Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 02/2007/TT-BTNMT hướng dẫn kiểm tra thẩm định nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ

Số hiệu: 02/2007/TT-BTNMT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Người ký: Đặng Hùng Võ
Ngày ban hành: 12/02/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

3BỘ TÀI  NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*****

Số:   02/2007/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm  2007

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;
Để tăng cường công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1.1 Thông tư này quy định nội dung và trách nhiệm quản lý công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ).

1.2 Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ, trừ các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh do các tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư.

2. Mục đích kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

2.1 Kiểm tra việc chấp hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản khác có liên quan đến công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2.2 Phát hiện những sai sót trong quá trình sản xuất để kịp thời loại bỏ các sản phẩm không bảo đảm chất lượng và tìm biện pháp xử lý khắc phục các sai sót nhằm bảo đảm chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2.3 Xác nhận chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã hoàn thành.

3. Nguyên tắc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

3.1 Việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được tiến hành thường xuyên trong quá trình sản xuất; kế hoạch kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  phải được lập trên cơ sở tiến độ thi công các công đoạn công trình, sản phẩm.

3.2 Đơn vị thi công công trình, sản phẩm phải tự kiểm tra, nghiệm thu chất lượng tất cả các hạng mục công trình, sản phẩm do mình thi công.

3.3 Chủ đầu tư căn cứ vào hạng mục công việc của công trình, sản phẩm tiến hành kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong quá trình thi công, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đã hoàn thành.

4. Cơ sở pháp lý để kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

4.1 Tiêu chuẩn, quy phạm, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

4.2 Dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

5. Hệ thống cơ quan quản lý công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

5.1 Quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý nhà nước về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; ban hành các văn bản quy định về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm thi công không đúng thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn, quy định về kỹ thuật và kinh tế;

Cục Đo đạc và Bản đồ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn chủ đầu tư công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ thực hiện việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; chịu trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ thực hiện kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình;

c) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ ở địa phương mình.

5.2 Chủ đầu tư sử dụng cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, cơ quan chuyên môn, thành lập hội đồng tư vấn, thuê tổ chức có chức năng tư vấn về đo đạc và bản đồ, thuê chuyên gia để kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm và nghiệm thu công trình, sản phẩm đó.

5.3 Đơn vị thi công sử dụng lực lượng chuyên môn, kỹ thuật của mình để thực hiện việc kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ trong quá trình thi công.

6. Trách nhiệm quản lý công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

6.1 Trách nhiệm của cơ quan quyết định đầu tư

a) Thẩm định hồ sơ nghiệm thu; xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành; thẩm định hồ sơ quyết toán và phê duyệt quyết toán các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ của chủ đầu tư;

b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ mà chưa có quy định kỹ thuật về công nghệ đó; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế khi thay đổi giải pháp công nghệ mà làm tăng giá trị dự toán vượt quá giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng khi khối lượng hoàn thành vượt quá năm phần trăm (5%) so với khối lượng đã được phê duyệt; giải quyết việc kéo dài tiến độ thi công công trình, sản phẩm so với tiến độ thi công đã được phê duyệt;

c) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm công trình đang thi công không đúng thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn, quy định về kỹ thuật và kinh tế.

6.2 Trách nhiệm của chủ đầu tư

a) Bảo đảm chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện đối với các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao;

b) Quyết định giải quyết những phát sinh, vướng mắc về công nghệ đã có quy định kỹ thuật cụ thể; giải quyết những phát sinh, vướng mắc về định mức kinh tế khi thay đổi giải pháp công nghệ mà không làm tăng giá trị dự toán so với giá trị dự toán đã được phê duyệt; giải quyết những phát sinh về khối lượng khi khối lượng hoàn thành không vượt quá năm phần trăm (5%) so với khối lượng đã được phê duyệt;

c) Giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ trong quá trình thi công công trình, sản phẩm; kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đối với các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ được giao;

d) Quyết định đình chỉ thi công, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đang thi công không đúng thiết kế kỹ thuật - dự toán được phê duyệt hoặc vi phạm nghiêm trọng các tiêu chuẩn, quy định về kỹ thuật và kinh tế.

6.3 Trách nhiệm của đơn vị thi công

a) Tổ chức hệ thống kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm theo đúng chế độ kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ;

b) Thực hiện đúng thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy định về kỹ thuật và kinh tế;

c) Chịu sự giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu của chủ đầu tư, của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm;

d) Trường hợp có thay đổi về giải pháp công nghệ, thiết kế kỹ thuật, định mức kinh tế, khối lượng công việc, tiến độ thi công so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt thì phải báo cáo kịp thời với chủ đầu tư và chỉ được thực hiện sau khi có trả lời bằng văn bản của chủ đầu tư hoặc cơ quan quyết định đầu tư;

đ) Bảo đảm chất lượng, khối lượng, tiến độ công trình, sản phẩm do đơn vị mình thi công; trường hợp công trình, sản phẩm chưa đạt chất lượng thì phải làm bù hoặc làm lại bằng kinh phí của mình.

7. Chế độ báo cáo trong quá trình thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

7.1 Trước ngày 20 hàng tháng, đơn vị thi công phải gửi báo cáo về chất lượng, khối lượng, tiến độ đã thực hiện đến chủ đầu tư.

7.2 Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ khi hoàn thành từng công đoạn của công trình, sản phẩm và trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi hoàn thành toàn bộ công trình, sản phẩm, chủ đầu tư phải gửi báo cáo về chất lượng, khối lượng, tiến độ đã thực hiện đến cơ quan quyết định đầu tư.

8. Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

8.1 Kinh phí thực hiện công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu  chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do chủ đầu tư thực hiện được xác định trong tổng dự toán của công trình, sản phẩm theo quy định hiện hành.

8.2. Kinh phí thực hiện công tác kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do đơn vị thi công thực hiện được tính trong đơn giá dự toán của công trình, sản phẩm theo quy định hiện hành.

II. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, MỨC ĐỘ KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

1. Lập kế hoạch kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện công trình, sản phẩm

1.1 Đơn vị thi công lập kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm; gửi báo cáo về kế hoạch đó đến chủ đầu tư trước khi thi công; tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập trong quá trình thi công.

1.2 Chủ đầu tư lập kế hoạch kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm phù hợp với tiến độ thi công công trình, sản phẩm đã được phê duyệt và phù hợp về thời gian với kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu của đơn vị thi công; thông báo kế hoạch đó cho đơn vị thi công trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu của đơn vị thi công; tổ chức thực hiện đúng theo kế hoạch đã lập.

2. Nội dung kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Nội dung kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ bao gồm các hạng mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Phương pháp và mức độ kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ của chủ đầu tư

Việc kiểm tra, thẩm định chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công được thực hiện theo phương pháp sau:

3.1 Phương pháp kiểm tra trong quá trình thi công công trình, sản phẩm gồm:

a) Đánh giá về chất lượng trên cơ sở thực hiện lại nội dung của đơn vị thi công thực hiện các hạng mục công việc của công trình, sản phẩm so với tiêu chuẩn, quy phạm, quy định về kỹ thuật và kinh tế, nội dung thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt;

b) Xác định khối lượng các hạng mục đã hoàn thành so với tiến độ thi công đã được phê duyệt, được giao nhiệm vụ hoặc được ghi trong các phụ lục của hợp đồng.

3.2 Phương pháp thẩm định chất lượng, xác định khối lượng đối với hạng mục hoặc toàn bộ công trình, sản phẩm đã hoàn thành

a) Đối với các công trình, sản phẩm chỉ có thể thực hiện bằng một phương pháp công nghệ thì chất lượng được thẩm định trên cơ sở thực hiện lại các hạng mục công việc của công trình, sản phẩm đó theo tỷ lệ phần trăm (%) được quy định tương ứng với từng hạng mục công việc tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối với các công trình, sản phẩm có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp công nghệ khác nhau thì chất lượng được thẩm định trên cơ sở thực hiện các hạng mục công việc của công trình, sản phẩm đó bằng phương pháp công nghệ khác với phương pháp công nghệ đã thi công theo tỷ lệ phần trăm (%) được quy định tương ứng với từng hạng mục công việc tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối với các công trình, sản phẩm có thể thực hiện thẩm định chất lượng sản phẩm cuối cùng của công trình bằng phương pháp tổng hợp thì cơ quan thực hiện kiểm tra, nghiệm thu lập phương án thẩm định chất lượng trình chủ đầu tư phê duyệt; việc phê duyệt được thực hiện theo quy trình hướng dẫn của Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

d) Đánh giá tính phù hợp của các hạng mục sản phẩm so với tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật trên cơ sở phân tích các biên bản kiểm tra chất lượng của đơn vị thi công, báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công, biên bản kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công của chủ đầu tư theo phương pháp quy định tại điểm 3.1 của khoản này, kết quả thẩm định chất lượng của chủ đầu tư theo phương pháp quy định tại tiết a và tiết b của điểm này;

đ) Đánh giá về hình thức của các hạng mục sản phẩm so với các quy định kỹ thuật hiện hành;

e) Dựa vào kết quả thẩm định chất lượng theo phương pháp quy định tại tiết a, b và c điểm này, xác định khối lượng của các hạng mục sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và các hạng mục sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng.

4. Nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

4.1 Chủ đầu tư thực hiện việc nghiệm thu công trình, sản phẩm trên cơ sở xác định các nội dung sau:

a) Tổng khối lượng đã thực hiện đạt chất lượng kỹ thuật so với khối lượng được phê duyệt trong thiết kế kỹ thuật - dự toán;

b) Mức độ khó khăn đối với các hạng mục công việc của công trình, sản phẩm;

c) Định mức, đơn giá được áp dụng cho công trình, sản phẩm.

4.2 Các trường hợp có điều chỉnh về phương pháp công nghệ, thiết kế kỹ thuật, định mức kinh tế, đơn giá sản phẩm, khối lượng công việc so với dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán thì Chủ đầu tư xem xét nghiệm thu và xử lý như sau:

a) Trường hợp đã có văn bản đồng ý cho phép điều chỉnh của cấp có thẩm quyền thì chấp nhận nghiệm thu;

b) Trường hợp không có văn bản đồng ý cho phép điều chỉnh của cấp có thẩm quyền thì phải báo cáo cơ quan quyết định đầu tư để giải quyết.

5. Trình tự, thủ tục kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

5.1 Trong quá trình kiểm tra chất lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm phải lập Phiếu ghi ý kiến kiểm tra đối với các hạng mục đã được kiểm tra theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này. Phiếu ghi ý kiến kiểm tra được đóng thành tập và lưu tại cơ quan thực hiện kiểm tra trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày công trình, sản phẩm được quyết toán.

Khi kết thúc kiểm tra từng công đoạn, hạng mục công việc, chủ đầu tư phải lập Biên bản kiểm tra chất lượng, khối lượng đã hoàn thành trên cơ sở tổng hợp các phiếu ghi ý kiến kiểm tra theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng đã hoàn thành của chủ đầu tư đối với đơn vị thi công được lập thành ba (03) bản; một (01) bản đưa vào hồ sơ nghiệm thu, một (01) bản gửi cho đơn vị thi công, một (1) bản lưu ở cơ quan thực hiện kiểm tra.

5.2 Khi kết thúc công trình chủ đầu tư phải tiến hành thẩm định chất lượng theo phương pháp nêu tại điểm 3.2 khoản 3 và lập báo cáo thẩm định theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

5.3 Khi hoàn thành công trình, sản phẩm, đơn vị thi công phải lập Hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm. Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công được lập thành hai (2) bộ: một (01) bộ gửi cho chủ đầu tư, một (01) bộ  lưu tại đơn vị thi công. Hồ sơ gồm:

a) Công văn đề nghị nghiệm thu công trình, sản phẩm;

b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật lập theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo kiểm tra và nghiệm thu chất lượng, khối lượng, tiến độ thi công công trình, sản phẩm của đơn vị thi công theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo về những phát sinh, vướng mắc về công nghệ; về định mức kinh tế - kỹ thuật; về khối lượng và những vấn đề khác (nếu có) so với thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt và văn bản chấp nhận những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của cấp có thẩm quyền.

