|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
860/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
19/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 860/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT PHÁT TRIỂN VÙNG ĐẤT, VÙNG NƯỚC
CẢNG BIỂN QUẢNG NINH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5
năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch; số 56/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng
6 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều liên quan đến lĩnh vực giao
thông vận tải trong Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP
ngày 07 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển
Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Cục Hàng hải
và Đường thủy Việt Nam tại các văn bản: tờ trình số 1970/TTr-CHHĐTVN ngày 03
tháng 6 năm 2025 trình phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng
nước cảng biển Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; văn bản số
2219/CHHĐTVN-KCHT ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc đính chính Phụ lục 03 tờ
trình số 1970/TTr-CHHĐTVN ngày 03 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Thường trực
Hội đồng thẩm định và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất,
vùng nước cảng biển Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những
nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
VÀ NỘI DUNG QUY HOẠCH
Cảng biển Quảng Ninh gồm các
khu bến: khu bến Cái Lân; khu bến Cẩm Phả; khu bến Yên Hưng (sông Chanh, sông Bạch
Đằng, sông Rút); khu bến Hải Hà; khu bến khác gồm bến cảng Mũi Chùa, bến cảng
Vân Đồn - Vạn Hoa (phía Đông Bắc đảo Cái Bầu), bến cảng Vạn Ninh, Vạn Gia, bến
cảng huyện đảo Cô Tô; các bến phao, khu chuyển tải và các khu neo chờ, tránh,
trú bão.
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 137,25 triệu tấn đến 157,3 triệu tấn (trong đó hàng
container từ 0,65 triệu TEU đến 0,93 triệu TEU); hành khách từ 260,3 nghìn lượt
khách đến 279,6 nghìn lượt khách.
- Về kết cấu hạ tầng: có tổng số
từ 27 bến cảng đến 30 bến cảng gồm từ 54 cầu cảng đến 60 cầu cảng với tổng chiều
dài từ 12.285 m đến 13.615 m (chưa bao gồm các bến cảng khác).
- Xác định phạm vi vùng đất,
vùng nước phù hợp với quy mô bến cảng và đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa.
b) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ
5,0%/năm đến 5,3%/năm, hành khách với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng từ
1,5%/năm đến 1,6%/năm.
2. Nội dung quy hoạch
a) Phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại
các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-
TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ.
b) Quy hoạch các khu bến cảng
(1) Quy hoạch đến năm 2030
- Khu bến Cái Lân
+ Về hàng hóa và hành khách
thông qua: hàng hóa từ 24,75 triệu tấn đến 28,75 triệu tấn (trong đó hàng
container từ 0,37 triệu TEU đến 0,59 triệu TEU); hành khách từ 260,3 nghìn lượt
khách đến 279,6 nghìn lượt khách;
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số từ 09 bến cảng gồm 22 cầu cảng với tổng chiều dài 4.533 m (chưa bao gồm các
bến cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng tổng hợp Cái Lân: 08
cầu cảng tổng hợp, rời, container với tổng chiều dài 1.535 m, tiếp nhận tàu
container trọng tải đến 4.000 TEU, tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000
tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; nghiên cứu đầu tư xây dựng các bến cảng cho
tàu cỡ nhỏ (trọng tải đến 10.000 tấn) làm nhiệm vụ gom hàng tại phía thượng lưu
các cầu cảng hiện hữu, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 13,5 triệu tấn đến
16,8 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu B12: 03 cầu
cảng hàng lỏng với tổng chiều dài 482 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 40.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa từ 1,95 triệu tấn đến 2,65 triệu tấn, không
phát triển mở rộng, xây dựng kế hoạch di dời phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự
trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, bảo đảm yêu cầu về phòng chống cháy nổ và các
quy định khác liên quan đến khu bảo tồn vịnh Hạ Long.
. Bến cảng Nhà máy xi măng Hạ
Long: 02 cầu cảng hàng rời với tổng chiều dài 423 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
10.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 3,3 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu Cái Lân: 01
cầu cảng hàng lỏng với chiều dài 209 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn,
đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 0,3 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy Xi măng
Thăng Long: 03 cầu cảng hàng rời với tổng chiều dài 205 m, tiếp nhận tàu trọng
tải đến 20.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 2,0 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy Nhiệt điện
Thăng Long: 01 cầu cảng hàng rời với chiều dài 394 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
1.000 tấn, đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 2,2 triệu tấn.
. Bến cảng Hải Phát: 01 cầu cảng
tổng hợp, rời với chiều dài 210 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 1,0 triệu tấn.
. Bến cảng 12-11: 01 cầu cảng tổng
hợp, rời với chiều dài 151 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu thông qua hàng hóa 0,5 triệu tấn.
. Bến cảng khách quốc tế Hạ
Long: 02 cầu cảng với tổng chiều dài 924 m, tiếp nhận tàu khách trọng tải đến
225.000 GT, đáp ứng nhu cầu thông qua từ 260,3 nghìn lượt khách đến 279,6 nghìn
lượt khách.
- Khu bến Cẩm Phả
+ Về hàng hóa thông qua: từ
17,7 triệu tấn đến 19,2 triệu tấn (trong đó hàng container khoảng từ 0,23 triệu
TEU đến 0,28 triệu TEU);
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 06 bến cảng gồm 12 cầu cảng với tổng chiều dài 3.202 m (chưa bao gồm các bến
cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng than Cẩm Phả: 02 cầu
cảng hàng rời với tổng chiều dài 550 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn
khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 7,0 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy xi măng Cẩm
Phả: 04 cầu cảng hàng rời với tổng chiều dài 405 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
15.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 3,0 triệu tấn.
. Bến cảng Nhà máy điện khí LNG
Quảng Ninh: 01 cầu cảng lỏng/khí với chiều dài 412 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
100.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 1,2 triệu tấn.
. Bến cảng xăng dầu Cửa Ông: 02
cầu cảng lỏng/khí với tổng chiều dài 499 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000
tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua 1,0 triệu tấn.
. Bến cảng Con Ong - Hòn Nét:
02 cầu cảng tổng hợp, container, rời với tổng chiều dài 950 m, tiếp nhận tàu tổng
hợp, container trọng tải đến 100.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, tàu
hàng rời trọng tải đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu
hàng hóa thông qua từ 4,5 triệu tấn đến 6,0 triệu tấn.
. Bến cảng 324: 01 cầu cảng tổng
hợp, rời với chiều dài 386 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng
nhu cầu hàng hóa thông qua 1,0 triệu tấn.
- Khu bến Yên Hưng (sông Chanh,
sông Bạch Đằng, sông Rút)
+ Về hàng hóa thông qua: từ
14,0 triệu tấn đến 18,0 triệu tấn;
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số từ 06 bến cảng đến 08 bến cảng gồm từ 10 cầu cảng đến 12 cầu cảng với tổng
chiều dài từ 2.676 m đến 3.281 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ thể như
sau:
. Bến cảng Xuân Trường Hai: 02
cầu cảng tổng hợp, rời với tổng chiều dài 380 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến
50.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 2,5 triệu tấn đến 3,5 triệu tấn.
. Bến cảng hàng lỏng Yên Hưng:
01 cầu cảng lỏng/khí với chiều dài 426 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 1,5 triệu
tấn đến 1,7 triệu tấn.
. Các bến cảng Khu công nghiệp
Nam Tiền Phong: từ 01 bến cảng đến 02 bến cảng gồm từ 01 cầu cảng đến 02 cầu cảng
tổng hợp, container, rời, lỏng khí với chiều dài từ 260 m đến 610 m, tiếp nhận
tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu
hàng hóa thông qua từ 2,5 triệu tấn đến 3,5 triệu tấn.
. Các bến cảng Khu công nghiệp
Bắc Tiền Phong: 02 bến cảng gồm 05 cầu cảng tổng hợp, container, rời, lỏng khí
với tổng chiều dài 1.390 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 4,5 triệu tấn đến 5,8
triệu tấn.
. Các bến cảng Khu công nghiệp
Bạch Đằng (Đầm Nhà Mạc): từ 01 bến cảng đến 02 bến cảng gồm từ 01 cầu cảng đến
02 cầu cảng tổng hợp, container, rời, lỏng khí với chiều dài từ 220 m đến 475
m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng
nhu cầu hàng hóa thông qua từ 3,0 triệu tấn đến 3,5 triệu tấn.
. Các bến cảng tiềm năng phía
sông Bạch Đằng, sông Rút: được phát triển với quy mô và tiến trình phù hợp với
nhu cầu phát triển, năng lực đầu tư của các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Đầm
Nhà Mạc và khả năng đầu tư mở rộng kênh Hà Nam.
