Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: 957/QĐ-BXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Trần Văn Sơn
Ngày ban hành: 29/09/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 957/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình kèm theo Quyết định này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
- Toà án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm soát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có công trình xây dựng chuyên ngành;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ XD;
- Lưu VP, Vụ PC, Vụ KTXD, Viện VKXD, Hi.400.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Sơn

 

ĐỊNH MỨC

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Một số hướng dẫn chung áp dụng định mức chi phí

1.1. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình công bố tại Quyết định này bao gồm các chi phí cần thiết để hoàn thành các công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Căn cứ điều kiện cụ thể của dự án, của công trình, chủ đầu tư xem xét quyết định việc áp dụng định mức chi phí để xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp vận dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn theo công bố tại Quyết định này không phù hợp (không đủ chi phí hoặc thừa chi phí) thì chủ đầu tư xem xét quyết định điều chỉnh định mức hoặc lập dự toán để xác định chi phí.

1.2. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở các quy định về dự án đầu tư xây dựng công trình; phân loại, phân cấp công trình; các bước thiết kế; yêu cầu, nội dung của công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. Các quy định về dự án đầu tư xây dựng công trình; phân loại, phân cấp công trình; các bước thiết kế; yêu cầu, nội dung của công việc quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan.

1.3. Trường hợp dự án, công trình có quy mô nằm trong khoảng quy mô theo công bố tại Quyết định này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình xác định theo công thức sau:

                     (1)

Trong đó:

- Nt : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình theo quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá trị thiết bị cần tính; đơn vị tính: tỉ lệ %;

- Gt : Quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá trị thiết bị cần tính Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình; đơn vị tính: giá trị;

- Ga : Quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá trị thiết bị cận trên quy mô giá trị cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;

- Gb : Quy mô giá trị xây dựng hoặc quy mô giá trị thiết bị hoặc quy mô giá trị xây dựng và quy mô giá trị thiết bị cận dưới quy mô giá trị cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;

- Na : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình tương ứng với Ga; đơn vị tính: tỉ lệ %;

- Nb : Định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng công trình tương ứng với Gb; đơn vị tính: tỉ lệ %;

1.4. Trường hợp dự án, công trình có quy mô lớn hơn quy mô theo công bố tại Quyết định này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình xác định theo phương pháp ngoại suy hoặc lập dự toán để xác định chi phí.

1.5. Việc xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện theo các quy định hiện hành (hiện nay là các quy định tại Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam; Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam và một số văn bản khác có liên quan).

2. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án

2.1. Chi phí quản lý dự án xác định theo Định mức chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định này là nguồn kinh phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng; cụ thể như sau:

- Chi phí tổ chức việc lập báo cáo đầu tư (Báo cáo NCTKT), lập dự án đầu tư (Báo cáo NCKT), lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức việc thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

- Chi phí tổ chức việc thi tuyển thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc;

- Chi phí tổ chức việc thẩm định dự án đầu tư; thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi phí tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Chi phí tổ chức việc quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng;

- Chi phí tổ chức việc đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình;

- Chi phí tổ chức việc lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức việc kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư, nếu có;

- Chi phí tổ chức việc kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng, nếu có;

- Chi phí tổ chức việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

- Chi phí tổ chức việc nghiệm thu, bàn giao công trình;

- Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

- Chi phí tổ chức việc thực hiện các công việc quản lý khác.

2.2. Chi phí quản lý dự án tính theo định mức công bố tại Quyết định này bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp tiền lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, tiền thưởng, phúc lợi tập thể của cá nhân tham gia quản lý dự án, chi phí cho các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ, công tác phí, thuê nhà làm việc, thuê phương tiện đi lại, thiết bị làm việc, chi phí mua sắm tài sản phục vụ quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản của ban quản lý, các khoản phí, lệ phí và các chi phí khác có liên quan.

2.3. Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 1 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư được duyệt. Chi phí quản lý dự án trong dự toán công trình xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức tư nói trên) và nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) của dự toán công trình được duyệt.

2.4. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng tại hải đảo, tại biên giới (như đường tuần tra biên giới, cắm mốc biên giới...) được xác định theo định mức công bố tại Quyết định này và điều chỉnh với hệ số K = 1,35. Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành được xác định theo định mức công bố tại Quyết định này và điều chỉnh với hệ số K = 1,25.

2.5. Trường hợp dự án bao gồm các dự án thành phần thì chi phí quản lý dự án được xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần. Trường hợp dự án trải dài trên địa bàn nhiều tỉnh (công trình giao thông, công trình thuỷ lợi) thì chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức công bố tại Quyết định này và điều chỉnh với hệ số K = 1,1. Trường hợp dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn các tỉnh khác nhau thì chi phí quản lý dự án được xác định theo quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị trong dự toán của từng công trình được duyệt.

2.6. Trường hợp dự án vẫn còn được quản lý theo mô hình: Ban quản lý dự án trung ương và các Ban quản lý dự án địa phương thì chi phí quản lý dự án của dự án địa phương được xác định theo định mức chi phí quản lý dự án công bố tại Quyết định này và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của từng dự án địa phương được duyệt. Riêng chi phí quản lý dự án của Ban quản lý dự án trung ương được xác định riêng bằng dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao.

2.7. Chi phí cho bộ phận kiêm nhiệm của chủ đầu tư để tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của ban quản lý dự án trực thuộc; hoạt động của các dự án được đầu tư theo hình thức hợp đồng (như BOT, BT, BTO, BOO) và việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án được xác định bằng dự toán. Chi phí này được trích từ nguồn kinh phí quản lý dự án.

2.8. Trường hợp tổng thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án tuỳ thuộc nhiệm vụ do chủ đầu tư giao. Chi phí để tổng thầu thực hiện các công việc quản lý dự án này do chủ đầu tư và tổng thầu thoả thuận xác định. Chi phí này được trích từ nguồn kinh phí quản lý dự án của chủ đầu tư.

2.9. Trường hợp chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực để kiêm nhiệm thực hiện một số công việc tư vấn trong quá trình quản lý dự án thì chi phí thực hiện các công việc tư vấn được tính bổ sung vào nguồn kinh phí quản lý dự án. Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án và chi phí thực hiện các công việc tư vấn nói trên thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp chủ đầu tư tổ chức bộ phận chuyên trách để tự thực hiện một số công việc tư vấn trong quá trình quản lý dự án thì chi phí thực hiện các công việc tư vấn nói trên được xác định theo hướng dẫn tại Quyết định này.

2.10. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định theo hướng dẫn hướng dẫn tại điểm 3.1.5 mục 3 trong Quyết định này.

Bảng số 1: Định mức chi phí quản lý dự án

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

2,524

2,141

1,912

1,537

1,436

1,254

1,026

0,793

0,589

0,442

0,330

0,264

2

Công trình công nghiệp

2,657

2,254

2,013

1,617

1,512

1,320

1,080

0,931

0,620

0,465

0,347

0,278

3

Công trình giao thông

2,259

1,916

1,711

1,375

1,285

1,122

0,918

0,791

0,527

0,395

0,295

0,236

4

Công trình thuỷ lợi

2,391

2,029

1,811

1,455

1,361

1,188

0,972

0,838

0,558

0,419

0,313

0,250

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,125

1,803

1,610

1,294

1,210

1,056

0,864

0,744

0,496

0,372

0,278

0,222

3. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn

3.1. Hướng dẫn áp dụng đối với chi phí tư vấn:

3.1.1. Các công việc tư vấn được công bố định mức chi phí tại Quyết định này bao gồm:

- Lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư;

- Thiết kế xây dựng công trình;

- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Giám sát thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị.

3.1.2. Chi phí tư vấn xác định theo định mức công bố tại Quyết định này bao gồm các chi phí: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác và thu nhập chịu thuế tính trước nhưng chưa bao gồm chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

3.1.3. Định mức chi phí tư vấn công bố tại Quyết định này chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Khi xác định chi phí tư vấn có yêu cầu lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài theo định mức công bố tại Quyết định này thì bổ sung chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài. Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước nước ngoài xác định bằng dự toán.

3.1.4. Trường hợp áp dụng đồng thời các hệ số điều chỉnh định mức chi phí tư vấn thì nhân các hệ số điều chỉnh với định mức chi phí.

3.1.5. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc do chủ đầu tư thuê và các chế độ chính sách theo quy định. Chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được xác định trong phạm vi mức chi phí quản lý dự án theo công bố tại Quyết định này.

3.1.6. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án thực hiện thêm các công việc tư vấn như: thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng, giám sát thi công và các công việc tư vấn khác thì được tính bổ sung chi phí thực hiện các công việc nói trên theo định mức công bố tại Quyết định này.

3.1.7. Đối với các công việc thuê tư vấn chưa có định mức công bố tại Quyết định này như: Lập báo cáo đầu tư; Thi tuyển hoặc tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc; Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; Lựa chọn tổng thầu trong hoạt động xây dựng; Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Lựa chọn nhà thầu tư vấn; Giám sát khảo sát xây dựng; TƯ vấn quản lý dự án; Lập, thẩm tra định mức, đơn giá xây dựng công trình; Thí nghiệm chuyên ngành; Kiểm tra chất lượng vật liệu theo yêu cầu của chủ đầu tư; Kiểm định chất lượng xây dựng; Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng; Giám định tư pháp trong xây dựng; Quy đổi vốn đầu tư xây dựng và các công việc tư vấn khác thì lập dự toán để xác định chi phí hoặc vận dụng mức chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện. Dự toán chi phí lập theo hướng dẫn trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.

3.1.8. Trường hợp sản phẩm tư vấn đã hoàn thành nhưng không được sử dụng (không do lỗi của nhà thầu tư vấn) thì chủ đầu tư phải thanh toán chi phí tư vấn đã thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng. Trường hợp nhà thầu tư vấn phải làm lại hoặc phải sửa đổi, bổ sung công việc tư vấn đã hoàn thành theo yêu cầu của chủ đầu tư (không do lỗi của nhà thầu tư vấn) thì chủ đầu tư thanh toán chi phí để thực hiện các công việc này trên cơ sở thoả thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu tư vấn.

3.2. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập dự án đầu tư và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

3.2.1. Chi phí lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức tỉ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 2 và bảng số 3 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án, trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật được duyệt.

3.2.2. Chi phí lập dự án đầu tư và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Trường hợp cải tạo, sửa chữa, mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: điều chỉnh định mức chi phí với hệ số K = 1,2.

- Trường hợp sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành: điều chỉnh định mức chi phí với hệ số K = 0,80.

3.2.3. Trường hợp lập dự án đầu tư mà chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, chủ đầu tư phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận thì chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của dự án xác định bằng 65% mức chi phí lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 theo quy định hiện hành. Chi phí thẩm định thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nói trên xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) như định mức chi phí thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 theo quy định hiện hành.

