|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
30 tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
DO ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỔ CHỨC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số
47/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 86/TTr-SXD ngày 16/9/2025, Công văn số 1660/SXD-QHKT ngày 22/9/2025, ý
kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 103/BC-STP ngày 10/9/2025 và Công
văn số 715/STP-XD&TDTHPL ngày 25/9/2025, ý kiến thống nhất của thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định
về trình tự; thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về
trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được quy định tại
khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, điểm c khoản
1 Điều 4 Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân
cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch và đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh cục
bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập
Ủy ban nhân dân cấp xã khi tiến hành điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn) theo phân cấp phải đảm bảo tuân thủ các quy
định về căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục
bộ tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 3. Trình tự điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông
thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông
thôn số 47/2024/QH15.
Điều 4. Lập hồ sơ điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập
hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch
có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 theo nguyên tắc bảo đảm
tính độc lập giữa việc lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một
số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 5. Lấy ý kiến về nội dung
điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội
dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại
khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch
đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Cơ quan thẩm định điều
chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng
văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm
trước pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng về kết quả thẩm định điều
chỉnh cục bộ.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết định này;
b) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với
các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại
pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn;
c) Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về
quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan;
d) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch
đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm văn bản đề nghị thẩm
định và hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.
5. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 7. Phê duyệt điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: căn cứ,
điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp
với quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên
quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm:
văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng, hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều 4 Quyết định này và dự thảo báo cáo kết quả thẩm định của Cơ quan thẩm định.
c) Hồ sơ lấy ý kiến của Sở Xây dựng gồm 01 bộ bằng
bản chính văn bản giấy và văn bản điện tử được số hóa từ tài liệu dạng giấy
theo định dạng Portable Document Format (*.pdf) phiên bản 1.4 trở lên (bao
gồm các bản vẽ khổ A0 được số hóa).
d) Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến không quá 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ
chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân
dân cấp xã và Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh thống
nhất, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều
chỉnh cục bộ quy hoạch.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định
cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong Quyết định đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và
nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản ý kiến thống
nhất của Sở Xây dựng (hoặc văn bản thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
5. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan đến điều chỉnh cục bộ
quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được Cơ quan thẩm định
đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ
sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc cập nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn
1. Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục
bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước
phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị
Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công khai bằng các
hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy
hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Cập nhật điều chỉnh cục bộ theo hình thức gửi hồ
sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt đến các cơ
quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đang lưu giữ hồ
sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 9. Xử lý các trường hợp
liên quan đến phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn nằm trọn trong địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã đó có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh cục
bộ theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố được quy định tại Quyết định
này.
2. Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch
đô thị và nông thôn nằm trên địa giới của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên
thì thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Điều 11. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 11;
- Văn phòng Chính phủ:
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P. Chuyên môn;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CNXD.DHL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|