Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 01/2012/TT-BXD thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu

Số hiệu: 01/2012/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Bùi Phạm Khánh
Ngày ban hành: 08/05/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thuận lợi mới cho nhà thầu nước ngoài

Kể từ ngày 26/6/2012, quy trình cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài được quy định cụ thể tại Thông tư số 01/2012/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 08/5/2012.


Thông tư quy định rõ về thời gian nhận hồ sơ, cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài, đây là điểm mới so với Thông tư 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng. Theo đó, trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thầu có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thầu xem xét và cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài.

Trong thời hạn nêu trên, nếu hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép phải thông báo và hướng dẫn bằng văn bản cho nhà thầu biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Như vậy, trách nhiệm hướng dẫn cho nhà thầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thầu đã được cụ thể hóa tại Thông tư này.

Thông tư 01/2012/TT-BXD ra đời đã giúp cho các nhà thầu nước ngoài dự liệu trước khoảng thời gian từ lúc nộp hồ sơ cho đến khi được cấp giấy phép. Từ đó, nhà thầu có thể chủ động hơn ở khâu xin giấy phép, đảm bảo hiệu quả cho quá trình đầu tư.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2012.

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2012/TT-BXD

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2012

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THẦU VÀ QUẢN LÝ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Bộ Xây dựng hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu đối với tổ chức

Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ sao (bản photocopy) tại cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 1 của Thông tư này.

2. Bản sao có chứng thực văn bản về kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.

3. Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức) và chứng chỉ hành nghề (nếu có) của nước, nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp.

4. Biểu báo cáo kinh nghiệm hoạt động xây dựng liên quan đến công việc nhận thầu theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư này và báo cáo kết quả kiểm toán hàng năm của 3 năm gần nhất (đối với trường hợp nhà thầu nhận thực hiện gói thầu thuộc đối tượng không bắt buộc phải áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam).

5. Hợp đồng hoặc thỏa thuận liên danh với nhà thầu Việt Nam đối với trường hợp đã ký hợp đồng liên danh khi dự thầu hoặc chào thầu. Hợp đồng với thầu phụ Việt Nam đối với trường hợp đã xác định được danh sách thầu phụ Việt Nam khi dự thầu hoặc chào thầu.

Trường hợp khi dự thầu hoặc chọn thầu chưa xác định được thầu phụ thì phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận nguyên tắc với thầu phụ Việt Nam kèm theo văn bản chấp thuận của chủ đầu tư.

6. Giấy uỷ quyền hợp pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu theo mẫu tại Phụ lục số 3 của Thông tư này.

Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh của nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh  sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh  sự. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 2, 3, 5, 6 Điều này nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu phát sinh trong cùng năm thì hồ sơ không cần thiết phải bao gồm các tài liệu nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu đối với cá nhân

Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ gốc và 01 bộ hồ sơ sao (photocopy) tại cơ quan cấp giấy phép thầu, mỗi bộ hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Thông tư này.

2. Bản sao có chứng thực văn bản kết quả đấu thầu hoặc quyết định chọn thầu hoặc hợp đồng giao nhận thầu hợp pháp.

3. Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp và bản sao hộ chiếu cá nhân.

4. Lý lịch nghề nghiệp cá nhân (tự khai) kèm theo bản sao hợp đồng về các công việc có liên quan đã thực hiện trong 3 năm gần nhất.

Đơn đề nghị cấp giấy phép thầu phải làm bằng tiếng Việt. Bản sao Giấy phép hoạt động hoặc chứng chỉ hành nghề tư vấn do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh  sự. Các giấy tờ, tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu phát sinh trong cùng năm thì hồ sơ không cần thiết phải bao gồm các tài liệu nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 3. Quy trình cấp giấy phép thầu

1. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thầu có trách nhiệm xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đúng, không đủ theo quy định thì phải thông báo và hướng dẫn một lần bằng văn bản cho nhà thầu biết để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan cấp phép thầu xem xét và cấp giấy phép thầu cho nhà thầu. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để được cấp giấy phép thầu thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết.

3. Giấy phép thầu cấp cho nhà thầu là tổ chức theo mẫu tại Phụ lục số 5 và cho nhà thầu là cá nhân theo mẫu tại Phụ lục số 6 của Thông tư này.

4. Nhà thầu có trách nhiệm nộp lệ phí khi nhận giấy phép thầu và giấy phép điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 33/2012/TT-BTC ngày 01/3/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí trong lĩnh vực xây dựng.

Điều 4. Điều chỉnh giấy phép thầu

1. Sau khi được cấp giấy phép thầu, nếu có những thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi các đối tác trong liên danh hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong giấy phép thầu được cấp, nhà thầu phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến cơ quan đã cấp giấy phép thầu để được xem xét điều chỉnh giấy phép thầu.

Giấy phép thầu điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 7 của Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép thầu theo mẫu tại Phụ lục số 8 của Thông tư này.

b) Các tài liệu chứng minh cho những nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Thời gian điều chỉnh giấy phép thầu được thực hiện trong 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.

