn 3 m. Cho phép giảm
khoảng cách này nhưng không nhỏ hơn 1 m nếu có tường hoặc vách ngăn đặc làm bằng
vật liệu không cháy có chiều cao tối thiểu 2 m.
+ Khu
vực sạc xe điện phải được trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp theo quy định.
j) Hệ
thống điện và chiếu sáng
+ Hệ thống
cấp điện cho khu vực sạc xe điện phải tách biệt với các phụ tải khác của tòa
nhà, đảm bảo đủ công suất vận hành và dự phòng cho khả năng mở rộng số lượng trụ
sạc, đồng thời đảm bảo khi có sự cố không làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường
của tòa nhà.
+ Hệ
thống cấp điện cho khu vực sạc xe điện phải tự động ngắt nguồn điện bằng tín hiệu
từ các hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động và ngắt thủ công bằng thiết bị ngắt
điện khẩn cấp.
+ Thiết
bị ngắt điện khẩn cấp phải ngắt nguồn điện toàn bộ hệ thống sạc khi xảy ra sự cố
và được bố trí tại vị trí dễ nhận biết, tiếp cận, thuận tiện cho việc thao tác.
+ Tuân
thủ quy định về nối đất an toàn và nối đất làm việc cho thiết bị.
+ Hệ
thống chiếu sáng trong khu vực sạc xe điện phải đủ độ sáng và phân bổ đồng đều
chống chói. Trang bị đầy đủ hệ thống chiếu sáng sự cố, biển chỉ dẫn thoát nạn đồng
bộ.
k) Trụ
sạc
+ Phải
phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được chứng nhận chất lượng trước
khi lắp đặt.
+ Công
suất danh định của trụ sạc lắp đặt trong tầng hầm không được vượt quá 22 kW.
Trường hợp lắp trụ sạc có công suất lớn hơn thì phải đảm bảo khi hoạt động
không gây sinh nhiệt và tiếng ồn quá giới hạn cho phép.
+ Hệ
thống phải có chức năng tự động ngắt nguồn điện khi có hiện tượng sạc bất thường
và chức năng ngắt điện khẩn cấp.
+ Phải
có biện pháp bảo vệ chống va chạm cơ học cho các thiết bị của khu vực sạc.
+ Khu
vực bố trí khu vực sạc phải có hệ thống thoát nước. Các thiết bị mang điện trong
khu vực sạc phải có biện pháp an toàn trước nguy cơ ngập nước.
2.10.2.2
Khu vực sạc xe điện của nhà chung cư xây mới
a) Việc
bố trí khu vực sạc xe điện phải theo lộ trình chuyển đổi phương tiện giao thông
xanh của địa phương.
b) Diện
tích khu vực sạc xe điện được tính chung vào tổng diện tích chỗ để xe của nhà
chung cư.
c) Các
yêu cầu kỹ thuật tuân thủ 2.10.2.1.
2.10.2.3
Khu vực sạc xe điện của nhà chung cư hiện hữu
a) Việc
bố trí khu vực sạc xe điện phải tính đến điều kiện bố trí tổ chức không gian, hạ
tầng kỹ thuật thực tế.
b) Diện
tích khu vực để sạc xe điện được tính chung vào tổng diện tích chỗ để xe của
nhà chung cư.
c) Khi
bố trí khu vực sạc xe điện phải tuân thủ 2.10.2.1 và cho phép:
+ Mỗi
tầng sàn trong một khoang cháy phải có không ít hơn 2 lối ra thoát nạn, trong
đó có không ít hơn 1 lối ra thoát nạn riêng và cho phép sử dụng không ít hơn 1 lối
ra thoát nạn dẫn vào hành lang được ngăn cách bằng các bộ phận ngăn cháy có giới
hạn chịu lửa không thấp hơn REI 90, được đảm bảo áp suất không khí dương khi có
cháy để đi sang khoang cháy liền kề. Chiều rộng của hành lang được tính toán
theo số lượng người thoát nạn đi qua đó (nếu có) nhưng không nhỏ hơn 1 m.