Bảng số 2: Định mức chi phí lập dự án đầu tư

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được duyệt (tỷ đồng)

≥ 15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,655

0,538

0,442

0,314

0,237

0,191

0,164

0,139

0,111

0,089

0,070

0,057

2

Công trình công nghiệp

0,934

0,794

0,630

0,467

0,368

0,345

0,299

0,242

0,207

0,145

0,104

0,074

3

Công trình giao thông

0,492

0,449

0,358

0,281

0,194

0,150

0,131

0,112

0,089

0,072

0,058

0,047

4

Công trình thuỷ lợi

0,589

0,536

0,428

0,300

0,226

0,182

0,156

0,134

0,107

0,086

0,069

0,056

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,514

0,467

0,374

0,291

0,200

0,156

0,137

0,117

0,094

0,075

0,060

0,048

Ghi chú:

- Định mức chi phí lập dự án cho các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung theo định mức tại bảng trên.

- Việc xác định tỷ trọng chi phí để thực hiện phần thuyết minh và thiết kế cơ sở trong chi phí lập dự án do các bên giao nhận thầu thực hiện công việc trên thoả thuận.

Bảng số 3: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được duyệt (tỷ đồng)

≤ 3

7

< 15

1

Công trình dân dụng

3,6

3,2

2,8

2

Công trình công nghiệp

3,7

3,3

2,9

3

Công trình giao thông

2,8

2,1

1,9

4

Công trình thuỷ lợi

3,4

3,0

2,8

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

3,2

2,6

2,3

Ghi chú:

- Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật cho các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung theo định mức tại bảng trên.

- Việc xác định tỷ trọng chi phí để thực hiện phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công trong chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật do các bên giao nhận thầu thực hiện công việc trên quyết định.

- Tổng mức đầu tư của báo cáo kinh tế - kỹ thuật là dự toán công trình cộng thêm các khoản mục chi phí chưa tính trong dự toán công trình (như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, nếu có).

- Chi phí lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 10.000.000 đồng.

3.3. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thiết kế

3.3.1. Chi phí thiết kế xác định theo định mức công bố tại Quyết định này là mức chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ công việc thiết kế của công trình theo quy định hiện hành.

3.3.2. Chi phí thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán của công trình được duyệt. Trường hợp dự án gồm nhiều loại công trình thì chi phí thiết kế được xác định riêng theo từng loại công trình và tính theo quy mô chi phí xây dựng trong dự toán của từng công trình được duyệt.

3.3.3. Chi phí thiết kế tính theo định mức chi phí công bố tại Quyết định này đã bao gồm 10% chi phí giám sát tác giả. Chi phí thiết kế xác định như sau:

Ctk = Cxd x Nt x (k + 0,1)              (2)

Trong đó:

- Ctk: Chi phí thiết kế công trình; đơn vị tính: giá trị;

- Cxd: Chi phí xây dựng trong dự toán của từng công trình; đơn vị tính: giá trị;

- Nt: Định mức chi phí thiết kế theo công bố; đơn vị tính: tỷ lệ %;

- k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế;

- 0,1: Chi phí giám sát tác giả (10%).

3.3.4. Chi phí thiết kế tính theo định mức công bố tại Quyết định này đã bao gồm chi phí lập dự toán công trình. Chi phí lập dự toán công trình chiếm khoảng 12% của chi phí thiết kế.

3.3.5. Chi phí thuê tư vấn lập lại dự toán hoặc lập bổ sung, điều chỉnh dự toán (không do lỗi của nhà thầu tư vấn) xác định bằng dự toán hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhưng mức tối đa không vượt quá 50% chi phí lập dự toán nêu tại điểm

3.3.4 nói trên.

3.3.6. Định mức chi phí thiết kế điều chỉnh tăng, giảm trong các trường hợp sau:

3.3.6.1. Điều chỉnh tăng định mức chi phí thiết kế:

a) Công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng:

- Thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp :

+ Trường hợp thiết kế không thay đổi kết cấu chịu lực của công trình: k = 1,1.

+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực của công trình hoặc thiết kế cải tạo, nâng cấp dây chuyền công nghệ, bổ sung thiết bị: k = 1,2.

+ Trường hợp thiết kế có thay đổi kết cấu chịu lực và móng của công trình hoặc hạng mục công trình: k =1,3.

- Thiết kế mở rộng có tính toán kết nối với dây chuyền công nghệ của công trình hiện có: k = 1,15. Các trường hợp thiết kế mở rộng khác: k = 1,0.

b) Thiết kế xây dựng công trình xây dựng ở hải đảo điều chỉnh với hệ số k = 1,15.

3.3.6.2. Điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế:

a) Sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan có thẩm quyền ban hành:

- Công trình thứ nhất: điều chỉnh với hệ số k = 0,36

- Công trình thứ hai trở đi: điều chỉnh với hệ số k = 0,18.

b) Thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án hoặc sử dụng lại thiết kế:

- Công trình thứ nhất không điều chỉnh.

- Công trình thứ hai: điều chỉnh với hệ số k = 0,36.

- Công trình thứ ba trở đi: điều chỉnh với hệ số k = 0,18.

3.3.6.3. Khi đã áp dụng hệ số điều chỉnh định mức thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng hướng dẫn cụ thể cho từng công trình từ mục 3.3.10 đến

3.3.14 dưới đây thì không áp dụng hệ số điều chỉnh định mức sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo hướng dẫn nói trên.

3.3.7. Khi yêu cầu thiết kế riêng san nền của dự án khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới, khu kinh tế cửa khẩu thì chi phí thiết kế san nền nói trên tính bằng 40% định mức chi phí thiết kế công trình cấp IV của loại công trình giao thông.

3.3.8. Định mức chi phí thiết kế xây dựng công trình chưa gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:

- Khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế;

- Đưa tim, mốc thiết kế công trình ra thực địa;

- Đo đạc, đánh giá hiện trạng công trình phục vụ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng;

- Thiết kế di dời; thiết kế biện pháp phá dỡ công trình;

- Thiết kế chế tạo thiết bị;

- Làm mô hình công trình;

- Mô tả địa chất trong quá trình xây dựng công trình thuỷ điện, thuỷ lợi.

- Đánh giá tác động môi trường; lập báo cáo đánh giá khoáng sản trong khu vực ảnh hưởng của công trình;

- Mua bản quyền trí tuệ thiết kế.

3.3.9. Chi phí để thực hiện các công việc nêu tại mục 3.3.8 nói trên xác định theo các văn bản hướng dẫn tương ứng hoặc xác định bằng dự toán chi phí.

3.3.10. Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng

Bảng số 4: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,58

0,53

0,47

0,42

-

5.000

0,75

0,68

0,62

0,55

-

2.000

0,97

0,89

0,80

0,72

-

1.000

1,13

1,03

0,95

0,85

0,61

500

1,40

1,27

1,16

1,04

0,75

200

1,66

1,51

1,37

1,23

0,88

100

1,82

1,64

1,51

1,34

1,04

50

2,00

1,82

1,66

1,48

1,23

20

2,38

2,17

1,96

1,76

1,57

10

2,74

2,48

2,25

2,03

1,80

≤7

-

-

2,36

2,12

1,88

Bảng số 5: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,90

0,82

0,73

0,65

-

5.000

1,16

1,05

0,96

0,86

-

2.000

1,50

1,38

1,24

1,11

-

1.000

1,75

1,59

1,45

1,31

0,95

500

2,17

1,96

1,79

1,62

1,16

200

2.57

2,34

2,10

1,90

1,37

100

2,82

2,54

2,29

2,08

1,62

50

3,10

2,82

2,54

2,29

1,91

20

3,68

3,36

3,01

2,73

2,43

10

4,24

3,84

3,48

3,15

2,78

≤ 7

-

-

3,63

3,27

2,90

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng:

1) Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng áp dụng chung theo định mức công bố tại bảng số 4 và bảng số 5 công bố tại Quyết định này.

2) Chi phí thiết kế công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 4 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% của chi phí thiết kế kỹ thuật.

3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình dân dụng có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 5.

4) Định mức chi phí của một số công trình dân dụng dưới đây và được điều chỉnh với các hệ số: + K=1,2 đối với các công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước, gồm: khách sạn; trường đại học quốc gia; công trình văn hoá cấp tỉnh, thành phố, quốc gia; công trình tượng đài, đài tưởng niệm; bệnh viện trung ương, quốc tế; nhà thi đấu thể thao có mái che; trụ sở làm việc cấp nhà nước; trung tâm hội nghị quốc gia, quốc tế; tháp truyền hình.

+ Công trình ga hàng không, đài lưu không, đài chỉ huy: cấp I: K = 1,1; cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,34.

3.3.11. Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp

Bảng số 6: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,73

0,61

0,51

0,46

-

5.000

0,95

0,79

0,66

0,59

-

2.000

1,23

1,03

0,86

0,77

-

1.000

1,45

1,21

1,01

0,90

0,67

500

1,66

1,38

1,15

1,01

0,78

200

1,82

1,51

1,26

1,10

0,92

100

2,01

1,67

1,39

1,20

1,08

50

2,21

1,83

1,53

1,32

1,17

20

2,58

2,15

1,79

1,56

1,39

10

2,79

2,33

1,94

1,69

1,50

≤ 7

-

-

1,99

1,73

1,54

Bảng số 7: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

1,16

0,97

0,78

0,72

-

5.000

1,52

1,26

1,02

0,94

-

2.000

1,96

1,64

1,32

1,22

-

1.000

2,32

1,93

1,55

1,44

1,06

500

2,65

2,20

1,77

1,61

1,24

200

2,91

2,41

1,94

1,75

1,46

100

3,21

2,67

2,15

1,92

1,72

50

3,53

2,92

2,35

2,11

1,87

20

4,12

3,44

2,76

2,49

2,21

10

4,67

3,73

2,99

2,69

2,39

≤7

-

-

3,07

2,76

2,45

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp:

1) Định mức chi phí thiết kế công trình công nghiệp áp dụng chung theo định mức tại bảng số 6 và số 7 công bố tại Quyết định này.

2) Chi phí thiết kế công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 6 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 60% của chi phí thiết kế kỹ thuật.

3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình công nghiệp có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 7.

4) Định mức chi phí thiết kế công trình thuộc dự án nguồn nhiệt điện chưa bao gồm chi phí thiết kế các công trình: đập ngăn, trạm phân phối điện, đường dây đấu nối, hệ thống thông tin. Định mức chi phí thiết kế công trình thuộc dự án nguồn thuỷ điện chưa bao gồm chi phí thiết kế các công trình: trạm biến áp, trạm phân phối điện, đường dây nối từ trạm phân phối đến nhà máy, đập ngăn, hồ chứa, đập tràn, hệ thống thông tin. Chi phí thiết kế các công trình nêu trên tính bổ sung ngoài định mức và áp dụng theo định mức chi phí thiết kế của công trình thủy lợi; trạm biến áp, đường dây tải điện, thông tin.

5) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình công nghiệp sau và được điều chỉnh với các hệ số:

- Công trình khai thác than, quặng (bao gồm mỏ vật liệu):

+ Công trình khai thác than, quặng lộ thiên: cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,35; cấp IV: K = 1,5.