Điều 5. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy phép thầu

1. Bộ Xây dựng cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm A và các gói thầu khác thuộc dự án trên địa bàn hai tỉnh trở lên; điều chỉnh và thu hồi giấy phép thầu do Bộ cấp; yêu cầu Sở Xây dựng thu hồi giấy phép thầu nếu nhà thầu vi phạm hoặc giấy phép thầu do Sở cấp không đúng quy định.

2. Sở Xây dựng địa phương cấp giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài là tổ chức nhận thầu các gói thầu thuộc dự án nhóm B, C tại địa phương và cho nhà thầu nước ngoài là cá nhân thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng tại địa phương nơi có dự án hoặc nơi chủ đầu tư dự án đăng ký trụ sở. Đồng thời điều chỉnh, thu hồi giấy phép thầu do Sở cấp.

Điều 6. Quy định về báo cáo

1. Định kỳ vào ngày 20 tháng 6 và tháng 12 hàng năm, nhà thầu có trách nhiệm gửi báo cáo tới cơ quan cấp giấy phép thầu và Sở Xây dựng nơi có dự án, về tình hình thực hiện hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 9 của Thông tư này.

2. Định kỳ vào ngày 25 tháng 6 và tháng 12 hàng năm, Sở Xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép thầu và hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại địa phương theo mẫu tại Phụ lục số 10 của Thông tư này.

Điều 7. Quy định về Văn phòng điều hành

1. Sau khi được cấp giấy phép thầu, nhà thầu có trách nhiệm lập Văn phòng điều hành (hợp đồng thuê văn phòng hoặc lập văn phòng điều hành tại nơi có dự án); đăng ký địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail của Văn phòng điều hành với các cơ quan quản lý các lĩnh vực này.

Đối với các hợp đồng thực hiện lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình nhà thầu có thể lập Văn phòng điều hành tại nơi đăng ký trụ sở của chủ dự án.

Đối với hợp đồng thực hiện thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình đi qua nhiều tỉnh, nhà thầu có thể lập Văn phòng điều hành tại một địa phương có công trình đi qua để điều hành thực hiện công việc.

2. Sau khi thực hiện xong việc đăng ký các nội dung của Văn phòng điều hành, nhà thầu có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Xây dựng nơi lập văn phòng điều hành, Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan quy định tại Điều 7 của Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg và Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg theo mẫu tại Phụ lục số 11 của Thông tư này. Trường hợp thay đổi các thông tin của Văn phòng điều hành, nhà thầu phải thông báo cho các cơ quan này biết.

Điều 8. Các trường hợp không được cấp giấy phép thầu

1. Nhà thầu không được xem xét cấp giấy phép thầu khi:

a) Không sử dụng thầu phụ Việt Nam theo hồ sơ đã được cấp giấy phép thầu trước đó.

b) Không thực hiện chế độ báo cáo từ 3 kỳ trở lên theo quy định tại Thông tư này đối với các công việc nhận thầu theo giấy phép thầu đã được cấp trước đó.

c) Vi phạm các quy định của pháp luật có liên quan, như quy định về sử dụng lao động, an toàn lao động, nộp thuế, chất lượng công trình,... và đã bị xử phạt do vi phạm các quy định này từ 2 lần trở lên.

2. Nhà thầu bị đình chỉ công việc đang thực hiện khi:

a) Không sử dụng thầu phụ Việt Nam theo hợp đồng đã ký kết có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thầu và chỉ được tiếp tục thực hiện khi đã sử dụng thầu phụ Việt Nam như hợp đồng đã ký kết.

b) Không thực hiện các quy định của pháp luật liên quan.

Điều 9. Các trường hợp bị thu hồi giấy phép thầu

Nhà thầu bị thu hồi giấy phép thầu khi:

1. Không khắc phục các vi phạm sau khi đã có văn bản yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan từ 2 lần trở lên.

2. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với công việc thuộc giấy phép thầu được cấp từ lần thứ 3 trở lên.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 05/2004/TT-BXD ngày 15/9/2004 của Bộ Xây dựng và có hiệu lực kể từ ngày 26/6/2012.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh về Bộ Xây dựng để giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- VP Trung ương và các Ban của Đảng;
- VP Quốc hội;
- VP Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website: Bộ XD, Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Sở Xây dựng;
- Bộ Xây dựng: Vụ PC, Vụ HTQT;
- Lưu: VT, Vụ QLHĐXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Phạm Khánh

 

PHỤ LỤC SỐ 1

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THẦU

(Đối với nhà thầu là tổ chức)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

Văn bản số : ...................

.........., ngày ...... tháng ...... năm ........

Kính gửi:

Ông Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

(Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng ..............)

 

Tôi: (Họ tên)                                          Chức vụ:

Được uỷ quyền của ông (bà):                 theo giấy uỷ quyền:       (kèm theo đơn này)

Đại diện cho:

Địa chỉ đăng ký tại chính quốc:

Số điện thoại:                                                    Fax:                              E.mail:

Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam:

Số điện thoại:                                                    Fax:                              E.mail:

Công ty chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm đơn) là : ..................... thông báo thắng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính (hoặc thầu phụ) thực hiện công việc .......... thuộc Dự án ............... tại ................, trong thời gian từ .................. đến ..................

Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét cấp Giấy phép thầu cho Công ty chúng tôi để thực hiện việc thầu nêu trên.