+ Tính
đến hệ thống bảo vệ chống khói hiện có với điều kiện hệ thống phải hoạt động độc
lập cho từng khoang cháy.
+ Tính
đến năng lực của hệ thống phòng cháy chữa cháy hiện có.
+ Tính
đến công suất phụ tải và khả năng đáp ứng của hệ thống điện hiện có.
2.11
Khu vực đổi pin
2.11.1
Bố trí khu vực đổi pin
Khu vực
đổi pin của nhà chung cư phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Phải
nằm trong phần diện tích của dự án đã được phê duyệt.
b) Phải
theo thứ tự ưu tiên: ngoài trời, trên mặt đất, tầng bán hầm, tầng hầm 1. Trường
hợp không bố trí được ngoài trời, trên mặt đất thì mới bố trí ở tầng bán hầm, tầng
hầm 1. Trường hợp bố trí ở tầng bán hầm, tầng hầm 1 thì phải có giải pháp phù hợp,
hiệu quả để giải phóng tủ đổi pin bị cháy ra khỏi nhà chung cư hoặc cô lập tủ đổi
pin bị cháy.
c) Khi
bố trí khu vực đổi pin trong nhà chung cư phải đảm bảo khả năng thoát nạn, ngăn
chặn cháy lan, thông gió thoát khói, tiếp cận của lực lượng chữa cháy.
2.11.2
Phòng cháy chữa cháy đối với khu vực đổi pin
2.11.2.1
Khi bố trí ngoài trời
a) Phải
duy trì khoảng cách tối thiểu 3 m theo phương ngang giữa các khu vực đổi pin và
từ khu vực đổi pin đến khu vực tập trung đông người; đường thoát nạn; cửa sổ, cửa
đi, lỗ mở trên tường ngoài của các công trình lân cận; các khu vực tập kết chất,
vật liệu dễ bắt cháy không có vách ngăn. Cho phép giảm khoảng cách này không nhỏ
hơn 1 m nếu có tường hoặc vách ngăn đặc làm bằng vật liệu không cháy với chiều
cao tối thiểu 2 m.
b)
Camera giám sát liên tục khu vực đổi pin phải được kết nối hình ảnh về phòng trực
có người trực 24/24 giờ của nhà chung cư.
c) Khu
vực đổi pin phải được trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp theo quy định.
d) Mái
của khu vực đổi pin (nếu có) phải làm bằng vật liệu không cháy.
2.11.2.2
Khi bố trí trong các tầng trên mặt đất, tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1
a) Phải
duy trì khoảng cách tối thiểu 6 m theo phương ngang từ tủ đổi pin đến cầu thang
hoặc buồng thang bộ thoát nạn; sảnh thang máy hoặc sảnh không nhiễm khói; đường
thoát nạn; cửa sổ, cửa đi của các gian phòng lân cận; các khu vực tập kết chất,
vật liệu dễ bắt cháy không có vách ngăn. Cho phép giảm khoảng cách này không nhỏ
hơn 1 m nếu có vách ngăn cháy với giới hạn chịu lửa không kém hơn EI 60, ngăn
liên tục từ mặt sàn đặt tủ đổi pin đến mặt dưới của sàn phía trên.
b) Phải
duy trì khoảng cách tối thiểu 2 m theo phương ngang tính từ tủ đổi pin đến khu
vực để xe (ngoại trừ chỗ để xe để hoán đổi pin); khu vực sạc xe điện. Cho phép
giảm khoảng cách này không nhỏ hơn 1 m nếu có vách ngăn cháy với giới hạn chịu
lửa không kém hơn EI 60, ngăn liên tục từ mặt sàn đặt tủ đổi pin đến mặt dưới của
sàn phía trên.
c) Phải
trang bị hệ thống hút xả khói theo cơ chế cưỡng bức.
d)
Camera giám sát liên tục khu vực đổi pin phải được kết nối hình ảnh về phòng trực
có người trực 24/24 giờ của nhà chung cư.
e) Khu
vực đổi pin phải được trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp theo quy định.