- Khu bến Hải Hà
+ Về hàng hóa thông qua: từ
1,25 triệu tấn đến 1,80 triệu tấn;
+ Quy mô các bến cảng: có tổng
số 02 bến cảng gồm từ 03 cầu cảng đến 04 cầu cảng với tổng chiều dài từ 750 m đến
1.000 m (chưa bao gồm các bến cảng khác), cụ thể như sau:
. Bến cảng tổng hợp, container,
rời: từ 01 cầu cảng đến 02 cầu cảng tổng hợp, container, rời với tổng chiều dài
từ 250 m đến 500 m, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 tấn đến 80.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 1,0 triệu tấn đến
1,5 triệu tấn.
. Bến cảng lỏng/khí: 02 cầu cảng
lỏng/khí với tổng chiều dài 500 m, tiếp nhận tàu trọng tải từ 30.000 tấn đến
80.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ
0,25 triệu tấn đến 0,3 triệu tấn.
- Bến cảng Mũi Chùa: từ 03 cầu
cảng đến 04 cầu cảng tổng hợp, rời, lỏng/khí với tổng chiều dài từ 375 m đến
500 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 5.000 tấn, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông
qua từ 0,35 triệu tấn đến 0,6 triệu tấn.
- Bến cảng Vân Đồn - Vạn Hoa
(Phía Đông Bắc đảo Cái Bầu): từ 01 cầu cảng đến 02 cầu cảng tổng hợp với tổng
chiều dài từ 150 m đến 300 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, kết hợp tiếp nhận tàu khách quốc tế khi có yêu cầu, đáp ứng
nhu cầu hàng hóa thông qua từ 0,25 triệu tấn đến 0,5 triệu tấn, kết hợp phục vụ
kinh tế - quốc phòng.
- Bến cảng Vạn Ninh, Vạn Gia: từ
01 bến cảng đến 02 bến cảng gồm từ 02 cầu cảng đến 03 cầu cảng tổng hợp, hàng lỏng/khí
với tổng chiều dài từ 500 m đến 700 m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 2,0 triệu
tấn đến 2,45 triệu tấn (trong đó hàng container khoảng từ 0,05 triệu TEU đến
0,06 triệu TEU) phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
quy hoạch dự trữ hạ tầng xăng dầu, khí đốt kết hợp phục vụ quốc phòng - an ninh
khi có yêu cầu.
- Bến cảng huyện đảo Cô Tô: 01
cầu cảng tổng hợp, rời với chiều dài 100 m, tiếp nhận tàu trọng tải từ 2.000 tấn
đến 5.000 tấn khi đủ điều kiện, đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua từ 0,05 triệu
tấn đến 0,1 triệu tấn phục vụ giao lưu với đất liền, kết hợp phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh.
- Các bến phao, khu neo đậu,
khu chuyển tải
+ Về hàng hóa thông qua: từ
76,9 triệu tấn đến 85,9 triệu tấn;
+ Quy mô các bến phao, khu neo
đậu, khu chuyển tải cụ thể như sau:
. Khu vực Hạ Long: gồm khu vực
Hòn Gai (gồm khu neo Hạ Long 1, Hạ Long 2, Hạ Long 3, Hạ Long 3 mở rộng) với 24
điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 tấn (phù hợp với điều kiện tự
nhiên), khu vực Hòn Miều và Hòn Pháo với 16 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến
200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; không phát triển mở rộng, giảm dần
hoạt động chuyển tải khu vực Hòn Gai (khu neo Cửa Lục, Hòn Gai 7) phù hợp với
tiến trình đầu tư và năng lực khu bến Cẩm Phả đủ điều kiện thay thế.
. Khu vực Cẩm Phả: gồm 03 bến
phao tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn, khu neo Hòn Ót với 09 điểm neo tiếp
nhận tàu trọng tải đến 30.000 tấn, Hòn Con Ong với 38 điểm neo tiếp nhận tàu trọng
tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, Hòn Nét với 29 điểm neo tiếp
nhận tàu trọng tải đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện. Các bến phao,
khu neo đậu, chuyển tải khai thác đảm bảo các điều kiện về môi trường, an toàn,
an ninh hàng hải, di dời khi có các bến cảng thay thế hoặc theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền để đảm bảo phù hợp với quy hoạch có liên quan.
. Khu vực Mũi Chùa: có 02 điểm
neo phục vụ neo chờ kết hợp chuyển tải hàng hóa tiếp nhận tàu trọng tải đến
20.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; khai thác đảm bảo các điều kiện về
môi trường, an toàn, an ninh hàng hải, di dời khi có các bến cảng thay thế hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo phù hợp với quy hoạch có liên
quan.
. Khu vực Vạn Gia: có 09 điểm
neo phục vụ neo chờ kết hợp chuyển tải hàng hóa tiếp nhận tàu trọng tải đến
20.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; giảm dần và sẽ chấm dứt hoạt động khi
bến cảng Vạn Ninh hoạt động, đủ điều kiện thay thế.
- Các khu neo đậu kết hợp
tránh, trú bão: quy hoạch 163 điểm neo đậu kết hợp tránh, trú bão, trong đó:
+ Khu vực Mũi Chùa: có 02 điểm
neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Khu vực Hòn Gai: quy hoạch 40
điểm neo trong đó khu neo Hạ Long 1 có 15 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến
30.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hạ Long 2 có 01 điểm neo tiếp
nhận tàu trọng tải đến 85.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hạ
Long 3 có 07 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 85.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện, khu neo Hạ Long 3 mở rộng có 01 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến
30.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hòn Pháo có 04 điểm neo tiếp
nhận tàu trọng tải đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hòn
Miều 1 có 06 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi
đủ điều kiện, khu neo Hòn Miều 2 có 06 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến
200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, giảm dần hoạt động các khu neo đậu tại
Cửa Lục, Hòn Gai 7 phù hợp với quy hoạch chung của thành phố Hạ Long.
+ Khu vực Cẩm Phả: quy hoạch 83
điểm neo bao gồm khu neo Cặp Tiên có 02 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến
3.000 tấn, khu neo Hòn Ót có 09 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 tấn
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hòn Con Ong 1 có 18 điểm neo tiếp nhận
tàu trọng tải đến 30.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hòn Con Ong
2 có 13 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều
kiện, khu neo Hòn Nét 1 có 08 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 200.000 tấn
hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Hòn Nét 2 có 21 điểm neo tiếp nhận tàu
trọng tải đến 200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện, khu neo Cống Tây có 05
điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 3.000 tấn, khu neo Con Ong 3 (khu vực Nam
Hòn Vích) có 07 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 10.000 tấn hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện.
+ Khu neo Hòn Soi Mui: có 01 điểm
neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 70.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Khu vực Vụng Ô Lợn: khu neo Cửa
Đối 1 có 04 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 15.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện, khu neo Cửa Đối 2 có 02 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000
tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện.
+ Khu vực Vạn Gia - Hải Hà: khu
neo Vạn Gia có 09 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 tấn hoặc lớn hơn
khi đủ điều kiện, khai thác phù hợp với tiến trình đầu tư bến cảng Vạn Ninh;
khu neo Hải Hà 1, 2 có 12 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 tấn.
+ Khu vực sông Chanh (Yên
Hưng): có 10 điểm neo tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện.
+ Khu vực Cô Tô và khu vực khác
khi có đủ điều kiện.
(2) Tầm nhìn đến năm 2050
Tiếp tục phát triển các bến cảng
mới đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng
từ 5,0%/năm đến 5,3%/năm. Bến cảng Con Ong - Hòn Nét (thuộc khu bến Cẩm Phả) có
quy mô dự kiến phát triển khoảng 18 cầu cảng đáp ứng nhu cầu tăng trưởng hàng
hóa.
c) Quy hoạch phát triển kết cấu
hạ tầng hàng hải
Cải tạo nâng cấp tuyến luồng
Hòn Gai - Cái Lân hiện hữu đảm bảo tiếp nhận tàu trọng tải 50.000 tấn hoặc lớn
hơn khi đủ điều kiện, nghiên cứu mở rộng vũng quay tàu trước cầu số 5 bến cảng
tổng hợp Cái Lân. Thiết lập tuyến luồng công cộng Cẩm Phả trên cơ sở tuyến luồng
hiện hữu với quy mô chiều dài luồng 37 km từ phao “0” mới (kéo dài tuyến luồng
hiện hữu thêm 5km) đến phao số 19 (hòn Con Ong) tiếp nhận tàu trọng tải đến
200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện đảm bảo an toàn hành hải. Tuyến luồng
sông Chanh tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 tấn hoặc lớn hơn đáp ứng điều kiện
hành hải. Cải tạo, nâng cấp tuyến luồng Vạn Gia hiện hữu tiếp nhận tàu trọng tải
đến 20.000 tấn hoặc lớn hơn đáp ứng điều kiện hành hải. Nghiên cứu phát triển
tuyến luồng Hải Hà tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 tấn khi đủ điều kiện.