Hồ sơ gửi kèm theo gồm:

1- Các tài liệu được quy định tại Điều 1 của Thông tư này.

2- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu thực hiện các công việc của giai đoạn triển khai dự án) hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu lập dự án, lập quy hoạch xây dựng).

Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax ..................... E.mail ................

Khi được cấp Giấy phép thầu, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

 

 

Thay mặt (hoặc thừa uỷ quyền) ....................

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)

 

PHỤ LỤC SỐ 2

Công ty .................

BÁO CÁO

CÁC CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

Chủ đầu tư hoặc

Bên thuê

Tên Dự án, địa điểm, quốc gia

Nội dung hợp đồng nhận thầu

Giá trị hợp đồng và ngày ký hợp đồng (USD)

Tỷ lệ % giá trị công việc phải giao thầu phụ

Thời gian thực hiện hợp đồng

(từ .... đến ...)

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

..., Ngày .... tháng .... năm ....

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)

 

PHỤ LỤC SỐ 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

Tên đơn vị, tổ chức: ……
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /

..........., ngày         tháng      năm       

 

GIẤY UỶ QUYỀN

Căn cứ Thông báo trúng thầu (hoặc hợp đồng) số …. ngày …. tháng … năm …. giữa Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính) là  …….….. với Công ty ………………:

Tôi tên là:

Chức vụ: …………………..

Uỷ quyền cho ông/bà ……………………..

Chức vụ: …………………………..

Số hộ chiếu: …………………….. Quốc tịch nước: ………………..

Ông ……….. được ký các giấy tờ, thủ tục xin cấp giấy phép thầu gói thầu ………………………………………………

 

Nơi nhận:
- Chủ đầu tư (hoặc nhà thầu chính):
- Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng;
- Lưu : VT, ........

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 4

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THẦU

(Đối với nhà thầu là cá nhân)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

Kính gửi : Ông Giám đốc Sở Xây dựng ...............................

Tôi: (Họ tên)                                                                  Nghề nghiệp:

Có hộ chiếu số:                                                 (sao kèm theo đơn này)

Địa chỉ tại chính quốc:

Số điện thoại:                                        Fax:                                          E.mail:

Địa chỉ tại Việt Nam (nếu có):

Số điện thoại:                                        Fax:                                          E.mail:

Tôi được chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ..................... thông báo thắng thầu (hoặc chọn thầu) làm tư vấn công việc ..................... thuộc Dự án .................................. tại ........................................... Trong thời gian từ ......................................................

Đề nghị Sở Xây dựng ........................ xét cấp giấy phép thầu cho tôi để thực hiện các công việc nêu trên.

Hồ sơ kèm theo gồm:

1- Các tài liệu quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

2- Bản sao Quyết định phê duyệt dự án (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu thực hiện các công việc của giai đoạn triển khai dự án) hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép thầu lập dự án, lập quy hoạch xây dựng).

Nếu hồ sơ của tôi cần được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ............... có địa chỉ tại Việt Nam ........................... số điện thoại .................. Fax .................................. E.mail ............................

Khi được cấp giấy phép thầu, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các qui định trong giấy phép và các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

 

 

...., Ngày ....... tháng ...... năm .....

Kính đơn

(Ký tên)

Họ và tên người ký


PHỤ LỤC SỐ 5

(Trang bìa)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

 

BỘ XÂY DỰNG

(Hoặc sở xây dựng ...................)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIẤY PHÉP THẦU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                            Số  :

                                                Ngày cấp :


PHỤ LỤC SỐ 5

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

BỘ XÂY DỰNG

(Hoặc Sở Xây dựng ........)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số :     /         /QĐ-BXD

(hoặc số :   /       /QĐ-SXD

......., ngày          tháng          năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

(Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng.......)

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

Xét đơn và hồ sơ của Công ty ......................., là pháp nhân thuộc nước ................, về việc nhận thầu .............. thuộc Dự án ....................... tại ...................., và theo thông báo kết quả đấu thầu (hoặc được giao thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu chính) là ....................... tại văn bản .................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Cho phép Công ty .......................(sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước ........................, có địa chỉ đăng ký tại ................................................, được thực hiện .................... thuộc Dự án .......................................................... tại ..............................................

Điều 2.

1. Nhà thầu thực hiện nhiệm vụ thầu ..................theo hợp đồng với chủ đầu tư (hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ Việt Nam) như đã được xác định trong hồ sơ đấu thầu (hoặc chào thầu) thông qua hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ.

2. Nhà thầu thực hiện các nghĩa vụ như qui định tại Điều 7 của "Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam" được ban hành theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 87/2004/QĐ-TTg.

3. Nhà thầu phải lập báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành hợp đồng, gửi về Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) về tình hình thực hiện hợp đồng đã ký kết theo mẫu tại Phụ lục số 9 của Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 3.

1. Giấy phép này đồng thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.

2. Giấy phép này chỉ có giá trị cho việc nhận thầu thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 4.

Giấy phép này lập thành (....) bản gốc; một bản cấp cho Nhà thầu, một bản giao cho chủ đầu tư, một bản lưu tại (Bộ Xây dựng nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hoặc Sở Xây dựng); đồng thời sao gửi Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng (nếu giấy phép thầu do Sở Xây dựng cấp) và Uỷ ban Nhân dân tỉnh hoặc thành phố (nơi có dự án).