+ Công trình khai thác than, quặng hầm lò, công trình tuyển than, quặng, làm giàu quặng: cấp I: K = 1,2; cấp II: K = 1,45; cấp III: K = 1,6; cấp IV: K = 1,8.

+ Định mức chi phí thiết kế quy định cho thiết kế công trình khai thác than, quặng theo lò bằng. Trường hợp thiết kế công trình khai thác than, quặng theo lò giếng (giếng nghiêng, giếng đứng) được điều chỉnh với hệ số K = 1,3.

+ Định mức chi phí thiết kế công trình sửa chữa, cải tạo đối với công trình khai thác than, quặng lộ thiên được điều chỉnh với hệ số K = 3; đối với thiết kế công trình khai thác than, quặng hầm lò được điều chỉnh với hệ số K = 1,5; đối với công trình sàng tuyển than, quặng được điều chỉnh với hệ số K =1,2.

- Công trình nguồn nhiệt điện có công suất:

> 2.000MW:                  K = 0,83

600MW ¸ 2.000MW:       K = 0,92

50MW ¸< 600MW:         K = 1,20

5MW ¸ <50MW:            K = 1,40

- Công trình nguồn thuỷ điện có công suất:

> 1000MW:                   K = 1,0

300MW ¸ 1.000MW:       K = 1,20

30MW ¸ <300MW:         K = 1,44

3MW ¸ <30MW:             K = 1,59

< 3MW:                         K = 2,1

- Công trình trạm biến áp có cấp điện áp:

500KV:                         K = 2,40 của công trình cấp I

220KV; 110KV:              K = 2,15 của công trình cấp II

66KV :                          K = 2,17 của công trình cấp III

6KV ¸ 35 KV:                K= 2,57 của công trình cấp III

- Công trình đường dây tải điện trên không:

500KV:                         K = 0,64 của công trình cấp I

110KV ¸ 220KV:            K = 0,85 của công trình cấp II

6KV ¸ 35KV:                 K = 1,13 của công trình cấp III

0,4KV:                          K= 0,8 của công trình cấp III

- Định mức chi phí đường dây ≥ 2 mạch, đường dây phân pha đôi áp dụng theo định mức của đường dây tải điện trên không cùng cấp điện áp và được điều chỉnh với hệ số sau: đường dây ≥ 2 mạch: K = 1,00; đường dây phân pha, cấp điện áp 220KVá500KV: K = 1,10; đường dây có nhiều cấp điện áp từ 35KV trở lên: K = 1,20.

- Đối với thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng trạm biến áp, định mức chi phí thiết kế tính như hướng dẫn đối với công trình xây dựng mới và được điều chỉnh với các hệ số: trạm biến áp có cấp điện áp 6KV ¸ 110KV: K = 1,50; trạm biến áp có cấp điện áp 220KV: K = 1,35; trạm biến áp có cấp điện áp 500KV: K = 1,10.

- Định mức chi phí thiết kế các công trình trạm cắt, trạm tụ bù, trạm đo đếm với cấp điện áp ≤ 35kV áp dụng như định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp có cấp điện áp 35kV.

- Định mức chi phí thiết kế trạm bù có cấp điện áp 500kV tính như định mức chi phí thiết kế trạm biến áp 500kV.

- Trạm biến áp dạng kín - trạm GIS, cấp điện áp đến 220KV: được điều chỉnh với hệ số K = 1,35 so với định mức tỷ lệ chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường.

- Trạm biến áp dạng hợp bộ-trạm Compact, cấp điện áp đến 220KV: được điều chỉnh với hệ số K =1,2 so với định mức chi phí thiết kế của trạm biến áp thông thường.

- Khi thiết kế khoảng vượt tuyến của đường dây tải điện có yêu cầu phải có thiết kế riêng: được điều chỉnh với hệ số K = 1,2 của phần vượt tuyến.

- Công trình nhà máy xi măng: công suất > 2 triệu tấn/năm K =1,20; công suất 1 ¸ 2 triệu tấn/năm K = 1,43; công suất < 1 triệu tấn/năm K = 1,58.

- Công trình hoá chất:

+ Hoá chất cơ bản, hoá chất tiêu dùng:

Sản lượng > 500.000 tấn/năm:               K = 1,20

Sản lượng 100.000¸500.000 tấn/năm:     K = 1,43

Sản lượng <100.000 tấn/năm:                K = 1,6

+ Công trình hoá dược, hoá mỹ phẩm:

Sản lượng 50.000¸300.000 tấn/năm:       K = 1,2

Sản lượng <50.000 tấn/năm:                  K = 1,34

+ Hoá chất sản xuất phân bón URE, DAP:

Sản lượng > 1.000.000 tấn/năm:            K = 1,20

Sản lượng 500.000¸1.000.000 tấn/năm:  K = 1,30

Sản lượng <500.000 tấn/năm:                K = 1,60

- Trường hợp thiết kế dây chuyền công nghệ có hệ thống điều khiển tự động hoá SCADA, DCS (Distributed Control System, System Control and Data Acquisition) của công trình hoá chất: được điều chỉnh với hệ số K = 1,15.

- Công trình kho xăng dầu:

Công trình cấp II:           K = 1,20

Công trình cấp III:          K = 1,30

Công trình cấp IV:         K = 1,50

- Công trình kho chứa khí hoá lỏng:

Công trình cấp I:            K = 1,10

Công trình cấp II:           K = 1,40

Công trình cấp III:          K = 1,60

6) Định mức chi phí thiết kế công trình cáp ngầm áp dụng theo hướng dẫn tại bảng CN1 dưới đây:

Bảng CN1:

Đơn vị tính: Tỷ lệ%

Chi phí XD và TB

(tỷ đồng)

Cấp điện áp

≤ 5

15

25

50

100

200

500

Cáp ngầm điện áp < 6KV

1,7

1,40

1,30

1,20

1,10

0,95

0,85

Cấp ngầm điện áp 6 ¸ 110KV

1,90

1,60

1,45

1,30

1,20

1,05

0,95

Cáp ngầm điện áp 220KV

1,50

1,30

1,15

1,05

0,95

0,85

0,75

7) Trường hợp công trình hoá chất, khai thác than, quặng, xi măng và các công trình công nghiệp khác (trừ các công trình công nghiệp đã có hướng dẫn riêng) có chi phí thiết bị ≥ 50% chi phí xây dựng và thiết bị trong dự toán thì chi phí thiết kế trong trường hợp này tính bằng cặp trị số định mức tỷ lệ % theo chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (hướng dẫn trong các bảng số 6, bảng số 7 và bảng CN2).

Bảng CN2:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Công trình

Chi phí thiết bị (tỷ đồng)

≤ 5

15

25

50

100

200

500

1.000

3.000

1

Công trình hoá chất

1,10

1,0

0,90

0,85

0,80

0,70

0,60

0,55

0,45

2

Công trình khai thác than, quặng (mỏ vật liệu):

- Mỏ lộ thiên

- Mỏ hầm lò

 


0,95

1,15

 


0,85

1,0

 


0,80

0,95

 


0,75

0,90

 


0,70

0,80

 


0,60

0,75

 


0,55

0,65

 


050

0,60

 


040

0,50

3

Công trình SX xi măng

-

-

-

1,15

1,10

1,05

1,01

0,96

0,80

4

Công trình công nghiệp khác (bao gồm cả công trình đường dây và trạm biến áp)

0,73

0,65

0,56

0,51

0,48

0,42

0,37

0,34

0,30

8) Định mức chi phí các công trình tuyến ống cấp xăng dầu; công trình sửa chữa, bảo dưỡng máy bay; công trình thông tin, chiếu sáng cho sân bay áp dụng định mức tại bảng số 6 và số 7 của loại công trình công nghiệp.

9) Chi phí thiết kế các công trình công nghiệp lọc hoá dầu xác định bằng dự toán riêng.

3.3.12. Định mức chi phí thiết kế công trình giao thông

Bảng số 8: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,44

0,8

0,26

0,21

-

5.000

0,58

0,37

0,34

0,28

0,24

2.000

0,76

0,48

0,44

0,24

0,31

1.000

0,91

0,57

0,52

0,42

0,37

500

1,06

0,67

0,61

0,50

0,43

200

1,145

0,73

0,67

0,61

0,51

100

1,26

0,81

0,73

0,67

0,60

50

1,46

0,87

0,80

0,73

0,66

20

1,67

1,05

0,94

0,85

0,76

10

1,81

1,11

1,01

0,92

0,83

≤ 7

-

-

1,04

0,95

0,85

Bảng số 9: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,73

0,61

0,40

0,32

-

5.000

0,95

0,79

0,52

0,42

0,37

2.000

1,23

1,03

0,67

0,55

0,48

1.000

1,45

1,21

0,79

0,65

0,57

500

1,66

1,38

0,93

0,77

0,66

200

1,82

1,51

1,03

0,92

0,78

100

2,01

1,67

1,12

1,03

0,92

50

2,21

1,83

1,23

1,13

1,01

20

2,58

2,15

1,45

1,31

1,18

10

2,80

2,72

1,56

1,42

1,28

≤ 7

-

-

1,61

1,46

1,31

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình giao thông:

1) Định mức chi phí thiết kế công trình giao thông áp dụng chung theo định mức tại bảng số 8 và số 9 công bố tại Quyết định này.

2) Chi phí thiết kế công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 8 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% của chi phí thiết kế kỹ thuật.

3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình giao thông có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 9.

3) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình giao thông sau điều chỉnh với các hệ số:

+ Công trình hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ, các nút giao thông khác mức: cấp I: K = 1,50; cấp II: K = 1,65; cấp III: K = 1,86; cấp IV: K = 1,95.

+ Công trình cải tạo, sửa chữa đường sắt, cầu đường sắt: K = 1,5. Khi chi phí xây dựng cải tạo, sửa chữa Ê 1000 triệu đồng đối với công trình cầu đường sắt và công trình đường giao của đường sắt: K = 3,3.

+ Công trình đường băng hạ cất cánh, đường lăn, sân đỗ máy bay: cấp I: K = 1,56; cấp II: K = 1,72; cấp III: K = 1,82; cấp IV: K = 1,95.

3.3.13. Định mức chi phí thiết kế công trình thủy lợi

Bảng số 10: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình thuỷ lợi có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,57

0,51

0,45

0,40

-

5.000

0,74

0,67

0,58

0,51

0,38

2.000

0,96

0,87

0,76

0,67

0,49

1.000

1,13

1,02

0,91

0,78

0,58

500

1,34

1,21

1,06

0,92

0,67

200

1,57

1,43

1,31

1,08

0,80

100

1,72

1,55

1,42

1,27

0,93

50

1,91

1,73

1,57

1,40

1,10

20

2,25

2,05

1,86

1,67

1,49

10

2,59

2,35

2,13

1,93

1,70

≤ 7

-

-

2,22

2,01

1,77

Bảng số 11: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình thuỷ lợi có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,88

0,79

0,51

0,46

-

5.000

1,14

1,03

0,90

0,79

0,58

2.000

1,48

1,34

1,17

1,03

0,75

1.000

1,75

1,58

1,38

1,21

0,89

500

2,07

1,87

1,62

1,42

1,04

200

2,43

2,21

2,01

1,67

1,23

100

2,66

2,40

2,19

1,96

1,44

50

2,96

2,68

2,41

2,16

1,70

20

3,48

3,17

2,87

2,58

2,31

10

4,01

3,64

3,29

2,98

2,63

≤ 7

-

-

3,42

3,11

2,74

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình thuỷ lợi:

1) Định mức chi phí thiết kế công trình thuỷ lợi áp dụng chung theo định mức tại bảng số 10 và số 11 công bố tại Quyết định này.