Nghiên cứu thiết lập tuyến luồng hàng hải Yên Hưng - Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn
- Móng Cái - Bắc Luân trên cơ sở tuyến luồng đường thủy nội địa hiện hữu khi đủ
điều kiện. Các luồng hàng hải chuyên dùng được đầu tư, nâng cấp phù hợp với quy
hoạch các bến cảng và theo nhu cầu, năng lực của doanh nghiệp. Trường hợp huy động
nguồn xã hội hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải với quy mô lớn hơn phù hợp với
quy hoạch bến cảng. Quy hoạch kết cấu hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn
hàng hải và quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại khu vực cảng biển (hệ thống
giám sát và điều phối giao thông hàng hải; bến công vụ, khu neo chờ, tránh trú
bão).
d) Định hướng hạ tầng giao
thông kết nối
Triển khai kết nối đường bộ, đường
sắt, đường thủy nội địa và ven biển theo quy hoạch được duyệt.
đ) Các bến cảng khác
Bến cảng khác gồm: bến cảng Nhà
máy đóng tàu Hạ Long (gồm 03 cầu cảng với tổng chiều dài 771 m tiếp nhận tàu trọng
tải đến 70.000 tấn không tải); bến cảng Nhà máy Nosco Shipyard (gồm 06 cầu cảng
với tổng chiều dài 1.936 m tiếp nhận tàu trọng tải đến 100.000 tấn không tải);
bến du thuyền phục vụ du lịch; bến cảng phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước,
nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo, cung cấp dịch vụ hàng hải; các bến cảng, cầu cảng
gắn liền với các khu bến chính đảm nhận vai trò hỗ trợ thu gom và giải tỏa hàng
hóa bằng đường thủy.
e) Định hướng quy hoạch các khu
chức năng khác
- Cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành hàng hải: theo lộ trình đầu tư phù hợp với kế hoạch đầu tư công
trung hạn các giai đoạn.
- Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch:
tại các khu vực Hòn Gai, Cẩm Phả, Quảng Yên, Vạn Ninh - Vạn Gia, Hải Hà, Mũi
Chùa, Cửa Đối.
- Các khu vực, địa điểm tiếp nhận
chất nạo vét: theo quy hoạch tỉnh Quảng Ninh, các quy hoạch có liên quan và các
khu vực, địa điểm được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chấp thuận, công bố.
(Chi
tiết tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này).
II. NHU CẦU
SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MẶT NƯỚC
- Tổng
nhu cầu sử dụng đất theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 1.759,9 ha (chưa bao gồm
các khu vực phát triển các khu công nghiệp, logistics,... gắn liền với cảng).
- Tổng nhu cầu sử dụng mặt nước
theo quy hoạch đến năm 2030 khoảng 115.136,1 ha (đã bao gồm diện tích vùng nước
khác trong phạm vi quản lý không bố trí công trình hàng hải).
III. NHU CẦU
VỐN ĐẦU TƯ
Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn đến
2030 khoảng 34.578 tỷ đồng gồm nhu cầu vốn đầu tư cho hạ tầng hàng hải công cộng
khoảng 6.300 tỷ đồng và nhu cầu vốn đầu tư cho bến cảng khoảng 28.278 tỷ đồng (chỉ
bao gồm các bến cảng kinh doanh dịch vụ xếp dỡ hàng hóa).
IV. CÁC DỰ
ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Kết cấu hạ tầng hàng hải
công cộng
Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp
các tuyến luồng hàng hải (với vùng quay trở tàu đồng bộ): luồng vào các cảng
khu vực Cẩm Phả và khu chuyển tải Hòn Nét cho tàu trọng tải đến 200.000 tấn, luồng
sông Chanh cho tàu đến 50.000 tấn đáp ứng điều kiện hành hải. Đầu tư các kết cấu
hạ tầng phục vụ công tác bảo đảm an toàn hàng hải như: khu neo đậu tránh, trú
bão, hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS), bến công vụ, cơ
sở vật chất phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
2. Bến cảng biển
Đầu tư bến cảng Con Ong - Hòn
Nét, bến cảng LNG Quảng Ninh tại khu bến Cẩm Phả; các bến cảng tại khu bến Yên
Hưng.
V. GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thực hiện các giải pháp quy hoạch
theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22
tháng 9 năm 2021 và số 140/QĐ-TTg ngày 16
tháng 01 năm 2025 trong đó tập trung thực hiện các giải pháp sau:
1. Giải pháp về cơ chế, chính
sách
- Khuyến khích đầu tư đồng thời
khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạ tầng cảng biển (bến cảng, luồng tàu,
đê, kè chắn sóng...) để nâng cao hiệu quả đầu tư khai thác.
- Tạo điều kiện bố trí cơ sở
làm việc của các cơ quan quản lý nhà nước, nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo,
cung cấp dịch vụ hàng hải tại các bến cảng mới; tăng cường công tác quản lý Nhà
nước trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự phối hợp, gắn kết đồng bộ
với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông khu vực, quy hoạch xây dựng và
quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có cảng biển.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện
các chính sách về giá, phí tại cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển,
tăng tính hấp dẫn đối với các hãng tàu.
2. Giải pháp về huy động vốn đầu
tư
- Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và
các điều kiện để huy động đa dạng các nguồn lực trong và ngoài nước tham gia đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo quy hoạch, thể chế hóa các giải
pháp về phân cấp, phân quyền huy động nguồn lực; khai thác nguồn lực từ quỹ đất,
mặt nước, nguồn thu từ cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng đầu tư từ
nguồn ngân sách.
- Khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển, khai thác cảng biển; tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng cảng biển. Tăng cường vai trò của doanh nghiệp trong việc
chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng công cộng tại cảng biển như
một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của doanh nghiệp.
3. Giải pháp về môi trường,
khoa học và công nghệ
- Khuyến khích nhà đầu tư khai
thác cảng ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật hiện đại, công nghệ số và chuyển
đổi số trong xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống cảng biển; đẩy mạnh chuyển đổi
phương tiện, trang thiết bị sử dụng điện, năng lượng xanh hoặc có các biện pháp
tương đương tại các cảng đầu tư mới, đầu tư bổ sung và cảng hiện hữu đáp ứng
các tiêu chí cảng xanh, cảng biển thông minh.
- Xây dựng các cơ chế ưu đãi đầu
tư đối với các doanh nghiệp cảng xanh, cảng biển thông minh, đồng thời đưa tiêu
chí cảng xanh là một trong các tiêu chí để cấp có thẩm quyền xem xét lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án cảng.
- Ưu tiên đầu tư, phát triển, sử
dụng hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin cơ chế một cửa quốc gia.
4. Giải pháp về phát triển nguồn
nhân lực
Đào tạo, thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt trong công tác quản lý, khai thác hạ tầng cảng biển;
nghiên cứu thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các
lĩnh vực liên quan đến quản lý và khai thác cảng.
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước thông qua các chính sách ưu đãi, tạo thuận lợi cho hoạt động
đầu tư, kinh doanh.
- Thực hiện các điều ước, thỏa
thuận khu vực và quốc tế về biển mà Việt Nam là thành viên; nghiên cứu tham gia
các điều ước quốc tế liên quan.
- Tăng cường hợp tác, tranh thủ
sự hỗ trợ của các đối tác, các tổ chức quốc tế nhằm phát triển nguồn nhân lực,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
6. Giải pháp về tổ chức thực hiện
và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tăng cường công tác phối hợp,
kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện quy hoạch bảo đảm các cảng biển được đầu
tư, khai thác theo đúng công năng, quy mô, lộ trình quy hoạch được duyệt; bảo đảm
đồng bộ giữa cảng biển và các hạ tầng liên quan. Định kỳ tổ chức hội nghị cảng
biển để giải quyết các vấn đề liên quan.
- Các bến cảng hiện hữu được
phép cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới phù hợp với quy mô, công năng, cỡ tàu đã
được quy định trong Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến
phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Cỡ tàu theo quy hoạch (tấn trọng
tải) để làm cơ sở đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, không là cơ sở để
không cho phép tàu có trọng tải lớn hơn hành hải trên luồng và ra, vào cảng.