 

 

BỘ TRƯỞNG

(Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng .....)

(Ký tên, đóng dấu)

 


PHỤ LỤC SỐ 6

(Trang bìa)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

 

SỞ XÂY DỰNG ..................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIẤY PHÉP THẦU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                            Số  :

                                                Ngày cấp :

 


PHỤ LỤC SỐ 6

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

UBND TỈNH (THÀNH PHỐ) ….
SỞ XÂY DỰNG ....................
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số :        /         /QĐ-SXD

………., ngày          tháng          năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cấp Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG.......

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/52004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy chế quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

Xét đơn và hồ sơ của ông (bà) ................. quốc tịch nước ....................... về việc nhận thầu công việc tư vấn ..................... thuộc Dự án ............... tại ................., và theo thông báo kết quả đấu thầu (hoặc giao thầu) của chủ đầu tư là ........... tại văn bản .......................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép ông (bà) ........................ quốc tịch nước ....................... có hộ chiếu số ......................... cấp ngày ....................... tại ........................ do cơ quan .............................. nước ............................. cấp, được thực hiện công việc tư vấn .............. thuộc Dự án ..................... tại ..........

Điều 2. Ông (bà) ................. thực hiện nhiệm vụ thầu tư vấn theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư, thực hiện nghĩa vụ có liên quan đến nhà thầu tư vấn được quy định tại Điều 7 của "Quy chế Quản lý hoạt động của nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam" được ban hành theo Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg ngày 19/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 03/2012/QĐ-TTg ngày 16/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 87/2004/QĐ-TTg.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị để thực hiện công việc tư vấn nêu tại Điều 1 và để liên hệ với các cơ quan có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng tại Việt Nam.

Điều 4. Giấy phép này được lập thành 02 bản; một bản cấp cho ông (bà) ....., một bản lưu tại Sở Xây dựng ..........; đồng thời sao gửi cho Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Công thương, Uỷ ban nhân dân tỉnh/thành phố (nơi có dự án).

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 7

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

BỘ XÂY DỰNG

(Hoặc Sở Xây dựng ........)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số :     /         /QĐ-BXD.ĐC

(hoặc số :   /       /QĐ-SXD.ĐC)

......., ngày          tháng          năm

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh Giấy phép thầu cho nhà thầu nước ngoài

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

(Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng.......)

Căn cứ Giấy phép thầu số ..../20.../QĐ-BXD (hoặc số ..../20.../QĐ-SXD) ngày .../.../.... của Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng ....) cấp cho Công ty ................................. ;

Căn cứ pháp lý có liên quan ………………..;

Căn cứ đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép thầu ngày ……..của Công ty …………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Điều chỉnh ............................ trong Giấy phép thầu số ..../20.../QĐ-BXD do Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng …. ) cấp ngày …/…/…. ……………………..”.

Các nội dung khác của Giấy phép thầu số ..../20.../QĐ-BXD ngày …/…/…. không thay đổi.

Điều 2.

Văn bản này là một phần không tách rời của Giấy phép thầu số ..../20.../QĐ-BXD ngày …/…/…..

Điều 3.

Văn bản này được lập và sao gửi như quy định tại Điều 4 của Giấy phép thầu số ..../20.../QĐ-BXD ngày …/…/…..

 

 

BỘ TRƯỞNG

(Hoặc Giám đốc Sở Xây dựng .....)

Ký tên, đóng dấu

 

PHỤ LỤC SỐ 8

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP THẦU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

Văn bản số : ...................

.........., ngày ...... tháng ...... năm ........

Kính gửi:

Ông Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

(Hoặc ông Giám đốc Sở Xây dựng ..............)

 

Tôi: (Họ tên)                                          Chức vụ:

Được uỷ quyền của ông (bà):                 theo giấy uỷ quyền:       (kèm theo đơn này)

Đại diện cho:

Địa chỉ đăng ký tại chính quốc:

Số điện thoại:                                                    Fax:                              E.mail:

Địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam:

Số điện thoại:                                                    Fax:                              E.mail:

Công ty chúng tôi đã được Bộ Xây dựng (Sở Xây dựng) cấp giấy phép thầu số ............................, ngày ............... để thực hiện gói thầu ...................thuộc dự án ............................... Đề nghị điều chỉnh giấy phép thầu đã cấp với nội dung: ..........................................................................

Lý do đề nghị điều chỉnh: ........................................................................

Chúng tôi đề nghị Bộ Xây dựng Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (hoặc Sở Xây dựng ....) xét điều chỉnh Giấy phép thầu đã cấp cho Công ty chúng tôi với nội dung nêu trên.

Hồ sơ gửi kèm theo gồm:

1- Giấy phép thầu đã được cấp

2- Các văn bản chứng minh cho nội dung điều chỉnh

3- Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ)

Nếu hồ sơ của chúng tôi cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) ................ có địa chỉ tại Việt Nam.................... số điện thoại ..................... Fax ..................... E.mail ................

Khi được cấp Giấy phép thầu điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

 

 

Thay mặt (hoặc thừa uỷ quyền) ....................