2) Chi phí thiết kế công trình thuỷ lợi có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 10 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% của chi phí thiết kế kỹ thuật.

3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình thuỷ lợi có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 11.

4) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình thuỷ lợi sau điều chỉnh với các hệ số:

- Thiết kế cải tạo, sửa chữa, mở rộng công trình thuỷ lợi: K = 1,5

- Công trình đập đất, đá, bê tông, tràn xả lũ, cống dưới đê đập, trạm bơm, cống đồng bằng, tường chắn thuộc công trình đầu mối thuỷ lợi: cấp đặc biệt: K = 1,0; cấp I: K = 1,1; cấp II: K = 1,2; cấp III: K = 1,35; cấp IV: K = 1,7.

- Thiết kế khoan phụt xử lý nền và thân công trình thủy lợi thuộc loại nào được tính như trị số định mức quy định cho công trình thủy lợi loại đó, nhưng tính theo chi phí xây dựng của phần khoan phụt.

- Công trình phụ trợ (theo định mức của công trình chính) và điều chỉnh với hệ số:

+ Kênh dẫn dòng, đê quai ngăn nước: K = 0,8.

+ Hầm, tuy nen dẫn dòng: K =1,1.

3.3.14. Định mức chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật

Bảng số 12: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 3 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,42

0,31

0,29

0,27

-

5.000

0,55

0,47

0,44

0,42

0,32

2.000

0,72

0,61

0,57

0,55

0,42

1.000

0,84

0,72

0,67

0,64

0,50

500

0,99

0,85

0,78

0,76

0,58

200

1,18

1,07

0,98

0,84

0,60

100

1,29

1,17

1,06

0,96

0,80

50

1,42

1,31

1,18

1,05

0,88

20

1,69

1,54

1,41

1,26

1,11

10

1,95

1,77

1,61

1,44

1,28

≤ 7

-

-

1,68

1,50

1,34

Bảng số 13: Định mức chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình được duyệt

(tỷ đồng)

Cấp công trình

Cấp đặc biệt

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Cấp IV

8.000

0,65

0,56

0,51

0,41

-

5.000

0,85

0,72

0,67

0,64

0,49

2.000

1,11

0,94

0,87

0,84

0,64

1.000

1,30

1,11

1,02

0,99

0,76

500

1,53

1,31

1,21

1,17

0,89

200

1,82

1,65

1,51

1,29

0,92

100

1,99

1,81

1,64

1,48

1,23

50

2,20

2,03

1,81

1,62

1,35

20

2,61

2,38

2,15

1,94

1,72

10

3,02

2,74

2,48

2,23

1,98

≤ 7

-

-

2,58

2,32

2,07

Một số lưu ý khi áp dụng định mức chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật:

1) Định mức chi phí thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật áp dụng chung theo định mức tại bảng số 12 và số 13 công bố tại Quyết định này.

2) Chi phí thiết kế công trình thuỷ lợi có yêu cầu thiết kế 3 bước bao gồm chi phí thiết kế kỹ thuật cộng với chi phí thiết kế bản vẽ thi công; trong đó chi phí thiết kế kỹ thuật xác định theo định mức tại bảng số 12 và chi phí thiết kế bản vẽ thi công tính bằng 55% của chi phí thiết kế kỹ thuật.

3) Chi phí thiết kế bản vẽ thi công công trình hạ tầng kỹ thuật có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định theo định mức tại bảng số 13.

4) Định mức chi phí thiết kế của một số công trình công trình cấp thoát nước điều chỉnh với các hệ số:

- Công trình cấp nước (không bao gồm tuyến ống): cấp II: K = 1,20; cấp III: K = 1,40; cấp IV: K = 1,55.

- Công trình thoát nước và xử lý chất thải, nước thải (không bao gồm tuyến ống: cấp I: K = 1,15; cấp II: K = 1,25; cấp III: K = 1,35; cấp IV: K= 1,60.

- Công trình tuyến ống cấp nước, thoát nước: cấp III: K = 1,20; cấp IV: K= 1,30.

- Thiết kế tuyến ống cấp nước vượt sông: K = 1,20 của phần vượt sông.

5) Định mức chi phí thiết kế công trình bưu chính viễn thông theo hướng dẫn tại bảng HTKT1 dưới đây:

Bảng HTKT1:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình (tỷ đồng)

≤ 5

10

15

25

50

100

200

500

Công trình cáp chôn trực tiếp

1,83

1,4

1,3

1,1

0,95

0,8

0,7

0,6

Công trình tuyến cáp chôn qua sông

1,9

1,5

1,4

1,3

1,1

1,0

0,9

0,7

Công trình cống bể cáp và kéo cáp, công trình tuyến cáp treo

2,1

1,6

1,5

1,35

1,15

1,05

0,95

0,8

- Định mức chi phí thiết kế công trình bưu chính viễn thông ở bảng HTKT1 hướng dẫn cho công trình cấp II, đối với công trình ở cấp khác áp dụng như sau: cấp đặc biệt: xác định bằng dự toán; cấp I: K = 1,10; cấp III: K = 0,95; cấp IV: K = 0,90.

- Định mức chi phí thiết kế công trình tín hiệu và lắp đặt máy thông tin đường sắt, điện lực áp dụng định mức tại bảng HTKT1. Đối với trường hợp chi phí xây dựng và thiết bị ≤ 1 tỷ đồng thì định mức chi phí thiết kế điều chỉnh với hệ số k = 1,3.

6) Định mức chi phí thiết kế công trình máy thông tin theo hướng dẫn tại bảng HTKT2 dưới đây:

Bảng HTKT2:

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

Công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình (tỷ đồng)

≤ 5

10

15

25

50

100

200

500

Các loại tổng đài host, vệ tinh, độc lập

1,00

0,75

0,60

0,50

0,45

0,35

0,25

0,15

Các loại tổng đài MSC, BSC, truy nhập thuê bao, nhắn tin

0,90

0,70

0,55

0,45

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống thiết bị truyền dẫn quang

1,35

0,80

0,60

0,50

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống truyền dẫn vi ba

1,70

1,40

1,30

0,80

0,60

0,45

0,30

0,15

Mạng viễn thông nông thôn

2,80

1,75

1,40

0,90

0,65

0,50

0,35

0,20

Mạng Internet, voip, thiết bị mạng NGN

1,00

0,75

0,60

0,50

0,40

0,30

0,20

0,10

Hệ thống tiếp đất chống sét (cả thiết bị)

2,15

1,05

0,85

0,65

0,55

0,35

0,25

0,2

Trạm thông tin vệ tinh Vsat

1,80

1,30

1,10

0,90

0,70

0,50

0,35

0,20

Thiết bị trạm BTS, CS, điện thoại thẻ

1,25

0,7

0,50

0,35

0,30

0,25

0,20

0,10

7) Định mức chi phí thiết kế công trình máy thông tin ở bảng HTKT2 hướng dẫn cho công trình cấp I, đối với công trình khác cấp I áp dụng như sau: cấp II: K = 0,95; cấp III, IV: K = 0,90.

8) Định mức chi phí thiết kế các công trình máy thông tin bưu điện hướng dẫn tại bảng HTKT2 trên đây điều chỉnh trong các trường hợp sau:

- Công trình sử dụng thiết bị đồng bộ, không phải thiết kế dây chuyền công nghệ điều chỉnh với kệ số k = 0,6.

- Công trình thiết kế mở rộng không phân biệt mở rộng phải thêm giá hay card (trừ lắp đặt trạm mới), điều chỉnh hệ số k = 0,4.

- Công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự án, áp dụng hướng dẫn tại điểm 3.3.5.2 của văn bản này. Riêng công trình (hoặc trạm) lặp lại từ thứ 11 trở đi, điều chỉnh với hệ số k = 0,1.

3.4. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư

3.4.1. Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 14 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư được duyệt.

3.4.2. Trường hợp yêu cầu chỉ thẩm tra tổng mức đầu tư thì định mức chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư xác định bằng 40% định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án tương ứng (định mức công bố tại bảng số 14 trong Quyết định này).

Bảng số 14: Định mức chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong tổng mức đầu tư được duyệt

(tỷ đồng)

≥ 15

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

10.000

20.000

30.000

1

Công trình dân dụng

0,098

0,081

0,066

0,047

0,035

0,023

0,020

0,017

0,014

0,010

0,008

0,006

2

Công trình công nghiệp

0,140

0,119

0,095

0,070

0,055

0,041

0,036

0,029

0,025

0,015

0,010

0,007

3

Công trình giao thông

0,074

0,067

0,054

0,042

0,029

0,018

0,016

0,013

0,011

0,007

0,005

0,004

4

Công trình thuỷ lợi

0,088

0,080

0,064

0,045

0,034

0,022

0,019

0,016

0,013

0,009

0,007

0,005

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,077

0,070

0,056

0,044

0,030

0,019

0,017

0,014

0,012

0,008

0,006

0,004

3.5. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 1 bước và 2 bước

3.5.1. Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 1 bước và 2 bước xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 15 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình được duyệt. Trường hợp công việc thiết kế được thực hiện theo gói thầu thì chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 15 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng chưa có thuế giá trị gia tăng trong dự toán gói thầu được duyệt và điều chỉnh với hệ số K = 0,9.

3.5.2. Chi phí thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước xác định bằng 40% chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật. Chi phí thẩm tra thiết kế công nghệ (nếu có) xác định bằng lập dự toán.

Bảng số 15: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật đối với công trình có yêu cầu thiết kế 3 bước; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình có yêu cầu thiết kế 1 bước và 2 bước

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,206

0,179

0,138

0,106

0,081

0,063

0,051

0,036

0,028

0,024

2

Công trình công nghiệp

0,238

0,206

0,158

0,121

0,094

0,073

0,055

0,044

0,033

0,028

3

Công trình giao thông

0,136

0,118

0,090

0,069

0,054

0,041

0,031

0,026

0,020

0,017

4

Công trình thuỷ lợi

0,151

0,130

0,100

0,076

0,060

0,046

0,035

0,029

0,021

0,018

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,158

0,138

0,106

0,081

0,063

0,049

0,038

0,033

0,024

0,021

Ghi chú:

- Chi phí thẩm tra thiết kế của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số: k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.

- Chi phí thẩm tra thiết kế công trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra thiết kế công trình giao thông cấp IV.

