|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
99/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 09
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN DO UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ, CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ TỔ CHỨC LẬP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phần quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng ban hành định mức,
phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục
phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD
ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc đính chính Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch
đô thị và nông thôn, Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
và Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và
nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
lập;
Căn cứ Quyết định số
72/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Huế ban
hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền công tác quản lý quy hoạch đô thị
và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 4744/TTr-SXD ngày 22 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ
Quy hoạch đô thị và nông thôn đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt do Uỷ
ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ chức lập.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn
do Uỷ ban nhân dân cấp xã và Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố tổ
chức lập (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn).
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động
quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Nguyên
tắc thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô
thị và nông thôn theo phân cấp phải đảm bảo tuân thủ các quy định về loại điều
chỉnh, căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục
bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 3.
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự, thủ tục phê duyệt điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 4. Lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính trực thuộc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn trong phạm vi địa giới hành chính hoặc khu vực do mình quản lý theo quy định.
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
và Phát triển đô thị thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch có phạm vi liên quan địa bàn 02 đơn
vị hành chính cấp xã trở lên
Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn
đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15 theo nguyên tắc bảo đảm tính độc lập giữa việc lập, thẩm định và
phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm
2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn. Đối với kế hoạch điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15 bao gồm trình tự thực hiện, thời gian lấy ý kiến, thời
gian dự kiến hoàn thành điều chỉnh cục bộ quy hoạch được thể hiện kèm theo báo
cáo Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 5. Lấy
ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời
gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực
hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 6. Thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Phòng Kinh tế hoặc Phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng (đơn vị) có
chức năng thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố là cơ quan thẩm
định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm
định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết
quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu
kinh tế, công nghiệp thành phố xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp
luật và các cơ quan (Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố và Sở Xây dựng) về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ của
mình.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
- Việc tuân thủ trình tự, thủ tục
lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết định
này;
- Đánh giá sự phù hợp của các nội
dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ
theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Đánh giá sự phù hợp với quy
chuẩn hiện hành về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác có liên quan;
- Đánh giá sự phù hợp với các
nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều
6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm
hồ sơ và tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 4 và văn bản tiếp
thu, giải trình các ý kiến tham gia theo quy định tại Điều 5 Quyết
định này.
5. Thời gian thẩm định không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 7. Lấy
ý kiến góp ý của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô
thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
lấy ý kiến góp ý của Sở Xây dựng trước khi phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc khu vực đô thị trung tâm theo đồ án Quy hoạch chung
đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065.
2. Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng
bao gồm: Căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và
nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các quy chuẩn khác
có liên quan.
3. Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở
Xây dựng bao gồm: Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế,
công nghiệp thành phố gửi Sở Xây dựng; hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 Quyết định này.
4. Hồ sơ gồm 01 bộ bằng bản
chính văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy theo định
dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên (Bao gồm các bản vẽ
khổ A0 được số hóa).
5. Thời gian Sở Xây dựng cho ý
kiến không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy
ban nhân dân cấp xã, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố đề nghị bổ
sung hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc. Sau thời hạn lấy ý kiến mà Sở Xây
dựng không trả lời thì xem như đồng ý với ý kiến của cơ quan chủ trì gửi Văn bản
lấy ý kiến.
Điều 8. Phê
duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban
Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến góp ý bằng văn bản của Sở Xây dựng.
2. Quyết định phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực
hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế
trong Quyết định đã được Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành và quy định quản lý
theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban
hành kèm theo.
3. Thời gian phê duyệt điều chỉnh
cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 05 ngày kể từ ngày có ý kiến thống
nhất của Sở Xây dựng.
4. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan
đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được
Cơ quan quản lý quy hoạch đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển
khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 9. Cập
nhật, lưu trữ, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Công bố công khai toàn bộ nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn trừ những nội dung liên
quan đến quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử thành phố Huế
(https://hue.gov.vn/) và công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê
duyệt đến Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Xây dựng.
4. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan
đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được
Cơ quan phê duyệt gửi đến các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô
thị và nông thôn đang lưu giữ hồ sơ do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2025.
2. Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
xây dựng, Quy hoạch đô thị do Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt đã được Sở
Xây dựng thẩm định trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì Uỷ ban nhân dân thành phố
tiếp tục phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch
đô thị.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân thành phố; Giám đốc Sở Xây dựng; Trưởng Ban Ban Quản lý Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và cá nhân, tổ chức liên quan khác chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Khoản 3 Điều 10;
- Bộ Xây dựng;
- HĐND, TT.HĐND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- VP: LĐ và các CV: XD, ĐC, NĐ;
- UBND cấp xã;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Công báo điện tử thành phố;
- Lưu: VT, QHXT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|