5.4 Sau khi nhận được Hồ sơ nghiệm thu hợp lệ đối với công trình, sản phẩm của đơn vị thi công, chủ đầu tư thực hiện việc nghiệm thu công trình, sản phẩm theo nội dung nêu tại khoản 4 Mục này; thời gian nghiệm thu không quá mười lăm (15) ngày làm việc đối với mỗi hồ sơ; kết quả nghiệm thu được lập thành Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, sản phẩm theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này. 

5.5 Khi kết thúc nghiệm thu, chủ đầu tư phải lập Hồ sơ nghiệm thu công trình, sản phẩm; Hồ sơ nghiệm thu của chủ đầu tư được lập thành ba (03) bộ: một (01) bộ lưu tại chủ đầu tư, một (01) bộ giao nộp kèm theo sản phẩm, một (01) bộ gửi cơ quan quyết định đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán, văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan quyết định đầu tư;

b) Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công lập theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Báo cáo giám sát thi công về khối lượng, phân loại khó khăn, tiến độ thực hiện công trình, sản phẩm của chủ đầu tư lập theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo về khối lượng phát sinh, những vướng mắc đã giải quyết so với thiết kế kỹ thuật - dự toán và văn bản chấp nhận những phát sinh, giải quyết vướng mắc đó của cấp có thẩm quyền;

đ) Báo cáo của đơn vị thi công về việc sửa chữa sai sót theo yêu cầu của chủ đầu tư và văn bản xác nhận sửa chữa sản phẩm của chủ đầu tư (nếu có);

e) Báo cáo thẩm định chất lượng của chủ đầu tư đối với công trình, sản phẩm lập theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, sản phẩm lập theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

5.6 Sau khi nhận được Hồ sơ nghiệm thu hợp lệ đối với công trình, sản phẩm của chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư hoặc cơ quan được cơ quan quyết định đầu tư ủy nhiệm (sau đây gọi chung là cơ quan quyết định đầu tư) có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, chính xác của Hồ sơ nghiệm thu; thời gian kiểm tra không quá năm (05) ngày làm việc đối với mỗi hồ sơ; có trách nhiệm lập Bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành đối với công trình, sản phẩm theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 

6. Giao nộp sản phẩm và quyết toán công trình, sản phẩm

6.1 Danh mục sản phẩm giao nộp bao gồm toàn bộ sản phẩm của các hạng mục công trình đo đạc và bản đồ đã phê duyệt trong dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được nghiệm thu, xác nhận khối lượng, chất lượng.

6.2 Các sản phẩm phải giao nộp nêu tại điểm 6.1 khoản này được lưu trữ tại nơi do cơ quan quyết định đầu tư chỉ định.

6.3 Sau khi có văn bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành  của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm. Hồ sơ quyết toán bao gồm:

a) Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm lập theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Quyết định phê duyệt dự án (nếu có), thiết kế kỹ thuật - dự toán của cơ quan có thẩm quyền;

c) Hợp đồng kinh tế hoặc văn bản giao nhiệm vụ của chủ đầu tư đối với đơn vị thi công;

d) Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, sản phẩm;

đ) Văn bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành của cơ quan quyết định đầu tư;

e) Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm;

g) Đối với các công trình được thi công trong nhiều năm thì phải lập thêm Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán của toàn bộ công trình, sản phẩm theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

Hồ sơ quyết toán công trình, sản phẩm được lập thành ba (3) bộ; một (01) bộ lưu tại chủ đầu tư, một (01) bộ gửi cho cơ quan quyết định đầu tư, một (01) bộ gửi cho đơn vị thi công.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 04 tháng 11 năm 1997 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành Quy chế quản lý chất lượng công trình - sản phẩm đo đạc - bản đồ và Quyết định số 658/QĐ-ĐC ngày 04 tháng 11 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính về việc ban hành Hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu công trình - sản phẩm đo đạc - bản đồ.

2. Tổ chức thực hiện

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ; các đơn vị, tổ chức khác có liên quan thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện Thông tư này.

Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ảnh về Cục Đo đạc và Bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường để phối hợp xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc Hội
- Văn phòng Chính phủ
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Các Cục, Vụ, Viện, Trung tâm thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC, ĐĐBĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đặng Hùng Võ

 

PHẦN PHỤ LỤC, CÁC MẪU

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 02/2007/TT-BTNMT

ngày 12  tháng 02  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

 

Phụ lục số 01

Mức kiểm tra các hạng mục công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Phụ lục số 02

Danh mục công trình, sản phẩm giao nộp sau kiểm tra nghiệm thu

Mẫu số 1

Phiếu ghi ý kiến kiểm tra

Mẫu số 2

Biên bản kiểm tra chất lượng

Mẫu số 3

Báo cáo thẩm định chất lượng công trình sản phẩm

Mẫu số 4

Báo cáo tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công

Mẫu số 5

Báo cáo kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị thi công

Mẫu số 6

Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình sản phẩm

Mẫu số 7

Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình sản phẩm 

Mẫu số 8

Bản xác nhận chất lượng, khối lượng đã hoàn thành công trình sản phẩm đo đạc và bản đồ

Mẫu số 9

Văn bản đề nghị quyết toán công trình, sản phẩm

Mẫu số 10

Bản tổng hợp khối lượng, giá trị quyết toán của toàn bộ công trình

 

Phụ lục số 1

MỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

 

STT

Tên công việc, sản phẩm & hạng mục kiểm tra

Đơn vị  tính

Mức kiểm tra %

Ghi chú

Đv.Thi công

Chủ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

   I. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở Quốc gia, hệ thống điểm đo đạc chuyên dụng

I.1

Chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây bệ, làm tường vây, vẽ ghi chú điểm (các điểm thiên văn, trọng lực, tọa độ, độ cao Nhà nước, điểm toạ độ địa chính).

- Chọn điểm, vị trí so với thiết kế, tầm thông suốt tới các điểm liên quan, thông hướng khi đo:

+Theo đồ giải trên bản đồ

+Thực địa

Điểm

Điểm

100

20

30

5

Phiếu YKKT

Phiếu YKKT

 

- Đúc mốc: Chất lượng và quy cách

Mốc

100

30

Phiếu YKKT

 

- Chôn mốc: Đào bới để kiểm tra quy cách chôn, quy cách gắn mốc

Mốc

20

5

Phiếu YKKT

 

- Xây bệ thiên văn: Đào bới kiểm tra quy cách chôn, chất lượng, đo kích thước;

- Làm tường vây: Đào bới kiểm tra quy cách chôn, chất lượng, đo kích thước;

- Giấy ghi chú điểm & các tài liệu liên quan:

Bệ

 

Tg. vây

 

 

20

 

20

 

 

5

 

5

 

 

Phiếu YKKT

 

Phiếu YKKT

 

+ Nội dung, hình thức ghi chú điểm và biên bản bàn giao mốc

Mốc

100

30

Phiếu YKKT

 

+ Kiểm tra ngoài thực địa

-nt-

20

5

Phiếu YKKT

I. 2

Đo ngắm

 

 

 

 

 

- Tài liệu kiểm định máy, mia và các thiết bị kỹ thuật có liên quan

Máy

100

20

Phiếu YKKT

 

- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo so với thiết kế

Điểm, tuyến

100

100

Phiếu YKKT

 

- Tài liệu đo ngắm: Sổ đo, sổ ghi nhật ký và các tài liệu liên quan

-nt-

50

20

Phiếu YKKT

 

- Đo kiểm tra:

 

 

 

 

 

+ Độ cao, trọng lực

Đoạn

5

3

Kết quả đo

 

+ Toạ độ

Điểm

5

3

Kết quả đo

 

- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo

-nt-

100

20

Phiếu YKKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I. 3

Tính toán, bình sai

 

 

 

 

 

- Sơ đồ tính toán, bình sai

-nt-

100

100

Phiếu YKKT

 

- Sai số khép hình, khép cực, các điều kiện khác

-nt-

100

30

Phiếu YKKT

 

- Sai số khép đường, các vòng khép độc lập (nếu có) đối với đo dẫn độ cao, trọng lực

Đường

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan

-nt-

100

30

Phiếu YKKT

 

 

 

 

 

 

I. 4

Tính đồng bộ, hợp lý

 

 

 

 

 

- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lý, lôgíc của các tài liệu, thành quả

-nt-

100

100

Phiếu YKKT

 

 

STT

 

Tên công việc, sản phẩm & hạng mục kiểm tra

Đơn vị  tính

Mức kiểm tra %

 

Ghi chú

Đv.Thi công

Chủ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

   II.       Chụp ảnh máy bay

II.1

Bay chụp ảnh

 

 

 

 

 

- Ranh giới khu bay chụp

P.khu

100

100

Phiếu YKKT

 

- Độ cao bay, tỷ lệ ảnh, độ phủ p,q

Đg.bay

100

20

Phiếu YKKT

 

- Góc nghiêng

Tờ ảnh

50

10

Phiếu YKKT

 

- Góc lệch xoay

Cặp ảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

- Độ cong đường bay

Đg. bay

50

20

Phiếu YKKT

 

- Khu vực chụp sót, hở, mây che

K.vực

100

30

Phiếu YKKT

 

- Bản đồ vị trí tâm ảnh

Bản đồ

100

100

Phiếu YKKT

II. 2

Chất lượng xử lý phim, ảnh

 

 

 

 

 

- Độ mờ, độ tương phản, độ rõ nét và độ phân biệt của hình ảnh

+ Bằng mắt thường

+ Bằng máy đo phản quang

Tờ

 

 

100

30

 

 

30

5

 

 

Phiếu YKKT Phiếu YKKT

 

- Độ ép phẳng

M. hình,

50

10

Rải đều trong các đường bay

II. 3

Các tài liệu khác:

- Tọa độ tâm chiếu hình

Tệp tọa độ, tệp số liệu

 

100

 

20

 

Phiếu YKKT

 

- Các tài liệu khác (nếu có)        

Tài liệu

100

100

Phiếu YKKT

III

 Thu nhận ảnh vệ tinh

 

 

 

 

 

- Độ che phủ mây, độ rõ nét, độ cao bay chụp, tỷ lệ ảnh

- Độ mờ, độ tương phản và độ phân biệt của hình ảnh

Tờ

-nt-

 

100

100

 

20

20

 

Phiếu YKKT

Phiếu YKKT

IV

Thành lập bản đồ gốc:Bản đồ địa hình (đo vẽ bằng ảnh hàng không, đo vẽ toàn đạc, hiện chỉnh bằng ảnh hàng không, ảnh viễn thám, biên vẽ bản đồ), BĐĐC cơ sở từ ảnh hàng không; bản đồ địa hình đáy biển; bản đồ chuyên ngành, bản đồ chuyên đề           

IV. 1

Cơ sở toán học:

 

 

 

 

 

- Các tham số Hệ quy chiếu, chia mảnh bản đồ

- Triển điểm góc khung, kích thước khung, đường chéo khung mảnh bản đồ, lưới Km, triển điểm tọa độ, tọa độ địa lý

Mảnh

Mảnh

100

100

30

10

Phiếu YKKT Phiếu YKKT

 

 

 

 

 

 

IV. 2

Đo ngắm

 

 

 

 

 

- Tài liệu kiểm nghiệm máy móc và thiết bị kỹ thuật liên quan, sổ đo trong quá trình:

 

 

 

 

 

+ Đo nối khống chế ảnh

+ Đo lưới đo vẽ

Thiết bị

Thiết bị

100

100

0

0

Phiếu YKKT Phiếu YKKT

 