- Chi phí thẩm tra thiết kế xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.

3.6. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán

3.6.1. Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 16 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% của giá trị dự toán công trình hoặc giá trị dự toán gói thầu thì chi phí thẩm tra dự toán được điều chỉnh với hệ số K = 1,3.

3.6.2. Chi phí thẩm tra dự toán điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc thẩm tra lại dự toán (không do lỗi của nhà thầu tư vấn thẩm tra dự toán) được xác định bằng lập dự toán.

Bảng số 16: Định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,200

0,175

0,133

0,104

0,078

0,058

0,048

0,035

0,026

0,023

2

Công trình công nghiệp

0,231

0,200

0,151

0,118

0,090

0,069

0,051

0,041

0,029

0,025

3

Công trình giao thông

0,133

0,114

0,085

0,068

0,051

0,039

0,030

0,025

0,018

0,015

4

Công trình thuỷ lợi

0,146

0,126

0,095

0,075

0,058

0,044

0,033

0,028

0,020

0,017

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,153

0,133

0,103

0,078

0,059

0,046

0,036

0,030

0,021

0,018

Ghi chú:

- Chi phí thẩm dự toán của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số: k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi.

- Chi phí thẩm tra dự toán công trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình giao thông cấp IV.

- Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.

3.7. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng và mua sắm thiết bị

3.7.1. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 17 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu được duyệt.

3.7.2. Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 18 trong Quyết định này) và nhân với chi phí vật tư, thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu được duyệt.

Bảng số 17: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,337

0,270

0,152

0,099

0,059

0,043

0,030

0,026

0,022

0,019

2

Công trình công nghiệp

0,439

0,303

0,169

0,115

0,074

0,053

0,040

0,034

0,027

0,023

3

Công trình giao thông

0,270

0,185

0,118

0,070

0,045

0,035

0,022

0,019

0,016

0,014

4

Công trình thuỷ lợi

0,282

0,236

0,130

0,074

0,047

0,037

0,024

0,021

0,018

0,016

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,303

0,254

0,135

0,083

0,049

0,040

0,026

0,022

0,019

0,017

Ghi chú:

- Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng công trình tính theo định mức tại bảng số 17 và phân chia như sau:

+ Lập hồ sơ mời thầu: 40%

+ Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: 60%

- Trường hợp phải sơ tuyển thì bổ sung thêm chi phí bằng 15% của chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu tính theo định mức tại bảng số 17.

Bảng số 18: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,287

0,270

0,142

0,089

0,079

0,066

0,045

0,035

0,027

0,023

2

Công trình công nghiệp

0,439

0,395

0,224

0,141

0,122

0,100

0,068

0,054

0,041

0,036

3

Công trình giao thông

0,204

0,179

0,103

0,066

0,058

0,046

0,032

0,026

0,021

0,019

4

Công trình thuỷ lợi

0,219

0,191

0,110

0,070

0,061

0,049

0,040

0,030

0,024

0,020

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,236

0,203

0,122

0,079

0,068

0,056

0,044

0,034

0,026

0,022

Ghi chú:

- Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm thiết bị công trình tính theo định mức tại bảng số 18 và phân chia như sau:

+ Lập hồ sơ mời thầu: 40%

+ Phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu: 60%

- Trường hợp phải sơ tuyển thì bổ sung thêm chi phí bằng 15% của chi phí lập hồ sơ mời thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu tính theo định mức tại bảng số 18.

3.8. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị

3.8.1. Chi phí giám sát thi công xây dựng xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 19 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu xây dựng được duyệt.

3.8.2. Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 20 trong Quyết định này) và nhân với chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán gói thầu thiết bị được duyệt.

3.8.3. Chi phí giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng tại hải đảo, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành được điều chỉnh với hệ số K = 1,2.

3.8.4. Chi phí giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thiết bị tính theo định mức công bố tại Quyết định này chưa bao gồm chi phí để xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát. Chi phí xây dựng văn phòng làm việc tại hiện trường của nhà thầu tư vấn giám sát được xác định theo quy định hiện hành.

Bảng số 19: Định mức chi phí giám sát thi công xây dựng

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

2,628

2,282

1,948

1,512

1,267

0,974

0,653

0,589

0,529

0,460

2

Công trình công nghiệp

2,806

2,510

2,047

1,700

1,314

1,066

0,674

0,607

0,546

0,474

3

Công trình giao thông

2,562

2,160

1,885

1,405

1,043

0,822

0,599

0,539

0,485

0,422

4

Công trình thuỷ lợi

2,079

1,834

1,660

1,266

0,974

0,779

0,518

0,466

0,419

0,364

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

2,053

1,805

1,588

1,198

0,936

0,748

0,478

0,431

0,388

0,337

Bảng số 20: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại công trình

Chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)

≤ 10

20

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,675

0,572

0,477

0,315

0,250

0,214

0,144

0,130

0,117

0,102

2

Công trình công nghiệp

0,918

0,804

0,767

0,649

0,402

0,346

0,292

0,262

0,235

0,204

3

Công trình giao thông

0,542

0,464

0,389

0,256

0,214

0,178

0,120

0,108

0,097

0,084

4

Công trình thuỷ lợi

0,574

0,468

0,416

0,275

0,226

0,190

0,130

0,117

0,105

0,091

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,643

0,552

0,460

0,307

0,246

0,214

0,142

0,127

0,114

0,099

 

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
(Kèm theo Quyết định số: 957/QĐ-BXD ngày 29 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Công thức xác định dự toán chi phí tư vấn:

Ctv = Ccg + Cql + Ck + TN + VAT + Cdp                        (3)

Trong đó:

+ Ctv: Chi phí của công việc tư vấn cần lập dự toán.

+ Ccg: Chi phí chuyên gia.

+ Cql: Chi phí quản lý.

+ Ck: Chi phí khác.

+ TN: Thu nhập chịu thuế tính trước.

+ VAT: Thuế giá trị gia tăng.

+ Cdp: Chi phí dự phòng.

2. Cách xác định các thành phần chi phí tư vấn:

a) Chi phí chuyên gia (Ccg): Xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia và tiền lương của chuyên gia.

- Số lượng chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...) được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về tiến độ thực hiện công việc tư vấn, trình độ chuyên môn của từng loại chuyên gia tư vấn... Việc dự kiến số lượng, loại chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong đề cương phương án thực hiện công việc tư vấn cần tính toán. Đề cương phương án thực hiện công việc tư vấn phải phù hợp với nội dung, phạm vi của công việc tư vấn cần lập dự toán. Đề cương phương án thực hiện công việc tư vấn có thể do chủ đầu tư lập hoặc do chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn lập.

- Tiền lương chuyên gia bao gồm lương cơ bản, chi phí xã hội, phụ cấp tiền lương khác (nếu có) và được xác định như sau:

+ Trường hợp chưa xác định được tổ chức tư vấn: Căn cứ mức tiền lương bình quân của chuyên gia trên thị trường hoặc theo mức tiền lương do Nhà nước công bố.

+ Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể: Căn cứ mức tiền lương thực tế của chuyên gia trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan tài chính cấp trên hoặc các hợp đồng tương tự đã thực hiện trong năm gần nhất của tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá hàng năm để tính toán.

b) Chi phí quản lý (Cql): Chi phí quản lý là khoản chi phí liên quan đến tiền lương của bộ phận quản lý, chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn, chi phí văn phòng làm việc và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của chuyên gia tư vấn... Chi phí quản lý xác định bằng khoảng từ 45% đến 55% của chi phí chuyên gia.

c) Chi phí khác (Ck): gồm; Chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại của chuyên gia, chi phí văn phòng phẩm (giấy, mực, bút…), chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác (nếu có).

+ Chi phí khấu hao thiết bị: Căn cứ vào nhu cầu, số lượng thiết bị, thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để thực hiện công việc tư vấn và giá thiết bị phổ biến trên thị trường.

+ Chi phí hội nghị, hội thảo: Căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc tư vấn để tổ chức hội nghị, hội thảo theo quy định hiện hành.

+ Các khoản chi phí khác xác định theo yêu cầu thực tế của từng loại công việc tư vấn.

d) Thu nhập chịu thuế tính trước (TN): Được xác định bằng 6% của (Chi phí chuyên gia + Chi phí quản lý + Chi phí khác).

e) Thuế giá trị gia tăng (VAT): Được xác định phù hợp với từng loại công việc tư vấn theo quy định.

f) Chi phí dự phòng (Cdp): Là khoản chi phí cho những phát sinh trong quá trình thực hiện công việc tư vấn. Chi phí dự phòng xác định tối đa không quá 10% so với toàn bộ các khoản mục chi phí nói trên.

 

TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN

TT

Khoản mục chi phí

Diễn giải

Giá trị

(đồng)

Ghi chú

1

Chi phí chuyên gia

 

 

Ccg

2

Chi phí quản lý

(45%-55%)*Ccg

 

Cql

3

Chi phí khác

 

 

Ck

4

Thu nhập chịu thuế tính trước

6%*(Ccg+Cql+Ck)

 

TN

5

Thuế giá trị gia tăng

%*(Ccg+Cql+Ck+TN)

 

VAT

6

Chi phí dự phòng

10%*(Ccg+Cql+Ck+TN+VAT)

 

Cdp

 

Tổng cộng

Ccg+Cql+Ck+TN+VAT+Cdp

 

Ctv

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------

No. 957/QD-BXD

Hanoi, September 29, 2009

 

DECISION

ON DISCLOSURE OF QUOTA FOR COST QUOTA OF PRJECT MANAGEMENT AND COST OF CONSULTANCY OF INVESTMENT AND CONSTRUCTION OF BUILDINGS

THE MINISTER OF CONSTRUCTION

Pursuant to the Decree No. 17/2008/ND-CP dated 04/02/2008 of the Government regulating functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;
Pursuant to the Decree No. 99/2007/ND-CP dated 13/6/2007 of the Government on management of costs for investment and construction of buildings, Decree No. 03/2008/ND-CP dated 07/01/2008 of Government amending and supplementing some articles of Decree No. 99/2007/ND-CP;
Pursuant to the Decree No. 12/2009/ND-CP dated 12/02/2009 of the Government on management of investment and construction of buildings;
At the request of the head of Department of Construction Economics and Director of the Institute of Construction Economics
.

DECIDES

Article 1. The publication of cost quota for project management and consultancy for investment and construction of buildings together with this Decision, whereby the relevant agencies, organizations and individuals might consult and use in determining cost for management of projects and consultancy of investment and construction of buildings.

Article 2. This Decision takes effect from the date of signing.

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

FOR THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Tran Van Son

 

QUOTA

COST FOR PROJECT MANAGEMENT AND CONSULTANCY OF INVESTMENT AND CONSTRUCTION OF BUILDINGS
(Attached to Decision No. 957/QD-BXD on 29/9/2009 by the Minister of Construction)

1. Some general guidelines for applying cost quota

1.1. The cost quota of project management and consultancy of investment and construction of buildings announced in this Decision include the costs needed to complete the tasks of project management and consultancy of investment and construction of buildings. Based on the specific conditions of a project, buildings, project owners decided to consider the application of cost quota to determine cost quota of project management and consultancy of investment and construction of buildings. In the case where the application of cost quota for project management and consultancy of investment and construction of buildings announced in this Decision is not suitable (the cost is not enough or redundant), the project owners shall consider and decide adjusting the quota or setting up an estimate to determine cost.