Các tàu có trọng tải lớn hơn nhưng có thông số kỹ thuật khác phù hợp với khả
năng tiếp nhận của cầu cảng, phù hợp chuẩn tắc kỹ thuật của luồng tàu (bề rộng,
chiều sâu, tĩnh không...), đảm bảo điều kiện an toàn có thể được xem xét cho
phép vào cảng theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường kết nối hệ thống cảng
cạn, trung tâm phân phối hàng hóa, dịch vụ hậu cần sau cảng và dịch vụ
logistics để hỗ trợ cho hoạt động cảng biển. Liên kết giữa các doanh nghiệp cảng
biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn với các nhà khai thác cảng cạn,
kho bãi, nhà cung cấp dịch vụ vận tải tạo thành chuỗi dịch vụ, hướng đến hình
thành “hệ sinh thái logistics” hỗ trợ chủ hàng từ vận chuyển, lưu trữ đến phân
phối sản phẩm.
- Xây dựng kho dữ liệu tập
trung, xây dựng nền tảng công nghệ thông tin khai thác dữ liệu dùng chung phục
vụ cho công tác quản lý nhà nước và khai thác cảng.
- Thiết lập bản đồ số hóa hệ thống
cảng biển phục vụ công tác thống kê, tra cứu, quy hoạch và tối ưu hóa tiến
trình phát triển cảng biển Quảng Ninh.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam
- Chủ trì, phối hợp với Sở,
ban, ngành của tỉnh Quảng Ninh: công bố, kiểm tra, giám sát quy hoạch và thực
hiện chức năng quản lý chuyên ngành hàng hải tại cảng biển Quảng Ninh theo thẩm
quyền; tham mưu cho Bộ Xây dựng hoặc xử lý theo thẩm quyền nội dung có liên
quan về dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cầu cảng, bến cảng, giao
thông kết nối.
- Nghiên cứu, đề xuất Bộ Xây dựng
xem xét, quyết định việc cập nhật, bổ sung, điều chỉnh quy mô, chức năng, tiến
độ thực hiện các cầu, bến cảng.
- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, khai thác và các giải pháp
quản lý, khai thác các bến cảng thuộc cảng biển Quảng Ninh.
- Thường xuyên phối hợp với
chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan, tổ chức kiểm tra tình hình thực
hiện quy hoạch phát triển cảng biển, đề xuất xử lý các dự án không tuân thủ quy
hoạch.
- Hướng dẫn, giám sát các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cảng biển thực hiện kế hoạch phát triển phù hợp
với quy hoạch được duyệt; đáp ứng yêu cầu về phát triển bền vững, bảo vệ môi
trường, sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng và các quy
định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh
- Chỉ đạo việc cập nhật các quy
hoạch của địa phương phù hợp quy hoạch chi tiết cảng biển được duyệt; quản lý,
bố trí quỹ đất theo quy định của pháp luật về đất đai đảm bảo phát triển đồng bộ
cảng và hạ tầng kết nối với cảng, khu dịch vụ hậu cảng, dịch vụ hàng hải đảm bảo
điều kiện hoạt động thuận lợi cho các cầu, bến cảng.
- Chỉ đạo cơ quan chức năng phối
hợp chặt chẽ với Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam trong quá trình xây dựng,
điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, các dự án trên địa bàn địa phương bảo đảm
thống nhất, đồng bộ với quy hoạch cảng biển và các định hướng phát triển giao
thông kết nối cảng biển trong quy hoạch.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng
phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị xây dựng, môi trường, quốc phòng, an
ninh để giải quyết các vấn đề có liên quan theo quy định trong quá trình chấp
thuận, cấp phép đầu tư bến cảng, cầu cảng.
- Chủ trì quy định, công bố
danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét, nhận chìm chất nạo vét từ hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển Quảng Ninh theo quy định.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ; các Vụ trưởng; Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam và
Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND tỉnh Quảng Ninh;
- Các Cục, Vụ thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Lưu VT, KHTC (Thành).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC 01:
DỰ BÁO HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG BIỂN QUẢNG NINH ĐẾN NĂM
2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 860/QĐ-BXD ngày 19/06/2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: Triệu tấn
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
Tổng cộng
|
Hàng container
|
Hàng tổng hợp, rời
|
Hàng lỏng/khí
|
|
TỔNG CỘNG
|
137,25
|
7,0
|
122,5
|
7,75
|
157,3
|
10,0
|
138,5
|
8,8
|
|
I
|
KHU BẾN CÁI LÂN
|
24,75
|
4,0
|
18,5
|
2,25
|
28,75
|
6,3
|
19,5
|
2,95
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp Cái Lân (cầu
tạm, số 1,2,3,4,5,6,7)
|
13,5
|
4,0
|
9,5
|
-
|
16,8
|
6,3
|
10,5
|
-
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu B12
|
1,95
|
-
|
-
|
1,95
|
2,65
|
-
|
-
|
2,65
|
|
3
|
Bến cảng NMXM Hạ Long
|
3,3
|
-
|
3,3
|
-
|
3,3
|
-
|
3,3
|
-
|
|
4
|
Bến cảng xăng dầu Cái Lân
|
0,3
|
-
|
-
|
0,3
|
0,3
|
-
|
-
|
0,3
|
|
5
|
Bến cảng NMXM Thăng Long
|
2,0
|
-
|
2,0
|
-
|
2,0
|
-
|
2,0
|
-
|
|
6
|
Bến cảng NMNĐ Thăng Long
|
2,2
|
-
|
2,2
|
-
|
2,2
|
-
|
2,2
|
-
|
|
7
|
Bến cảng Hải Phát
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
|
8
|
Bến cảng 12-11
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
|
9
|
Bến cảng Nhà máy đóng tàu Hạ
Long
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
II
|
KHU BẾN CẨM PHẢ
|
17,7
|
2,5
|
13,0
|
2,2
|
19,2
|
3,0
|
14,0
|
2,2
|
|
1
|
Bến cảng than Cẩm Phả
|
7,0
|
-
|
7,0
|
-
|
7,0
|
-
|
7,0
|
-
|
|
2
|
Bến cảng NMXM Cẩm Phả
|
3,0
|
-
|
3,0
|
-
|
3,0
|
-
|
3,0
|
-
|
|
3
|
Bến cảng 324
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
|
4
|
Bến cảng nhà máy điện khí LNG
Quảng Ninh
|
1,2
|
-
|
-
|
1,2
|
1,2
|
-
|
-
|
1,2
|
|
5
|
Bến cảng xăng dầu Cửa Ông
(Petro Bình Minh)
|
1,0
|
-
|
-
|
1,0
|
1,0
|
-
|
-
|
1,0
|
|
6
|
Bến cảng Con Ong – Hòn Nét
|
4,5
|
2,5
|
2,0
|
-
|
6,0
|
3,0
|
3,0
|
-
|
|
III
|
KHU BẾN YÊN HƯNG
|
14,0
|
-
|
11,0
|
3,0
|
18,0
|
-
|
14,8
|
3,2
|
|
1
|
Bến cảng Xuân Trường Hai
|
2,5
|
-
|
2,5
|
-
|
3,5
|
-
|
3,5
|
-
|
|
2
|
Bến cảng hàng lỏng Yên Hưng
|
1,5
|
-
|
-
|
1,5
|
1,7
|
-
|
-
|
1,7
|
|
3
|
Bến cảng KCN Nam Tiền Phong
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
2,0
|
-
|
2,0
|
-
|
3,0
|
-
|
3,0
|
-
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
0,5
|
-
|
-
|
0,5
|
0,5
|
-
|
-
|
0,5
|
|
4
|
Bến cảng KCN Bắc Tiền Phong
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
4,0
|
-
|
4,0
|
-
|
5,3
|
-
|
5,3
|
-
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
0,5
|
-
|
-
|
0,5
|
0,5
|
-
|
-
|
0,5
|
|
5
|
Bến cảng KCN Đầm Nhà Mạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
2,5
|
-
|
2,5
|
-
|
3,0
|
-
|
3,0
|
-
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
0,5
|
-
|
-
|
0,5
|
0,5
|
-
|
-
|
0,5
|
|
6
|
Bến cảng tiềm năng phía sông
Bạch Đằng, sông Rút
|
Phát triển với quy mô và tiến trình phù hợp với nhu cầu phát triển,
năng lực đầu tư của các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc và khả
năng đầu tư mở rộng kênh Hà Nam
|
|
7
|
Bến cảng Nosco