+ Đo vẽ bù, đo chi tiết bản đồ địa hình, bản đồ ĐCCS, bản đồ ĐH đáy biển, xác định góc lệch nam châm

Thiết bị

100

0

  Phiếu KT

 

- Sơ đồ thi công

Sơ đồ

100

100

Phiếu YKKT

 

- Đối với bản đồ ĐHĐB cần kiểm tra thêm :

+ Bố trí các điểm mực nước, đo mực nước, đo độ cao đến các điểm mực nước

 

Tài liệu

 

100

 

30

 

Phiếu YKKT

 

 

 

STT

 

Tên công việc, sản phẩm & hạng mục kiểm tra

Đơn vị  tính

Mức kiểm tra %

 

Ghi chú

Đv.Thi công

Chủ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

+ Sổ đo & sơ đồ đo nghiệm triều

Sổ, SĐ

50

0

Phiếu YKKT

 

+ Đo tuyến kiểm tra

Tuyến

10

0

Kq.kiểm tra

 

- Tính toán kết quả đo, phương pháp đo tọa độ và độ cao, đánh giá độ chính xác

Điểm

100

20

-nt-

 

- Tài liệu tính toán mặt phẳng, độ cao

Tài liệu

100

20

-nt-

IV. 3

Thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở bằng phương pháp ảnh máy bay

 

1. Khống chế ảnh mặt phẳng & độ cao ngoài trời

 

 

 

 

 

- Chọn chích:

+ Sơ đồ vị trí điểm khống chế mặt phẳng, độ cao trên ảnh so với thiết kế

Điểm

 

100

 

50

Phiếu YKKT

 

+ Vị trí các điểm khống chế ảnh mặt phẳng, độ cao tại thực địa so với trên ảnh

Điểm

30

5

Phiếu YKKT

 

- Tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh

Điểm

100

30

Phiếu YKKT

 

2. Điều vẽ ảnh

 

 

 

 

 

- Tu chỉnh ảnh điều vẽ

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên

-nt-

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tính đầy đủ, chính xác biểu thị các nội dung bằng quan sát lập thể

-nt-

10

3

Phiếu YKKT

 

- Sử dụng các ký hiệu

-nt-

100

30

Phiếu YKKT

 

- Điều vẽ thực địa:

 

 

 

 

 

+ Điều vẽ theo mảnh

-nt-

50

10

Phiếu YKKT

 

+ Điều vẽ theo ảnh

ảnh

50

10

Phiếu YKKT

 

- Đo vẽ bù:

 

 

 

 

 

Tài liệu đo vẽ, cách biểu thị

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Xác định góc lệch nam châm:

 

 

 

 

 

+ Thành quả đo góc lệch nam châm

Điểm

100

30

Phiếu YKKT

 

+ Đo kiểm tra xác định góc lệch nam châm

-nt-

10

3

Phiếu YKKT

 

3. Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp

 

 

 

 

 

- Sơ đồ thiết kế khối tính

Sơ đồ

100

100

Phiếu YKKT

 

- Định hướng

Mô hình

50

3

Phiếu YKKT

 

- Chọn chích và đo điểm

Mô hình

30

3

Phiếu YKKT

 

- Kết quả tính toán, bình sai khối:

Khối

100

50

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên giữa các khối, tiếp biên với khu đo lân cận

Khối

100

20

Phiếu YKKT

 

4. Đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp

 

 

 

 

 

- Độ chính xác định hướng mô hình

M. hình

30

3

Phiếu YKKT

 

- Độ chính xác vẽ dáng đất, địa vật:

 

 

 

 

 

+ Bằng mắt thường

Mảnh

50

10

Phiếu YKKT

 

+ Đo trực tiếp bằng máy (xác định một số điểm độ cao so, mặt phẳng với ghi chú và vị trí thể hiện trên bản đồ)

Mảnh

20

3

Phiếu YKKT

 

- Thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu, tu chỉnh bản vẽ

-nt-

50

20

Phiếu YKKT

 

- Độ chính xác điểm KT tọa độ & độ cao

Điểm

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên

-nt-

100

30

Phiếu YKKT

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Độ chính xác biểu thị dáng địa hình

Mảnh

20

5

Kết quả KT

 

+ Vị trí tương hỗ các địa vật quan trọng

Mảnh

50

5

Phiếu YKKT

 

+ Hình thể, kích thước các thửa (đối với BĐĐCCS)

Mảnh

30

5

Tài liệu KT

 

 

STT

 

Tên công việc, sản phẩm & hạng mục kiểm tra

Đơn vị tính

Mức kiểm tra %

 

Ghi chú

Đv. thi công

Chủ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

6. Biên tập BĐĐC cơ sở theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

 

 

 

- Mức đầy đủ các yếu tố nội dung BĐĐC cơ sở so bản đồ gốc đo vẽ, cơ sở pháp lý (xác nhận trên bản đồ)

Mảnh

50

20

Phiếu YKKT

 

- Trình bày trong, ngoài khung, nhân bản bản đồ, sự đồng nhất giữa các tài liệu

-nt-

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tài liệu thống kê diện tích

Tài liệu

100

100

Phiếu YKKT

 

7.  Bình đồ ảnh

 

 

 

 

 

- Chất lượng hình ảnh: Độ sắc nét, độ phản sai của hình ảnh

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Độ chính xác bình đồ ảnh:

+ Độ chính xác lập DTM

+ Sai số xê dịch vị trí điểm ảnh, sai số cắt ghép.

 

Mảnh

Mảnh

 

50

50

 

10

10

 

Phiếu YKKT Phiếu YKKT

 

+ Sai số vị trí các điểm KT theo mảnh

Điểm

30

5

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên giữa các mảnh

Mảnh

50

10

Phiếu YKKT

IV. 4      

Đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc

 

 

 

 

 

- Tính chính xác, đầy đủ thể hiện các yếu tố nội dung theo ký hiệu, tu chỉnh bản vẽ theo quy định

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Dáng đất so với độ cao các điểm ghi chú

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

- Kiểm tra thực địa:

 

 

 

 

 

+ Dáng địa hình

Mảnh

20

5

Kết quả KT

 

+ Vị trí tương hỗ các địa vật quan trọng

Mảnh

50

5

Phiếu YKKT

IV. 5

Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, hiện chỉnh

 

 

 

1. Biên vẽ, liên biên bản đồ

 

 

 

 

 

- Cắt dán lam biên vẽ hoặc ghép tài liệu trên lam biên vẽ (nếu tài liệu bản đồ dạng số),

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Tính đầy đủ, chính xác tài liệu gốc biên vẽ với ký hiệu, quy phạm, hướng dẫn biên tập, lấy bỏ tổng hợp dáng đất, địa vật và màu sắc chữ trên gốc biên vẽ

Mảnh

 

 

100

 

 

30

 

 

Phiếu YKKT

 

 

- Tương quan vị trí giữa các yếu tố nội dung trên các bản biên vẽ tách nội dung (trường hợp biên vẽ tách bản) hoặc trên các bản liên biên tách màu(liên biên tách màu)

Mảnh

50

10

Phiếu YKKT

 

- Tính hợp lý việc sử dụng ký hiệu, kích thước ký hiệu, kiểu chữ, nét vẽ

Mảnh

50

10

Phiếu YKKT

 

- Hoàn thiện bản vẽ

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

30

Can K.tra

 

 2. Hiện chỉnh bản đồ

 

 

 

 

 

- Bản gốc chỉnh sửa

 

 

 

 

 

+ Mức độ đầy đủ của nội dung và độ chính xác vị trí của các yếu tố hiện chỉnh

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

+ Độ chính xác ký hiệu, cỡ chữ, nét vẽ, tính

chỉnh hợp các yếu tố theo quy định

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Bình đồ ảnh

 

 

 

 

 

+ Điều vẽ nội nghiệp, đo vẽ trên máy

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

+ Điều vẽ, đo vẽ bù ngoại nghiệp (thực địa)

Mảnh

100

5

Phiếu YKKT

 

+ Kết quả chuyển vẽ

Mảnh

100

20

 

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

30

Can K.tra

 

- Hoàn thiện bản vẽ,

Mảnh

100

50

Phiếu YKKT

 

Các mục khác thực hiện như  mục IV.1và IV.2

 

 

 

 

 

 

STT

 

Tên công việc, sản phẩm & hạng mục kiểm tra

Đơn vị  tính

Mức kiểm tra %

 

Ghi chú

Đv.Thi công

Chủ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

IV. 6

Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển

 

 

 

 

 

- Nội dung bản đồ, lấy bỏ tổng hợp, tu chỉnh bản vẽ

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Dáng địa hình so với ghi chú độ sâu

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

Các mục khác thực hiện như IV.1, IV.2

 

 

 

 

IV. 7

Xây dựng bản tác giả bản đồ chuyên ngành, chuyên đề

 

 

 

 

- Tính chính xác, đầy đủ của nội dung bản đồ chuyên đề so với thiết kế ký thuật – dự toán, so với số liệu gốc,  và kế hoạch biên tập

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tính mỹ thuật trình bày bản vẽ

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Tính chỉnh hợp của bản đồ với các bản đồ khác trong cùng tập bản đồ

Các mục khác như IV.1

Mảnh

50

5

Phiếu YKKT

IV. 8

Dữ liệu bản đồ dạng số

 

 

 

 

 

1.Tính thống nhất tên thư mục, tên file, khuôn dạng  của dữ liệu dạng số.

Mảnh

100

 

10

K.tra trên máy

Phiếu YKKT

 

2. Cấu trúc của nhóm, lớp, mã đối tượng.

Mảnh

70

20

K.tra trên máy

Phiếu YKKT

 

3. Mức độ đầy đủ về nội dung và độ chính xác vị trí của các yếu tố:

 

 

K.tra trên máy, bản đồ in phun, Phiếu YKKT

 

+ Mức  độ đầy đủ của nội dung.

Mảnh

70

20

Phiếu YKKT

 

+ Gán thuộc tính cho các đối tượng

Mảnh

70

20

Phiếu YKKT

 

+ Độ chính xác vị trí đối tượng

Mảnh

70

20

Phiếu YKKT

 

+ Tính liên tục của các yếu tố đường nét

+ Tính chuẩn xác việc gán giá trị độ cao cho các yếu tố địa hình

Mảnh

Mảnh

70

70

20

20

Phiếu YKKT

Phiếu YKKT

 

+ Chất lượng các vùng.