1.2. The cost quota of project management and consultancy of investment and construction of buildings is determined on the basis of regulations on projects of investment and construction of buildings; classification and ranking of the buildings; the design steps; requirements and content of project management and consultancy of investment and construction. Regulations on projects of investment and construction of buildings; classification and ranking of buildings; design steps, requirements, content of project management and consultancy of investment and construction comply with the Law on Construction and the relevant current guiding documents.

1.3. Where projects or buildings with a size within size range according to the announcement in this Decision, the cost quota of project management and consultancy for construction of buildings is determined by the following formula:

                     (1)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nt: The cost quota of project management, consultancy for investment and construction of buildings according scale of value of construction  or scale of value of equipments or scale of value of construction and scale of value of equipment to be calculated ; unit to be calculated :% ratio;

- Gt: The scale of value of construction or scale of value of equipment or the scale of value of construction and the scale of value of the equipment need calculating the cost quota for project management, consultancy of investment and construction of buildings; unit: value;

- Ga: The scale of value of construction or the scale of value of equipment or scale of value of construction and scale of value of upper limit equipment of the scale of value need calculating quota; unit: value;

- Gb: The scale of value of construction or the scale of value of equipment or the scale of value of construction and scale of value of  lower limit equipment of the scale of value needs calculating the quota; unit: value;

- Na: The cost quota of project management, consultancy for investment and construction of buildings corresponding to Ga; unit: % ratio;

- Nb: The cost quota of project management, consultancy for investment and construction of buildings corresponding to Gb; unit: % ratio;

1.4. Where projects, buildings with scale larger than that in announcement in this Decision, the cost quota for project management and consultancy of investment and construction of buildings is determined by extrapolation method or by making an estimation to determine costs.

1.5. The determination and management of costs to hire foreign consultants comply with the current regulations (currently the provisions in Decision No. 131/2007/QD-TTg dated 09/8/2007 by the Prime Minister promulgating regulation on hiring foreign consultants in construction activities in Vietnam; Circular 09/2007/TT-BXD dated 02/11/2007 of the Ministry of Construction guiding the determination and management cost for hiring foreign consultancy in construction activities in Vietnam and some other related documents)

2. Guiding application of the quota for project management costs

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Costs for organizing the preparation of investment reports (pre-feasibility study report), setting up investment projects (feasibility study report), and setting up the economic – technical report;

- Costs of implementing the compensation and ground clearance are within the responsibility of the owner;

- Costs for organizing the recruitment and architectural design or selection of architectural design plan;

- Costs of the appraisal of investment projects, evaluation of technical- economic reports;

- Costs for holding evaluation of technical-design, drawing design, cost estimates for construction of buildings;

- Costs for organizing the selection of contractors in construction activities;

- Costs of managing quality, amount, progress and construction costs;

- Costs of ensuring the environmental safety and sanitation the of the building;

- Costs of establishing quotas and unit prices of construction of the building;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Costs of organizing the inspection of certificate of eligibility to ensure safety of impact resistance and certificate of conformity of quality of the building, if any;

- Costs of the acceptance, payment and settlement of the contract; payment and settlement of capital for investment in construction of the building;

- Costs of the acceptance test, the handover of buildings;

- Costs for breaking ground, inauguration, propagation and advertisement;

- Costs for organizing the implementation of other management tasks.

2.2. Project management costs calculated according to the quota published in this Decision include the cost of salaries, allowances, other deductions for social insurance, health insurance, unemployment insurance, business union fees, bonuses, collective welfare of the individuals involved in project management, cost of public services, stationery supplies, communications, conferences, seminars, training, professional training, work costs, rental for houses, rental for vehicles, equipment, cost for procurement of property for management, the cost of regular repair and overhaul of the property of management board, charges, fees and other related costs.

2.3. Project management costs in the total investment determined by percentage (%) (Quota published in Table 1 of this Decision) and multiplied by the cost of construction and equipment costs (no value added tax) in the total approved investment. Project management costs in the cost estimate determined by the quota of percentage (%) (The same % ratio quota used to calculate the costs of project management in the total investment above) and multiplied by costs for construction and equipment (without value added tax) of the approved building estimate

2.4. Project management costs of the construction project at the island, at the border (such as border patrol line, border demarcation ...) is determined according to quota published in this Decision and is adjusted with coefficient K = 1.35. Project management costs of construction projects in areas with particularly difficult socio - economic conditions according to the current regulations are determined at the quota announced in this Decision and are adjusted with coefficient K = 1.25.

2.5. Where a project consists of component projects, the project management costs are determined separately by size of individual component projects. Where the project is spread across several provinces (traffic works, hydraulic buildings), the project management costs are determined according to the quota published in this Decision and are adjusted with the coefficient K = 1.1. Where the project includes separate buildings are built on different provinces, the project management costs are determined by size of construction costs and equipment costs in the estimates of each approved buildings.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.7. Cost for the project owner’s section that perform concurrently two or more missions, to organize examination and supervision of activities of the inferior project management board; the activities of projects invested in the form of contracts (such as BOT, BT, BTO, BOO) and the implementation of project management consultancy are determined by the estimate. This cost is deducted from the budget for project management.

2.8. Where a general contractor performs some tasks of project management that belong to the responsibility of the project owner, the general contractor was entitled to get a part of the cost of project management, depending on tasks assigned by the project owner. The cost for the general contractor to perform tasks of the project management is determined unanimously by project owners and the general contractor. This cost is deducted from the budget for the project management of the project owner.

2.9. Where the project owner has sufficient capability to concurrently perform a number of consulting jobs in the process of project management, the implementation costs of the consultancy work is calculated to be added to the fund for management of project. The management and use of project management costs and costs of implementing the above-mentioned consultancy works comply with current regulations. Where project owners organize a specialized section to conduct some consultancy works during the project management, the cost of implementing the above-mentioned consultancy works is determined according to the guidance in this Decision.

2.10. In case of hiring consultancy for project management, the cost for hiring project management consultancy is determined by the instructions in point 3.1.5 of Section 3 of this Decision.

 

Table 1: Cost quota for management of projects

Unit: Percentage (%)

Order

Type of building

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 10

20

50

100

200

500

1,000

2,000

5,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20,000

30,000

1

Civil building

2.524

2.141

1.912

1.537

1.436

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.026

0.793

0.589

0.442

0.330

0.264

2

Industrial building

2.657

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.013

1.617

1.512

1.320

1.080

0.931

0.620

0.465

0.347

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Traffic work

2.259

1.916

1.711

1.375

1.285

1.122

0.918

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.527

0.395

0.295

0.236

4

Hydraulic work

2.391

2.029

1.811

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.361

1.188

0.972

0.838

0.558

0.419

0.313

0.250

5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.125

1.803

1.610

1.294

1.210

1.056

0.864

0.744

0.496

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.278

0.222

 

3. Guidance on the application of quota for consultancy cost

3.1. Guidance applies to consultancy costs:

3.1.1. The consultancy works of which the cost is published in this Decision include:

- Preparing of investment projects, preparing technical- economic reports;

- Verifying the effectiveness and feasibility of investment projects;

- Designing and constructing the building;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Selecting contractors in construction activities;

- Supervising construction and equipment installation.

3.1.2. Consultancy costs determined according the quota announced in this Decision include the cost for experts and management, and other costs and income before tax but does not include costs for purchasing professional liability insurance and value added tax.

3.1.3. The cost for consultancy announced in this Decision does not include the cost to set dossiers in foreign languages. When determining the cost of consultancy requiring a dossier in foreign language according to the quota announced in this Decision, the cost for setting up the dossier in foreign language is added. A cost for setting up a dossier in foreign language is determined by the estimate.

3.1.4. Where applying simultaneously coefficients for adjusting the quota for consultancy costs, the coefficients is multiplied by the cost quota.

3.1.5. Cost for project management consultancy is determined by the estimate based on content, amount of the work hired by the project owner and regimes and policies as prescribed. Cost for management consultancy is determined within the project management costs as announced in this Decision.

3.1.6. In case of hiring a project management consultancy organization to fulfill more project consultancy work such as design verification, verification of cost estimates, selection of contractors in construction activities, construction supervision and other consultancy works, the cost of implementing the above works is added according to the quota announced in this Decision.

3.1.7. For works need hiring consultancy work without the quota being published in this Decision such as elaboration of investment reports; recruitment or selection of architectural design plans, control of cost for construction, selection of contractors in construction activities; establishment of project management consultancy; selection of consultant contractors; supervision of construction surveys, consultancy of project management, establishment and verification of the quota and unit price for construction; professional experiment; examination of quality of materials at the request of the project owner, expertise of construction quality, certification of eligibility to ensure impact resistance safety and certificate of conformity of construction quality; judicial expertise in construction; Conversion of capital for investment in construction and other consultancy works, an estimate is set up to determine the cost or the application the cost of accomplished similar buildings or projects. Cost estimates prepared in accordance with the instructions in the Appendix to this Decision.

3.1.8. In case where the product of consultancy have been completed but not used (no fault of the consultant contractor), the project owner must pay charge of consultancy made as agreed in the contract. Where the consultant contractors have to offer again their consultancy or have to modify and supplement the completed consulting works at the request of the project owner (no fault of consultant contractor), the project owners pay the charge for these works based on agreement between the project owner and the consultant contractor.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.1. The costs of investment project establishment, technical- economic report establishment are determined by the percentage (%) (Quota published in Table 2 and Table 3 of this Decision) and multiplied by the construction cost and equipment cost (no value added tax) in total investment of the project, the approved technical economic report.

3.2.2. The costs for establishment of investment projects and establishment technical- economic reports shall be adjusted in the following cases:

- In case of renovation, repair, expansion with intention to connect the new building to the technological line of existing building: cost quota is adjusted with a coefficient K = 1.2.

- In case of using a sample design or typical design issued by the competent agencies:  the cost quota is adjusted with coefficient K = 0.80.

3.2.3. In the case where a investment project is established without any approved detailed plans for construction with the rate of 1 / 500, the project owner must make a detailed plan for construction with the rate of 1 / 500 of the project that serves as a base for competent agency on planning to approve, the cost for making the detailed construction plan of 1 / 500 of the projects is determined by 65% of the cost for making the detailed planning for urban construction with rate of 1 / 500 in accordance with the current regulations. The above cost for verification of detailed planning design of construction with rate 1 / 500 is determined by the percentage (%) quota as the cost quota of the evaluation of the detailed plan for urban construction with the rate 1 / 500 under current regulations.