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
IV
|
KHU BẾN HẢI HÀ
|
1,25
|
-
|
1,0
|
0,25
|
1,8
|
-
|
1,5
|
0,3
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
1,0
|
-
|
1,0
|
-
|
1,5
|
-
|
1,5
|
-
|
|
2
|
Bến cảng lỏng/khí
|
0,25
|
-
|
-
|
0,25
|
0,3
|
-
|
-
|
0,3
|
|
V
|
BẾN CẢNG VẠN GIA, VẠN NINH
|
2,0
|
0,5
|
1,5
|
-
|
2,45
|
0,7
|
1,7
|
0,05
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp Vạn Ninh
|
2,0
|
0,5
|
1,5
|
-
|
2,4
|
0,7
|
1,7
|
-
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu Vạn Gia
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0,05
|
-
|
-
|
0,05
|
|
VI
|
BẾN CẢNG MŨI CHÙA
|
0,35
|
-
|
0,3
|
0,05
|
0,6
|
-
|
0,5
|
0,1
|
|
VII
|
BẾN CẢNG VÂN ĐỒN – VẠN HOA
(PHÍA ĐÔNG BẮC ĐẢO CÁI BẦU)
|
0,25
|
-
|
0,25
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
|
Kết hợp phục vụ kinh tế - quốc phòng
|
|
VIII
|
BẾN CẢNG CÔ TÔ
|
0,05
|
-
|
0,05
|
-
|
0,1
|
-
|
0,1
|
-
|
|
IX
|
BẾN PHAO, KHU NEO ĐẬU CHUYỂN
TẢI
|
76,9
|
-
|
76,9
|
-
|
85,9
|
-
|
85,9
|
-
|
|
1
|
Khu vực Hạ Long
|
15,0
|
-
|
15,0
|
-
|
15,0
|
-
|
15,0
|
-
|
|
2
|
Khu vực Cẩm Phả
|
61,15
|
-
|
61,15
|
-
|
70,15
|
-
|
70,15
|
-
|
|
3
|
Khu vực Mũi Chùa
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
0,5
|
-
|
|
4
|
Khu vực Vạn Gia
|
0,25
|
-
|
0,25
|
-
|
0,25
|
-
|
0,25
|
-
|
PHỤ LỤC 02:
DỰ BÁO HÀNH KHÁCH THÔNG QUA CẢNG BIỂN QUẢNG NINH ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 860/QĐ-BXD ngày 19/06/2025 của Bộ Xây dựng)
Đơn
vị: nghìn lượt khách
|
TT
|
Tên cảng
|
Kịch bản thấp
|
Kịch bản cao
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
260,3
|
279,6
|
|
1
|
Bến cảng khách quốc tế Hạ
Long
|
260,3
|
279,6
|
PHỤ LỤC 03:
DANH MỤC QUY HOẠCH CHI TIẾT CẢNG BIỂN QUẢNG NINH ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 860/QĐ-BXD ngày 19/06/2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên cảng, bến cảng, cầu cảng
|
Hiện trạng
|
Công năng, phân loại
|
Quy hoạch đến năm 2030 (đã bao gồm các bến cảng hiện trạng)
|
Ghi chú
|
|
Số lượng cầu cảng/chiều dài (m)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Số lượng cầu cảng/chiều dài
|
Cỡ tàu (tấn)
|
Công suất (Tr.Tấn)
|
Diện tích vùng đất (ha)
|
Diện tích vùng nước (ha)
|
|
KB thấp ÷ KB cao
|
|
CẢNG BIỂN QUẢNG NINH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
29/5.591,2
|
|
|
54/12.284,9÷60/13.614,9
|
|
165,9÷191,8
|
1.759,9
|
6.819,3
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
5/1.371
|
|
|
14/2.769÷15/3.307
|
|
|
|
I
|
KHU BẾN CÁI LÂN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
21/4.196
|
|
|
22/4.531,7÷22/4.531,7
|
|
31,5÷34,5
|
473,0
|
38,3
|
|
|
+
|
Bến cảng container, tổng hợp,
hàng rời
|
C T 15/2.581,5
|
ontainer 4.000 EU; Tổng hợp, rời 50.000 hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện
|
|
16/2.917,2÷16/2.917,2
|
Container 4.000 TEU; Tổng hợp, rời 50.000 hoặc lớn hơn khi đủ
điều kiện
|
26,2÷29,3
|
292,0
|
23,1
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
4/690,5
|
40.000
|
|
4/690,5÷4/690,5
|
40.000
|
5,3÷5,3
|
13,4
|
10,1
|
|
|
+
|
Bến cảng khách
|
2/924
|
225.000 GT
|
|
2/924÷2/924
|
225.000 GT
|
-
|
167,6
|
5,2
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
3/771
|
|
|
3/771÷3/771
|
|
-
|
39,7
|
10,2
|
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp Cái Lân (cầu
tạm, số 1,2,3,4,5,6,7)
|
8/1.490
|
Container 3.000 TEU; Tổng hợp, rời 85.000 Giảm tải
|
Cont, TH
|
8/1.535÷8/1.535
|
Contaner 4.000 TEU; tổng hợp, rời 50.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
16,6÷19,7
|
79,4
|
15,0
|
Kết hợp khai thác hàng lỏng thông thường
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu B12
|
3/482
|
40.000
|
LK
|
3/481,5÷3/481,5
|
40.000
|
4,3÷4,3
|
8,0
|
8,8
|
(**)
|
|
3
|
Bến cảng NMXM Hạ Long
|
2/423
|
10.000
|
TH (*)
|
2/423÷2/423
|
10.000
|
3,4÷3,4
|
14,8
|
2,3
|
|
|
4
|
Bến cảng xăng dầu Cái Lân
|
1/209
|
5.000
|
LK
|
1/209÷1/209
|
5.000
|
1,0÷1,0
|
5,4
|
1,3
|
|
|
5
|
Bến cảng NMXM Thăng Long
|
3/205
|
20.000
|
TH (*)
|
3/205÷3/205
|
20.000
|
1,8÷1,8
|
119,5
|
4,0
|
|
|
6
|
Bến cảng NMNĐ Thăng Long
|
1/394
|
1.000
|
TH (*)
|
1/393,5÷1/393,5
|
1.000
|
2,2÷2,2
|
59,3
|
-
|
|
|
7
|
Bến cảng Hải Phát
|
1/70
|
2.000
|
TH
|
1/210÷1/210
|
10.000
|
1,0÷1,0
|
16,5
|
1,1
|
|
|
8
|
Bến cảng 12-11
|
-
|
-
|
TH
|
1/150,7÷1/150,7
|
10.000
|
0,6÷1,2
|
2,5
|
0,6
|
|
|
9
|
Bến cảng tàu khách quốc tế Hạ
Long
|
2/924
|
225.000 GT
|
BK
|
2/924÷2/924
|
225.000 GT
|
-
|
167,6
|
5,2
|
|
|
10
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng Nhà máy đóng tàu
Hạ Long
|
3/771
|
70.000 không tải
|
CK
|
3/771÷3/771
|
70.000 không tải
|
-
|
39,7
|
10,2
|
Đóng mới, sửa chữa tàu
|
|
II
|
Khu bến Cẩm Phả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
7/1.341,2
|
|
|
12/3.202,2÷12/3.202,2
|
|
29,5÷34,3
|
354,2
|
67,7
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp,
container, rời
|
7/1.341,2
|
70.000
|
|
9/2.291,2÷9/2.291,2
|
200.000 (rời) hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; 100.000 (tổng hợp,
container) hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
25,5÷30,3
|
313,0
|
51,4
|
Kết hợp bến khách
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
|
3/911÷3/911
|
150.000
|
4,0÷4,0
|
41,2
|
16,3
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
|
|
|
1/250÷1/250
|
|
-
|
-
|
-
|
|
|
1
|
Bến cảng than Cẩm Phả
|
2/550
|
70.000 GT
|
TH (*)
|
2/550÷2/550
|
70.000
|
7,2÷9,0
|
2,0
|
30,6
|
|
|
2
|
Bến cảng NMXM Cẩm Phả
|
4/405
|
15.000
|
TH (*)
|
4/405÷4/405
|
15.000
|
4,0÷4,0
|
135,0
|
7,5
|
|
|
3
|
Bến cảng 324
|
1/386,2
|
2.000-5.000
|
TH
|
1/386,2÷1/386,2
|
2.000÷5.000
|
2,9÷3,1
|
4,8
|
1,9
|
|
|
4
|
Bến cảng nhà máy điện khí LNG
Quảng Ninh
|
|
|
LK (*)
|
1/412÷1/412
|
100.000
|
1,5÷1,5
|
41,2
|
11,8
|
|
|
5
|
Bến cảng xăng dầu Cửa Ông
(Petro Bình Minh)
|
|
|
LK
|
2/499÷2/499
|
50.000
|
2,5÷2,5
|
-
|
4,5
|
|
|
6
|
Bến cảng Con Ong – Hòn Nét
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp,
container, rời
|
|
|
TH, Cont
|
2/950÷2/950
|
200.000 (rời); hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện 100.000 (tổng hợp,
container) hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
11,4÷14,3
|
171,2
|
11,4
|
Kết hợp bến khách
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
1/250÷1/250
|
|
-
|
-
|
-
|
Thu gom và giải tỏa hàng hóa
|
|
III
|
Khu bến Yên Hưng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng
chính
|
|
|
|
10/2.676÷12/3.281
|
|
20,7÷27,1
|
573,1
|
49,0
|
|
|
+
|
Bến cảng tổng hợp,
container, rời
|
|
|
|
8/1.900÷8/1.900
|
50.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
15,2÷18,6
|
331,1
|
21,1
|
|
|
+
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
|
2/776÷4/1.381
|
|
5,5÷8,5
|
224,0
|
27,9
|
|
|
-
|
Bến cảng, cầu cảng khác
|
2/600
|
|
|
5/1.398÷6/1.936
|
|
|
102,5
|
4,8
|
|
|
1
|
Bến cảng Xuân Trường Hai