+ Tiếp biên

Mảnh

Mảnh

70

70

20

20

Phiếu YKKT

 

4. Dữ liệu ghi trên đĩa CD:

+ Số lượng tệp

+ Tên thư mục, tên tệp

+ Chất lượng các tệp ghi

 

Mảnh

Mảnh

Mảnh

 

100

100

100

 

30

30

30

 

Phiếu YKKT Phiếu YKKT

Phiếu YKKT

 

5. Khi số hoá, nắn chuyển bản đồ từ HN-72 về  VN-2000, cần kiểm tra thêm:

 

 

 

 

 

- Chất lượng tệp ảnh quét tài liệu bản đồ

Mảnh

50

20

Phiếu YKKT

 

- Kết quả tính chuyển toạ độ điểm để nắn ảnh từ   HN-72 sang VN-2000

Điểm

100

30

Phiếu YKKT

 

- Nắn ảnh quét bản đồ:

+ Số lượng điểm nắn;

+ Sai số nắn ảnh;

+ Tiếp biên ảnh nắn

 

Mảnh

 

100

100

100

 

20

20

20

 

Phiếu YKKT Phiếu YKKT

Phiếu YKKT

 

- Nội dung số hoá so với bản đồ gốc

Mảnh

50

20

Phiếu YKKT

 

- Tính thống nhất của bản đồ  (đối với bản đồ địa chính) sau số hoá và tính chuyển về VN-2000

 

Mảnh

 

50

20

Phiếu YKKT

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

 

Tên công việc, sản phẩm & hạng mục kiểm tra

Đơn vị  tính

Mức kiểm tra %

 

Ghi chú

Đv.Thi công

Chủ đầu tư

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

IV. 9

Chế in và in bản đồ

 

 

 

 

 

1. Thanh vẽ bản đồ (công nghệ truyền thống)

 

 

 

 

 

- Tính chính xác, đầy đủ nội dung so với các bản gốc biên vẽ, ký hiệu hướng dẫn biên tập

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

- Nét vẽ, kích thước ký hiệu, chữ nếu thanh vẽ tách màu thì tính chính xác của tách nội dung theo màu và tương quan vị trí giữa các yếu tố trên các bản tách

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

- Biên tập ra phim:

+Tính đầy đủ của nội dung, biên tập trình bày một số yếu tố nội dung cho phù hợp với bản đồ in trên giấy

 

Mảnh

 

100

 

20

 

Phiếu YKKT

 

+ Kiểm tra phim tách màu

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

- Chất lượng bản vẽ

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên

Mảnh

100

20

Can K.tra

 

2. Bản in thử, in thật

 

 

 

 

 

In thử:

 

 

 

 

 

- Tính đầy đủ của nội dung và tính chính xác về màu sắc, bản in so với bản gốc và ký hiệu

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Độ chính xác in chồng màu và chất lượng in

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên với các bản đồ đã in

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

In thật:

 

 

 

 

 

- Tính đầy đủ của nội dung, độ chuẩn xác về mầu sắc so với bản đồ gốc in và mẫu in thử

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Chất lượng, chủng loại giấy in bản đồ

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Chất lượng bản in ( nét, màu, độ sạch, độ chuẩn xác in chồng màu)

Mảnh

100

10

Phiếu YKKT

 

- Tiếp biên bản đồ in

Mảnh

100

20

Phiếu YKKT

V

Lý lịch bản đồ

 

 

 

 

 

+ Nội dung ghi chép & mức độ đầy đủ, tính chuẩn  xác số liệu của lý lịch bản đồ theo đúng quy định

Quyển

100

20

Phiếu YKKT

 

+ Tệp lý lịch dạng số

Mảnh

100

30

Phiếu YKKT

 

 

 

 

 

 

VI

Biên soạn các thành quả, sản phẩm

 

 

 

 

 

- Tính chính xác điền viết các số liệu tọa độ, độ cao & số liệu liên quan

Bảng  T.quả

100

20

Phiếu YKKT

 

- Phần thuyết minh (phần lời, số liệu minh hoạ)

Tài liệu

100

100

Phiếu YKKT

 

- Sơ đồ

Sơ đồ

100

100

Phiếu YKKT

 

- Chuẩn cơ sở dữ liệu theo quy định

Sản phẩm

100

50

Phiếu YKKT

  VII

Báo cáo kỹ thuật (kèm theo sản phẩm)

 

 

 

 

 

- Nội dung báo cáo kỹ thuật theo đúng các yêu cầu quy phạm, quy trình kỹ thuật

B. cáo

100

100

Phiếu YKKT

 

- Tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lý của các văn bản, các biện pháp giải quyết

-nt-

100

100

Phiếu YKKT

 

-Các phụ lục, nội dung có tương ứng với phần lời, trình bày đúng quy định, rõ, sạch, đẹp

-nt-

100

100

Phiếu YKKT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục số 2

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM GIAO NỘP SAU KIỂM TRA NGHIỆM THU

I. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở Quốc gia, hệ thống điểm đo đạc chuyên dụng bao gồm:

1. Sản phẩm giao nộp của công đoạn chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc, xây bệ, làm tường vây, vẽ ghi chú điểm (các điểm thiên văn, trọng lực, tọa độ, độ cao Nhà nước, điểm toạ độ địa chính) gồm:

- Giấy ghi chú điểm & sơ đồ hệ thống điểm;

- Biên bản bàn giao mốc.

2. Sản phẩm giao nộp công đoạn đo ngắm gồm:

- Tài liệu kiểm định máy, mia và các thiết bị kỹ thuật có liên quan;

- Sơ đồ, đồ hình đo nối, tuyến đo;

- Tài liệu đo ngắm bao gồm  sổ đo, sổ ghi nhật ký và các tài liệu liên quan;

- Kết quả tính toán khái lược và đánh giá độ chính xác kết quả đo.

3. Sản phẩm giao nộp tính toán, bình sai

- Sơ đồ tính toán, bình sai;

- Sai số khép hình, khép cực, các điều kiện khác;

- Sai số khép đường, các vòng khép độc lập (nếu có) đối với đo dẫn độ cao, trọng lực

- Tài liệu tính toán bình sai, đánh giá độ chính xác, bảng thành quả, các loại tài liệu liên quan.

II.  Tài liệu không ảnh:

1. Sản phẩm giao nộp của công đoạn  chụp ảnh máy bay gồm:

- Sơ đồ bay chụp ảnh;

- Phim, ảnh chụp;

- Tệp ghi tọa độ tâm chiếu hình (bảng thành quả tính toán, bình sai);

- Sơ đồ tọa độ tâm chiếu hình;

- Các tài liệu khác (nếu có).       

2. Sản phẩm giao nộp của công đoạn thu nhận ảnh vệ tinh gồm:

- Sơ đồ khu vực thu nhận ảnh vệ tinh;

- Phim, ảnh thu nhận;

- Các thông tin, tài liệu liên quan tới phim, ảnh thu nhận;

- Các tài liệu khác (nếu có). 

III. Sản phẩm giao nộp của công đoạn thành lập bản đồ gốc: Bản đồ địa hình (đo vẽ bằng ảnh hàng không, đo vẽ toàn đạc, hiện chỉnh bằng ảnh hàng không, ảnh viễn thám, biên vẽ bản đồ); bản đồ địa chính cơ sở từ ảnh hàng không; bản đồ địa hình đáy biển; bản đồ chuyên ngành, bản đồ chuyên đề bao gồm:  

1. Sản phẩm giao nộp của công đoạn thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở bằng phương pháp ảnh máy bay bao gồm:

a) Tài liệu đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp:

- Tài liệu kiểm nghiệm máy móc và thiết bị kỹ thuật liên quan;

- Sơ đồ thi công;

- Các loại sổ đo trong quá trình đo nối khống chế ảnh, đo lưới đo vẽ, đo vẽ bù, đo chi tiết bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở, xác định góc lệch nam châm;

- Sơ đồ vị trí điểm khống chế mặt phẳng, độ cao; sơ đồ thiết kế khối tính;

- Tài liệu tính toán mặt phẳng, độ cao, bảng thành quả tọa độ và độ cao và đánh giá độ chính xác; tệp dữ liệu đo và tệp tính toán bình sai khống chế ảnh.

- Ảnh khống chế đã tu chỉnh các điểm khống chế trên mặt trái, mặt phải của ảnh.

b) Tài liệu điều vẽ ảnh:

- Ảnh điều vẽ đã tu chỉnh;

c) Tài liệu đo vẽ bù(nếu có)

d)  Sản phẩm giao nộp công đoạn tăng dày khống chế ảnh  nội nghiệp:

- Sơ đồ thiết kế tăng dày điểm khống chế ảnh nội nghiệp;

- Tệp dữ liệu ảnh quét và tăng dày(tăng dày trên trạm ảnh số);

- Phim và ảnh khống chế tăng dày đã tu chỉnh(công nghệ truyền thống);

- Kết quả tính toán, bình sai khối in trên giấy và tệp ghi dữ liệu;

- Lý lịch bản đồ.

đ) Sản phẩm giao nộp đo vẽ nội dung bản đồ ở nội nghiệp:

- Tệp dữ liệu bản đồ gốc đo vẽ trên trạm ảnh số;

- Bản đồ gốc in trên diamat;

- Tệp dữ liệu bản đồ gốc ghi trên đĩa CD;

- Lý lịch bản đồ.

e) Sản phẩm bình đồ ảnh:

- Bình đồ ảnh in trên giấy;

- Tệp ghi dữ liệu bình đồ ảnh số trên đĩa CD;

- Tệp ghi dữ liệu mô hình số địa hình trên địa CD;

- Lý lịch bản đồ.

f) Sản phẩm bản đồ địa chính cơ sở bao gồm:

- Bao gồm các sản phẩm bắt buộc theo các công đoạn Điểm 1;

- Bản đồ đường nét (kích thước 70 cm x 90 cm) biên tập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn in trên giấy và tệp dữ liệu bản đồ ghi trên đĩa CD;

- Bản đồ đường nét và nền ảnh (kích thước 70 cm x 90 cm) biên tập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn in trên giấy và tệp dữ liệu bản đồ ghi trên đĩa CD;

- Sơ đồ phân mảnh;

- Sổ thống kê diện tích (trên giấy và trên địa CD).

2. Sản phẩm giao nộp của công đoạn thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc bao gồm:

- Tài liệu kiểm nghiệm máy móc và thiết bị kỹ thuật liên quan;

- Sơ đồ phân mảnh thi công, sơ đồ lưới đo vẽ;

- Các loại sổ đo trong quá trình đo nối tọa độ, độ cao, đo lưới đo vẽ, đo chi tiết bản đồ địa hình và xác định góc lệch nam châm;

- Tài liệu tính toán mặt phẳng, độ cao, đánh giá độ chính xác và bảng thành quả tọa độ, độ cao;

- Bản đồ địa hình gốc đo vẽ in trên giấy và tệp dữ liệu ghi trên địa CD và các tài liệu liên quan;

-Lý lịch bản đồ.

3. Sản phẩm giao nộp của công đoạn thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, hiện chỉnh bao gồm:

a) Sản phẩm giao nộp của công đọan biên vẽ, liên biên bản đồ gồm:

- Bản gốc biên vẽ trên diamat (đối với phương pháp truyền thống);

- Bản gốc biên vẽ in trên giấy và tệp dữ liệu bản đồ ghi trên đĩa CD (theo công nghệ số);

- Lý lịch bản đồ dạng số.

b) Sản phẩm giao nộp của công đọan hiện chỉnh bản đồ bao gồm:

- Ảnh hiện chỉnh;

- Bản gốc hiện chỉnh in trên diamat;

- Bản gốc hiện chỉnh in trên giấy và tệp dữ liệu bản gốc hiện chỉnh ghi trên đĩa CD(theo công nghệ số);

- Bình đồ ảnh in trên giấy và tệp dữ liệu bình đồ ảnh ghi trên đĩa CD;

- Lý lịch bản đồ đã được bổ sung viết trên giấy và lý lịch ở dạng số.

4. Sản phẩm giao nộp của đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển bao gồm:

- Tài liệu kiểm nghiệm máy móc và thiết bị kỹ thuật liên quan;

- Các loại sổ đo trong quá trình thi công bản đồ ĐH đáy biển, xác định góc lệch nam châm;

- Sơ đồ phân mảnh bản đồ;

- Sơ đồ tuyến đo sâu và tuyến đo kiểm tra, sơ đồ đo nghiệm triều;

- Tệp dữ liệu đo sâu;

- Bản đồ gốc đo vẽ ghi trên đĩa CD);

- Lý lịch bản đồ viết trên giấy và lý lịch ở dạng số.

5. Sản phẩm giao nộp khi xây dựng bản tác giả bản đồ chuyên ngành, chuyên đề bao gồm:

- Bản đồ gốc tác giả in trên giấy;

- Tệp dữ liệu bản đồ gốc tác giả ghi trên đĩa CD;

- Tệp chuẩn ký hiệu, chữ, màu ghi trên đĩa CD;

6. Sản phẩm giao nộp khi số hoá, nắn chuyển bản đồ từ HN-72 về VN-2000 bao gồm:

- Bản gốc số hóa in trên giấy;

- Tệp dữ liệu bản gốc số hóa ghi trên đĩa CD;

- Các tệp dữ liệu ảnh quét bản đồ số hóa đã nắn ghi trên đĩa CD;

- Tệp chuẩn ký hiệu, chữ, màu ghi trên đĩa CD;

- Lý lịch bản đồ viết trên giấy và lý lịch ở dạng số.