 

Table 2: The cost quota for establishing investment projects

Unit: Percentage (%)

Order

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Costs for construction and equipments (without VAT) in approved total investment (billions in VND)

≥ 15

20

50

100

200

500

1,000

2,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10,000

20,000

30,000

1

Civil building

0.655

0.538

0.442

0.314

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.191

0.164

0.139

0.111

0.089

0.070

0.057

2

Industrial building

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.794

0.630

0.467

0.368

0.345

0.299

0.242

0.207

0.145

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.074

3

Traffic work

0.492

0.449

0.358

0.281

0.194

0.150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.112

0.089

0.072

0.058

0.047

4

Hydraulic work

0.589

0.536

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.300

0.226

0.182

0.156

0.134

0.107

0.086

0.069

0.056

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Technical infrastructure work

0.514

0.467

0.374

0.291

0.200

0.156

0.137

0.117

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.075

0.060

0.048

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The cost quota for establishing projects for types of buildings: civil, industrial, traffic, hydraulic and technical infrastructure is applied collectively in accordance with the above table.

- the determination of cost rate to perform the basic presentation and design parts in the cost for establishing the project that contracting parties of the bidding shall perform tasks as agreed.

Table 3: The cost quota for establishing technical-economic reports

Unit: Percentage (%)

Order

Type of building

Costs for construction and equipments (without VAT) in the estimate of the approved economical-technical report (billions in VND)

≤ 3

7

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

Civil building

3.6

3.2

2.8

2

Industrial building

3.7

3.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3

Traffic work

2.8

2.1

1.9

4

Hydraulic work

3.4

3.0

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5

Technical infrastructure work

3.2

2.6

2.3

 

 

Notes:

- The cost quota for establishing technical-economic reports for types of buildings: civil, industrial, traffic, hydraulic and technical infrastructure ones is applied collectively in accordance with the above table.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Total investment of technical- economic reports is the estimate of the building plus other cost items not included in the estimate of the building (such as the cost for compensation and site clearance, if any).

- The cost for establishing technical-economic reports is determined by a quota, but not less than 10,000,000. VND

3.3. Guiding the application of the quota for the design cost

3.3.1. Design cost is determined by the quota announced in this Decision is the cost needed to complete the entire design tasks of the building under current regulations.

3.3.2. Design cost is determined by the quota of percentage (%) (quota published in this Decision) and multiplied by the construction cost (excluding value added tax) in the estimates of the approved building Where the project includes many types of buildings, the cost is determined separately for each building type and calculated by the size of construction costs in the estimates of each approved project.

3.3.3. Design cost calculated according to cost quota published in this Decision are inclusive of 10% of the cost the author's supervision. Design cost is determined as follows:

Ctk = Cxd x Nt x (k + 0.1)              (2)

Wherein:

- Ctk: Cost for designing the building; unit: value;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nt: Cost quota for design according to the announcement; unit: percentage (%)

- K: Coefficient to adjust for decreasing the design cost quota;

- 0.1: Cost for the author supervision (10%).

3.3.4. Design costs calculated according to the quota announced in this Decision include the cost for establishing the estimate of the building. Cost for establishing the estimate of the building make up about 12% of design costs.

3.3.5. Costs of hiring consultancy to make another estimate or make a supplement or adjustment to the previous estimate (no fault of consultant contractor) are determined by the estimate or by the percentage (%), but the maximum does not exceed 50 % of the cost for establishing the estimate referred to in point 3.3.4 above.

3.3.6. Quota for designing cost is increased or decreased in the following cases:

3.3.6.1. Adjustment by increasing the design costs:

a) The building to be repaired, renovated, upgraded and expanded:

- Design for repairing, renovating and upgrading:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ In case where the design changes impact resistance structure of the building or renovation design, upgrading the technological line, supplement of equipment: k = 1.2.

+ In case where the design changes impact resistance structures and the foundation of the building or building items: k = 1.3.

- Design of expansion with intension to connect to the technological line of the existing building: k = 1.15. The other case of design of expansion: k = 1.0.

b) Design of construction of the building at the islands is adjusted with a coefficient k = 1.15.

3.3.6.2. Adjustment by reducing the quota for the design costs:

a) Using the sample designs, typical designs issued by the competent bodies:

- For the first building, the quota is adjusted with coefficient k = 0.36

- From the second building, the quota is adjusted with coefficient k = 0.18.

b) Building design is repeated within a cluster of building or within a project or design reuse:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- From the second building, the quota is adjusted with coefficient k = 0.36.

- From the third building: the quota is adjusted with coefficient k = 0.18.

3.3.6.3. When application of the coefficient of adjustment of quota of design for repairing, renovation, upgrading and expansion guided specifically for each project from Section 3.3.10 to section 3.3.14 below, the coefficient of adjustment of the quota for repairing, renovation, upgrading and expansion is not applied by the above instruction.

3.3.7. When being asked a distinct design for leveling the ground of industrial zone projects, tourist resorts, new urban areas, border-gate economic zones, the above cost of ground-leveling design is calculated by 40% of the cost quota for designing the building grade IV of type of traffic works.

3.3.8. The cost quota of the design for construction of the building does not include costs to perform the following tasks:

- Doing survey of construction for the design;

- Putting center and mark of the design of the building into the site;

- Measuring and evaluating the current status of the building for the design for repairing, renovation, upgrading and expansion;

- Making a design for relocating; designing measures for disjoining the building;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Making the model of the building;

- Making a description of geology during the construction of hydroelectric power and hydraulic works.

- Assessing the environmental impact; making a report on minerals in the affected area of the building;

- Buying intellectual property rights as to the design.

3.3.9. Cost to perform the tasks stated in the above section 3.3.8 is determined in accordance with corresponding guidelines or determined by the cost estimates.

3.3.10. Cost quota for the design of civil building

Table 4: Cost quota of technical design for a civil building that requires 3-stage design

Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

Grade IV

8,000

0.58

0.53

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.42

-

5,000

0.75

0.68

0.62

0.55

-

2,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.89

0.80

0.72

-

1,000

1.13

1.03

0.95

0.85

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500

1.40

1.27

1.16

1.04

0.75

200

1.66

1.51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.23

0.88

100

1.82

1.64

1.51

1.34

1.04

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.82

1.66

1.48

1.23

20

2.38

2.17

1.96

1.76

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

2.74

2.48

2.25

2.03

1.80

≤7

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.12

1.88

Table 5: The cost quota of the working drawing design of civil building that requires two-stage design

Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

Grades of buildings

Special grade

Grade I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade III

Grade IV

8,000

0.90

0.82

0.73

0.65

-

5,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.05

0.96

0.86

-

2,000

1.50

1.38

1.24

1.11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,000

1.75

1.59

1.45

1.31

0.95

500

2.17

1.96

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.62

1.16

200

2.57

2.34

2.10

1.90

1.37

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.54

2.29

2.08

1.62

50

3.10

2.82

2.54

2.29

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

3.68

3.36

3.01

2.73

2.43

10

4.24

3.84

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.15

2.78

≤7

-

-

3.63

3.27

2.90

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1) The cost quota for design of civil buildings is applied generally according to the quota set forth in Table 4 and Table 5 published in this Decision.

2) Cost of civil building design requires three steps includes costs for technical design plus the costs for working drawing design; wherein the cost of technical design is determined according to the quota in the table 4 and the cost for working drawing design is 55% of the cost of technical design.

3) The cost of working drawing design for civil building design that requires two steps is determined according to the quota in Table 5.

4) The cost quota of some civil buildings below and adjusted with the coefficient: + K = 1.2 for buildings with 3 step design, including hotels, national universities; provincial, municipal or national cultural buildings, monuments, memorials; central or international hospitals; houses for sport competition with roofs; State-level offices; national or international convention centers, television towers.

+ The airports, stations do not, air traffic towers, control towers: grade I: K = 1.1; grade II: K = 1.2; grade III: K = 1.34.

3.3.11. The cost quota of industrial building design

 

Table 6: The cost quota of technical design for industrial buildings that requires three steps
Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

Grade IV

8,000

0.73

0.61

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.46

-

5,000

0.95

0.79

0.66

0.59

-

2,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.03

0.86

0.77

-

1,000

1.45

1.21

1.01

0.90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500

1.66

1.38

1.15

1.01

0.78

200

1.82

1.51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.10

0.92

100

2.01

1.67

1.39

1.20

1.08

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.83

1.53

1.32

1.17

20

2.58

2.15

1.79

1.56

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

2.79

2.33

1.94

1.69

1.50

≤ 7

-

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.73

1.54

Table No. 7: The cost of working drawing design of industrial designs that requires two steps
Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade IV

8,000

1.16

0.97

0.78

0.72

-

5,000

1.52

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.02

0.94

-

2,000

1.96

1.64

1.32

1.22

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.32

1.93

1.55

1.44

1.06

500

2.65

2.20

1.77

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.24

200

2.91

2.41

1.94

1.75

1.46

100

3.21

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.15

1.92

1.72

50

3.53

2.92

2.35

2.11

1.87

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.12

3.44

2.76

2.49

2.21

10

4.67

3.73

2.99

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.39

≤7

-

-

3.07

2.76

2.45

 

Some details to be considered when applying the cost quota of industrial building design:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2) Cost quota of industrial building design that requires three steps includes costs for technical design plus the costs for working drawing design, wherein the cost of technical design is determined according to the quota in the table 6 and the cost for working drawing design is 60% of the cost of technical design.

3) The cost of working drawing design for industrial building that requires two steps is determined according to the quota in the table 7.

4) The cost for designing buildings belonging to thermal power projects excluding the costs for designing buildings: dams, electricity distribution stations, connection lines and information systems. The cost quota for designing buildings belonging to hydroelectric projects excluding the costs for designing buildings: transformer station, electricity distribution stations, connection lines from the plant to distribution stations, dams, reservoirs, spillways, information systems. Design cost of the above buildings is calculated additionally outside the quota and is applied according to the cost quota of design of hydraulic buildings; transformer stations, transmission lines for electricity, information.

5) The cost quota for designing some following industrial buildings and is adjusted with the coefficients:

- The building for mining coal, ore (including material mine):

+ The open-cast coal or ore mining buildings: grade II: K = 1.2; grade III: K = 1.35; grade IV: K = 1.5.

+ The open-cast coal or ore mining buildings, buildings for classifying coal or ore and ore enrichment buildings: grade I: K = 1.2, grade II: K = 1.45; grade III: K = 1.6; grade IV: K = 1.8.

+ The prescribed cost quota for design of the buildings of coal mining, ore mining by even furnaces. In case of designing buildings for coal mining, ore mining by well furnace (inclined well, vertical wells) is adjusted by the coefficient K = 1.3.