|
|
|
TH
|
2/380÷2/380
|
50.000
|
3,0÷3,8
|
45,7
|
3,5
|
|
|
2
|
Bến cảng hàng lỏng Yên Hưng
|
|
|
LK
|
1/426÷1/426
|
50.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
3,0÷3,0
|
83,0
|
11,8
|
|
|
3
|
Bến cảng KCN Nam Tiền Phong
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
|
|
TH, Cont
|
1/260÷1/260
|
50.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
2,5÷3,5
|
44,6
|
5,2
|
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
0/0÷1/350
|
|
0,0÷1,5
|
85,4
|
3,2
|
|
|
4
|
Bến cảng KCN Bắc Tiền Phong
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
|
|
TH, Cont
|
4/1.040÷4/1.040
|
50.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
6,7÷7,8
|
183,5
|
9,8
|
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
1/350÷1/350
|
|
2,5÷2,5
|
49,4
|
10,7
|
|
|
5
|
Bến cảng KCN Bạch Đằng (Đầm
Nhà Mạc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
|
|
TH, Cont
|
1/220÷1/220
|
20.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
3,0÷3,5
|
57,3
|
2,6
|
|
|
-
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
0/0÷1/255
|
|
0,0÷1,5
|
24,3
|
2,3
|
|
|
6
|
Bến cảng tiềm năng phía sông
Bạch Đằng, sông Rút
|
|
|
|
Phát triển với quy mô và tiến trình phù hợp với nhu cầu phát triển,
năng lực đầu tư của các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Đầm Nhà Mạc và khả
năng đầu tư mở rộng kênh Hà Nam
|
|
|
7
|
Bến cảng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Bến cảng Nosco
|
2/600
|
70.000 không tải
|
CK
|
5/1.398÷6/1.936
|
100.000 không tải
|
-
|
102,5
|
4,8
|
Đóng mới, sửa chữa tàu
|
|
IV
|
Khu bến Hải Hà
|
|
|
|
3/750÷4/1.000
|
|
3,0÷4,0
|
163,3
|
10,0
|
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp, container,
rời
|
|
|
TH, Cont
|
1/250÷2/500
|
30.000-80.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
1,0÷2,0
|
134,3
|
5,0
|
Kết hợp bến khách
|
|
2
|
Bến cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
2/500÷2/500
|
2,0÷2,0
|
29,0
|
5,0
|
|
|
Phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc
gia
|
|
|
VI
|
Bến cảng Mũi Chùa
|
1/54
|
1.000
|
|
3/375÷4/500
|
|
1,2÷1,7
|
10,8
|
2,6
|
|
|
1
|
Cầu cảng tổng hợp, rời
|
|
|
TH
|
2/250÷3/375
|
5.000
|
1,0÷1,5
|
10,8
|
2,6
|
|
|
2
|
Cầu cảng lỏng/khí
|
|
|
LK
|
1/125÷1/125
|
5.000
|
0,2÷0,2
|
|
|
|
|
V
|
Bến cảng Vạn Gia, Vạn Ninh
|
|
|
-
|
7/850÷8/1.050
|
|
2,5÷3,4
|
37,1
|
35,0
|
|
|
1
|
Bến cảng tổng hợp Vạn Ninh
|
|
|
|
|
|
|
31,9
|
33,5
|
|
|
-
|
Cầu cảng tổng hợp
|
|
|
TH
|
2/500÷2/500
|
20.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
2,5÷3,3
|
Kết hợp bến khách
|
|
-
|
Cầu cảng khác
|
|
|
CK
|
5/350÷5/350
|
-
|
-
|
Thu gom và giải tỏa hàng hóa
|
|
2
|
Bến cảng xăng dầu Vạn Gia
|
|
|
LK
|
0/0÷1/200
|
10.000
|
0,0÷0,1
|
5,2
|
1,5
|
|
|
|
|
|
|
|
Phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc
gia
|
|
|
VII
|
Bến cảng Vân Đồn – Vạn Hoa
(Phía Đông Bắc đảo Cái Bầu)
|
|
|
TH
|
1/150÷2/300
|
10.000 hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
0,5÷0,75
|
5,3
|
1,6
|
Kết hợp bến khách
|
|
Kết hợp phục vụ kinh tế - quốc phòng
|
|
VIII
|
Bến cảng Cô Tô
|
|
|
TH
|
1/100÷1/100
|
2.000
|
0,1÷0,2
|
0,85
|
0,3
|
|
|
IX
|
Bến phao, khu neo đậu chuyển
tải
|
|
|
BP, KCT
|
|
|
76,9÷85,9
|
-
|
6.599,9
|
|
Ghi chú:
- Phạm vi vùng đất, vùng nước
được xác định theo quy hoạch tỉnh Quảng Ninh, chi tiết vị trí, tọa độ diện tích
của từng cầu cảng, bến cảng sẽ xác định cụ thể trong bước nghiên cứu dự án.
- Ký hiệu:
+ TH: tổng hợp, rời;
+
Cont.: container;
+ HK: khách;
+
LK: lỏng/khí;
+ CK: cảng khác;
+
BP: bến phao;
+ KCT: khu chuyển tải;
+
(*): không kinh doanh xếp dỡ.
(**) không phát triển mở rộng,
xây dựng kế hoạch di dời phù hợp với quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu,
khí đốt, bảo đảm yêu cầu về phòng chống cháy nổ và các quy định khác liên quan
đến khu bảo tồn vịnh Hạ Long.
PHỤ LỤC 04:
THÔNG SỐ QUY HOẠCH LUỒNG TÀU CẢNG BIỂN QUẢNG NINH ĐẾN
NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 860/QĐ-BXD ngày 19/06/2025 của Bộ Xây dựng)
|
TT
|
Tên tuyến luồng, đoạn luồng hàng hải
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Chiều dài (km)
|
Bề rộng (m)
|
Cao độ đáy (mHĐ)
|
Cỡ tàu (tấn)
|
|
I
|
Khu bến Cái Lân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến luồng hàng hải Hòn Gai
- Cái Lân
|
32,57
|
|
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến luồng, mở rộng vũng quay tàu trước cầu số 5 bến
cảng tổng hợp Cái Lân. Thiết lập hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS)
|
50.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện
|
|
-
|
Đoạn 1: Từ Phao “0” đến Hòn Một
|
18,27
|
130
|
|
|
+
|
Đoạn từ phao “0” đến Hòn Pháo
Ngoài
|
11,27
|
240
|
-13,0
|
|
+
|
Đoạn từ Hòn Pháo Ngoài đến
Hòn Một
|
7,0
|
130
|
-12,1
|
|
-
|
Đoạn 2: Từ Hòn Một đến Bến cảng
xăng dầu B12
|
12
|
130
|
-9,6
|
|
-
|
Đoạn 3: Từ Bến cảng xăng dầu
B12 đến vũng quay trước cầu số 5 bến cảng tổng hợp Cái Lân
|
1,5
|
130
|
|
|
-
|
Đoạn 4: Từ vũng quay trước cầu
số 5 đến cầu số 1 bến cảng tổng hợp Cái Lân
|
0,8
|
120
|
|
|
II
|
Khu bến Cẩm Phả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải công cộng Cẩm
Phả
|
|
|
|
Thiết lập tuyến luồng công cộng Cẩm Phả trên cơ sở tuyến luồng hiện hữu
với quy mô chiều dài luồng 37 km từ phao “0” mới (kéo dài tuyến luồng hiện hữu
thêm 5km) đến phao số 19 (hòn Con Ong) với bề rộng 200 m, cao độ đáy luồng
-12,5 m (Hải đồ), bán kính cong từ 1.800 m đến 2.200 m. Thiết lập hệ thống quản
lý hành hải tàu biển (VTS)
|
200.000 tấn hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện đảm bảo điều kiện an toàn
hành hải
|
|
-
|
Đoạn 1: Từ phao số P1 đến
phao cặp phao số P12-13
|
10,8
|
120
|
-11.0
|
|
-
|
Đoạn 2: Từ cặp phao số P12-13
đến phao P18
|
9,2
|
120
|
-11,0
|
|
-
|
Đoạn 3: Từ phao P18 đến phao
P19
|
12,0
|
120
|
-11,0
|
|
-
|
Đoạn 4: Từ phao P19 đến Bến cảng
than Cẩm Phả
|
6,4
|
110
|
-7,4
|
|
III
|
Khu bến sông Chanh
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Luồng hàng hải sông Chanh
|
13,2
|
80
|
|
13,2
|
110
|
-11,5
|
50.000 tấn hoặc lớn hơn đáp ứng điều kiện hành hải
|
|
-
|
Đoạn 1: Tiếp nối từ phao số
29 đoạn Lạch Huyện luồng hàng hải Hải Phòng đến phao số 13
|
|
80
|
-2,5
|
|
-
|
Đoạn 2: Từ phao 13 đến phao số
16
|
|
80
|
-1,8
|
|
IV
|
Bến cảng Vạn Ninh, Vạn
Gia
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Luồng hàng hải Vạn Gia
|
9,2
|
120
|
-6,0
|
10,4
|
120
|
-9,0
|
20.000 tấn hoặc lớn hơn đáp ứng điều kiện hành hải
|
|
V
|
Khu bến Hải Hà
|
|
|
|
|
|
|
-
|
Luồng hàng hải Hải Hà
|
-
|
-
|
-
|
24
|
110 ÷ 130
|
-11,5 ÷ -12,5
|
30.000 tấn hoặc lớn hơn đáp ứng điều kiện hành hải
|
|
VI
|
Luồng Yên Hưng - Bắc
Luân
|
|
|
|
Nghiên cứu thiết lập tuyến luồng hàng hải công cộng Yên Hưng - Hạ Long
- Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái - Bắc Luân trên cơ sở tuyến luồng Đường thủy nội
địa hiện hữu khi đủ điều kiện.