7. Sản phẩm giao nộp khi chế in và in bản đồ bao gồm:a) Sản phẩm giao nộp thanh vẽ bản đồ:

- Bản gốc thanh vẽ trên diamat.

b) Sản phẩm giao nộp khi biên tập ra phim:

- Tệp ghi dữ liệu bản đồ gốc đã cập nhật đến thời điểm biên tập ra phim;

- Các tệp dữ liệu tách màu ghi trên đĩa CD;

- Phim tách màu;

- Tệp ghi dữ liệu biên tập ra phim tổng hợp khuôn dạng PS hoặc EPS;

- Lý lịch cũ có bổ sung viết trên giấy và ở dạng số.

c) Sản phẩm in bản đồ gồm:

- Bản đồ in trên giấy;

- Lý lịch bản đồ (được bổ sung viết trên giấy và ở dạng số).

 

Lưu ý: Các công trình, sản phẩm giao nộp có sơ đồ trên giấy phải kèm theo bản số.

Mẫu số 1

PHIẾU GHI Ý KIẾN KIỂM TRA

Người kiểm tra:                                                         Chức vụ:

Đơn vị:

Loại sản phẩm kiểm tra:

Thuộc:

Người (đơn vị) sản xuất:

TT

Nội dung kiểm tra

Nội dung ý kiến

Xử lý

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Địa danh),ngày     tháng     năm 200

Người kiểm tra
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Mẫu số 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

(Địa danh), ngày      tháng    năm 200

BIÊN BẢN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Tên loại công việc (hoặc công đoạn ) kiểm tra:

Thuộc Công trình (Thiết kế kỹ thuật - Dự toán hoặc LCKT-KT):

Họ và tên người đại diện đơn vị kiểm tra:

Chức vụ:

Đơn vị kiểm tra:

Họ và tên người đại diện đơn vị được kiểm tra:

Chức vụ:

Đơn vị được kiểm tra:

Đã kiểm tra những loại tài liệu sau: Tổng hợp các phiếu ghi ý kiến kiểm tra (nêu rõ khối lượng công việc mà người kiểm tra đã thực hiện).

Kết quả kiểm tra:

Nhận xét: (chất lượng sản phẩm theo yêu cầu quy phạm, quy trình kỹ thuật, tu chỉnh tài liệu (nếu là kiểm tra tài liệu).

Yêu cầu đối với người được kiểm tra:

Ý kiến người được kiểm tra:

Biên bản lập thành  ..... bản, 01 (một) bản giao cho ..... .01(một) giao cho..

 

Người được kiểm tra

 

Người kiểm tra

 

 

 

(Ký và ghi rõ họ, tên) 

(Ký và ghi rõ họ, tên)

 

Mẫu số 3

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN THẨM ĐỊNH

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày      tháng      năm 200

 

BÁO CÁO

THẨM ĐỊNH  CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

(Tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán)

 

I. Tình hình thực hiện công trình:

1. Đơn vị thi công:

2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 200... ..đến tháng .... năm 200.....

3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:

4. Khối lượng đã thi công:

5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:

Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.

6. Tổ chức thực hiện:

II. Tình hình kiểm tra, quản lý chất lượng công trình sản phẩm đo đạc bản đồ của đơn vị thi công:

- Tình hình kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công việc của đơn vị thi công theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quyết định số ......../2007/TT-BTNMT ngày ...../.../2007:       

Cấp tổ sản xuất:

Cấp đơn vị thi công:

III.  Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công:

- Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công theo quy định của Thông tư hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quyết định số ......../2007/TT-BTNMT ngày ...../.../2007

IV. Tình hình thẩm định của chủ đầu tư hoặc kiểm tra chất lượng, xác nhận khối lượng  sản phẩm của đơn vị ký hợp đồng kiểm tra kỹ thuật (nếu có)

1. Cơ sở pháp lý để thẩm định:

- Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày  tháng  năm của quyết định, cơ quan ra quyết định);

- Các văn bản Quy phạm, quy trình kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, thẩm định chất lượng sản phẩm: (nêu đầy đủ tên, số, ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan ra quyết định ban hành),

2. Thành phần thẩm định: (nêu rõ họ và tên, chức vụ của các thành viên tham gia thẩm định).

3. Thời gian thẩm định:  từ ngày ..../.../200..... đến ngày ..../.../200....

4. Nội dung thẩm định và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Phụ lục 1).

5. Kết quả thẩm định: (nêu cụ thể kết quả thẩm định chất lượng từng hạng mục công việc của công trình đo đạc và bản đồ):

             Khối lượng, mức khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc:

 

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Thiết kế KT-DT phê duyệt

Thi công

Mức KK

Khối lượng

Mức

KK

Khối lượng

Chất lượng

1

 

2

 

3

(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc đã tiến hành thẩm định)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. Kết luận và kiến nghị:

- Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành:.................

- Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt.

- Về mức khó khăn: (so với Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt).

- (Tên sản phẩm) giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt.

- Đề nghị cơ quan quyết định đầu tư (tên cơ quan quyết định đầu tư) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ký tên và đóng dấu)

 

 Mẫu số 4

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

 

(Địa danh), ngày        tháng    năm 200

 

BÁO CÁO

 TỔNG KẾT KỸ THUẬT

Công trình (Thiết kế kỹ thuật - Dự toán)

1. Các cơ sở pháp lý để thi công công trình: (nêu các văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc thi công công trình).

2. Phạm vi khu vực thi công: (nêu vắn tắt vị trí địa lý và phạm vi hành chính của khu vực thi công).

3. Đặc điểm địa hình địa vật: (nêu vắn tắt đặc điểm địa hình, địa vật của khu vực thi công có ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện và chất lượng sản phẩm).

4. Thời gian và đơn vị thi công: (nêu rõ thời gian bắt đầu, kết thúc và tên đơn vị thi công các hạng mục công việc.

5. Khối lượng công việc:

Nêu rõ khối lượng công việc theo Thiết kế kỹ thuật - dự toán phê duyệt  và thực tế thi công như sau:

 

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Ghi chú

Thiết kế KT-DT

phê duyệt 

Thi công

1

2

3

 

 

 

 

 

6. Các văn bản pháp quy, tài liệu và số liệu sử dụng khi thi công:

- Nêu rõ tên và số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản pháp quy:

- Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu, số liệu sử dụng:

7. Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã áp dụng: (nêu rõ các phương pháp kỹ thuật, công nghệ đã áp dụng vào sản xuất, các trường hợp đã xử lý kỹ thuật ngoài phạm vi Thiết kế kỹ thuật - Dự toán, các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thi công cụ thể đến từng công đoạn sản xuất).

8. Kết luận và kiến nghị: (kết luận chung về chất lượng của công trình, sản phẩm, những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị xử lý, kiến nghị những vấn đề phát sinh).

 

         

 

THỦ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số 5

  TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN ĐƠN VỊ THI CÔNG

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

 

(Địa danh), ngày     tháng     năm 200

 

BÁO CÁO

KIỂM TRA NGHIỆM THU CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

(Tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán)

I. Tình hình thực hiện công trình:

1. Đơn vị thi công:

2. Thời gian thực hiện: Từ tháng ... năm 200... ..đến tháng .... năm 200.....

3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:

            4. Khối lượng đã thi công:

 

 

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Ghi chú

Thiết kế KT-DT

phê duyệt 

Thực tế

thi công

1

 

2

 

3

 

 

 

 

 

 

5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:

            Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.

6. Tổ chức thực hiện:

II. Tình hình kiểm tra nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ của đơn vị thi công:

1. Cơ sở pháp lý để kiểm tra nghiệm thu:

- Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số, ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan ra quyết định);

- Các văn bản Quy phạm, quy trình kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra nghiệm thu sản phẩm ghi rõ số và ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan ra quyết định ban hành.

2. Thành phần kiểm tra nghiệm thu: (nêu rõ họ và tên, chức vụ các thành viên kiểm tra nghiệm thu).

3. Nội dung và mức độ kiểm tra nghiệm thu sản phẩm: (nêu rõ nội dung và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Phụ lục 1).

4. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục công việc của công trình đo đạc bản đồ).

 

III. Kết luận và kiến nghị:

- Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành:

            - Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt.

- (Tên sản phẩm) giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt.

- Đề nghị chủ đầu tư (tên cơ quan chủ đầu tư) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.

 

 

 

(THỦ TRƯỞNG)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 6

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày    tháng    năm 200

BIÊN BẢN

NGHIỆM THU HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

Tên công trình hoặc hạng mục công trình :

Thuộc Dự án hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán:

Được phê duyệt theo Quyết định số ..../200.../QĐ-ĐĐBĐ ngày ... tháng  ..năm 200.. của cơ quan chủ quản đầu tư hoặc cơ quan chủ đầu tư (nếu được phần cấp).

- Chủ đầu tư công trình:

- Đơn vị thi công:

Các bên tiến hành nghiệm thu:

- Đại diện chủ đầu tư:  (nêu rõ họ tên và chức vụ)

- Đại diện bên thi công: (nêu rõ họ tên và chức vụ)

Các bên lập biên bản nghiệm thu công trình như sau:

1. Công tác thi công công trình: (nêu rõ tên các công đoạn đã thi công).

2. Các bên đã xem xét các văn bản và các sản phẩm sau đây:

            a. Các văn bản:

- Báo cáo Tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công;

- Báo cáo kiểm tra nghiệm thu chất lượng công trình sản phẩm của đơn vị thi công;

- Báo cáo thẩm định chất lượng công trình sản phẩm của chủ đầu tư;

- Báo cáo giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình sản phẩm của chủ đầu tư hoặc Báo cáo kiểm tra kỹ thuật, xác nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm của đơn vị hợp đồng với chủ đầu tư (nếu có);

- Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công;

- Báo cáo xác nhận việc sửa chữa của chủ đầu tư hoặc của đơn vị hợp đồng với  chủ đầu tư (nếu có);

- Biên bản giao nộp sản phẩm hoặc phiếu nhập kho đối với sản phẩm.

b. Khối lượng, mức khó khăn và chất lượng các sản phẩm của các hạng mục công việc đã thẩm định:

 

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Thiết kế KT- DT phê duyệt

Thi công

Mức KK

Khối lượng

Mức

KK

Khối lượng

Chất lượng

1

 

2

 

3

(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)

 

 

 

 

 

 

 

3. Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu kiểm tra nghiệm thu, các bên xác nhận những điểm sau đây:

a. Về thời gian thực hiện công trình:

        Bắt đầu:       ngày ... ..  tháng ... năm 200..

        Kết thúc:      ngày ......  tháng ... năm 200..

b. Về khối lượng đã hoàn thành: (nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)

c. Về chất lượng: (nêu kết luận chung về chất lượng của các hạng mục công việc đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được duyệt .

- Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)

- Chất lượng sản phẩm: không đạt yêu cầu nhưng vẫn chấp nhận (nếu có)

d. Sản phẩm giao nộp: cần kết luận về mức độ đầy đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo quy định của Quy phạm và của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đã được phê duyệt.

đ. Mức độ khó khăn: cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được duyệt

e. Về những thay đổi trong quá trình thi công so với thiết kế: (nếu có)

Chấp nhận để tồn tại: (nếu có)

- Về khối lượng phát sinh (nếu có)

- Về việc thay đổi thiết kế đã được duyệt ....(nếu có)

4. Kết luận:

- Chấp nhận nghiệm thu các sản phẩm với khối lượng hoàn thành nêu ở mục 2.b

- Chấp nhận loại khó khăn của các hạng mục công việc: (cần nêu cụ thể mức độ khó khăn của từng hạng mục công việc hoặc chấp nhận mức độ khó khăn theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được duyệt).