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)

 

PHỤ LỤC SỐ 9

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

(Định kỳ 6 tháng một lần và khi hoàn thành công trình)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

I- Tên Công ty:

Địa chỉ liên lạc tại Việt Nam:

Số điện thoại:                                                    Fax:                              E.mail:

Số tài khoản tại Việt Nam:

Tại Ngân hàng:

Số Giấy phép thầu:                                                        ngày:

Cơ quan cấp giấy phép thầu:

Người đại diện có thẩm quyền tại Việt Nam:                                Chức vụ:

II- Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư:

1. Số hợp đồng:                                                 ngày ký:

2. Nội dung chính công việc nhận thầu:

3. Giá trị hợp đồng:

Tổng số giá trị hợp đồng:

Trong đó:           + Giá trị tư vấn (thiết kế, quản lý xây dựng, giám sát ...):

+ Giá trị cung cấp vật tư trang thiết bị:

+ Giá trị thầu xây dựng:

+ Giá trị thầu lắp đặt (M, E, A, V, C ...):

4. Thời hạn thực hiện hợp đồng: Từ: ....................... đến ...........................

5. Tình hình thực hiện đến thời điểm báo cáo : trình bày bằng lời và biểu đồ

III- Hợp đồng đã ký với các thầu phụ:

1. Hợp đồng thầu phụ thứ nhất: ký với công ty ..........................................

1.1- Số hợp đồng:                                                          ngày ký:

1.2- Nội dung chính công việc giao thầu phụ:

1.3- Giá trị hợp đồng:

2. Hợp đồng thầu phụ thứ ......: (tương tự như trên)

3. .............. v.v

IV- Việc đăng ký chế độ kế toán, kiểm toán và việc nộp thuế:

1. Đã đăng ký chế độ kế toán tại cơ quan thuế:

2. Đăng ký kiểm toán tại công ty kiểm toán:

3. Đã thực hiện nộp thuế theo từng thời kỳ thanh toán : (có bản sao phiếu xác nhận nộp thuế của cơ quan thuế kèm theo) ..................................................

V- Những vấn đề khác cần trình bày về thành tích hoặc ý kiến đề nghị giúp đỡ của Bộ Xây dựng/Sở Xây dựng.

 

 

..........., ngày ........ tháng ........ năm .........

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)

 

PHỤ LỤC SỐ 10

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

SỞ XÂY DỰNG ………
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số                 /SXD....

Thời gian báo cáo định kỳ

- 6 tháng đầu năm ..........

(hoặc 6 tháng cuối năm ....)

......., ngày          tháng          năm

 

BÁO CÁO

tình hình cấp giấy phép cho nhà thầu nước ngoài, và hoạt động của nhà thầu nước ngoài tại địa phương

 

TT

Tên Dự án và chủ đầu tư

Số hiệu GP cấp cho nhà thầu, ngày cấp

Tên nhà thầu nước ngoài, quốc tịch, địa chỉ, vốn pháp định, vai trò nhận thầu - công việc nhận thầu và giá trị hợp đồng

Tên nhà thầu Việt Nam liên danh nhận thầu, hoặc làm thầu phụ; và giá trị nhận thầu (nếu có)

Thời gian thực hiện thầu

- Tình hình thực hiện

- Các nhận xét khi kiểm tra

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ký tên, đóng dấu

 

PHỤ LỤC SỐ 11

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BXD ngày 08/5/2012 của Bộ Xây dựng)

Công ty.................................

Số: ......................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......., ngày          tháng          năm

THÔNG BÁO

Văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài

1. Tên nhà thầu: .................................................................. .....................................

2. Đại diện cho nhà thầu: .........................................................................................

3. Pháp nhân nước: ...................................................................................................

4. Địa chỉ đăng ký của Công ty tại nước sở tại: ........................................................

5. Đã được  (Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng......) cấp giấy phép thầu số: .................................  ngày................................................ ........................................

6. Nhận thầu công việc: ................................................................... thuộc dự án .................................................................................................................................

7. Chủ đầu tư:............................................................................................................

8. Thầu chính là (nếu văn bản thông báo là nhà thầu phụ): ......................... ...............

9. Tại: .......................................................................................................................

10. Địa chỉ Văn phòng điều hành:.............................................................................

11. Người đại diện cho Văn phòng điều hành: ........................................................

12. Số điện thoại của Văn phòng điều hành: .....................................................

13. Số Fax: .............................................................................................................

14. Số tài khoản: ..............................    tại: .............................................................. 

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Công an;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND tỉnh (thành phố) ..........;
- Sở Xây dựng …………………..;
- Lưu: …………………….