|
Ghi chú:
- Thông số cụ thể của các
tuyến luồng sẽ được xác định trong bước nghiên cứu dự án.
- Trường hợp huy động nguồn
xã hội hóa, cho phép đầu tư luồng hàng hải phù hợp với quy mô quy hoạch bến cảng.
- Chuẩn tắc luồng nhánh kết
nối từ luồng công cộng vào các bến cảng (Xi măng Hạ Long; nhiệt điện Thăng
Long; xăng dầu Cái Lân; cầu cảng 500DWT bến cảng xăng dầu B12; xi măng Cẩm Phả;
bến cảng 324; Mũi Chùa): duy trì điều kiện hiện hữu đảm bảo khai thác, tùy thuộc
vào cỡ tàu khai thác và nhu cầu, năng lực của doanh nghiệp cảng.
PHỤ LỤC 05:
DANH MỤC CÁC BẾN PHAO, KHU NEO ĐẬU CHUYỂN TẢI KẾT HỢP
TRÁNH TRÚ BÃO CẢNG BIỂN QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2030
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 860/QĐ-BXD ngày 19/06/2025 của Bộ Xây dựng)
(Phụ lục kèm theo Quyết định
số /QĐ-BXD ngày / /2025 của Bộ Xây dựng)
|
STT
|
Bến phao, khu neo đậu chuyển tải kết hợp tránh trú bão
|
Số lượng bến phao/Điểm neo đậu
|
Công năng, phân loại
|
Cỡ tàu lớn nhất (tấn)
|
Quy mô điểm neo đậu (m)
|
Phạm vi vùng neo đậu (Ha)
|
|
Hiện trạng
|
Quy hoạch đến năm 2030
|
|
|
Tổng cộng
|
186
|
166
|
|
|
|
6.599,9
|
|
I
|
Khu vực Hạ Long
|
65
|
40
|
|
|
|
1.697,9
|
|
1
|
Khu neo Hòn Gai
|
49
|
24
|
|
|
|
757
|
|
1.1
|
Hạ Long 1
|
15
|
15
|
KCT, TTB
|
30.000
|
|
348
|
|
-
|
HL1-1
|
1
|
1
|
|
|
D500
|
|
|
-
|
HL1-2
|
1
|
1
|
|
|
D600
|
|
|
-
|
HL1-3
|
1
|
1
|
|
|
D600
|
|
|
-
|
HL1-4
|
1
|
1
|
|
|
D600
|
|
|
-
|
HL1-5
|
1
|
1
|
|
|
D600
|
|
|
-
|
HL1-6
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-7
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-8
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-9
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-10
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-11
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-12
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-13
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-14
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
-
|
HL1-15
|
1
|
1
|
|
|
D320
|
|
|
1.2
|
Hạ Long 2
|
1
|
1
|
KCT, TTB
|
85.000
|
|
41
|
|
-
|
HL2
|
1
|
1
|
|
|
D600
|
|
|
1.3
|
Hạ Long 3
|
7
|
7
|
KCT, TTB
|
85.000
|
|
308
|
|
-
|
HL3-1
|
1
|
1
|
|
|
D500
|
|
|
-
|
HL3-2
|
1
|
1
|
|
|
D500
|
|
|
-
|
HL3-3
|
1
|
1
|
|
|
D640
|
|
|
-
|
HL3-4
|
1
|
1
|
|
|
D640
|
|
|
-
|
HL3-5
|
1
|
1
|
|
|
D640
|
|
|
-
|
HL3-6
|
1
|
1
|
|
|
D580
|
|
|
-
|
HL3-7
|
1
|
1
|
|
|
D640
|
|
|
1.4
|
Hạ Long 3 MR
|
1
|
1
|
KCT, TTB
|
30.000
|
|
60
|
|
1.5
|
Hòn Gai 7
|
23
|
0
|
KCT, TTB
|
|
|
|
|
-
|
HG7-1
|
1
|
Giảm dần, dừng hoạt động
|
|
|
D400
|
|
|
-
|
HG7-2
|
1
|
|
|
D400
|
|
|
-
|
HG7-3
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
HG7-5
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-6
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-7
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-8
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-9
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-10
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-11
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-12
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-13
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-14
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-15
|
1
|
|
|
D240
|
|
|
-
|
HG7-16
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-17
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-18
|
1
|
|
|
D240
|
|
|
-
|
HG7-19
|
1
|
|
|
D240
|
|
|
-
|
HG7-20
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
HG7-21
|
1
|
|
|
D240
|
|
|
-
|
HG7-22
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
HG7-23
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
HG7-24
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
1.6
|
Cửa Lục
|
2
|
0
|
KCT, TTB
|
3.000
|
|
|
|
-
|
CL1
|
1
|
Giảm dần, dừng hoạt động
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
CL2
|
1
|
|
|
D380
|
|
|
2
|
Khu neo Hòn Pháo + Lối
vào
|
4
|
4
|
KCT, TTB
|
100.000
|
|
265,6
|
|
-
|
HP1
|
1
|
1
|
|
|
D710
|
|
|
-
|
HP2
|
1
|
1
|
|
|
D750
|
|
|
-
|
HP3
|
1
|
1
|
|
|
D750
|
|
|
-
|
HP4
|
1
|
1
|
|
|
D710
|
|
|
3
|
Khu neo Hòn Miều
|
12
|
12
|
|
|
|
675,3
|
|
3.1
|
Hòn Miều 1
|
6
|
6
|
KCT, TTB
|
85.000
|
|
355,7
|
|
-
|
HM1-1
|
1
|
1
|
|
|
D740
|
|
|
-
|
HM1-2
|
1
|
1
|
|
|
D740
|
|
|
-
|
HM1-3
|
1
|
1
|
|
|
D740
|
|
|
-
|
HM1-4
|
1
|
1
|
|
|
D620
|
|
|
-
|
HM1-5
|
1
|
1
|
|
|
D620
|
|
|
-
|
HM1-6
|
1
|
1
|
|
|
D620
|
|
|
3.2
|
Hòn Miều 2
|
6
|
6
|
KCT, TTB
|
85.000
|
|
319,6
|
|
-
|
HM2-1
|
1
|
1
|
|
|
D660
|
|
|
-
|
HM2-2
|
1
|
1
|
|
|
D660
|
|
|
-
|
HM2-3
|
1
|
1
|
|
|
D660
|
|
|
-
|
HM2-4
|
1
|
1
|
|
|
D740
|
|
|
-
|
HM2-5
|
1
|
1
|
|
|
D740
|
|
|
-
|
HM2-6
|
1
|
1
|
|
|
D740
|
|
|
II
|
Khu vực Cẩm Phả
|
92
|
86
|
|
|
|
3361
|
|
1
|
Khu neo Con Ong 1
|
20
|
18
|
KCT, TTB
|
50.000
|
|
851,3
|
|
-
|
CO1-1
|
1
|
1
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
CO1-2
|
1
|
1
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
CO1-3
|
1
|
1
|
|
|
D480
|
|
|
-
|
CO1-4
|
1
|
1
|
|
|
D480
|
|
|
-
|
CO1-5
|
1
|
1
|
|
|
D450
|
|
|
-
|
CO1-6
|
1
|
-
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
CO1-7
|
1
|
-
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
CO1-8
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO1-9
|
1
|
1
|
|
|
D450
|
|
|
-
|
CO1-10
|
1
|
1
|
|
|
D480
|
|
|
-
|
CO1-11
|
1
|
1
|
|
|
D520
|
|
|
-
|
CO1-12
|
1
|
1
|
|
|
D610
|
|
|
-
|
CO1-13
|
1
|
1
|
|
|
D610
|
|
|
-
|
CO1-14
|
1
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
CO1-15
|
1
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
CO1-16
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO1-17
|
1
|
1
|
|
|
D520
|
|
|
-
|
CO1-18