 

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG

 

ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ghi rõ chức vụ)

 

(Ghi rõ chức vụ)

(ký tên, đóng dấu)

 

(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Mẫu số 7

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

(Địa danh), ngày      tháng      năm 200

 

BÁO CÁO

GIÁM SÁT THI CÔNG,

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

(Tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán)

I. Tình hình thực hiện công trình:

1. Đơn vị thi công:

2. Thời gian thực hiện: Từ tháng .... năm 200... ..đến tháng .... năm 200.....

3. Lực lượng kỹ thuật và thiết bị thi công:

 4. Khối lượng đã thi công:

 

 

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Ghi chú

Thiết kế

KT-DT

phê duyệt 

Thực tế

thi công

 

1

 

2

 

3

 

 

 

 

 

           

5. Tài liệu đã sử dụng trong thi công:

            Nêu rõ nguồn gốc các tài liệu đã được sử dụng trong quá trình thi công.

6. Tổ chức thực hiện:

 

II. Tình hình giám sát thi công, quản lý chất lượng công trình sản phẩm đo đạc bản đồ của chủ đầu tư:

- Tình hình giám sát và kiểm tra tiến độ thi công của Chủ đầu tư đối với đơn vị thi công;

- Tình hình kiểm tra nghiệm thu của đơn vị thi công các hạng mục công việc theo quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quyết định số ......../2007/TT-BTNMT ngày ...../.../2007:       

Cấp tổ sản xuất:

Cấp đơn vị thi công:

 

III.  Hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công:

- Nhận xét và đánh giá về việc lập hồ sơ nghiệm thu của đơn vị thi công theo quy định của Thông tư hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo quyết định số ......../2007/TT-BTNMT ngày ...../.../2007

IV. Tình hình thẩm định của chủ đầu tư hoặc kiểm tra chất lượng, xác nhận khối lượng  sản phẩm của đơn vị ký hợp đồng kiểm tra kỹ thuật (nếu có)

1. Cơ sở pháp lý để thẩm định:

- Thiết kế kỹ thuật - Dự toán công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nêu đầy đủ tên văn bản, số và ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan ra quyết định),

- Các văn bản Quy phạm, quy trình kỹ thuật và quy định kiểm tra đã áp dụng trong quá trình kiểm tra, thẩm định ghi rõ số, ngày, tháng, năm của quyết định, cơ quan ra quyết định ban hành),

2. Thành phần thẩm định:(nêu rõ họ, tên và chức vụ  các thành viên thẩm định).

3. Thời gian thẩm định:  từ ngày ..../.../200..... đến ngày ..../.../200....

4. Nội dung thẩm định và mức độ kiểm tra: (nêu rõ nội dung thẩm định và mức độ kiểm tra từng hạng mục công việc của công trình theo quy định tại Phụ lục 1).

5. Kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm: (nêu cụ thể kết quả kiểm tra chất lượng từng hạng mục công việc của công trình đo đạc và bản đồ).

V. Kết luận và kiến nghị:

- Về khối lượng: (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành: ........

- Về chất lượng: (tên sản phẩm) đã thi công đạt yêu cầu kỹ thuật theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt.

- (Tên sản phẩm) giao nộp đầy đủ và bảo đảm chất lượng theo quy định trong Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã phê duyệt.

- Đề nghị cơ quan quyết định đầu tư (tên cơ quan quyết định đầu tư ) chấp nhận khối lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.

 

 

THỦ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 8

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

(Địa danh), ngày    tháng    năm 200

 

 

BẢN XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG

 ĐÃ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM

Tên công trình hoặc hạng mục công trình:

Thuộc Dự án hoặc Thiết kế kỹ thuật - Dự toán:

- Căn cứ (văn bản phê duyệt và các văn bản khác nếu có của cơ quan quyết định đầu tư).

- Căn cứ vào các báo cáo kiểm tra, tổng kết kỹ thuật của đơn vị thi công.

- Căn cứ vào báo cáo thẩm định và báo cáo tình hình sửa chữa sau thẩm định của bên Chủ đầu tư.

- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm của bên thi công (tên đơn vị thi công) đã hoàn thành và giao nộp.

(Tên cơ quan quyết định đầu tư) xác nhận chất lượng, khối lượng của công trình (tên công trình đã được phê duyệt) như sau:

1. Khối lượng đã hoàn thành: ( kèm theo bảng khối lượng sản phẩm hoàn thành của các hạng mục công việc):

 

TT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Ghi chú

Thiết kế KT-DT phê duyệt

Thi công

1

 

2

 

3

(Nêu cụ thể tên các hạng mục công việc)

 

 

 

 

 

 

2. Chất lượng:

 

 

ĐẠI DIỆN

 

(Ghi  rõ chức vụ)

 

 

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Mẫu số 09

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:          /

V/v đề nghị quyết toán công trình (hoặc hạng mục công trình)

Địa danh, ngày        tháng      năm 200

 

 

Kính gửi: Tên cơ quan quyết định đầu tư

Công trình.... (hoặc hạng mục công trình.... thuộc công trình.....) của Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (tên Thiết kế kỹ thuật - Dự toán) thuộc Dự án (tên dự án, nếu có) đã được đơn vị (tên các đơn vị thi công) thi công từ tháng.....năm..... đến tháng ..... năm ......

(tên đơn vị thẩm định) thẩm định từ tháng .....năm ....đến tháng ..... năm.....

(tên đơn vị chủ đầu tư) đã nghiệm thu (có hồ sơ quyết toán công trình lập theo quy định gửi kèm theo công văn này).

Kính đề nghị (tên cơ quan quyết định đầu tư) phê duyệt quyết toán công trình (tên công trình hoặc hạng mục công trình):

- Khối lượng, phân loại khó khăn như trong biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (hoặc hạng mục công trình) này;

- Tổng giá trị quyết toán là..... đồng.

 

Nơi nhận:

THỦ TRƯỞNG

- Như trên;

 

- ................;

 

- Lưu: VT, .

 

 

 

(Ký tên và đóng dấu)

 

Mấu số 10

TÊN CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Địa danh, ngày        tháng      năm 200

 

BẢN TỔNG HỢP

 KHỐI LƯỢNG, GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH

- Tên công trình (hoặc tên dự án, thiết kế kỹ thuật-dự toán):

- Các Quyết định phê duyệt Dự án (nếu có): ghi số Quyết định, ngày tháng, cơ quan quyết định;

- Các Quyết định phê duyệt các Thiết kế kỹ thuật - Dự toán (như trên);

- Phạm vi công trình: nêu tõ thuộc những tỉnh, thành phố nào.

- Các đơn vị thi công: liệt kê tên các đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thi công công trình;

- Thời gian thi công công trình từ tháng ....năm ....đến tháng ..... năm......(ghi thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thi công không phụ thuộc vào một đơn vị thi công cụ thể);

- Các đơn vị tham gia kiểm định chất lượng sản phẩm: (liệt kê tên các đơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ đã tham gia thẩm định chất lượng công trình);

- Thời gian thẩm định từ tháng......năm.....đến tháng ......năm.....: (ghi thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thẩm định không phu thuộc vào một đơn vị thẩm định cụ thể);

- Nguồn vốn đầu tư:

+ Ngân sách Nhà nước......... triệu đồng cho các hạng mục (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước) (nếu có);

+ Ngân sách khác............. triệu đồng (kê các hạng mục đầu tư riêng bằng từng nguồn vốn) (nếu có);

- Nơi lưu sản phẩm tại: (ghi tên đơn vị đã lưu trữ sản phẩm theo chỉ định của cơ quan quyết định đầu tư).

 

Bảng tổng hợp khối lượng, giá trị

công trình (hoặc Dự án, Thiết kế kỹ thuật - Dự toán)

 

TT

Tên hạng mục công trình

Khối lượng

Giá trị

Ghi chú

Thiết kế

KT-DT

Hoàn thành được nghiệm thu

Dự toán

Thực hiện

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

(Ký tên và đóng dấu)

 

THE MINISTRY OF NATURAL RESOURCES AND ENVIRONMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 02/2007/TT-BTNMT

Hanoi, February 12, 2007

 

CIRCULAR

GUIDING INSPECTION, APPRAISAL AND ACCEPTANCE OF GEODESY AND CARTOGRAPHY WORKS AND PRODUCT

Pursuant to the Government’s Decree No.91/2002/ND-CP, of November 11, 2002 defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Natural Resources and Environment;

Pursuant to the Government’s Decree No.12/2002/ND-CP, of January 22, 2002 on geodesic and cartographic activities;

For strengthening inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing geodesy and cartography works, products, the Ministry of Natural Resources and Environment guides as follows:

I. GENERAL PROVISIONS

1. Scope and subjects of adjustment

1.1. This Circular prescribes content and responsibility of management of inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing each item or entire geodesy and cartography works, products (hereinafter referred to as inspection, appraisal and acceptance of geodesy and cartography works, products).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Purpose of inspection, appraisal and acceptance of geodesy and cartography works and products

2.1. To inspect compliance of standards, regulations, technical regulations, eco-technical norms and other document relating to geodesy and cartography works, products.

2.2. To detect errors in the course of production in order to timely remove products not assuring quality and find handling measures to overcome errors aiming to assure quality of geodesy and cartography works, products.

2.3. To certify quality, volume of geodesy and cartography works, products have been finished.

3. Principles of inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing geodesy and cartography works, products

3.1. Inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing geodesy and cartography works, products must be implemented regularly in the course of production; plans on inspection, appraisal and acceptance must be set on the basis of progress of performing stages of works, products.

3.2. Unit performing works, products must self-inspect, make acceptance for quality of all items of works, products performed by itself.

3.3. Investor bases on work items of works, products in order to inspect, appraise quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products in the course of performance, to appraise and make acceptance of quality, volume, schedule of performing for finished works, products.

4. Legal basis to inspect, appraise and make acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2. Projects, technical designs, estimation approved by competent state agencies.

5. System of agencies managing inspection, appraisal and acceptance of geodesy and cartography works and products

5.1. State management on inspection, appraisa; and acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products is prescribed as follows:

a) The Ministry of Natural Resources and Environment uniformly state manages on inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products; promulgates documents providing on inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products; directs and guides Ministries, Ministerial agencies, Governmental agencies, People’s Committee of central-affiliated cities and provinces to implement inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products; decides on termination of performance, cancellation of partly or entire works, products performed improperly comparing to approved technical design – estimation or seriously violating standards, economic- technical provisions;

The geodesy and cartography department shall direct, guide investors of geodesy and cartography works, products to implement inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products;

directly implement inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing for basic and specialized geodesy and cartography works, products within management scope of the Ministry of Natural Resources and Environment.

b) Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies shall implement inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing for specialized geodesy and cartography works, products within their management sector.

c) People’s Committee of central-affiliated cities and provinces (hereinafter referred to as Provincial-level People’s Committee) shall implement state management on inspection, appraisa; and acceptance of quality, volume, schedule of performing for geodesy and cartography works, products in their localities.

5.2. Investor may use agencies examining product quality, specialized agencies, establish Consulting Council, hire organizations having function of geodesy and cartography advisory, hire specialists in order to inspect, appraise quality of works, products and make acceptance of such works, products.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6. Responsibilities for management on inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performance for geodesy and cartography works, products

6.1. Responsibilities of agency deciding investment

a) To appraise dossier of acceptance; certify quality, volume have finished; to appraise dossier of finalization and approve finalization of geodesy and cartography works, products of investor;

b) To decide to solve arising problems, technological difficulties which not have technical provisions on such technology; solve problems on economic norm upon changing technological solutions which cause increase of the estimation exceeding five percent (5%) compared to approved volume; solve prolongation of schedule of performance of works, products compared to approved schedule of performance.

c) To decide on termination of performance, cancellation of partly or entire works, products for works performing improperly comparing to approved technical design – estimation or seriously violating standards, economic-technical provisions.