+ The cost quota for designing the buildings of repair and renovation for open-cast coal mining buildings or ore mining buildings is adjusted with coefficient K = 3; for designing coal mining buildings or ore mining buildings in tunnel form is adjusted with coefficient K = 1.5; for buildings for sorting coal or ore is adjusted with the coefficient K = 1.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

> 2.000MW: K = 0.83

 600MW ¸ 2.000MW: K = 0.92

 50MW ¸ < 600MW: K = 1.20

 5MW¸ <50MW: K = 1.40

- Buildings for hydroelectric power with capacities:

> 1000MW: K = 1.0

 300MW ¸ 1.000MW: K = 1.20

 30MW ¸ < 300MW: K = 1.44

 3MW¸ <30MW: K = 1.59

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- The transformer station with voltage grades:

500KV: K = 2.40 of grade I buildings

220KV, 110KV: K = 2.15 of grade II buildings

66KV: K = 2.17 of grade III buildings

 6KV ¸ 35 KV:  K = 2.57 of grade III buildings

- The overhead power lines:

500KV: K = 0.64 of grade I buildings

110KV ¸ 220KV: K = 0.85 of grade II buildings

 6KV ¸ 35KV: K = 1.13 of grade III buildings

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cost quota for lines ≥ 2 circuits, double-phase lines is applied according to the quota for overhead power lines with the same voltage grades and is adjusted with the following coefficients: lines ≥ 2 circuit: K = 1.00; phase-divided lines with voltage grades 220KV to 500KV: K = 1.10; lines has many voltage grades of 35kV or higher: K = 1.20.

- For design for improvement, repair and expansion of the transformer station, the design cost quota is calculated as guidelines for new construction buildings and is adjusted with the coefficients: the transformer station with voltage grades 6KV ¸ 110KV: K = 1.50; transformer station has a voltage grade of 220 KV: K = 1.35; transformer station has a voltage of 500KV: K = 1.10.

- The cost quota for designing distribution stations, capacitor stations, metering stations with a voltage grade ≤ 35 kV is applied as the cost quota of the design of the transformer station with voltage grade of 35kV.

- The cost quota for designing offset station with a voltage grade of 500 kV is calculated as the cost quota for designing a 500kV transformer station.

- Closed transformer stations - GIS stations, up to 220 kV voltage grade: adjusted with coefficient K = 1.35 compared with the percentage quota of design costs of conventional transformer station.

- Transformer station as a set –a Compact station, the voltage graded is up to 220 kV: being adjusted with coefficient K = 1.2 compared to the cost quota of design of conventional transformer station.

- When designing span of transmission lines that requires its own design: being adjusted with coefficient K = 1.2 of the portion above the line.

- The cement plant: capacity> 2 million tons/ year K = 1.20; capacity of 1 ¸ 2 million tons / year K = 1.43, capacity <1 million ton per year K = 1.58.

- Chemical buildings:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Productivity > 500,000 tons / year: K = 1.20

Productivity 100,000 ¸ 500,000 tons/year: K = 1.43

Productivity <100,000 tons / year: K = 1.6

+ The chemical pharmaceutical buildings and chemical cosmetic buildings:

 Productivity: 50,000 ¸ 300,000 tons/year: K = 1.2

Productivity <50,000 tons / year: K = 1.34

+ Chemicals for producing fertilizers: URE, DAP:

Productivity > 1 million tons / year: K = 1.20

Productivity: 500,000 ¸ 1,000,000 tons/year: K = 1.30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- In case of designing the technological line with automatic control systems SCADA, DCS (Distributed Control System, System Control and Data Acquisition) of the chemical buildings: being adjusted with coefficient K = 1.15.

- The petroleum storage:

Grade II buildings: K = 1.20

Grade III buildings: K = 1.30

Grade IV buildings: K = 1.50

The storage of liquefied gases:

Grade I buildings: K = 1.10

Grade II buildings: K = 1.40

Grade III buildings: K = 1.60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Table CN1:

Unit: percentage %

 

Costs for construction and equipments

(billions in VND)

Voltage grade

≤ 5

15

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

200

500

Underground voltage cables < 6KV

1.7

1.40

1.30

1.20

1.10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.85

Underground voltage grades 6 ¸ 110KV

1.90

1.60

1.45

1.30

1.20

1.05

0.95

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.50

1.30

1.15

1.05

0.95

0.85

0.75

 

7) With respect to the chemical buildings, the buildings for mining coal, ore, cement and other industrial buildings (except for industrial buildings has a separate guidance) with equipment costs ≥ 50% of costs for construction and equipments in the estimate, the cost of design in this case equal to pairs of quota value in percentage % according to construction costs and equipment costs (instructions in the table 6, table 7 and table CN2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unit: Percentage (%)

 

Order

Buildings

Costs for equipments (billions in VND)

≤5

15

25

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

500

1,000

3.000

1

Chemical buildings

1.10

1.0

0.90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.80

0.70

0.60

0.55

0.45

2

Buildings for mining coal or ore (material mine):

- Open-air mine

- Shaft mine

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


0.95

1.15

 


0.85

1.0

 


0.80

0.95

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.90

 


0.70

0.80

 


0.60

0.75

 


0.55

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 


050

0.60

 


040

0.50

3

Cement-producing buildings

-

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

1.15

1.10

1.05

1.01

0.96

0.80

8) The cost quota for building of pipelines for petroleum; buildings for repair, aircraft maintenance, information buildings, lighting buildings for airports, is applied according to the quota in tables 6 and 7 of the type of industrial buildings.

9) Cost for designing industrial building for oil refinery is determined by its own estimates.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Table 8: The cost quota for the technical design of traffic buildings requiring a 3 step design

Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8,000

0.44

0.8

0.26

0.21

-

5,000

0.58

0.37

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.28

0.24

2,000

0.76

0.48

0.44

0.24

0.31

1,000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.57

0.52

0.42

0.37

500

1.06

0.67

0.61

0.50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

1.145

0.73

0.67

0.61

0.51

100

1.26

0.81

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.67

0.60

50

1.46

0.87

0.80

0.73

0.66

20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.05

0.94

0.85

0.76

10

1.81

1.11

1.01

0.92

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

≤ 7

-

-

1.04

0.95

0.85

 

Table No. 9: The cost quota for designing a working drawing design of traffic buildings requiring two steps design

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

Grade IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.73

0.61

0.40

0.32

-

5,000

0.95

0.79

0.52

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.37

2,000

1.23

1.03

0.67

0.55

0.48

1,000

1.45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.79

0.65

0.57

500

1.66

1.38

0.93

0.77

0.66

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.82

1.51

1.03

0.92

0.78

100

2.01

1.67

1.12

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.92

50

2.21

1.83

1.23

1.13

1.01

20

2.58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.45

1.31

1.18

10

2.80

2.72

1.56

1.42

1.28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

1.61

1.46

1.31

Some details to be considered when applying the cost quota of traffic building design:

1) The design cost quota of traffic buildings is applied generally according to the quota in tables 8 and 9 published in this Decision.

2) Cost for designing traffic building that requires three steps includes the cost for technical design plus the costs for working drawing design, wherein the cost of technical design is determined according to the quota in table 8 and the cost of design and cost for working drawing design is equal to 55% of the cost of technical design.

3) Cost for working drawing design of a traffic building that requires two-step design is determined according to the quota in table 9.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Highway tunnels, railway tunnels and tunnels for pedestrians, traffic junctions with different grades: grade I: K = 1.50; grade II: K = 1.65; grade III: K = 1, 86; grade IV: K = 1.95.

+ Building of renovation and repair of railways, railway bridges: K = 1.5. When costs for construction, renovation and repair 1000 million for the railway bridge and traffic road of railways: K = 3.3.

+ Runways for take-off and land, taxiways, aircraft parking: grade I: K = 1.56; grade II: K = 1.72; grade III: K = 1.82; grade IV: K = 1.95.

3.3.13. The cost quota for hydraulic building design

Table 10: The cost quota of the technical design of the hydraulic building that requires a 3 step design

Unit: Percentage (%)

 

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

Grade IV

8,000

0.57

0.51

0.45

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

5,000

0.74

0.67

0.58

0.51

0.38

2,000

0.96

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.76

0.67

0.49

1,000

1.13

1.02

0.91

0.78

0.58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.34

1.21

1.06

0.92

0.67

200

1.57

1.43

1.31

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.80

100

1.72

1.55

1.42

1.27

0.93

50

1.91

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.57

1.40

1.10

20

2.25

2.05

1.86

1.67

1.49

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.59

2.35

2.13

1.93

1.70

≤ 7

-

-

2.22

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.77

Table 11: Cost quota for designing working drawing of hydraulic building that requires a two step design

Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Grade IV

8,000

0.88

0.79

0.51

0.46

-

5,000

1.14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.90

0.79

0.58

2,000

1.48

1.34

1.17

1.03

0.75

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.75

1.58

1.38

1.21

0.89

500

2.07

1.87

1.62

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.04

200

2.43

2.21

2.01

1.67

1.23

100

2.66

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.19

1.96

1.44

50

2.96

2.68

2.41

2.16

1.70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.48

3.17

2.87

2.58

2.31

10

4,01

3.64

3.29

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.63

≤ 7

-

-

3.42

3.11

2.74

Some details to be considered when applying the cost quota of hydraulic building design:

1) The cost quota for designing hydraulic buildings is applied generally according to the quota in the tables 10 and 11 published in this Decision.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3) The cost of working drawing design of hydraulic building that requires a two step design is determined according to the quota in the table 11.

4) The cost quota for designing some following hydraulic buildings is adjusted with coefficients:

- Design of renovation, repair and expansion of hydraulic buildings: K = 1.5

- Earthen, stone and concrete dams, flood overflow, drain under dams, pumping stations, plain sewage, retaining walls of head work, hydraulic building: special grade: K = 1.0; grade I: K = 1.1, grade II: K = 1.2; grade III: K = 1.35; grade IV: K = 1.7.

- Design for jet grouting to process foundation and body of hydraulic building of a type, is calculated as the quota value for that type of hydraulic buildings, but based on construction costs of the jet grouting.

- Supporting buildings (at the levels of major buildings) and is adjusted with the coefficient as follow:

+ Diversion channels, cofferdam to keep water: K = 0.8.

+ Tunnels, diversion tunnels: K = 1.1.

3.3.14. The cost quota for designing technical infrastructure work

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

Grades of buildings

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

Grade IV

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.42

0.31

0.29

0.27

-

5,000

0.55

0.47

0.44

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.32

2,000

0.72

0.61

0.57

0.55

0.42

1,000

0.84

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.67

0.64

0.50

500

0.99

0.85

0.78

0.76

0.58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.18

1.07

0.98

0.84

0.60

100

1.29

1.17

1.06

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.80

50

1.42

1.31

1.18

1.05

0.88

20

1.69

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.41

1.26

1.11

10

1.95

1.77

1.61

1.44

1.28

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

-

1.68

1.50

1.34

Table No. 13: The cost quota for designing a working drawing design of technical infrastructure work that requires a two step design

Unit: Percentage (%)

Cost for construction (without VAT) approved estimate for a building

(billions in VND)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Special grade

Grade I

Grade II

Grade III

Grade IV

8,000

0.65

0.56

0.51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-

5,000

0.85

0.72

0.67

0.64

0.49

2,000

1.11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.87

0.84

0.64

1,000

1.30

1.11

1.02

0.99

0.76

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.53

1.31

1.21

1.17

0.89

200

1.82

1.65

1.51

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0.92

100

1.99

1.81

1.64

1.48

1.23

50

2.20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.81

1.62

1.35

20

2.61

2.38

2