|
1
|
1
|
|
|
D480
|
|
|
-
|
CO1-19
|
1
|
1
|
|
|
D450
|
|
|
-
|
CO1-20
|
1
|
1
|
|
|
D450
|
|
|
2
|
Khu neo Con Ong 2
|
24
|
13
|
KCT, TTB
|
50.000
|
|
328,2
|
|
-
|
CO2-1
|
1
|
1
|
|
|
D440
|
|
|
-
|
CO2-2
|
1
|
1
|
|
|
D390
|
|
|
-
|
CO2-3
|
1
|
1
|
|
|
D390
|
|
|
-
|
CO2-4
|
1
|
1
|
|
|
D500
|
|
|
-
|
CO2-5
|
1
|
1
|
|
|
D500
|
|
|
-
|
CO2-6
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-7
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-8
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-9
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-10
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-11
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-12
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-13
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-14
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-15
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-16
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-17
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-18
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-19
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-20
|
1
|
-
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-21
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-22
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-23
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
-
|
CO2-24
|
1
|
1
|
|
|
D410
|
|
|
3
|
Khu neo Con Ong 3 (khu
vực Nam Hòn Vích)
|
-
|
7
|
KCT, TTB
|
10.000
|
D410
|
174,2
|
|
4
|
Khu neo Hòn Ót
|
9
|
9
|
KCT, TTB
|
30.000
|
|
342
|
|
-
|
HO1
|
1
|
1
|
|
|
D430
|
|
|
-
|
HO2
|
1
|
1
|
|
|
D490
|
|
|
-
|
HO3
|
1
|
1
|
|
|
D460
|
|
|
-
|
HO4
|
1
|
1
|
|
|
D250
|
|
|
-
|
HO5
|
1
|
1
|
|
|
D250
|
|
|
-
|
HO6
|
1
|
1
|
|
|
D250
|
|
|
-
|
HO7
|
1
|
1
|
|
|
D250
|
|
|
-
|
HO8
|
1
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
HO9
|
1
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
5
|
Khu neo Hòn Nét 1
|
8
|
8
|
KCT, TTB
|
120.000
|
|
412,4
|
|
-
|
HN1-1
|
1
|
1
|
|
|
D440
|
|
|
-
|
HN1-2
|
1
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
HN1-3
|
1
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
HN1-4
|
1
|
1
|
|
|
D370
|
|
|
-
|
HN1-5
|
1
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
HN1-6
|
1
|
1
|
|
|
D550
|
|
|
-
|
HN1-7
|
1
|
1
|
|
|
D720
|
|
|
-
|
HN1-8
|
1
|
1
|
|
|
D720
|
|
|
6
|
Khu neo Hòn Nét 2
|
21
|
21
|
KCT, TTB
|
120.000
|
|
1053,3
|
|
-
|
HN2-1
|
1
|
1
|
|
|
D510
|
|
|
-
|
HN2-2
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-3
|
1
|
1
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
HN2-4
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-5
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-6
|
1
|
1
|
|
|
D810
|
|
|
-
|
HN2-7
|
1
|
1
|
|
|
D480
|
|
|
-
|
HN2-8
|
1
|
1
|
|
|
D330
|
|
|
-
|
HN2-9
|
1
|
1
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
HN2-10
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-11
|
1
|
1
|
|
|
D640
|
|
|
-
|
HN2-12
|
1
|
1
|
|
|
D640
|
|
|
-
|
HN2-13
|
1
|
1
|
|
|
D700
|
|
|
-
|
HN2-14
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-15
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-16
|
1
|
1
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
HN2-17
|
1
|
1
|
|
|
D660
|
|
|
-
|
HN2-18
|
1
|
1
|
|
|
D370
|
|
|
-
|
HN2-19
|
1
|
1
|
|
|
D630
|
|
|
-
|
HN2-20
|
1
|
1
|
|
|
D590
|
|
|
-
|
HN2-21
|
1
|
1
|
|
|
D480
|
|
|
7
|
Bến phao ITC
|
3
|
3
|
BP
|
|
|
144,2
|
|
-
|
ITC - 03
|
1
|
1
|
|
70.000
|
D350
|
|
|
-
|
ITC - 04
|
1
|
1
|
|
55.000
|
D315
|
|
|
-
|
ITC - 05
|
1
|
1
|
|
50.000 GT
|
D315
|
|
|
8
|
Khu neo Cống Tây
|
5
|
5
|
TTB
|
3.000
|
|
44,3
|
|
-
|
CTA1
|
1
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
CTA2
|
1
|
1
|
|
|
D190
|
|
|
-
|
CTA3
|
1
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
-
|
CTA4
|
1
|
1
|
|
|
D190
|
|
|
-
|
CTA5
|
1
|
1
|
|
|
D190
|
|
|
9
|
Khu neo Cặp Tiên
|
2
|
2
|
TTB
|
30.000
|
|
11,1
|
|
-
|
CT1
|
1
|
1
|
|
|
D180
|
|
|
-
|
CT2
|
1
|
1
|
|
|
D220
|
|
|
III
|
Khu neo Hòn Soi Mui
|
0
|
1
|
TTB
|
70.000
|
|
200,6
|
|
IV
|
Khu neo Vụng Ô Lợn
|
6
|
6
|
TTB
|
|
|
224
|
|
-
|
Cửa Đối 1
|
4
|
4
|
|
15.000
|
|
139
|
|
-
|
Cửa Đối 2
|
2
|
2
|
|
30.000
|
|
85
|
|
V
|
Khu neo Hải Hà
|
12
|
12
|
TTB
|
30.000
|
|
870
|
|
VI
|
Khu neo Vạn Gia
|
11
|
9
|
KCT, TTB
|
10.000
|
|
157,9
|
|
-
|
VG1
|
1
|
1
|
|
|
D250
|
|
|
-
|
VG2
|
1
|
1
|
|
|
D380
|
|
|
-
|
VG3
|
1
|
1
|
|
|
D380
|
|
|
-
|
VG4
|
1
|
-
|
|
|
D380
|
|
|
-
|
VG5
|
1
|
-
|
|
|
D380
|
|
|
-
|
VG6
|
1
|
1
|
|
|
D250
|
|
|
-
|
VG7
|
1
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
VG8
|
1
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
VG9
|
1
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
VG10
|
1
|
1
|
|
|
D300
|
|
|
-
|
VG11
|
1
|
1
|
|
|
D180
|
|
|
VII
|
Khu neo Mũi Chùa
|
-
|
2
|
KCT, TTB
|
20.000
|
|
1,7
|
|
VIII
|
Khu neo sông Chanh (Yên
Hưng)
|
-
|
10
|
TTB, kết hợp chờ đợi cầu
|
50.000
|
|
86,8
|
Ghi chú:
- Các bến phao, khu neo đậu
chuyển tải là kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời khai thác với quy mô được chấp
thuận thiết lập; giải tỏa phù hợp với lộ trình đầu tư xây dựng các bến cảng
thay thế và các quy hoạch có liên quan.
- Ký hiệu:
+ BP: bến
phao;
+ KCT: khu neo đậu chuyển tải;
+
TTB: khu neo đậu tránh trú bão
Quyết định 860/QĐ-BXD năm 2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 860/QĐ-BXD ngày 19/06/2025 phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2025
Ban hành:
22/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/05/2024
Ban hành:
12/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2023
1.437
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|