6.2. Responsibilities of investor

a) To assure quality, volume, progress of performance for assigned geodesy and cartography works, products;

b) To decide to solve arising problems, technological difficulties which had specific technical provisions; solve problems on economic norm upon changing technological solutions which do not cause increase of the estimation compared to approved volume; solve problems on volume when the finished volume not exceed five per cent (5%) compared to approved volume.

c) To supervise on quality, volume, progress on course of works, product performance; to inspect, appraise and make acceptance for assigned geodesy and cartography works, products;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3. Responsibilities of performance unit

a) To organize a system for inspection and acceptance of quality, volume, schedule of performing of works, products in accordance to mechanism of inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing geodesy and cartography works, products.

b) To properly implement the approved technical design – estimation, comply with standard, economic and technical provisions;

c) Under supervision, inspection, appraisal and acceptance of investor, state management agencies on quality, volume, schedule of performing works, products;

d) When having changes on technological solutions, technical design, economic norm, work volume, progress of performance compared to projects, approved technical design – estimation, it must timely report to investor and may perform only after having answer in writing of investor or agencies deciding on investment;

e) To assure quality, volume, schedule of performing works, products of its unit; if works, products fail to meet quality, it must compensate or re-perform with expenditure of itself.

7. Mechanism of report during the course of perfoming geodesy and cartography works, products

7.1. Before 20th monthly, performing unit must send report on performed quality, volume, progress to investor.

7.2. Within five (05) working days after finishing each stage of works, products and within ten (10) working days after finishing entire works, products, investor must send report on performed quality, volume, progress to agency deciding on investment.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.1. Expenditure to implement suppervison, inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, progress of performing geodesy and cartography works, products performed by investor is determined in total estimation of works, products according to current provisions.

8.2. Expenditure to implement inspection and acceptance of quality, volume, progress of performing geodesy and cartography works, products performed by construction unit is calculated in estimated price unit of works, products according to current provisions.

II. CONTENT,METHOD, LEVEL OF INSPECTION, APPRAISAL AND ACCEPTANCE OF QUALITY, VOLUME OF GEODESY AND CARTOGRAPHY WORKS, PRODUCTS

1. To make plan on inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing works, products.

1.1. Construction unit shall make plan on inspection and acceptance of quality, volume, schedule of performing works, products; send report on such plan to investor before construction; organize to implement according to made plan during the course of performance.

1.2. Investor makes plan on inspection, appraisal and acceptance of quality, volume, schedule of performing of works, products in accordance to approved schedule of performance and in accordance to time of inspection, acceptance of construction unit; notifies that plan to construction unit within ten (10) working days after receiving plan on inspection and acception of construction unit; performs properly as planned.

2. Content of inspection, appraisal and acceptance of quality of geodesy and cartography works and products

Content of inspection, appraisal and acceptance of quality of geodesy and cartography works and products includes items deteiled in Annex No.1 promulgated together with this Circular.

3. Method and extent of inspection, appraisal of quality, volume, progress of performance of geodesy and cartography works, products of the investor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.1. Method of inspection during the course of perfoming works, products includes:

a) To apprase quality on the basis of re-implementation for content of work items of works, products performed by construction unit compared to standards, regulations, economic-technical provisions, content of approved technical design-estimation;

b) To certify volume of fnished items compared to the progress of performance which have been approved, assigned or provided in Annexes of contract.

3.2. Method of appraisal of quality, determination of volume for items or entire finished works, products

a) For works, products which are only performed by a technological method, their quality shall be appraised on the basis of re-implementation of items of works, products at the per cent rate (%) provided proportional to each item specified in the Annex No.1 promulgated together with this Circular;

b) For works, products which are performed by various technological methods, their quality shall be appraised on the basis of implementation of items of works, products by a technological method different from the performed technological method at the per cent rate (%) provided proportional to each item specified in the Annex No.1 promulgated together with this Circular;

c) For works, products which are performed appraisal of final product quality of works by synthetic method, agency implementing inspection, acceptance shall make plan on quality appraisal to submit to investor for approval; the approval is performed in according to the process guided by Department of geodesy and cartography under the Ministry of Natural Resources and Environment.

d) To appraise suitability of items of products compared to standard, technical provisions on the basis of analizing construction unit’s minutes of quality inspection, construction unit’s technical summarizing reports, investor’s minutes on quality inspection during the course of performance under method specified in point 3.1 of this clause, result of quality appraisal of investor complies with method specified in sub-item a and sub-item b of this point;

dd) To appraise on form of items of products compared to current technical provisions;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Acceptance of geodesy and cartography works and products

4.1. The investor implement acceptance of works, products on the basis of determination of the following content:

a) Total volume which is performed and satisfied technical quality compared to the volume approved in the technical design – estimation;

b) Extent of difficulty for items of works, products;

c) Norms, unit prices are applied to works, products.

4.2. Cases have adjustment on technological method, technical design, economic norms, unit price of products and volume of work compared to project, technical design-estimation, the investor shall consider to accept and handle as follows:

a) If having a written that agreeing permission of adjustment of competent authorities, the investor shall implement acceptance;

b) If having no written that agreeing permission of adjustment of competent authorities, the investor must notify to agency deciding investment for settlement.

5. Order of, procedures for inspection, appraisal and acceptance of quality of geodesy and cartography works and products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

When ending inspection of each stage, item, the investor must make Minute for inspection of finished quality, volume on the basis of summarizing sheets recording inspection opinion in according to Form No.2 enclosed with this Circular. The minute of inspection, acception of finished quality, volume of investor for construction unit is made into three (03) copies; one (01) copy kept in dosier of acception, one (01) copy sent to contruction unit, one (01) copy kept in agency implement inspection.

5.2. When ending works, the investor must implement acceptance of quality under method stated in point 3.2, clause 3 and make report on appraisal in according to Form No.3 enclosed with this Circular.

5.3. When finishing works, products, the construction unit must made dossier of acceptance of works, products. The dossier of acceptance of construction unit shall be made into two (02) sets: One (01) set sent to investor, one (01) set kept in construction unit. The dossier comprises:

a) Official Dispatch proposing acceptance of works and products;

b) Technical summarizing report made in according to Form No.4 enclosed with this Circular;

c) Report on inspection and acceptance of quality, volume, schedule of performance for works, products of the construction unit made in according to Form No.5 enclosed with this Circular.

d) Report on arising problems, technological difficulties; difficulties regarding economy - technique; volume and other problems (if any) compared to the approved technical design - estimation and written agreeing arising problems and solving them of competent authorities.

5.4. After receiving the valid acceptance dossier for works, products of construction unit, the investor shall implement acceptance of works, products in according to content stated in clause 4 of this section; time limit of acceptance not exceeding fifteen (15) working days for each dossier; result of acceptance shall be made into the minute of acceptance for finished works, products in according to Form No.6 enclosed with this Circular.

5.5. After ending acceptance, the investor must make dossier of acceptance for works, products; dossier of acceptance of investor is made into three (03) sets: One (01) set kept in investor, one (01) set is submitted enclosing products, one (01) set sent to acengy deciding investment. The dossier comprises:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Technical summarizing report of construction unit made in according to Form No.4 enclosed with this Circular;

c) Report on construction inspection of quality, classification of difficulties, schedule of performance for works, products of the investor made in according to Form No.7 enclosed with this Circular.

d) Report on arising volume, solved difficulties compared to the technical design - estimation and written agreeing arising problems and solving them of competent authorities;

dd) Report of construction unit on reparing errors at the request of investor and written certifying repariment of products of investor (if any);

e) Report on quality appraisal of investor for works, products made in according to Form No.3 enclosed with this Circular;

g) The Minute of acceptance for finished works or products is made according to Form No.6 enclosed with this Circular.

5.6. After receiving a valid dossier of acceptance for works, products of investor, agency deciding investment or agency being ahthorized by it (hereinafter referred to as agency deciding investment) shall implement inspection on adequacy, rationality, exactness of acceptance dossier; time limit of inspection not exceeding five (05) working days for each dossier; shall make the Certification on finished quality, volume for works or products in according to Form No.8 enclosed with this Circular.

6. Submission of products and finalization of works, products

6.1. List of submitted products includes all products of geodesy and cartography items have been approved in projects (if any), technical design – estimation have been accepted, certified volume, quality.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3. After having written certifying the finished quality, volume of agency deciding investment, the investor shall make dossier of finalization for works, products. The dossier of finalization comprises:

a) A Request for finalization of works or products being made according to Form No.9 enclosed with this Circular.

b) Decision on approval of project (if any), technical design-estimation of competent agency;

c) Economic contract or wrriten assigning task of investor for construction unit;

d) The minute of acceptance of finished works and products;

dd) The written certifying the finished quality, volume of acengy deciding investment;

e) The minute of submission of products or warehouse receipt for products;

g) For works constructed for many years, a synthetic table of volume, finalization value of entire works, products must be additionally made in according to Form No.10 enclosed with this Circular.

The dossier of finalization of works, products is made into three (03) sets; one (01) set kept in investor, one (01) set sent to acengy deciding investment, one (01) set sent to construction unit.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Effect

This Circular takes effect after 15 days, since the day of publishing in the Official Gazette.

To annul the Decision No.657/QD-DC, of November 04, 1997 of director general of Cadastral Directorate on promulgating the Regulation on quality control of geodesic and cartographic works, prducts and the Decision No.658/QD-DC, of November 04, 1997 of director general of Cadastral Directorate on promulgating the Guidance on technical inspection, acception for geodesic and cartographic works, prducts.

2. Organization of implementation

The ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, chairpersons of People’s Committee of central-affiliated cities and provinces shall direct units, organizations operating in geodesy and cartography sector; other relavant units, organizations under their management to implement this Circular.

The geodesy and cartography Department under the Ministry of Natural Resources and Environment shall guide and inspect implementation of this Circular.

during the course of implementation if any problem arising, it should be reported to the Department of geodesy and cartography under the Ministry of Natural Resources and Environment for coordination to consider and settle.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

ANNEXES, FORMS

(Enclosed with the Circular No.02/2007/TT-BTNMT of February 12, 2007 of the Minister of Natural Resources and Environment)

Annex No. 01

The inspection extent of items for geodesy and cartography works and products

Annex No. 02

The list of submitted works and products after being inspected for acceptance

Form No.1

The sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The minute of quality inspection

Form No.3

The report on quality appraisal of works, products

Form No.4

The technical summarizing report of construction unit

Form No.5

The construction unit’s repport on inspection for quality acceptance of works and products

Form No.6

The minute of acceptance of finished works and products

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The report on construction supervision, quality control for works and products

Form No.8

The certification of finished quality, volume for geodesy and cartography works, products

Form No.9

The written proposing finalization for works and products

Form No.10

The synthetic table of volume, finalization value of entire works

 

Annex No. 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

No.

Name of inspected work, product and item

Unit for calculation

The inspection extent %

Note

Construction unit

Investor

(1)

(2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4)

(5)

(6)

 I. Buliding the system of National basic geodesy points, system of specialized-use geodesy points

I.1

To select points, cast landmark, bury landmark, build pedestal, surrounding wall, draw, note points (astronomic, gravitational points, coordinates, state height, cadastre coordinate points).