Đại diện Nhà thầu

(ký, ghi rõ họ tên, chức danh đóng dấu)

 

MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence– Freedom – Happiness
---------------

No.: 01/2012/TT-BXD

Ha Noi, May 08, 2012

 

CIRCULAR

GUIDANCE ON CONTRACTUAL LICENSING PROCEDURES AND MANAGEMENT OF FOREIGN CONTRACTORS OPERATING CONSTRUCTION IN VIETNAM

Pursuant to Decree No. 17/2008/ND-CP dated February 04, 2008 of the Government stipulating functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

Pursuant to Decision No. 87/2004/QD-TTg dated May 19, 2004 of the Prime Minister promulgating the Regulation on the management of operations of foreign contractors in the constructional sector in Vietnam;

Pursuant to Decision No. 03/2012/QD-TTg dated January 16, 2012 of the Prime Minister on amendment and supplement of some articles of the Regulation on management of operations of foreign contractors in the constructional sector in Vietnam, promulgated together with Decision No. 87/2004/QD-TTg dated May 19, 2004 of the Prime Minister;

The Ministry of Construction issues guidelines on procedures for granting the contracting licenses and management of foreign contractors operating their construction in Vietnam as follows:

Article 1. Dossier for granting the contracting license for organizations

The contractors shall submit in person or by mail of 01 set of original dossier and 01 set of copied dossier at the contracting licensing agency; each set of dossier consists of:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. A certified copy of documents on the bidding result or contractor selection decision or legal contract of contracting delivery.

3. The certified copy of the Certificate of establishment (or Certificate of Business Registration of Organization) and the Certificate of practice (if any) granted in the country where the foreign contractor has citizenship.

4. The report on experience in construction operation related to the contracting work in the form in Appendix 2 of this Circular and report on the annual audit result of the last 3 years ( For the case the contractor receives the performance of the tender package not subject to required application of the regulations of the Vietnamese law on tender.

5. Contract or joint-venture agreement with Vietnamese contractors for the case the joint-venture contract has been signed upon tendering or tender offering. The contract with Vietnamese sub-contractors in case the list of Vietnamese sub-contractors was identified upon tendering or tender offering.

In case the sub-contractors have not been identified upon tendering or contractor selection, there must be a contract or agreement in principle with Vietnamese sub-contractors attached to a written consent of the investor.

6. The legal Power of attorney with respect to persons who are not legal representative of the contractor in the form in Appendix 3 of this Circular.

The application for contracting license must be written in Vietnamese, the Certificate of establishment or the Certificate of Business Registration of foreign countries must be legalized consular except for the case international Convention in which Vietnam and the concerned countries are members has regulations on exemption from consular legalization. The documents and materials as prescribed in clause 2, 3, 5 and 6 of this Article if written in foreign language, they must be translated into Vietnamese and the translation version must be notarized and certified in accordance with the laws of Vietnam.

For dossier for granting contracting license arising in the same year, the dossier is not necessary to include the documents stated in clause 3 and 4 of this Article.

Article 2. Dossier for granting contracting license for individuals

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. An application for contracting license in the form in Appendix 4 of this Circular.

2. A certified copy of documents on the bidding result or contractor selection decision or legal contract of contracting delivery.

3. The certified copy of the Certificate of operation or the Certificate of consultancy practice granted in the country where the foreign contractor has citizenship and copy of individual passport.

4. Personal resume and occupation (self-declared) together with the copy of contract on relevant works performed in the past 3 years.

The application for contracting license must be written in Vietnamese, the copy of Certificate of operation or the Certificate of consultancy practice issued by foreign country must be consular legalized except for the case international Convention in which Vietnam and the countries concerned are members has regulations on exemption from consular legalization. The documents and materials in foreign language must be translated into Vietnamese and the translation version must be notarized and certified in accordance with the laws of Vietnam.

For dossier for granting contracting license arising in the same year, the dossier is not necessary to include the documents stated in clause 3 and 4 of this Article.

Article 3. Process of granting the contracting license

1. Within 5 days from the date of receiving the dossiers, the licensing agency is responsible for reviewing the dossier. In case the dossier is not proper and insufficient as prescribed, the contractors must be noticed and guided one time in writing for supplement and completion of dossier as prescribed.

2. Within 15 working days after receiving valid dossiers as prescribed, the licensing agency will review and grant the contracting license to the contractor, If the dossier is not qualified as prescribed to be licensed, the licensing agency must notify in writing to the contractor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. The contractor is responsible for paying the fee upon receipt of contracting License and adjusting License as prescribed in Circular No. 33/2012/TT-BTC dated March 01, 2012 of the Ministry of Finance guiding the collection, remittance and management of fee using in the sector of construction.

Article 4. Adjusting the contracting license

1. After being granted contracting license, if there is any change on the contractor’s name and address, change of partners in the joint venture or subcontractors or other contents written in the contracting license granted, the contractor must send in person or by mail 01 set of dossier to the agency granting the contracting license for consideration and adjustment of the contracting license.

The contracting license is adjusted in the form in Appendix 07 of this Circular.

2. Dossier requesting for adjustment consists of:

a) An application for adjustment of the contracting license in the form in Appendix 8 of this Circular.

b) The documents evidencing the contents requested for adjustment. The documents must be translated into Vietnamese and certified in accordance with the regulations of Vietnamese law.

3. The time for adjustment of contracting license is realized within 15 working days from the time receiving valid dossier.

Article 5. Authority to issue, modify and revoke contracting license

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. The local Department of Construction will grant contracting license to the foreign contractor being organizations undertaking bidding packages under projects of Groups B, C at the locality in local and foreign contractors being individuals in the implementation of construction investment advisory works in the locality where the project shall be performed or where the project investor registers its head office. At the same time, modify, revoke contractor licenses issued by the Department.

Article 6. Regulations on report

1. Periodically on June and December 20 annually, the contractor has responsibility to send report to the licensing agency and the Department of Construction where the project is being implemented, on the situation of contract implementation in the form in Appendix 9 of this Circular.