2.11.3
Hệ thống điện, chống sét, chiếu sáng khu vực đổi pin
a) Hệ
thống cấp điện cho khu vực đổi pin phải tách biệt với các phụ tải khác của tòa
nhà, đảm bảo đủ công suất vận hành và dự phòng cho khả năng mở rộng, đồng thời đảm
bảo khi có sự cố không làm ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của tòa nhà.
b)
Tuân thủ quy định về nối đất an toàn và nối đất làm việc cho thiết bị.
c) Hệ
thống chống sét phải phù hợp với điều kiện địa hình và khu vực lắp đặt.
d) Thiết
bị ngắt điện khẩn cấp phải ngắt nguồn điện toàn bộ hệ thống cấp điện cho tủ đổi
pin khi xảy ra sự cố và được bố trí tại vị trí dễ nhận biết, tiếp cận, thuận tiện
cho việc thao tác.
e) Phải
có hệ thống chiếu sáng đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành.
2.11.4
Tủ đổi pin
a) Phải
phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được chứng nhận chất lượng trước
khi lắp đặt.
b) Tổng
dung lượng lưu trữ năng lượng:
+
Không vượt quá 100 kWh cho mỗi khu vực đổi pin khi bố trí ngoài nhà chung cư hoặc
cho tổng dung lượng phân tán bố trí trong nhà chung cư;
+
Không vượt quá 35 kWh cho mỗi phân vùng riêng biệt trong khu vực để xe điện hoặc
khu vực sạc xe điện trên một tầng khi bố trí ở các tầng trên mặt đất;
+
Không vượt quá 18 kWh cho mỗi phân vùng riêng biệt trong khu vực để xe điện hoặc
khu vực sạc xe điện khi bố trí ở tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1.
c) Phải
có chức năng tự động ngắt nguồn điện khi có hiện tượng sạc bất thường và thiết
bị ngắt điện khẩn cấp.
d) Phải
có biện pháp bảo vệ chống va chạm cơ học cho tủ đổi pin.
e) Tủ
đổi pin phải có biện pháp an toàn trước nguy cơ ngập nước.”
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bổ
sung vào cuối điểm 3.3 như sau:
“- Đối
với chỗ để xe, khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện, khu vực đổi pin của nhà
chung cư xây mới, nhà chung cư hiện hữu thực hiện như sau:
+ Thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện, khu vực
đổi pin đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc thẩm duyệt, hoặc đáp ứng
các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về phòng cháy và
chữa cháy trước thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực, thì tiếp tục thực hiện.
+ Thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc thẩm
duyệt nhưng chưa có khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện, khu vực đổi pin trước
thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực, phải rà soát để tuân thủ các quy định của
quy chuẩn này.
+ Thiết
kế về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện,
khu vực đổi pin sau thời điểm quy chuẩn này có hiệu lực phải tuân thủ các quy định
của quy chuẩn này.”
Bổ
sung điểm 3.4 và 3.5 vào sau điểm 3.3 như sau:
“3.4
Chủ đầu tư, chủ sở hữu, ban quản trị, đơn vị
quản lý, khai thác vận hành khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện, khu vực đổi
pin thực hiện việc quản lý, vận hành đảm bảo hoạt động an toàn, đúng công năng
thiết kế phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.
3.5
Khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện,
khu vực đổi pin phải được giám sát 24/24 giờ.”
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Bổ
sung điểm 4.1a và 4.1b vào sau điểm 4.1 như sau:
“4.1a
Mọi tổ chức, cá nhân khi tham gia các hoạt
động liên quan lắp đặt, quản lý, vận hành khu vực để xe điện, khu vực sạc xe điện,
khu vực đổi pin của nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của quy chuẩn này.
4.1b
Cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật
về phòng cháy chữa cháy có trách nhiệm kiểm tra việc tuân thủ các quy định của
quy chuẩn này.”
Sửa
đổi điểm 4.3 như sau:
“4.3
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
có vướng mắc, mọi ý kiến gửi về Bộ Xây dựng để được hướng dẫn và xử lý.”