- Selectioon of points, positions compared to design, vision through to related points, through direction for survey:

+ According to explanation in map

+ Scenery

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Point

100

20

30

5

Sheet recording inspection opinion

Sheet recording inspection opinion

 

- To cast landmark: Quality and standard

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- To bury landmark: To dig up to inspect standard of burying, attaching landmark

Landmark

20

5

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- To build astronomic pedestal To dig up to inspect standard of burying, quality, to measure size;

- To build surrounding wall: To dig up to inspect standard of burying, quality, to measure size;

- The papaer to note points and relevant documents

Pedestal

 

Surrounding wall

 

 

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

 

 

5

 

5

 

 

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

+ Content, form of noting points and the minute of handing over landmark

Landmark

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

+ Inspection at scenery

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

5

Sheet recording inspection opinion

I.2

To take a short

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Documents on testing machine, mia and other relevant technical equipment

Machine

100

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Diagram, graph for measurement,connection, measure linear compared to design

Point, linear

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

- Document to take a short: The measure book, diary book and relevant documents

-ditto

50

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Survey to inspect:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

+ Height, gravity

Section

5

3

Result of survey

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Coordinate

Point

5

3

Result of survey

 

- Result calculated summarily and appraisal on accuracy of survey result

-ditto

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

I.3

Calculation, adjustment

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Diagram of calculation, adjustment

-ditto

100

100

Sheet recording inspection opinion

 

- Errors of photograph closure, pole closure, other conditions

-ditto

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

- Errors of line closure, independent closure ring (if any) for measure height, gravity

Line

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Documents on calculation of adjustment, appraisal of accuracy, result table, types of relevant documents

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Synchronism, rationality

 

 

 

 

 

- To inspect synchronism, rationality, logic of documents, results

-ditto

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 II. Taking a photograph for airplane

II.1

Flight for taking a photograph

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Divided area

100

100

Sheet recording inspection opinion

 

- Heigh of flight, rate of photograph, coverage p, q

Flight path

100

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Angle of inclination

Photograph sheet

50

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Angle of rotation - deflection

Pair of photograph

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Curvature of flight path

Flight path

50

20

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Area

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Map of photograph center position

Map

100

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

II. 2

Quality of treating film, photograph

 

 

 

 

 

- The blur, contrast, sharpness and distinctive level of photograph

+ By naked eyes

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet

 

 

100

30

 

 

30

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Sheet recording inspection opinion

 

- Extent of flat compression

Display

50

10

The uniform scattering in flight paths

II. 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Coordinate of projection center

File of coordinates, file of figures

 

100

 

20

 

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Documents

100

100

Sheet recording inspection opinion

III

 The receiver of satellite photograph

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Extent of cloud cover, sharpness, flight height, rate of photograph.

- The blur, contrast and distinctive level of photograph

Sheet

-ditto

 

100

100

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

 

Sheet recording inspection opinion

Sheet recording inspection opinion

IV

Forming original map: terrain map (measured and drawed by air photograph, measured and drawed total station, adjusted by air photograph, photograph of remote sensing, recompilation). Basic cadastral map from air photograph; map of sea bottom terrain; specialized map, thematic map

IV. 1

Mathematic grounds:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

- The parameters of reference frame, division of map pieces

- Expansion of points of angle of frame, size of frame, diagonal of map piece frame, grid km, expansion of points of coordinate, geological coordinates.

Piece

Piece

100

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

Sheet recording inspection opinion

 

 

 

 

 

 

IV. 2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

- Documents on testing machine, and relevant technical equipment, measure book during the course:

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ Measure to connect,control photograph

+ To measure grid of measurement and drawing

Equipment

Equipment

100

100

0

0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- To measure and draw for compensation, measure in details of terrain maps, basic cadastral maps, sea bottom terrain maps, determinate magnet angle of deflection

Equipment

100

0

 Sheet recording inspection opinion

 

- Diagram of construction

Diagram

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

Sheet recording inspection opinion

 

- For the special terrain map, need to inspect:

+ Arrangement of points of water level, to measure water level, to measure heigh up to points of water level

 

Documents

 

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

 

Sheet recording inspection opinion

 

+ Measure book and diagram for measurement of tide consideration

Book, Measure book

50

0

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Measure of inspection linear

Linear

10

0

The result of inspection

 

- Calculate result of measurement, method to measure coordinate and heigh, appraise accuracy.

Point

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-ditto

 

- Documents on calculating plane,heigh

Documents

100

20

-ditto

IV. 3

Forming terrain maps, basic cadastral map by method of airplane photograph

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Control of plane photograph and heigh in sky

 

 

 

 

 

- Select:

+ Diagram of position of point controlling plane, height in photograph compared to design

Point

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

 

50

Sheet recording inspection opinion

 

+ Position of points controlling plane photograph, height at scenary compared to heigh in photograph

Point

30

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Amendment of controled points on left side, right side of photo

Point

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

2. Adjust and draw photograph

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

- Amendment of adjusted and drawn photo

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-ditto

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Adequacy, accuracy for dispaying contents by stereographic observation

-ditto

10

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Using signs

-ditto

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Scenery amendment:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

+ Amendment based on peices

-ditto

50

10

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

photo

50

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Measure and draw for supplementation:

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Documents of measurement and drawing, way to display

Piece

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

- To determine magnet angle of deflection:

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

+ Result of measure magnet angle of deflection

Point

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-ditto

10

3

Sheet recording inspection opinion

 

3. Thickening to control indoor photo

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Diagram of linear block design

Diagram

100

100

Sheet recording inspection opinion

 

- Orientation

Model

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Sheet recording inspection opinion

 

- To select and measure point

Model

30

3

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Block

100

50

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line between blocks, border line with neighbouring geodesy area

Block

100

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4. Measure and draw content of map at indoor stage

 

 

 

 

 

- Accuracy of model oriention

Model

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Sheet recording inspection opinion

 

- Accuracy of drawing shape of land, ground objects:

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

50

10

Sheet recording inspection opinion

 

+ To measure directly by machine (determine some points of heigh, plane with note and position displayed on the map

Piece

20

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- To display elements on content under signs, reamendment

-ditto

50

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Accuracy of inspected poin of coordinate and heigh

Point

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line

-ditto

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

+ Accuracy of presenting shape of terrain

Piece

20

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ The mutual position of important ground objects

Piece

50

5

Sheet recording inspection opinion

 

+ Shape, size of parcels (for basic cadastral map)

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Inspection documents 

 

6. Compilation of basic cadastral map under administrative units of wards, townships

 

 

 

- Adequacy of elements on content of basic cadastral map compared to original measuring and drawing map, legal ground (certification on the map)

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Presented inside, outside of frame, cloning map, synchronism among documents

-ditto

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Documents

100

100

Sheet recording inspection opinion

 

7. Graph of photo

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Quality of picture: Sharpness, error of reflected picture

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Accuracy of graph of photo:

+ DTM Accuracy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Piece

Piece

 

50

50

 

10

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

+ Error on position of inspected points according to pieces

Point

30

5

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line between pieces

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

10

Sheet recording inspection opinion

IV. 4

Measuring and drawing terrain map by total station method

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Accuracy, adequacy to display elements on content under signs, reamendment as prescribed

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Shape of land compared to heigh of note points

Piece

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

- + Inspection at scenery:

 

 

 

 

 

+ Shape of terrain

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

5

Result of inspection

 

+ The mutual position of important ground objects

Piece

50

5

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Forming terrain map by method of compilation, revising in the field

 

 

 

1. Compilation, inter compilation of map

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cut and paste for compilation or bond above documents for compilation (if it is digital map document)

Piece

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Adequacy, accuracy of original document for compilation with symbols, regulations, instruction for compilation, take total of shape of land, ground objects and color of letters on original of compilation

Piece

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

 

 

30

 

 

Sheet recording inspection opinion

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

50

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Rationality of using symbols, size of symbols, type of letters, line of drawing

Piece

50

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Complete drawing

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

Inspection is neccesary

 

2. Revising in the field for map

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

+ Extent of adequacy of content and accuracy of position of elements be revised in the field

Piece

100

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ Accuracy of symbol, size of letters, line of drawing, arrangement of elements as prescribed

Piece

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Graph of photo

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

+ Amend indoor drawing, measure and draw with machine

Piece

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

100

5

Sheet recording inspection opinion

 

+ Result of moving to draw

Piece

100

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Border line

Piece

100

30

Inspection is neccesary

 

- Complete drawing

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

Sheet recording inspection opinion

 

Other items performed as items IV.1 and IV.2

 

 

 

 

IV. 6

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

 

- Content of map, take and leave for synthetic, amendment of drawing

Piece

100

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Shape of terrain compared to note on depth

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

30

Sheet recording inspection opinion

 

Other items performed as items IV.1 and IV.2

 

 

 

 

IV. 7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

- Accuracy, adequacy of content of thematic map compared to technical design-estimation, original figures and plan on compilation

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Art of presentation of drawing

Piece

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Arrangement of map compared to other map in same map-booklet

Other items performed as items IV.1 and IV.2

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Sheet recording inspection opinion

IV. 8

Data of digital map

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

100

 

10

Inspection with machine

Sheet recording inspection opinion

 

2. Structure of group, class, code of object

Piece

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

Inspection with machine

Sheet recording inspection opinion

 

3. Extent of adequacy of content and accuracy of position of elements:

 

 

Inspection with machine, map printed inkjet, Sheet recording inspection opinion

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

70

20

Sheet recording inspection opinion

 

+ Set attributes for objects

Piece

70

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

+ Accuracy of position of objects

Piece

70

20

Sheet recording inspection opinion

 

+ Continuity of elements on stratus

+ Accuracy of set value of heigh for terrain

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

70

70

20

20

Sheet recording inspection opinion

Sheet recording inspection opinion

 

+ Quality of areas

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

Piece

70

70

20

20

Sheet recording inspection opinion

 

4. Data recorded on CD:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Name of folders, files

+ Quality of files

 

Piece

Piece

Piece

 

100

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

30

30

30

 

Sheet recording inspection opinion

Sheet recording inspection opinion

 

5. When digitize, set map from HN-72 to VN-2000, it needs inspect:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

 

- Quality of file of scanned picture of documents, maps

Piece

50

20

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Result of calculation to move coordinate of point to set photo from Hn-72 to VN-2000

Point

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Set scanned photo of map

+ Quantity of point set;

+ Error of setting photo;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Piece

 

100

100

100

 

20

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Sheet recording inspection opinion

Sheet recording inspection opinion

 

- Digitalized content comparedt to original map

Piece

50

20

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Uniformity of map (for cadastral map) after digitalizing and calculating to set to Vietnam-2000

Piece

 

50

20

Sheet recording inspection opinion

IV. 9

Print-out and printing map

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

 

1. Bar to draw map (traditional technology)

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Piece

100

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Line, size of symbols, letters if drawing bar separates color, accuracy of sepearation of content under color and correlation on position among elements on separating map.

Piece

100

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

- Compilation generating film:

+ Adeqaucy of content, compilation, presentation of some elements on content for suitability to map printed on papaer

 

Piece

 

100

 

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

+ To inspect film separated color

Piece

100

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Quality of drawing

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

20

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line

Piece

100

20

Inspection is neccesary

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The prepress proofs, official printing

 

 

 

 

 

The prepress proofs

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

- Adequacy of content and accuracy on color of the printed map compared to orginal and symbol

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Accuracy of progressive proof and quality of print

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

30

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line with printed maps

Piece

100

30

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Official printing:

 

 

 

 

 

- Adequacy of content and accuracy on color of the printed map compared to printed orginal map and prepress proof

Piece

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

- Quality, type of paper for printing map

Piece

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Accuracy of official printing map (line, color, cleanness, accuracy of progressive print)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

10

Sheet recording inspection opinion

 

- Border line of printed map

Piece

100

20

Sheet recording inspection opinion

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Curriculumn vitae of map

 

 

 

 

 

+ Content of noting ang adequacy, accuracy of figures of map curriculum vitae in arcodance to provisions

Tome

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sheet recording inspection opinion

 

+ T