2. Periodically on June and December 20 annually, the Department of Construction will make report to the Ministry of Construction on the situation of granting, adjustment and revocation of contracting license and operation of foreign contractor in locality in the form in Appendix 10 of this Circular.

Article 7. Regulations on management office

1. After being granted contracting license, the contractor is responsible for establishing the management office( office lease contract or establishment of management office at the place where the project is being implemented); registering address, phone and fax number, email of the management office with managing agencies of these areas.

For contracts making constructional plan and project of constructional investment, constructional survey, design of work construction, the contractor may set up management office at the place where the project owner’s head office is registered.

For a contract performing construction, supervision of work construction going through many provinces, the contractor can set up management office at a locality where the work is performed for operating the implementation of the work.

2. After the completion of the registration of the contents of the management office, the contractor shall notify in writing to the Department of Construction where the management office is set up, the Ministry of Construction and agencies concerned as prescribed in Article 7 of Decision No. 87/2004/QD-TTg and Decision No. 03/2012/QD-TTg in the form in Appendix 11 of this Circular. In case there is change on information of the management office, the contractor must notify these above agencies.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The contractor will not be considered for contracting license when:

a) Failing to use the Vietnamese subcontractors as stated in the dossier previously-granted contracting license

b) Failing to performe regulation on report from 3 periods or more as prescribed in this Circular for the works of tendering receipt under the contracting license previously-granted.

c) Violating provisions of concerned law, such as regulations on employment, occupational safety, tax payment and work quality, ... and has been penalized for violating these regulations from two or more times.

2. The contractor is suspended the work being carried out when:

a) Failing to use Vietnamese subcontractor under contract signed in the dossier requesting for contracting license and only entitled to keep on implementing project upon using Vietnamese subcontractor as signed in contract.

b) Failing to comply with regulations of the concerned law;

Article 9. Cases being revoked contracting license

The contractor is revoked contracting license when:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Having been penalized for administrative violations for work under the contracting license granted from the 3rd time or more.

Article 10. Implementation organization

1. This Circular will supersede the Circular No. 05/2004/TT-BXD dated September 15, 2004 of the Ministry of Construction and will take effect on June 26, 2012.

2. The concerned the agencies, organizations and individuals are liable to execute this Circular. During the course of implementation, if there is any problem and difficulty arising, promptly report to the Ministry of Construction for settlement.

 

 

FOR MINISTER
DEPUTY MINISTER




Bui Pham Khanh

 

ANNEX 1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 (Applicable to contractors being organizations)

 (Promulgated together with the Circular No. 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

Document No. : ...................

.........., date ...... month ...... year........

To:

 

Mr. Minister of Construction

of the Socialist Republic of Vietnam

 (or Mr. Director of Service of Construction.....)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I am : (Full name)                                       Position :

Authorized by Mr. (Mrs) :            Under the power-of-attorney (attached to this application)

Represented for :

Address registered in original country :

Tel. No.:                                                    Fax:                              Email:

                       

Address of representative office in Vietnam:

Tel. No.:                                                   Fax:                              Email:

Our company is announced by the investor (or prime contractor, in case subcontractor making application) named ……………..of the tender win (or being selected as contractor) and become the prime contractor (or subcontractor) to perform the work of…….under the Project………..at…………….during the time from …………….to…………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The attached dossier including:

1- The documents prescribed in Article 1 of this Circular

2- The copy of Decision on project approval (for the case to request the grant of contractor’s license for the performance of work of project deployment phase) or certificate of investment or document of investment policy approval (for the case to request the grant of contractor’s license for project and constructional planning formulation).

If our dossier needs supplementing or clarifying additional information, please inform Mr. (Mrs.) ………with address in Vietnam………………Tel.No…………………..Fax…………..

Email ................

Upon being granted the contractor’s license, we undertake to fully implement all provisions in the license and relevant regulations of Vietnam’s law

 

On behalf of (or by order of)……………..

 (Signature, full name, position and company seal)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

ANNEX 2

Company .................

REPORT

THE WORKS / PROJECTS IMPLEMENTED IN THE LAST 3 YEARS

 (Promulgated together with the Circular 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

 

 

 

Investor or lessee

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Content of tender acceptance contract

Contract value and signing date (USD)

Percentage% of work value to be allocated sub-contractors

Time for contract performance

(From……to…..)

1

2

3

4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Signature, full name, position and company seal)

 

ANNEX 3

(Promulgated together with the Circular 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

 

Unit, organization’s name: ……
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.:      /

Date.... month .... year....

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

POWER-OF-ATTORNEY

Based on the tender winning announcement (or contract) No…..date……month…..year………between the investor (or the prime contractor) is………….with the company……………..

I am :

Position :....................

Hereby authorizing Mr/Mrs.............................

Position :…………………………..

Passport No.: …………………….. Nationality: ………………..

Mr/Mrs............      is entitled to sign the papers and make procedures for the request of the bid package licensing.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Director

(Sign and seal)

 

ANNEX 4

REQUEST APPLICATION FOR CONTRACTOR’S LICENSE 

 (Applicable to the contractor being individuals)

 (Promulgated together with the Circular 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

I am : (Full name)                                                       Occupation :

Passport No.:                                                 (copy attached to this application)

Address registered in original country 

Tel.No.:                                        Fax:                                          Email:

Address in Vietnam (if any)

Tel.No.:                                        Fax:                                          Email:

I am notified by the investor (or prime contractor) who is ………..of tender win (or being selected as contractor) for the work of…………..under the project ……………………….at…………..

During the time from……………..to………………..

I would like to request the Service of Construction …………….to consider and grant me the contractor’s license for performing the work above mentioned.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1- The documents prescribed in Article 2 of this Circular

2- The copy of Decision on project approval (for the case to request the grant of contractor’s license for the performance of work of project deployment phase) or certificate of investment or document of investment policy approval ( for the case to request the grant of contractor’s license for project and constructional planning formulation).

If our dossier needs supplementing or clarifying additional information , please inform Mr. (Mrs.) ………with address in Vietnam………………Tel. No..…………………..Fax…………..

Email ................

 Upon being granted the contractor’s license, we undertake to fully implement all provisions in the license and relevant regulations of Vietnam’s law

 

 

...., Date ....... month ...... year .....

Sincerely yours

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Full name of the signer

ANNEX 8

REQUEST APPLICATION FOR ADJUSTMENT OF CONTRACTOR’S LICENSE

(Promulgated together with the Circular 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

Document No. : ...................

.........., date ...... month...... year ........

To:

Mr. Minister of Construction

The Socialist Republic of Vietnam

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

I am : (Full name)                                   Position :

Has been authorized by Mr/Mrs :           Under the power-of-attorney  (attached to this application)

Represented for :

Address registered in original country :

Tel. No.:                                                    Fax:                              Email:

Address of representative office in Vietnam:

Tel. No.:                                                    Fax:                              Email:

Our company has been granted the contractor’s license No. ….by the Ministry of Construction (Service of Construction) on date…………to perform the bid package…………under the project…………We hereby request the adjustment of the contractor’s license granted with the content:………………

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

We would like to request the Ministry of the Socialist Republic of Vietnam (or Service of Construction) to consider and adjust the contractor’s license that has been granted to our company with the content above mentioned.

The attached dossier including:

1- The granted contractor’s license

2- Documents proving the content to be adjusted

3- The written approval of the investor (prime contractor in case the contractor requesting adjustment is the subcontractor)

 If our dossier needs supplementing or clarifying additional information, please inform Mr. (Mrs.) ………with address in Vietnam………………Tel.No…………………..Fax…………..

Email ................

Upon being granted the contractor’s license with adjustment, we undertake to fully implement all provisions in the license and relevant regulations of Vietnam’s law

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

On behalf of (or by order of)……………..

(Signature, full name, position and company seal)

 

 

ANNEX 9

REPORT ON OPERATIONAL SITUATION OF THE FOREIGN CONTRACTOR

 (Every 6 months periodically and upon the completion of works)

 (Promulgated together with the Circular 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Contact address in Vietnam:

Tel.No.:                                                    Fax:                              Email:

Account No. In Vietnam:

At the bank:

Contractor’s license No. :                                               Date:

Agency granting contractor’s license:

Authorized representative in Vietnam:                                          Position:

II- Contract signed with the investor:

1. Contract No.:                                                 Signing date:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Contract value:

Total contract value:

In which: + Consultation value (design, construction management, supervision....):

+ The value of material and equipment supply:

+ Value of construction:

+ Value of installation (M, E, A, V, C ...):

4. Time for contract performance: From.....................to................................

5. The implementation situation till the time of report: presentation by words and charts

III- Contract signed with subcontractors:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.1- Contract No.:                                                          Signing date:

1.2- Main content of subcontracted job:

1.3- Contract value:

2. The.... subcontract: (the same as above):

3. .............. etc

IV- Registration of accounting regime, auditing and tax payment:

1. Registered accounting regime at the tax agency:

2. Registration of auditing at the auditing company:

3. Having paid tax for each payment period: (a certified copy of tax bills by the tax authorities attached) ...................... ............................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

 

..........., date ........ month ........ year .........

(Signature, full name, position and company seal)

 ANNEX 11

(Promulgated together with the Circular 01/2012/TT-BXD dated May 08, 2012 of the Ministry of Construction)

 

 

Company.................................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

......., date…..        month…..     year

ANNOUNCEMENT

Operating room of foreign contractor

1. Contractor’s name: .................................................................. ................................

2. Contractor’s representative: .....................................................................................

3. Legal entity of country: ..............................................................................................

4. Address of company registered in local country: ........................................................

5. Having been granted the contractor’s license No. ..............................

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7. Investor:............................................................................................................

8. Prime contractor (if the written announcement is made by the subcontractor): ......................... ...............

9. At: .......................................................................................................................

10. Address of operating office:.............................................................................

11. Representative of operating office: ........................................................

12. Tel. No. of the operating office: .....................................................

13. Fax No.: .............................................................................................................

14. Account No.: ..............................    at: .............................................................. 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

The representative of contractor

..........., date ........ month ........ year .........

(Signature, full name, position and company seal)

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 01/2012/TT-BXD ngày 08/05/2012 hướng dẫn về thủ tục cấp giấy phép thầu và quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


50.222

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198